Giáo trình Môi trường và bảo vệ môi trường biển - Nghề: Điều khiển tàu biển
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: MÔI TRƯỜNG VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN
NGHỀ: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ngày......tháng........năm....của ...........)
HẢI PHÒNG, NĂM 2017
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
i
LỜI GIỚI THIỆU
Trong kỷ nguyên tiến bộ khoa học kỹ thuật, những tác động nhân sinh lên
môi trường trở nên ngày càng mạnh mẽ và qui mô hơn. Sự ô nhiễm môi trường tự
nhiên, khí quyển,thủy quyển và sinh quyển đang gia tăng ngày càng trầm trọng và
nguy hiểm. Do đó,những vấn đề kiểm soát chất lượng và điều chỉnh trạng thái môi
trường biển mà các chuyên gia khí tượng thủy văn (các nhà khí tượng học, thủy
văn học,hải dương học) có nghĩa vụ tham gia trực tiếp có tầm quan trọng to lớn.
Sinh viên Hàng hảitương lai là các sĩ quan hàng hải,môi trường làm viꢀc liên quan
rất nhiều đến môi trường biển,rất cần phải có khái niꢀm rõ ràng về đặc điểm và
qui mô của tất cả các dạng tác động lên môi trường biển và những hiểu biết về hậu
quả của những tác động đó. Về những phương pháp đánh giá trạng thái ô nhiễm
khí quyển và các ô nhiễm bề mặt cꢁng như tầng đáy môi sinh biển.Những phương
pháp hiꢀn hành nhằm phꢂng chống, ngăn ngꢃa và hạn chế các nguꢄn gây ô nhiễm
biển tꢃ tàu cꢁng như những chuẩn mực pháp lý của luật pháp quốc gia và quốc tế
trong lĩnh vực bảo vꢀ môi trường khỏi sự ô nhiễm và suy thoái. Tất cả những vấn
đề đã liꢀt kê và hàng loạt những vấn đề liên quan sẽ được tóm tꢅt và chꢅt lọc đưa
vào nội dung trong cuốn giáo trình này.
Giáo trìnhMÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN do tập thể tác
giảtổ môn Hàng hải cơ sở, khoa Điều khiển tàu biển, trường Cao đꢆng hàng hải I
biên soạn,mặc dꢇ đã có nhiều cố gꢅng, nhưng chꢅc chꢅn không tránh khỏi những
sai sót nhất định,rất mong được sự góp ý của các nhà chuyên môn,các thuyền
trưởng lâu năm trong nghề,các thầy cô giáo đang giảng dạy trong nhà trường,giꢈp
cho giáo trꢉnh hoàn thiꢀn hơn,cập nhật hơn trong các kꢊ chỉnh sꢋa tiếp theo.
Các tác giả chân thành cảm ơn Tổng cục môi trường đã cung cấp miễn phí
các tư liꢀu liên quan đến kiến thꢌc hiꢀn đại về môi trường,cám ơn sự đóng góp ý
kiến chân thành của các thuyền trưởng đang công tác tại trường,cám ơn các thầy
trong Khoa và Tổ môn Hàng hải cơ sở đã giꢈp đꢍ rất nhiꢀt trong quá trꢉnh biên
soạn giáo trình.
Hải Phòng,ngày…....tháng….... năm……
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên: Ks, TTr Lương Văn Hải
2. Ths, Nguyễn Quang Tú
3. Ths, TTr Hà Trọng Hiếu
ii
MỤC LỤC
Trang
LꢀI GIỚI THIỆU......................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG................................................................................................. v
DANH MỤC HÌNH ẢNH ....................................................................................... vi
1. Khái quát về môi trường ....................................................................................... 1
1.1. Khái niệm môi trường........................................................................................ 1
1.2. Phân loại môi trường.......................................................................................... 1
1.2.1. Phân loại theo chức năng ................................................................................ 1
1.2.2. Phân loại theo mục đích nghiên cứu sử dụng ................................................. 2
2. Chức năng của môi trường.................................................................................... 2
2.1.2. Môi trường là nơi bảo vệ sự sống ................................................................... 3
2.2. Các chức năng khác của môi trường.................................................................. 3
2.2.2. Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải .............................................. 4
3. ꢁ nghꢂa của việc bảo vệ môi trường ..................................................................... 5
3.1. Bảo vệ sự sống trên trái đất................................................................................ 5
3.2. Hiệu quả kinh tế của bảo vệ môi trường............................................................ 6
4. Hệ sinh thái và cân bằng sinh thái......................................................................... 6
4.1. Hệ sinh thái......................................................................................................... 6
4.1.1. Cấu trúc sự sống trên trái đất .......................................................................... 6
4.2. Cân bằng sinh thái.............................................................................................. 8
1. Khái niệm về ô nhiễm môi trường ...................................................................... 11
1.1. Khái niệm cơ bản về sự ô nhiễm...................................................................... 11
1.1.1. Ô nhiễm môi trường...................................................................................... 11
1.1.2. Tiêu chuẩn môi trường.................................................................................. 11
1.2. Suy thoái và khủng hoảng môi trường............................................................. 12
1.2.1. Suy thoái môi trường..................................................................................... 12
1.2.2. Khủng hoảng môi trường.............................................................................. 12
1.2.3. Sự cố môi trường........................................................................................... 13
1.2.4. An ninh môi trường....................................................................................... 13
2. Các hình thái ô nhiễm môi trường ...................................................................... 13
2.1. Ô nhiễm không khí........................................................................................... 13
2.2. Ô nhiễm nguồn nước........................................................................................ 17
2.3. Ô nhiễm đất ...................................................................................................... 20
2.4. Các hình thái ô nhiễm khác.............................................................................. 23
iii
2.4.1. Ô nhiễm nhiệt................................................................................................ 23
2.4.2. Ô nhiễm phóng xạ ......................................................................................... 26
2.4.3. Ô nhiễm tiếng ồn........................................................................................... 30
1.1.1. Nội dung chính.............................................................................................. 36
1.1.3. Các hành vi bị nghiêm cấm........................................................................... 36
trường biển và hải đảo............................................................................................. 37
2.2.1. Trách nhiệm của Quốc gia ............................................................................ 39
3. Một số chế tài về ô nhiễm môi trường ................................................................ 39
3.1. Các hành vi vi phạm hành chính...................................................................... 39
3.2. Các hình thức xử phạt ...................................................................................... 39
1. Môi trường Biển.................................................................................................. 42
1.1. Khái niệm về môi trường Biển......................................................................... 42
1.2. Vai trò và tꢃm quan trọng của biển.................................................................. 42
1.2.1. Vai trò của biển ............................................................................................. 42
1.2.2. Tꢃm quan trọng của biển............................................................................... 42
2. Ô nhiễm môi trường Biển ................................................................................... 45
2.1. Khái niệm ô nhiễm môi trường biển................................................................ 45
2.3. Công tác bảo vệ môi trường biển và hải đảo ................................................... 46
2.4. Thực trạng về ô nhiễm biển Việt Nam............................................................. 48
1.1.1. Thành phꢃn và cấu trúc của dꢃu mꢇ.............................................................. 51
2.1. Công tác quản lꢈ rác trên tàu............................................................................ 60
2.2. Quy định về thải rác trên tàu............................................................................ 61
3. Kiểm soát các chất thải khác từ tàu..................................................................... 63
iv
4. Công tác bảo vệ môi trường biển ở Việt Nam .................................................... 72
4.1. Những nỗ lực bảo vệ môi trường Hàng hải ..................................................... 72
trong công tác kiểm tra nhà nước cảng biển (PSC) ................................................ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 76
PHẢI CÓ TRÊN TÀU ............................................................................................ 77
DANH MỤC BẢNG
Stt
1
2
Tên bảng
Trang
31
Bảng 2.1. Mức ồn của một số phương tiện giao thông
Bảng 2.2. Mức ồn của một số máy móc trong xây dựng
Bảng 2.3. Mức ồn của một số công nghệ sản xuất trong công
nghiệp
31
32
3
4
5
Bảng 2.4. Mức ồn trong sinh hoạt của con người
Bảng 3.1. Các điều ước Quốc tế về môi trường Việt Nam tham
gia
32
38
6
7
8
9
Bảng 5.1. Các trang bị, vật tư sử dụng chống dꢃu tràn
Bảng 5.2. Đánh giá tꢃn suất xảy ra ô nhiễm dꢃu
Bảng 5.3. Mức độ hậu quả do ô nhiễm dꢃu
Bảng 5.4. Phân loại rác thải theo Marpol 73/78
56
59
60
61
62
62
64
10 Bảng 5.5. Quy định thải rác ngoài vùng đặc biệt
11 Bảng 5.6. Quy định thải rác trong vùng đặc biệt
12 Bảng 5.7. Điều kiện thải dòng thải có chất lꢇng độc hại ngoài
vùng đặc biệt
13 Bảng 5.8. Điều kiện thải dòng thải có chất lꢇng độc hại trong
vùng đặc biệt
65
14 Bảng 5.9, Yêu cꢃu phát thải khí ô xít lưu huỳnh
15 Bảng 5.9. Điều kiện thải nước thải từ tàu
69
71
v
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Stt
1
2
3
4
Tên hình ảnh
Trang
5
Hình 1.1. Bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sống trên Trái đất
Hình 1.2. Sơ đồ biểu diễn cấu trúc sự sống trên Trái đất
Hình 2.1. Hiện tượng El-Nino năm 1997
Hình 2.2. Khai thác quặng
Hình 2.3. Thử vũ khí hạt nhân trên biển nam Thái Bình Dương
Hình 2.4. Hậu quả sự cố nhà máy điện hạt nhân Fukushima số
1
7
24
27
28
29
5
6
7
8
9
Hình 2.5. Toàn cảnh lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt
Hình 3.1. Một nhà máy gây ô nhiễm môi trường
Hình 5.1. Cấu trúc phân tử butan
29
40
51
52
66
10 Hình 5.2. Thành phꢃn khí dꢃu
11 Hình 5.3. Một con tàu gây ô nhiễm
vi
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học:Môi trường và bảo vệ môi trườngbiển
Mã môn học:MH 17
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Là môn học chuyên môn nghề được giảng dạy trong năm học thứ nhất.
- Tính chất: Môn học lꢈ thuyết kết hợp thực hành.
- ꢁ nghꢂa và vai trò của môn học: Môn học cung cấp cho người học các kiến thức
về môi trường biển và công tác phòng chống ô nhiễm biển trên tàu.
Mục tiêu môn học:
Sau khi học xong học phꢃn này,người học có khả năng:
- Về kiến thức: Trình bày được những kiến thức cơ bản về môi trường, ô nhiễm
môi trường, ô nhiễm môi trường biển. Các quy định về phòng chống ô nhiễm môi
trường biển từ hoạt động khai thác tàu. Xác định được các tác nhân gây ô nhiễm
môi trường biển;
- Về kỹ năng: Thực hiện được công việc phòng chống ô nhiễm môi trường trên tàu;
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện ꢈ thức, trách nhiệm bảo vệ môi
trường khi làm việc trên tàu.
Nội dung môn học:
vii
CHƯƠNG 1.KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG
Mã chương: MH.6840109.17.01
Giới thiệu:
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của tất cả các tổ chức,cá nhân,của tất cả
các quốc gia và các tổ chức quốc tế. Muốn làm tốt công tác bảo vệ môi trường
chúng ta cꢃn phải có những hiểu biết cơ bản về môi trường.
Mục tiêu:
- Trình bày được các khái niệm về môi trường, hệ sinh thái và cân bằng sinh thái;
- Xác định được vai trò và trách nhiệm của con người đến sự cân bằng sinh thái;
- Rèn luyện ꢈ thức, trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường.
Nội dung:
1.Khái quát về môi trường
1.1. Khái niệm môi trường
Môi trường là khái niệm có nội hàm tương đối rộng và được sử dụng trong
nhiều lꢂnh vực hoat động khác nhau.Trong cuộc sống người ta thường sử dụng
nhiều khái niệm về môi trường như môi trường sư phạm,môi trường giáo dục,môi
trường xꢌ hội,môi trường biển,môi trường hàng hải, …
Môi trường theo định nghꢂa thông thường: Là “Toàn bộ nói chung những
điều kiꢀn tự nhiên và xã hội trong đó con người hay một sinh vật tꢄn tại,phát triển
trong mối quan hꢀ với con người hay sinh vật ấy.” (Từ điển tiếng Việt- Nxb Đà
Nꢍng 1997,trang 618).
Là “Sự kết hợp toàn bộ hoàn cảnh bên ngoài có ảnh hưởng đến sự tꢄn tại và
phát triển của một thực thể hữu cơ”.
(American Heritage Dictionnary. Boston.1992.page.616).
Theo định nghꢂa trong điều 3 (1) Bộ luật bảo vệ môi trường Việt nam 2014
thì: “Môi trường là hꢀ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động
đối với sự tꢄn tại và phát triển của con người và sinh vật”. (Bộ luật được Quốc hội
nước Cộng Hòa Xꢌ Hội Chủ Nghꢂa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014
và bắt đꢃu có hiệu lực từ ngày01.01.2015).
Thành phꢃn môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm
đất,nước,không khí,âm thanh,ánh sáng,sinh vật và các hình thái vật chất khác.
Như vậy nếu lấy con người làm trung tâm thì môi trường là toàn bộ không
gian tồn tại nuôi dưꢎng và bảo vệ cuộc sống của con người.
1.2. Phân loại môitrường
Trong khoa học môi trường tùy theo mục đích hay tiêu chí mà người ta phân
loại môi trường thành nhiều loại.
1.2.1. Phân loại theo chức năng
Môi trường được chia thành ba nhóm riêng biệt với các chức năng độc lập.
1
Môi trường tự nhiên: Bao gồm các nhân tố của tự nhiên tồn tại khách quan
ngoài ꢈ muốn của con người như không khí,đất đai,nguồn nước,ánh sáng mặt
trời,động thực vật...Môi trường tự nhiên cung cấp các nguồn tài nguyên tự nhiên
cho con người như không khí để thở,đất để xây dựng nhà cửa,trồng cây,chăn
nuôi,các loại khoáng sản cho sản xuất,tiêu thụ và là nơi chứa đựng,đồng hoá các
chất thải,cung cấp cho ta cảnh đẹp giải trí, tăng khả năng sinh lꢈ của con người.
Môi trường xã hội: Là tổng hợp các quan hệ giữa người với người. Đó là
những luật lệ,thể chế,cam kết,quy định,ước định,hương ước... ở các cấp khác nhau
như: Liên Hợp Quốc,Hiệp hội các nước,quốc gia,tỉnh,huyện,cơ quan,làng xã,họ
tộc,gia đình,tổ nhóm,các tổ chức tôn giáo,tổ chức toàn thểv.v...
Môi trường xꢌ hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ
nhất định tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển,làm cho cuộc sống
của con người khác với các sinh vật khác.
Môi trường nhân tạo: Bao gồm các nhân tố do con người tạo nên,làm thành
những tiện nghi cho cuộc sống của con người như ô tô,máy bay,nhà ở,công sở,các
khu vực đô thị,công viên nhân tạo,các khu vui chơi giải trí v.v...
Sự phân chia này chỉ để phục vụ nghiên cứu,phân tích các hiện tượng phức
tạp trong môi trường. Trong thực tế cả 3 loại môi trường trên cùng tồn tại,xen lẫn
vào nhau,tương tác với nhau hết sức chặt chẽ.
1.2.2. Phân loại theo mục đích nghiên cứu sử dụng
Với các mục đích nghiên cứu khác nhau, cụ thể của từng ngành thì môi
trường được phân loại theo hai nhóm chính.Nghiên cứu mang tính chất tổng quan
theo phạm vị rộng của nhiều yếu tố với nhiều mối liên hệ của nhiều đối tượng và
nghiên cứu mang tính chất cụ thể riêng biệt chỉ mang tính chất liên quan đến một
đối tượng hay một nhóm đối tượng về một lꢂnh vực.
Theo nghĩa rộng: Môi trường bao gồm tất cả các nhân tố như không
khí,nước,đất,ánh sáng,âm thanh, cảnh quan, nhân tố xꢌ hội…ảnh hưởng tới chất
lượng cuộc sống của con người và các tài nguyên thiên nhiên cꢃn thiết cho sinh
sống và sản xuất của con người.
Theo nghĩa hẹp: Môi trường theo nghꢂa hẹp thường chỉ xét tới những nhân
tố tự nhiên và xꢌ hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống của con người.
2.Chức năng của môi trường
2.1. Môi trường là không gian sống và lànơi bảo vệ sự sống
2.1.1. Môi trường là không gian sống cho con người và thế giới sinh vật
Trong cuộc sống hàng ngày,mỗi một người đều cꢃn một không gian nhất
định để phục vụ cho các hoạt động sống như: Nhà ở,nơi nghỉ,nơi để sản xuất...Như
vậy chức năng này đòi hꢇi môi trường phải có một phạm vi không gian thích hợp
cho mỗi con người. Không gian này lại đòi hꢇi phải đạt đủ những tiêu chuẩn nhất
định về các yếu tố vật lꢈ,hoá học,sinh học,cảnh quan và xꢌ hội.
2
Có thể phân loại chức năng không gian sống của con người thành các dạng
cụ thể sau đây:
+ Chức năng xây dựng: Cung cấp mặt bằng và nền móng cho các đô thị,khu công
nghiệp,kiến trúc hạ tꢃng và nông thôn;
+ Chức năng vận tải: Cung cấp mặt bằng,khoảng không gian và nền móng cho giao
thông đường thủy,đường bộ, đường sắt và đường không;
+ Chức năng cung cấp mặt bằng cho sự phân hủy chất thải;
+ Chức năng giải trí của con người;
+ Chức năng cung cấp mặt bằng,không gian cho việc xây dựng các nhà máy,xí
nghiệp;
+ Chức năng cung cấp mặt bằng và các yếu tố cꢃn thiết khác cho hoạt động canh
tác nông nghiệp,nuôi trồng thủy sản...
Yêu cꢃu về không gian sống của con người thay đổi tuỳ theo trình độ khoa
học và công nghệ. Tuy nhiên,trong việc sử dụng không gian sống và quan hệ với
thế giới tự nhiên,con người cꢃn chú ꢈ tính chất tự cân bằng của hệ sinh thái mà con
người là một trong những nhân tố tác động.
2.1.2. Môi trường là nơi bảo vệ sự sống
Là nơi giảm nhẹ những tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh
vật trên trái đất.
Các thành phꢃn trong môi trường còn có vai trò trong việc bảo vệ cho đời
sống của con người và sinh vật tránh khꢇi những tác động từ bên ngoài như:
+ Khí quyển giữ cho nhiệt độ Trái đất tránh được các bức xạ quá cao,chênh lệch
nhiệt độ lớn,ổn định nhiệt độ trong khả năng chịu đựng của con người v.v…
+ Thủy quyển thực hiện chu trình tuꢃn hoàn nước,giữ cân bằng nhiệt độ,các chất
khí,giảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên đến con người và các sinh vật;
+ Thạch quyển liên tục cung cấp năng lượng,vật chất cho con người trên Trái
đất,giảm tác động tiêu cực của thiên tai tới con người và sinh vật.
2.2.Các chức năng khác của môi trường
2.2.1. Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên
Trong lịch sử phát triển,loài người đꢌ trải qua nhiều giai đoạn. Bắt đꢃu từ
khi con người biết canh tác cách đây khoảng 14- 15 nghìn năm,vào thời kỳ đồ đá
giữa cho đến khi phát minh ra máy hơi nước vào thế kỷ thứ XVII,đánh dấu sự khởi
đꢃu của công cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong mọi lꢂnh vực.
Nhu cꢃu của con người về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng lên về cả
số lượng,chất lượng và mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xꢌ hội. Chức
năng này của môi trường còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tự nhiên gồm:
- Rừng tự nhiên: có chức năng cung cấp nước,bảo tồn tính đa dạng sinh học và độ
phì nhiêu của đất,nguồn gỗ củi,dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái;
- Các thuỷ vực: có chức năng cung cấp nước,dinh dưꢎng,nơi vui chơi giải trí và
các nguồn thuỷ hải sản;
3
- Động, thực vật: cung cấp lương thực,thực phẩm và các nguồn gen quꢈ hiếm;
- Không khí,nhiệt độ,năng lượng mặt trời,nước,gió: có chức năng duy trì các hoạt
động trao đổi chất;
- Các loại quặng,dꢃu mꢇ: cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt động
sản xuất...
2.2.2. Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải
Trong quá trình sống,con người luôn đào thải ra các chất thải vào môi
trường. Tại đây các chất thải dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tố môi
trường khác sẽ bị phân huỷ,biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào
hàng loạt các quá trình sinh địa hoá phức tạp.
Trong thời kỳ sơ khai,khi dân số của nhân loại còn ít,chủ yếu do các quá
trình phân huỷ tự nhiên làm cho chất thải sau một thời gian biến đổi nhất định lại
trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên. Sự gia tăng dân số thế giới nhanh
chóng,quá trình công nghiệp hoá,đô thị hoá làm số lượng chất thải tăng lên không
ngừng, dẫn đến chức năng này ở nhiều nơi,nhiều chỗ trở nên quá tải,gây ô nhiễm
môi trường.
Khả năng tiếp nhận và phân huỷ chất thải trong một khu vực nhất định gọi là
khả năng đệm của khu vực đó. Khi lượng chất thải lớn hơn khả năng đệm,hoặc
thành phꢃn chất thải có nhiều chất độc,vi sinh vật gặp nhiều khó khăn trong quá
trình phân huỷ thì chất lượng môi trường sẽ giảm và môi trường có thể bị ô nhiễm.
Chức năng này có thể phân loại chi tiết như sau:
- Chức năng biến đổi lꢈ- hoá học: phân huỷ hoá học nhờ ánh sáng,hấp thụ,tách
chiết các vật thải và độc tố;
- Chức năng biến đổi sinh hoá: sự hấp thụ các chất dư thừa,chu trình nitơ và
cacbon,khử các chất độc bằng con đường sinh hoá;
- Chức năng biến đổi sinh học: khoáng hoá các chất thải hữu cơ,mùn hoá,amôn
hoá,nitrat hoá và phản nitrat hoá.
2.2.3. Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Môi trường trái đất được xem là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con
người,bởi vì chính môi trường trái đất là nơi:
- Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử trái đất,lịch sử tiến hoá của vật chất và
sinh vật,lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của loài người;
- Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất tín hiệu và báo động
sớm các hiểm hoạ đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như phản ứng
sinh lꢈ của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tượng tai
biến tự nhiên,đặc biệt như bꢌo,động đất,núi lửa...
- Cung cấp và lưu giữ cho con người các nguồn gen,các loài động thực vật,các hệ
sinh thái tự nhiên và nhân tạo,các vẻ đẹp,cảnh quan có giá trị thẩm mỹ để thưởng
ngoạn,tôn giáo và văn hoá.
4
Như vậy,có thể có các dạng vi phạm chức năng của môi trường sống như:
làm cạn kiệt nguyên liệu và năng lượng cꢃn cho sự tồn tại và phát triển của các cơ
thể sống,làm ứ thừa phế thải trong không gian sống,làm mất cân bằng sinh thái
giữa các loài sinh vật với nhau và giữa chúng với các thành phꢃn môi trường. Vi
phạm chức năng giảm nhẹ tác động của thiên tai. Vi phạm chức năng lưu trữ và
cung cấp thông tin cho con người.
3.ꢀ nghĩa của việc bảo vệ môi trường
3.1. Bảo vệ sự sống trên trái đất
Hình1.1. Bảo vệ môi trường là bảo vệ sự sống trên trái đất
[Nguồn:moitruong.com.vn]
Bảo vệ môi trường là bảo vệ ngôi nhà chung của con người, nên việc bảo vệ
môi trường mang nhiều ꢈ nghꢂa.
Bảo vệ môi trường là bảo vệ trực tiếpsức khꢇe của mỗi cá nhân và cộng
đồng.Môi trường sạch sẽ có một không gian sạch để cho con người sinh hoạt và
làm việc.
Một môi trường sống với bꢃu không khí ô nhiễm hay nguồn nước bẩn cũng
đꢌ đủ làm giảm thiểu giá trị sống của mỗi cá nhân hay cả một cộng đồng.Một trong
những hậu quả của công cuộc hiện đại hóa,công nghiệp hóa chính là tạo ra một
môi trường ô nhiễm dẫn đến giá trị sống của con người bị suy giảm trꢃm trọng.
Phát triển bền vững thân thiện với môi trườnglà một trong nhiệm vụ hàng
đꢃu của các quốc gia đang phát triển và của tất cả các quốc gia trên thế giới.
5
Bảo vệ môi trường là bảo vệ gián tiếp sức khꢇe con người thông qua việc
bảo vệ tất cả các sinh vật tồn tại trong cùng một môi trường.
Giữa con người và các sinh vật có mối quan hệ sống còn.Con người không
thể tồn tại trong môi trường sống mà thiếu các sinh vật khác,sự tuyệt chủng của
một vài giống loài có thể gây ra các bệnh dịch hay nhiều căn bệnh nguy hiểm.
Quan hệ giữa con người với sinh vật là mối quan hệ tương sinh, tương khắc.Nên
việc bảo vệ môi trường sống cho các loài sinh vật cũng chính là bảo vệ môi trường
sống cho chính con người.
3.2.Hiệu quả kinh tꢀcủa bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường mang lại hiệu quả kinh tế. Môi trường đảm bảo cân bằng
sinh thái sẽ ít xảy ra các khủng hoảng môi trường như sự bất thường của khí
hậu,tăng dân số,dịch bệnh….Điều này rꢏ ràng làm tăng hiệu quả kinh tế do giảm
bớt được các chi phí rủi ro bởi ô nhiễm môi trường.
Trong giai đoạn phát triển kinh tế gꢃn đây, Việt Nam là quốc gia gánh chịu
hậu quả tương đối lớn về sự biến đổi môi trường.Sự tàn phá rừng đꢌ dẫn đến tình
trạng lũ lụt thường xuyên hơn với mức độ khủng khiếp hơn.Việc xây dựng hàng
loạt các nhà máy thủy điện dẫn đến tình trạng khô kiệt dòng nước làm biến mất
môi sinh của nhiều loài thủy sinh dẫn đến sản xuất nông nghiệp và thủy sản phải
gánh những chi phí cao về phân bón cũng như diệt trừ sâu bệnh. Chúng ta đang
phải đối diện với nhiều và rất nhiều tổn thất về kinh tế do phải gánhchịu hậu quả từ
ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu mà do chính chúng ta gây ra.
4. Hệ sinh thái và cân bằng sinh thái
4.1. Hệ sinh thái
4.1.1. Cấu trúc sự sống trên trái đất
Các sinh vật trên trái đất liên quan chặt chẽ với nhau,gắn bó với nhau trong
một hệ thống phức tạp,từ đơn giản nhất là một cá thể cho đến hệ thống phức tạp
nhất là sinh quyển.
Mối quan hệ của hệ sinh vật với môi trường trái đất được thể hiện bằng sự
liên kết dưới đây:
Bắt đꢃu là các cá thể sinh vật→Quꢃn thể sinh vật→Quꢃn xꢌ sinh vật→Hệ
sinh thái→Sinh đới→Sinh quyển.
Hꢀ sinh thái là tổ hợp của quần xã sinh vật và môi trường xung quanh nơi
mà quần xã đó tꢄn tại trong đó các sinh vật và môi trường sống tương tác với nhau
để tạo nên chu trꢉnh vật chất và chuyển hóa năng lượng.
Hệ sinh thái = Sinh vật+ Môi trường sống
6
Hꢉnh 1.2.Sơ đồ biểu diễn cấu trúc sự sống trên tráiđất
[Nguồn:Bảo vꢀ môi trường biển – Trường Cao đẳng Hàng hải 1- 2016]
4.1.2. Quan hệ giữa các quꢃn thể sinh vật trong hệ sinh thái
Sinh vật trong hệ sinh thái được chia làm 3 loại:
- Sinh vật sản xuất:Là những sinh vật có chức năng tổng hợp các chất hữu cơ từ
các chất vô cơ,đó là thực vật và một số vi sinh vật.
- Sinh vật tiêu thụ:Là những sinh vật không thể tự tổng hợp các chất hữu cơ mà lấy
chất hữu cơ từ sinh vật sản xuất thông qua chuỗi thức ăn,đó là toàn bộ các loài
động vật.
- Sinh vật phân hủy: Là những sinh vật có chức năng phân hủy các xác chết và thức
ăn thừa, biến chúng thành các thành phꢃn môi trường đó là các vi sinh vật như vi
khuẩn,nấm…
Chúng có các loại quan hệ sau đây:
- Quan hꢀ trung lập: Quan hệ của các loài sinh vật sống bên cạnh nhau nhưng loài
này không làm lợi hoặc gây hại cho loài kia. Ví dụ như chim và động vật ăn cꢇ.
- Quan hꢀ lợi một bên: Hai loài sinh vật sống chung trên một địa bàn,một loài lợi
dụng điều kiện do loài kia đem lại nhưng không gây hại cho loài thứ hai. Ví dụ
7
nhưvi khuẩn cố định đạm,vi khuẩn sống trong đường ruột động vật lợi dụng thức
ăn và môi trường sống của cơ thể động vật nhưng không gây hại hoặc ít gây hại
cho vật chủ.
- Quan hꢀ ký sinh: Là quan hệ của loài sinh vật sống dựa vào cơ thể sinh vật
chủ,với vật chủ có thể gây hại và giết chết vật chủ như giun,sán trong cơ thể động
vật và con người.
- Quan hꢀ thꢈ dữ- con mꢄi: Là quan hệ giữa một loài là thú ăn thịt và loài kia là
con mồi như giữa sư tử,hổ,báo và các loài động vật ăn cꢇ.
- Quan hꢀ cộng sinh: Là quan hệ của hai loài sinh vật sống dựa vào nhau,loài này
đem lại lợi ích cho loài kia và ngược lại.
Ví dụ: Tảo và địa y,tảo cung cấp thức ăn cho địa y,còn địa y tạo ra môi trường cư
trú cho tảo.
- Quan hꢀ cạnh tranh: Là quan hệ giữa hai hay nhiều loài cạnh tranh với nhau về
nguồn thức ăn và không gian sống có thể dẫn tới việc loài này tiêu diệt loài kia. Ví
dụ: quan hệ giữa thꢇ và vật nuôi ở châu Úc trong cuộc cạnh tranh giành các đồng
cꢇ.
- Quan hꢀ giữa nhiều loài: Trong thực tế các loài sinh vật có thể thay đổi quan hệ
theo thời gian. Ví dụ: quan hệ giữa chuột và rắn trong một quꢃn đảo Thái Bình
Dương trong một năm có thể thay đổi: Mùa đông- chuột bắt rắn,chuột là thú ăn
thịt,mùa hè- rắn bắt chuột,rắn là thú ăn thịt.
4.2. Cân bꢁng sinh thái
a. Tính ổn định của hꢀ sinh thái
Tính ổn định của hệ sinh thái là tính ổn định động, nghꢂa là trong lúc số
lượng,chất lượng các thành phꢃn của hệ luôn luôn thay đổi thì cấu trúc và cơ chế
hoạt động của hệ,tỷ lệ và tương tác giữa các thành phꢃn xem như vẫn giữ nguyên.
b. Điều kiꢀn duy trꢉ sự ổn định của hꢀ sinh thái
- Số lượng giống loài sinh vật không đổi.
- Số lượng cá thể sinh vật trong quꢃn thể ổn định.
- Giữ được cân bằng giữa các yếu tố vô sinh và hữu sinh.
c. Tác động của con người lên hꢀ sinh thái
*Tác động vào cơ chế tự ổn định,tự cân bằng của hꢀ sinh thái
Cơ chế của hệ sinh thái tự nhiên là tự cân bằng,nhưng với sự phát triển của
khoa học kỹ thuật và sự bùng nổ dân số,con người đꢌ khai thác hệ sinh thái tự
nhiên quá mức,dẫn đến hệ sinh thái mất tính cân bằng và bị suy thoái. Do đó,con
người thường tạo ra các hệ sinh thái nhân tạo (đồng cꢇ chăn nuôi,đất trồng lương
thực, thực phẩm).
Các hệ sinh thái này thường kém ổn định. Để duy trì các hệ sinh thái nhân
tạo,con người phải bổ sung thêm năng lượng dưới dạng sức lao động,xăng
dꢃu,phân bón.
*Tác động vào các chu trꢉnh sinh địa hoá tự nhiên
8
Con người sử dụng năng lượng hoá thạch,tạo thêm một lượng lớn khí
CO2,SO2 v.v... Mỗi năm con người tạo thêm 550 tỷ tấn CO2 do đốt các loại nhiên
liệu hoá thạch, làm thay đổi cân bằng sinh thái tự nhiên của trái đất,dẫn tới việc
thay đổi chất lượng và quan hệ của các thành phꢃn môi trường tự nhiên.
Các hoạt động của con người trên trái đất ngăn cản chu trình tuꢃn hoàn
nước,ví dụ đắp đập,xây nhà máy thuỷ điện,phá rừng đꢃu nguồn v.v... Việc này có
thể gây ra úng ngập hoặc khô hạn nhiều khu vực,thay đổi điều kiện sống bình
thường của các sinh vật trong nước v.v...
*Tác động vào các điều kiꢀn môi trường của hꢀ sinh thái
Chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp, làm mất đi nhiều loại động,thực
vật quꢈ hiếm,tăng xói mòn đất,thay đổi khả năng điều hoà nước và biến đổi khí
hậu v.v...
Cải tạo đꢃm lꢃy thành đất canh tác làm mất đi các vùng đất ngập nước có
tꢃm quan trọng đối với môi trường sống của nhiều loài sinh vật và con người.
Chuyển đất rừng,đất nông nghiệp thành các khu công nghiệp,khu đô thị,tạo
nên sự mất cân bằng sinh thái khu vực và ô nhiễm cục bộ.
Gây ô nhiễm môi trường ở nhiều dạng hoạt động kinh tế xꢌ hội khác nhau.
* Tác động vào cân bằng sinh thái
Săn bắn,đánh bắt quá mức gây ra sự suy giảm một số loài và làm gia tăng sự
mất cân bằng sinh thái.
Săn bắt các loài động vật quꢈ hiếm như hổ,tê giác,voi... có thể dẫn đến sự
tuyệt chủng nhiều loại động vật quꢈ hiếm.
Chặt phá rừng tự nhiên lấy gỗ,làm mất nơi cư trú của động thực vật.
Lai tạo các loài sinh vật mới, làm thay đổi cân bằng sinh thái tự nhiên. Các
loài lai tạo thường kém tính chống chịu,dễ bị suy thoái. Mặt khác,các loài lai tạo có
thể tạo ra nhu cꢃu thức ăn hoặc tác động khác có hại đến các loài đꢌ có hoặc đối
với con người.
Ðưa vào các hệ sinh thái tự nhiên các hợp chất nhân tạo mà sinh vật không
có khả năng phân huỷ, như các loại chất tổng hợp,dꢃu mꢎ,thuốc trừ sâu,kim loại
độc hại v.v...
d. Các biꢀn pháp hạn chế tác động tiêu cực của con người
Đꢃu tư nghiên cứu và đánh giá đꢃy đủ các đặc điểm của hệ sinh thái.
Điều tra và đánh giá điều kiện tự nhiên,hiện trạng và xu hướng phát triển
kinh tế xꢌ hội của khu vực.
Xây dựng mô hình phát triển dựa trên việc bảo vệ và phát triển hợp lꢈ 4 loại
hệ sinh thái (hệ sinh thái bảo vệ,hệ sinh thái sản xuất,hệ sinh thái đô thị và khu
công nghiệp,hệ sinh thái phụ trợ).
Xây dựng các chiến lược,chính sách,kế hoạch và các biện pháp quản lꢈ và
bảo vệ môi trường quốc tế,quốc gia khu vực và vùng lꢌnh thổ thực hiện mục tiêu
phát triển bền vững.
9
Câu hꢁi ôn tꢂp chương 1
Câu 1: Thế nào làmôi trường? Phân loại môi trường?
Câu 2: Trꢉnh bày các chꢌc năng cơ bản của môi trường?
Câu 3: Trꢉnh bày ý nghĩa của công tác bảo vꢀ môi trường?
Câu 4: Hꢀ sinh thái là gꢉ?Trꢉnh bày mối quan hꢀ giữa các quần thể trong hꢀ sinh
thái?
10
CHƯƠNG 2. Ô NHIꢃM MÔI TRƯỜNG
Mã chương: MH.6840109.17.02
Giới thiệu:
Trong những năm gꢃn đâyviệc phát triển bền vững được đạt ra không những
đối với các nước phát triển mà đặc biệt là với các nước đang phát triển. Việc phát
triển kinh tế luôn phải đi đôi với bảo vệ môi trường. Muốn bảo vệ môi trường thì
cꢃn phải quan tâm đến những vấn đề cơ bản của sự ô nhiễm môi trường.
Mục tiêu:
- Trình bày được các khái niệm cơ bản về ô nhiễm môi trường,các hình thức,các
tác nhân gây ô nhiễm môi trường;
- Đánh giá được tꢃm quan trọng của việc bảo vệ môi trường;
- Rèn luyện ꢈ thức, trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường.
Nội dung:
1. Những kiến thức về ô nhiễm môi trường
1.1. Khái niệm cơ bản vꢂ sự ô nhiꢃm
1.1.1. Ô nhiễm môi trường
Là sự biến đổi của các thành phꢃn môi trường như nước,trꢃm tích,không
khí,âm thanh.v.v... không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và Quốc tế về
môi trường,gây ảnh hưởng xấu đến sức khꢇe con người và sinh vật. Việc con
người trực tiếp hoặc gián tiếp đưa các chất hoặc năng lượng vào môi trường.Việc
đó gây ra hoặc có thể gây ra những tác hại như gây tổn hại đến nguồn lợi sinh
vật,đến hệ động vật và thực vật,gây nguy hại cho sức khoẻ con người.
Như vậy bản chất của ô nhiễm môi trường chính là sự biến đổi các thành
phꢃn môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường,gây mất cân bằng hệ
sinh thái.
1.1.2.Tiêu chuẩn môi trường
Là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường,đảm bảo
cho hệ sinh thái không bị biến đổi dẫn đến nguy cơ mất cân bằng, không chỉ trong
một hệ mà cả trong sinh quyển.
Theo điều 3 (6) Bộ luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2014 thì: “Tiêu chuẩn
môi trường là mꢌc giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung
quanh,hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải.Các yêu cầu kỹ
thuật và quản lý, được các cơ quan Nhà nước và các tổ chꢌc công bố dưới dạng
văn bản áp dụng để bảo vꢀ môi trường”.
Như vậy Tiêu chuẩn môi trườngđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy
định, làm căn cứ pháp lꢈ để quản lꢈ và bảo vệ môi trường.Tiêu chuẩn môi trường
có thể thay đổi do yêu cꢃu của hoạt động sản xuất hay nhu cꢃu nâng cao sức khꢇe
của cộng đồng,sự thay đổi này được thể hiện bằng quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
11
1.2. Suy thoáivà khủng hoảng môi trường
1.2.1. Suy thoái môi trường
Suy thoáimôi trường là sự thay đổi chất lượng và số lượng của thành phꢃn
môi trường,gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên.
Như vậy sự suy thoái môi trường chính là sự thay đổi cả về chất và lượng
của các yếu tố tạo thành môi trường: Không khí,nước,đất,âm thanh,ánh sáng,lòng
đất,núi,rừng,sông,hồ,biển,sinh vật,các hệ sinh thái,các khu dân cư,khu sản xuất,khu
bảo tồn thiên nhiên,cảnh quan thiên nhiên,danh lam thắng cảnh,di tích lịch sử và
các hình thái vật chất khác.
Quá trình môi trường suy thoái biến đổi từ bình thường đến mất ổn định của
toàn bộ hệ thống gọi là “tai biến môi trường”. Đó là một quá trình gây hại trong hệ
thống môi trường gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn nguy cơ (hay hiểm họa): Các yếu tố gây hại tồn tại trong hệ
thống,nhưng chưa phát triển gây mất ổn định.
- Giai đoạn phát triển: Các yếu tố tai biến tập trung,gia tăng,tạo trạng thái mất ổn
định nhưng chưa vượt qua ngưꢎng an toàn của hệ thống môi trường.
- Giai đoạn sự cố môi trường: Quá trình vượt qua ngưꢎng an toàn,gây thiệt hại cho
con người về sức khꢇe,tính mạng,tài sản,…Những sự cố gây thiệt hại lớn được gọi
là tai họa,lớn hơn nữa được gọi là thảm họa môi trường.
Suy thoái môi trường chỉ xảy ra trong phạm vi hẹp trong một hệ sinh thái
hay sinh đới và ảnh hưởng tới quꢃn thể hay quꢃn xꢌ sinh vật.Khi sự suy thoái
môi trường lan rộng đến toàn cꢃu thì người ta gọi là môi trường đạt mức độ
khủng hoảng.
1.2.2. Khủng hoảng môi trường
Khủng hoảng môi trường là các suy thoái chất lượng môi trường sống có
quy mô toàn cꢃu đe dọa cuộc sống của loài người trên trái đất.
Các biểu hiện của khủng hoảng môi trường:
-Ô nhiễm không khí (bụi,SO2,CO2,…) vượt tiêu chuẩn cho phép tại các khu đô
thị,khu công nghiệp.
-Hiệu ứng nhà kính đang gia tăng do sự gia tăng khí CO2 (từ 0,027%-0,035%) và
các khí nhà kính làm nhiệt độ bề mặt trái đất tăng lên 0,6 độ trong vòng 100 năm
qua.
-Tꢃng ôzôn bị phá hủy.
-Sa mạc hóa đất đai do nhiều nguyên nhân như bạc màu,mặn hóa,phèn hóa. Hiện
nay có 14 triệu km2 đất canh tác vào đꢃu thế kỷ XXI thì 1/3 diện tích này bị sử
dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
-Nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng. Nước mưa bị axit hóa,nước ngꢃm bị ô
nhiễm và khai thác quá mức,nước sông bị ô nhiễm do chất thải công nghiệp và
nước thải của các thành phố lớn.
12
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Môi trường và bảo vệ môi trường biển - Nghề: Điều khiển tàu biển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_moi_truong_va_bao_ve_moi_truong_bien_nghe_dieu_kh.pdf

