Giáo trình sơ cấp Hàn hồ quang tay cơ bản - Ngành/nghề: Hàn hồ quang tay

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI  
GIÁO TRÌNH SƠ CẤP  
MÔN HỌC/MÔ ĐUN: HÀN HỒ QUANG TAY CƠ BẢN  
NGÀNH/NGHỀ: HÀN HỒ QUANG TAY  
TRÌNH ĐỘ: BẬC 1  
Lào Cai, năm 2019  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng  
nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu  
lành  
mạnh  
sẽ  
bị  
nghiêm  
cấm.  
2
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình mô đun “Hàn điện cơ bản” được biên soạn theo đề cương chương  
trình chi tiết đào tạo sơ cấp nghề Hàn hồ quang tay do hiệu trưởng trường Cao đẳng  
Lào Cai ban hành ngày tháng năm 2019.  
Trong chương trình đào tạo sơ cấp nghề Hàn hồ quang tay , mô đun “Hàn hồ  
quang tay cơ bản” là mô đun có vai trò quan trọng giúp cho người học các kiến thức  
cơ bản và trọng tâm về kỹ thuật hàn điện hồ quang tay, hình thành nên kỹ năng nghề  
nghiệp. Đây cũng là mô đun cơ bản để tiếp thu những kiến thức và kỹ năng của công  
nghệ hàn tiên tiến và hiện đại.  
Khi biên soạn giáo trình. Chúng tôi luôn bám sát theo đề cương chương trình chi  
tiết; nội dung được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu. Các kiến thức trong toàn bộ giáo  
trình có mối liên hệ logíc chặt chẽ. Tuy vậy giáo trình cũng chỉ là một phần trong nội  
dung của chuyên ngành đào tạo, nên người dạy, người học có thể tham khảo thêm  
các tài liệu có liên quan đối với ngành học để việc sử dụng giáo trình có hiệu quả  
hơn.  
Khi biên soạn, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan  
đến mô đun và phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng gắn những nội  
dung lý thuyết với thực hành để giáo trình có tính thực tiễn cao.  
Trong quá trình biên soạn mặc dù đã cố gắng, nhưng chắc chắn không tránh khỏi  
những thiếu sót do thời gian biên soạn còn ngắn và trình độ còn hạn chế. Rất mong  
được sự góp ý của người sử dụng để giáo trình được hoàn thiện hơn.  
Lào Cai, tháng năm 2019  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: Hoàng Đức Lượng  
2
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Hàn hồ quang tay cơ bản  
Mã mô đun: MĐ 01  
Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ (Lý thuyết: 30 giờ, Thực hành: 58 giờ, kiểm  
tra: 2 giờ)  
I. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Mô đun này được bố trí sau đầu tiên để hình thành kỹ năng cơ bản của  
học sinh.  
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn bắt buộc.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Là mô đun có vai trò quan trọng giúp cho người  
học các kiến thức cơ bản và trọng tâm về kỹ thuật hàn điện hồ quang tay, hình thành  
nên kỹ năng nghề nghiệp.  
II. Mục tiêu mô đun:  
- Kiến thức:  
+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về Hàn hồ quang tay  
+ Trình bày được đặc điểm và trình tự thực hiện các loại mối hàn  
+ So sánh được kỹ thuật hàn các liên kết ở các vị trí khác nhau: 1F, 1G, 2F,  
+ Trình bày được một số quy định an toàn trong hàn điện.  
- Kỹ năng:  
+ Vận hành thiết bị thành thạo đúng trình tự;  
+ Hàn được các mối hàn cơ bản 1F, 1G, 2F, đúng trình tự đảm bảo yêu cầu kỹ  
thuật;  
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm tốt;  
+ Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp.  
3
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Bài 1: Những kiến thức cơ bản khi hàn điện hồ quang  
1. Sơ lược về ký hiệu, quy ước của mối hàn.  
1.1 Cách biểu diễn mối hàn trên bản vẽ.  
a. Không phụ thuộc vào phương pháp hàn các mối hàn trên bản vẽ được  
quy ước và biểu diễn như sau:  
Mối hàn nhìn thấy được biểu diễn – Nét cơ bản (Hình 15.1.1a,b).  
Mối hàn khuất được biểu diễn – Nét đứt (Hình 15.1.1c).  
Hình 15.1.1: Biểu diễn mối hàn trên bản vẽ  
b. Không phụ thuộc vào phương pháp hàn, các điểm hàn (các mối hàn  
điểm) trên bản vẽ được quy ước như sau:  
Điểm nhìn thấy được biểu diễn bằng dấu “+” (hình 15.1.1d) dấu này được  
biểu thị bằng “nét liền cơ bản” (hình 15.1.1e).  
c. Để chỉ mối hàn hay điểm hàn quy ước dùng một “đường dóng” và  
nét gạch ngang của đường dóng. Nét gạch ngang này được kẻ song song với  
đường bằng của bản vẽ, tận cùng của đường dóng có một nửa mũi tên chỉ vào vị  
trí của mối hàn.  
d. Để biểu diễn mối hàn nhiều lớp quy ước dùng các đường viền riêng  
và các chữ số “La Mã“ để chỉ thứ tự lớp hàn (hình 15.1.2).  
e. Đối với những mối hàn phi tiêu chuẩn (do người thiết kế qui định)  
cần phải chỉ dẫn kích thước các phần tử kết cấu chung trên bản vẽ (hình 15.1.3)  
4
g. Giới hạn của mối hàn quy ước biểu thị bằng nét liền cơ bản còn giới hạn  
các phần tử kết cấu của mối hàn biểu thị bằng nét liền mảnh.  
1.2 Quy ước ký hiệu mối hàn trên bản vẽ:  
a. Cấu trúc quy ước ký hiệu mối hàn tiêu chuẩn (hình 15.1.4):  
Hình 15.1.4 Quy ước ký hiệu mối hàn tiêu chuẩn  
b. Cấu trúc quy định ký hiệu mối hàn phi tiêu chuẩn chỉ dẫn trên hình  
15.1.5. Phương pháp hàn để hàn mối hàn này phải chỉ dẫn trong điều kiện kỹ  
thuật của bản vẽ.  
5
Hình 15.1.5 Quy ước ký hiệu mối hàn phi tiêu chuẩ  
Những quy ước phụ để ký hiệu mối hàn được chỉ dẫn theo bảng sau:  
Ký hiệu phụ Ý nghĩa của ký hiệu  
Vị trí ký hiệu phụ  
phụ  
Phía chính  
Phía phụ  
Phần lồi của mối hàn  
được cắt đi cho bằng với  
bề mặt kim loại cơ bản  
Mối hàn được gia công  
để có sự chuyển tiếp đều  
từ kim loại mối hàn đến  
kim loại cơ bản  
Mối hàn được thực hiện  
khi lắp ráp  
Mối hàn gián đoạn phân  
bố theo kiểu mắt xích  
6
Mối hàn gián đoạn hay  
các điểm hàn phân bố so  
le  
Mối hàn được thực hiện  
theo đường kính chu vi  
kín đường kính của ký  
hiệu  
d = 3 ÷ 4 mm  
Mối hàn được thực hiện  
theo đường chu vi hở.  
Ký hiệu này chỉ dùng đối  
với mối hàn nhìn thấy.  
Kích thước của ký hiệu  
qui định:  
Cao từ 3 ÷ 5 mm  
Dài từ 6 ÷ 10 mm  
7
a. Quy ước ký hiệu mối hàn đối với phía chính ghi ở trên (hình 15.1.6a)  
và đối với phía phụ ghi ở dưới (hình 15.1.6b) nét gạch ngang của đường dóng  
chỉ vị trí hàn.  
Hình 15.1.6 Quy ước phía ghi ký hiệu mối hàn  
b. Độ nhẵn bề mặt gia công của mối hàn có thể ghi phía trên hay dưới nét  
gạch ngang của đường dóng chỉ vị trí hàn và được đặt sau ky hiệu mối hàn (hình  
15.1.7) hoặc cũng có thể chỉ dẫn trong điều kiện kỹ thuật trên bản vẽ mà không  
cần ghi ký hiệu.  
Hình 15.1.7 Quy ước ghi độ nhẵn bề mặt gia công của mối hàn  
c. Nếu mối hàn có qui định kiểm tra ký hiệu này được ghi ở phía dưới  
đường dóng chỉ vị trí hàn (hình 15.1.8)  
Hình 15.1.8 Quy ước ghi ký hiệu kiểm tra mối hàn  
8
d. Nếu trên bản vẽ có các mối hàn giống nhau thì chỉ cần ghi số lượng và  
số hiệu của chúng. Ký hiệu này có thể ghi ở phía trên nét vạch ngang của đường  
dóng chỉ vị trí hàn (nếu ở phía trên nét gạch ngang của đường này có ghi ký hiệu  
mối hàn) (hình 15.1.9)  
Hình 15.1.9 Quy ước ghi ký hiệu các mối hàn giống nhau  
e. Vật liệu mối hàn (que hàn, dây hàn, thuốc hàn, thuốc bọc...) có thể chỉ dẫn  
trong điều kiện kỹ thuật trên bản vẽ hoặc có thể không cần phải chỉ dẫn.  
f. Hiện nay có nhiều phương pháp hàn và dạng hàn khác nhau song chúng ta  
quy định một số quy ước ký hiệu phương pháp hàn và dạng dạng cơ bản cũng  
như kiểu liện kết hàn thường dùng nhất như sau:  
T - Hàn hồ quang tay.  
Đ - Hàn tự động dưới thuốc không dùng tấm lót đệm thuốc hay hàn đính  
trước.  
Đ1 – Hàn tự động dưới thuốc dùng tấm lót bằng thép.  
Đđ1 - Hàn tự động dưới thuốc dùng tấm lót bằng đồng – thuốc liên hợp.  
Đđ - Hàn tự động dưới thuốc dùng đệm thuốc.  
Đh - Hàn tự động dưới thuốc có hàn đính trước.  
Đbv - Hàn tự động trong môi trường khí bảo vệ.  
B – Hàn bán tự động dưới thuốc không dùng tấm lót, đệm thuốc hay hàn  
đính trước.  
Bt - Hàn bán tự động dưới thuốc dùng tấm lót bằng thép.  
Bđt - Hàn bán tự động dưới thuốc dùng tấm lót bằng đồng – thuốc liên hợp.  
Bđ - Hàn bán tự động dưới thuốc dùng đệm thuốc. Bh - Hàn bán tự động  
dưới thuốc có hàn đính trước  
Bbv - Hàn bán tự động trong môi trường khí bảo vệ.  
Xđ - Hàn điện xỉ bằng điện cực dây  
Xt - Hàn điện xỉ bằng điện cực tấm.  
Xtđ - Hàn điện xỉ bằng điện cực tấm dây liên hợp.  
9
* Dùng chữ cái in thường sau đây, có kèm theo các chữ số chỉ kiểu liên  
kết hàn:  
m - Liên kết hàn giáp mối.  
t - Liên kết hàn chữ T.  
g - Liên kết hàn góc.  
c - Liên kết hàn chồng.  
đ - Liên kết hàn tán đinh.  
k. Tất cả các ký hiệu phụ, các chữ số cũng như các chữ (trừ các chỉ số)  
trong ký hiệu mối hàn, qui định có chiều cao bằng nhau (3 ÷ 5 mm) và được  
biểu thị bằng nét liền mảnh.  
Một số ví dụ về cách ghi ký hiệu mối hàn trên bản vẽ:  
Đặc tính của liên kết  
hàn  
Tiết diện  
Ký hiệu qui ước mối hàn trên bản vẽ  
Mặt chính Mặt phụ  
ngang của  
mối hàn  
Liên kết hàn giáp mối  
không vát mép hàn cả  
hai mặt. Mối hàn được  
thực  
hiện  
bằng  
phương pháp hàn hồ  
quang tay khi lắp ráp.  
Sau khi hàn xong, gia  
công mối hàn cho  
bằng với bề mặt kim  
loại cơ bản.  
Độ nhẵn bề mặt gia  
công của mối hàn.  
Mặt chính: Rz = 20 μ  
Mặt phụ: Rz = 20 μ  
Liên kết hàn giáp mối  
vát mép hai chi tiết ở  
một mặt, hàn cả hai mặt.  
Mối hàn được thực hiện  
bằng phương pháp han  
hồ quang tay theo  
đường chu vi kín.  
10  
Liên kết hàn góc không  
vát mép, hàn cả hai mặt.  
Mối hàn gián đoạn được  
thực hiện bằng phương  
pháp hàn bán tự động  
dưới lớp thuốc không  
dùng tấm lót, đệm thuốc  
và hàn đính trước.  
Liên kết hàn chữ T  
không vát mép, hàn cả  
hai mặt. Mối hàn được  
thực hiện bằng phương  
pháp hàn hàn hồ quang  
tay theo chu vi hở.  
Cạnh mối hàn: K = 6  
mm.  
Liên kết hàn giáp mối  
vát mép hai chi tiết ở  
một mặt. Mối hàn được  
thực hiện bằng phương  
pháp hàn tự động dưới  
lớp thuốc có dùng tấm  
lót bằng thép.  
Liên kết hàn chồng  
không vát mép. Hàn một  
mặt. Mối hàn được thực  
hiện bằng phương pháp  
hàn bán tự động không  
dùng tấm lót, đệm thuốc  
hay hàn đính trước.  
Cạnh mối hàn: K = 5  
mm.  
11  
Liên kết hàn giáp mối  
gấp mép cả hai chi tiết ở  
một mặt. Hàn một mặt.  
Mối hàn được thực hiện  
bàng phương pháp hàn  
hồ quang tay.  
1.3 Những ký hiệu tiêu chuẩn:  
1.3.1 Tiêu chuẩn Anh BS.4871  
Theo tiêu chuẩn này, các tư thế hàn cơ bản khi hàn hồ quang tay được ký  
hiệu như sau:  
Hàn sấp:  
D
X
Hàn ngang:  
Hàn đứng từ dưới lên: Vu  
Hàn đứng từ trên xuống: Vd  
Hàn trần:  
O
- Các tư thế khác cũng được qui định như sau: Mối hàn (1G, 1F) cho tư thế  
hàn D  
Mối hàn (2G, 2F) cho tư thế hàn X  
Mối hàn (4G, 4F) cho tư thế hàn O  
Mối hàn (3G, 3F) cho tư thế hàn Vu và Vd  
1.3.2 Tiêu chuẩn Đức DIN 1912  
Tư thế hàn cơ bản khi hàn hồ quang được ký hiệu như sau:  
PA(W) – hàn sấp  
PB(h)  
PC(q)  
– hàn ngang tư thê sấp  
– hàn ngang tư thế đứng  
PE (u) – hàn trần  
PF (s)  
PG (f)  
– hàn đứng từ dưới lên  
– hàn đứng từ trên xuống  
12  
1.4 Vị trí các yếu tố tiêu chuẩn của ký hiệu mối hàn.  
1.4.1 Các ký hiệu phụ được sử dụng chung với các ký hiệu mối hàn cơ bản:  
* Ký hiệu chu tuyến  
Dùng để chỉ hình dáng bề mặt của mối hàn sau khi hoàn thành mối hàn.  
Có 3 loai chu tuyến cơ bản:  
Chu tuyến  
Bằng  
Lồi  
Lõm  
13  
Ký hiệu mối hàn toàn bộ xung quanh còn gọi là ký hiệu mối hàn theo chu vi  
kín.  
*
*
Ký hiệu có đệm lót phía sau mối hàn:  
Ký hiệu mối hàn có sử dụng miếng chêm  
Chú ý: Cả hai loại ký hiệu có đệm lót và có miếng chêm đều được sử dụng  
kết hợp với các ký hiệu mối hàn giáp mối để tránh diễn giải nhầm thành mối hàn  
chốt hay mối hàn rãnh.  
* Ký hiệu nóng chảy hoàn toàn  
Ký hiệu nóng chảy hoàn toàn được sử dụng để thể hiện sự thâm nhập toàn  
bộ liên kết với phần củng cố chân ở phía sau của mối hàn khi chỉ hàn từ một  
phía.  
14  
*
Ký hiệu hàn thực hiện theo thực tế tại hiện trường  
Mối hàn được thực hiện tại nơi lắp ráp,không phải trong phân xưởng hoặc  
tại nơi xây dựng ban đầu.  
*
Ký hiệu ngấu hoàn toàn(Complete Penetration).  
15  
16  
Ký hiệu hàn góc chữ T kiểu so le  
17  
* Ký hiệu mối hàn đắp, hàn tạo bề mặt  
*
Ký hiệu mối hàn giáp mối rãnh vát chữ V đơn  
* Ký hiệu mối hàn tiếp xúc điểm  
* Ký hiệu mối hàn giáp mối hàn hai phía vát một bên  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 142 trang yennguyen 19961 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình sơ cấp Hàn hồ quang tay cơ bản - Ngành/nghề: Hàn hồ quang tay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_so_cap_han_ho_quang_tay_co_ban_nganhnghe_han_ho_q.pdf