Bài giảng Kỹ thuật nhiệt - Chương 5: Mass & Energy Analysis of Control Volume (Bảo toàn năng lượng hệ hở) - Lê Văn Điểm
4/13/2018
Chap05: Mass & Energy Analysis of Control Volume
(Bảo toàn năng lượng hệ hở)
Presented by
PGS. Lê Văn Điểm
Lesson: Objectives
• Develop the conservation of mass principle.
• Apply the conservation of mass principle to
• Nhắc lại nguyên lý bảo toàn khối lượng.
• Áp dụng nguyên lý bảo toàn khối lượng
various systems including steady- and unsteady-
cho các hệ (ổn định và không ổn định).
flow control volumes.
• Áp dụng nguyên lý bảo toàn năng lượng
cho hệ hở.
• Apply the first law of thermodynamics as the
statement of the conservation of energy
principle to control volumes.
• Identify the energy carried by a fluid stream
crossing a control surface.
• Solve energy balance probems for common
steady-flow devices such as nozzles,
compressors, turbines, throttling valves, mixers,
heaters, and heat exchangers.
• Nhận dạng năng lượng dòng chảy
truyền qua biên hệ.
• Giải bài toán cân bằng năng lượng cho
các hệ có dòng chảy ổn định (ống phun,
máy nén, tuabin, van tiết lưu, bộ hòa
trộn, thiết bị trao đổi nhiệt).
• Apply the energy balance to general unsteady-
flow processes with particular emphasis on the
uniform-flow process as the model for
commonly encountered charging and
discharging processes.
• Áp dụng bài toán cân bằng năng lượng
cho một số hệ không ổn định thường
gặp (nạp và xả môi chất).
1
4/13/2018
5.1: Nguyên lý bảo toàn vật chất (Mass conservation)
• Conservation of mass: Mass, like energy, is a
conserved property, and it cannot be created
or destroyed during a process.
• Bảo toàn khối lượng: Vật chất không bị mất đi
hay sinh ra trong 1 quá trình, chỉ có thể biến
đổi.
• Closed systems: The mass of the system
remain constant during a process.
• Control volumes: Mass can cross the
boundaries, and so we must keep track of the
amount of mass entering and leaving the
control volume.
• Hệ kín: Lượng vật chất của hệ là hằng số.
• Hệ hở: Vật chất có thể đi qua biên hệ. Cần phải
xác định và kiểm soát lượng vật chất truyền
qua biên hệ.
Lưu lượng khối lượng của dòng chảy
• Lưu lượng khối lượng (Mass flow rate):
ρ: khối lượng riêng (kg/m3)
• Vận tốc trung bình:
V: Vận tốc pháp tuyến (m/s)
A: Diện tích thiết diện (m2)
2
4/13/2018
Lưu lượng thể tích của dòng chảy
• Lưu lượng thể tích (Volume flow rate):
• Quan hệ Mass flow và Volume flow:
ρ: khối lượng riêng (kg/m3)
V: Vận tốc pháp tuyến (m/s)
A: Diện tích thiết diện (m2)
ν: Thể tích riêng (m3/kg)
: Thể tích (m3)
Nguyên lý bảo toàn khối lượng
(Mass Conservation/Mass Balance)
• Hiệu số lượng vật chất vào HT và ra khỏi hệ thống bằng khối lượng thay
đổi của hệ:
3
4/13/2018
Nguyên lý bảo toàn khối lượng
(Mass Conservation/Mass Balance)
• Tổng lượng vật chất trong hệ thống (kg):
• Tốc độ thay đổi lượng vật chất (kg/s):
• Tốc độ thay đổi lượng vật chất = Hiệu tốc độ dòng
chảy vào và ra:
Bảo toàn khối lượng của hệ hở ổn định (steady flow)
• Dòng chảy ổn định:
▫ Khối lượng của hệ không đổi: m = const,
▫ Lưu lượng khối lượng vào = ra.
• Single stream (đơn dòng):
ρ: khối lượng riêng (kg/m3)
V: Vận tốc dòng (pháp tuyến) (m/s)
A: Diện tích thiết diện (m2)
4
4/13/2018
Một số ví dụ các thiết bị có steady flow
• Ống phun (Nozzle): Là thiết
bị để tăng tốc dòng (vòi
cứu hỏa, tuabin);
• Ống khuếch tán (Diffuser):
Là thiết bị giảm tốc dòng
(cửa đẩy bơm ly tâm, máy
nén);
• Van tiết lưu (Throttling):
Giảm lưu lượng, hạ nhiệt độ
(trong máy lạnh);
• Buồng hòa trộn;
• Thiết bị trao đổi nhiệt.
P1
Dòng chất lỏng không nén được (incompressible fluid)
• Lưu chất (chất lưu động được): Fluid = Liquid
+ Gas;
▫ Lưu chất không nén được: Incompressible
Fluids (Liquids, ví dụ: Nước thể lỏng);
▫ Lưu chất nén được: Compressible Fluids
(Gases, ví dụ: Không khí).
• Dòng chảy ổn định của chất lỏng: ρ = const.
Lưu lượng thể tích dòng vào và ra bằng nhau
Note: Không có nguyên lý bảo toàn thể tích
5
Slide 10
Prof.Diem; 02/04/2018
P1
4/13/2018
Ví dụ: Vòi phun (Nozzle)
Vòi phun làn vườn có đường kính cửa vào 2cm, cửa ra 0,8cm. Mất 50s để điền
đầy xô nước 20 lít.
a. Xác định lưu lượng thể tích, lưu lượng khối lượng của dòng chảy.
b. Xác định vận tốc trung bình của dòng nước ở cửa và và cửa ra vòi phun.
Solution:
-
Lưu lượng thể tích:
-
Lưu lượng khối lượng:
-
Tốc độ dòng vào/ra: V(in/out) = ꢀʚ$)/*0/ʛ
5.2: Công lưu động (Flow work) và năng lượng của dòng
• Tưởng tượng piston đẩy dòng chảy (tác
động lực F lên diện tích A, đẩy khối chất
lỏng dịch chuyển khoảng cách L):
• Định nghĩa: Công lưu động là công (năng
lượng) cần thiết để đẩy dòng chuyển động.
6
4/13/2018
Năng lượng tổng của dòng chảy
• Năng lượng tổng của hệ:
• Năng lượng dòng chảy
(thêm phần năng lượng đẩy dòng chuyển động Pv)
͜ Ɣ ͊ͪ ƍ ͩ ʚ͙͕ͨͤͭ͢͜͠ʛ
Note: Enthalpy là thông số trạng thái liên
quan đến dòng lưu động
Truyền năng lượng dòng chảy (Energy transport by Mass)
• Công thức tổng quát cho dòng chảy (hệ hở):
• Với hệ hở tĩnh tại: Bỏ qua động năng, thế năng:
Note: Hầu hết thường gặp các hệ hở tĩnh tại, ổn
định, một chiều.
Question: Tại sao hệ hở có dòng chảy mà lại nói “Hệ tĩnh tại” và
bỏ qua động năng của hệ?
Answer: Dòng chảy vào/ra hệ, còn hệ thì đứng im. Ví dụ động cơ
tuabin phát điện.
7
4/13/2018
5.3: Phân tích năng lượng hệ hở ổn định
• Thường gặp các hệ hở ổn định (flow stream):
Tuabin, máy nén, ống phun …
Phân tích năng lượng hệ hở ổn định
• Cân bằng vật chất:
▫ Hệ đơn dòng:
• Cân bằng năng lượng:
▫ Hệ hở ổn định: Hệ không tích trữ năng lượng:
▫ ̿ Ɣ ͗ͣͧͨ͢; ∆̿ Ɣ 0
ꢁꢂ
ꢁꢂ
8
4/13/2018
Phân tích năng lượng hệ hở ổn định
• Nhớ lại: 3 dạng truyền năng lượng (heat, work, mass)
• Với dòng chảy ổn định:
• Sắp xếp lại:
• Bỏ qua động năng, thế năng:
Phân tích năng lượng hệ hở ổn định
• Khi bỏ qua động năng, thế năng:
• Trong đó:
Là lượng nhiệt 1kg môi chất của hệ trao đổi với môi trường:
- Thường gặp hệ có nhiệt độ cao → Hệ mất nhiệt (q âm).
- Nếu hệ được bọc cách nhiệt tuyệt đối (adiabatic) → q = 0.
͑ Ɣ ̽ô͛͢ ͧͩấͨ ʚ͙͊ͣͫͦʛ
-
-
-
-
-
Với dòng chảy, không tồn tại công dịch chuyển biên hệ: ͑͘ Ɣ ͊͐͘ Ɣ 0.
Công lưu động (Pv) đã nằm trong thành phần enthalpy.
Các hệ thống có công trên trục (tuabin, máy nén, bơm), W chính là shaft work.
Nếu hệ thống nhận năng lượng điện, W là công điện.
Các hệ thống không có công trên trục, công điện (ống phun) thì W = 0.
9
4/13/2018
5.4: Phân tích năng lượng một số thiết bị tiêu biểu
Steady-state engineering devices
• Nozzles/Diffusers: ống
- Các thiết bị trong các nhà máy như tuabin, máy nén, bơm …
thường làm việc liên tục hàng tháng mới cần dừng để bảo dưỡng.
- Các quá trình trong các thiết bị đó là ổn định (steady).
phun/khuếch tán – tăng tốc/giảm
tốc dòng chảy.
• Turbines/Compressors: Động cơ
Tuabin/Máy nén:
▫ Tuabin: Sinh công trên trục;
▫ Máy nén: Tiêu thụ công để nén,
vận chuyển chất khí.
• Throttling Valves: Van tiết lưu –
tạo hiệu ứng giảm nhiệt độ (máy
lạnh).
• Mixing chambers: Bộ trộn – tạo
hỗn hợp theo yêu cầu.
• Heat Exchangers: Thiết bị trao đổi
nhiệt – trao đổi nhiệt giữa 2 dòng
môi chất qua vách ngăn.
1. Ống phun/Ống khuếch tán (Nozzles and Diffusers)
• Ống phun và ống khuếch
tán được sử dụng phổ biến
trong các động cơ phản lực,
rocket, máy bay và các thiết
bị dân dụng như vòi phun
nước (cứu hỏa, tưới nước):
▫ Ống phun (Nozzle) là thiết bị
tăng tốc độ dòng chảy trong
khi giảm áp suất;
▫ Ống khuếch tán là thiết bị
tăng áp suất dòng chảy khi
Note 1:
-
Ở dải tốc độ nhỏ hơn âm thanh
(subsonic), ống phun có thiết diện nhỏ
dần; Ngược lại, ở tốc độ siêu âm
(supersonic), ống phun có thiết tăng dần.
Tương tự đối với ống khuếch tán.
giảm tốc độ dòng.
• Ống phun và Ống khuếch
tán ngược nhau
-
10
4/13/2018
1. Ống phun/Ống khuếch tán (Nozzles and Diffusers)
1. Ống phun/Ống khuếch tán (Nozzles and Diffusers)
• Với ống phun, ống khuếch tán:
▫ Không có trao đổi nhiệt qua biên hệ: Q = 0;
▫ Không có trao đổi công qua biên hệ: W = 0;
▫ Thế năng thay đổi không đáng kể: ∆PE = 0
ꢀPꢀ ꢁ ꢂꢃꢄꢅꢆꢇ ꢈ ꢆꢉꢊꢋ ꢅꢆꢇ ꢈ ꢆꢉꢊ ꢌ ꢍ;
▫ Chỉ có động năng của dòng thay đổi: ∆KE ≠ 0
ͦ
ͦ
͐ Ǝ ͐
ͦ
ͥ
ͦ
ͦ
∆̿ͅ Ɣ ͡
; ͐ ≫ ͐
ͦ ͥ
2
11
4/13/2018
Cân bằng năng lượng Nozzle/Diffuser
• Tổng quát:
Q = 0
W = 0
∆PE = 0
• Cân bằng năng
lượng ống
phun/khuếch tán
Cân bằng năng lượng Nozzle/Diffuser
• Ví dụ: Hơi nước có áp suất 1,8MPa, nhiệt độ 4000C chảy vào ống phun
có diện tích thiết diện 0,02m2. Lưu lượng dòng chảy là 5kg/s. Dòng hơi
ra khỏi ống phun có áp suất 1,4MPa, tốc độ 275m/s. Tổn thất nhiệt ra
ngoài môi trường là 2,8kJ/kg. Hãy xác định:
▫ a/ tốc độ dòng hơi vào ống phun;
▫ b/ nhiệt độ hơi ra khỏi ống phun.
12
4/13/2018
2. Tuabin và máy nén (Turbines & Compressors)
• Tuabin: là thiết bị tiếp nhận năng lượng từ
dòng chảy để sinh công (W>0). Dòng chảy
truyền năng lượng lên cánh tuabin gắn trên
trục (Ví dụ: Tuabin hơi, khí, thủy điện).
• Máy nén, Quạt gió (Fan), Bơm (Pump): là
các thiết bị tiêu thụ công (W<0) để tăng áp
suất dòng chảy:
▫ Máy nén: Để nén chất khí đến áp suất cao.
▫ Quạt: Tăng áp suất không đáng kể, chủ yếu
dùng để vận chuyển (lưu thông) chất khí.
▫ Bơm: Hoạt động tương tự như máy nén hay
quạt, nhưng môi chất là chất lỏng (liquid).
2. Tuabin và máy nén (Turbines & Compressors)
13
4/13/2018
2. Tuabin và máy nén (Turbines & Compressors)
Cân bằng năng lượng Turbine/Compressor
• W>0 cho tuabin; W<0 cho
máy nén, quạt, bơm.
• Q = 0 nếu hệ cách nhiệt.
• ∆PE ≅ 0.
• ∆KE tùy trường hợp có thể
tính hoặc bỏ qua:
▫ Với tuabin ∆KE > 0;
▫ Với máy nén ∆KE rất nhỏ;
▫ Với bơm ∆KE rất nhỏ.
14
4/13/2018
Cân bằng năng lượng Turbine/Compressor
• Ví dụ 1: Một máy nén có áp suất và nhiệt
độ khí vào là 100kPa và 280K, nén không
khí đến áp suất 600kPa và nhiệt độ 400K.
Lưu lượng máy nén là 0,02kg/s. Tốc độ
tỏa nhiệt của máy nén ra môi trường là
16kJ/kg. Hãy xác định công suất tiêu thụ
nếu bỏ qua sự thay đội động năng và thế
năng của hệ?
Cân bằng năng lượng Turbine/Compressor
• Ví dụ 2: Một tuabin hơi nước phát điện
được bọc cách nhiệt, phát ra công suất
5MW có các thông số công tác như ở
hình bên:
• a/ Hãy so sánh ∆h, ∆ke, và ∆pe.
• b/ Xác định công/đơn vị khối lượng dòng
hơi qua tuabin.
• c/ Xác định lưu lượng dòng qua tuabin.
15
4/13/2018
3. Tiết lưu (Throttling)
• Van tiết lưu: là thiết bị tạo
sự sụt áp suất khi giảm
đột ngột thiết diện lưu
thông:
▫ Không trao đổi nhiệt: vì
thiết bị rất nhỏ, quá trình
xảy ra rất nhanh;
▫ Không trao đổi công.
• Áp suất giảm thường kèm
theo hiệu ứng giảm nhiệt
độ.
Thiết bị tiết lưu:
- Van tiết lưu: thay đổi độ mở bằng tay hoặc
tự động;
▫ Van tiết lưu thường sử
dụng trong các thiết bị
làm lạnh.
- Lỗ tiết lưu: thiết diện không đổi;
- Ống mao dẫn: là đoạn ống nhỏ (tủ lạnh)
Cân bằng năng lượng Throttling
• Throttling:
▫ P1>P2
▫ Q ≅ 0
▫ W = 0
▫ ∆PE ≅ 0
▫ ∆KE ≅ 0
Note: Tổng nội năng (u) và năng
lượng dòng chảy (Flow work, P.v) là
không đổi, chúng biến đổi lẫn nhau.
• Cân bằng năng lượng
quá trình tiết lưu:
16
4/13/2018
Cân bằng năng lượng Throttling
• Ví dụ: Công chất lạnh R134a ở
trạng thái bão hòa có áp suất
0,8MPa đi vào một ống mao dẫn
(capillary tube), áp suất giảm đến
0,02MPa. Hãy xác định:
▫ a/ phẩm chất (x) của công chất sau
tiết lưu.
▫ Nhiệt độ trước, sau tiết lưu và độ
giảm nhiệt độ.
Note:
- Tiết lưu không khí không làm giảm nhiệt độ vì h = f(T),
h1 = h2 → T1 = T2.
- Không thể sử dụng các loại khí lý tưởng để làm công chất lạnh.
4a. Quá trình hòa trộn (mixing)
• Hòa trộn 2 hai nhiều dòng môi chất:
▫ Không trao đổi nhiệt Q ≅ 0.
▫ Không trao đổi công W = 0.
▫ Không thay đổi thế năng ∆PE ≅ 0
▫ Không thay đổi động năng ∆KE ≅ 0
• Bảo toàn khối lượng(hệ ổn định):
• Bảo toàn năng lượng:
17
4/13/2018
4a. Quá trình hòa trộn (mixing)
• Ví dụ: Dòng nước nóng 600C hòa trộn với nước lạnh 100C để được nhiệt độ
mong muốn 450C. Biết áp suất là 150kPa. Xác định tỷ lệ giữa hai loại.
͡1. ͜1 ƍ ͡2. ͜2 Ɣ ͡1 ƍ ͡2 ͜3;
͡1
͡2
͡1
͡2
͜1 ƍ ͜2 Ɣ
͜3 ƍ ͜3;
͡1
͡2
͜1 Ǝ ͜3 Ɣ ͜3 Ǝ ͜2;
͡1 ͜3 Ǝ ͜2
Ɣ
͡2 ͜1 Ǝ ͜3
Khi P = 150kPa, nhiệt độ bão hòa là 111,350C (Table A5)
→ Là nước chưa sôi (Compressed liquid).
→ Enthalpy (h) coi như bằng enthanpy của nước bão
hòa ở cùng nhiệt độ.
→ Tra bảng tìm h1, h2, h3 của nước bão hòa ở các nhiệt
độ 60, 10, 450C (Table A5)
Question: Nước ở nhiệt độ 600C, áp suất 150kPa, muốn
nước sôi (bão hòa) ở nhiệt độ đó thì làm thế nào?
4b. Thiết bị trao đổi nhiệt (Heat Exchangers)
• Heat Exchanger là thiết
bị dung để trao đổi
nhiệt giữa 2 dòng môi
chất qua vách ngăn
cách. Được sử dụng
rộng rãi trong kỹ thuật.
• Có nhiều loại thiết kế
khác nhau: 2 loại cơ
bản:
▫ Shell-Tube heat
exchangers;
▫ Plate heat exchangers.
▫ Khi một chất là không
khí thì thường gọi là
Radiator.
18
4/13/2018
Cân bằng năng lượng Heat Exchangers
• Cân bằng khối lượng:
ꢀ
ꢀ
͡ Ɣ ͡
*0/
ꢃ
$)
ꢃ
͡ Ɣ ͡
*0/
$)
• Cân bằng năng lượng:
▫ W = 0 (hệ không trao đổi công).
▫ Q: 2 trường hợp:
ꢀ Khi cả 2 dòng chảy là chung 1 hệ:
Q ≅ 0 (cả thiết bị được bọc cách
nhiệt).
ꢀ Khi chỉ tính 1 dòng: Q ≠ 0:
ꢀ Q > 0, môi chất nhả nhiệt (làm mát
– Cooler);
ꢀ Q < 0, môi chất nhận nhiệt (hâm
nóng - Heater).
Cân bằng năng lượng Heat Exchangers
• Ví dụ: Bầu ngưng (condenser) môi chất lạnh R134a được làm mát
bằng nước. R134a ở áp suất 1MPa, 700C, lưu lượng 6kg/min và ra
khỏi bầu ngưng ở 350C. Nước làm mát ở áp suất 300kPa, nhiệt độ
vào 150C, nhiệt độ ra 250C. Xác định:
▫ a/ Lưu lượng nước làm mát.
▫ b/ Tải nhiệt R134a truyền cho nước.
Bảo toàn khối lượng:
Cân bằng năng lượng:
Vì W = 0, Q ≅ 0, ∆KE = 0, ∆PE = 0:
Xác định h1, h2:
Xác định h3, h4:
-
Ở P = 300kPa và nhiệt độ 15-250C, nước ở trạng thái lỏng
chưa sôi (compressed liquid).
Ở P = 1MPa và 700C, R134a là hơi quá nhiệt (superheated) →
-
tra Table A13 tìm h3.
-
Ở P = 1MPa và 350C, R134a là lỏng (compressed liquid) → tra
Table A11 tìm h4 (enthalpy lỏng bão hòa cùng nhiệt độ).
-
Enthalpy của compressed liquid được coi là bằng enthalpy
của nước bão hòa cùng nhiệt độ → tra Table A4 ở 15, 250C
19
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kỹ thuật nhiệt - Chương 5: Mass & Energy Analysis of Control Volume (Bảo toàn năng lượng hệ hở) - Lê Văn Điểm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_ky_thuat_nhiet_chuong_5_mass_energy_analysis_of_co.pdf

