Giáo trình mô đun Sửa chữa thiết bị điện - Nghề: Sửa chữa máy tàu thủy
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẰNG HÀNG HẢI I
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN
NGHỀ: SỬA CHỮA MÁY TÀU THỦY
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: ngày tháng năm 201 của Hiệu trường
Trường Cao đẳng Hàng hải I
Năm 201
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cꢀm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Sửa chữa thiết bị điện được biên soạn theo đề cương chi tiết mô
đun “Sửa chữa thiết bị điện” cho hệ cao đẳng Sửa chữa máy tàu thủy Trường Cao
đẳng Hàng hải I.
Giáo trình này được dùng làm tài liệu giảng dạy cho giảng viên và học tập
của sinh viên Sửa chữa máy tàu thủy.
Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thúc mới
có liên quan đến mô đun phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng gắn
những nội dung lý thuyết với những vꢀn đề thực tế, để giáo trình có tính thực tiễn
cao.
Nội dung của giáo trình được biên soạn với dung lượng 06 bài tương đương
với 60 giờ.
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Hội đồng
sư phạm Trường Cao đẳng Hàng hải I trong việc hiệu đính và đóng góp thêm nhiều
ý kiến cho nội dung giáo trình.
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi hết khiếm khuyết. Rꢀt
mong nhận được ý kiến đóng góp của người sử dụng. Mọi góp ý xin được gửi về
địa chỉ: Khoa Điện - Điện tử; Trường Cao đẳng Hàng hải I; 498 Đà Nẵng - Hải An
- Hải Phòng.
Hải Phòng, ngày tháng năm 201
Chủ biên: KS. Ngô Doãn Nguộc
3
MỤC LỤC
STT
Nội dung
Trang
1
2
3
4
Lời giới thiệu
Mục lục
3
4
5
8
9
Danh mục bảng, biểu, hình vẽ
Nội dung
Bài 01: Đꢀu động cơ không đồng bộ ba pha vào nguồn điện
xoay chiều ba pha
Bài 02: Bảo dưỡng, bảo quản bảo động cơ điện
Bài 03: Tháo lắp máy điện quay
17
28
35
Bài 04: Sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống khởi động diesel
bằng điện
Bài 05: Sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống nạp điện ắc quy
Bài 6: Bảo quản bảo dưỡng ắc quy
Tài liệu tham khảo
45
51
57
5
4
Danh mục hình vẽ
STT
Tên hình vẽ
Trang
10
1
Hình 1.1.Sơ đồ đꢀu dây dùng nguồn điện xoay chiều theo
bước 2
2
Hình 1.2.Sơ đồ đꢀu dây dùng nguồn điện xoay chiều theo
bước 3
10
3
4
Hình 1.3. Bố trí các đầu dây trên bảng đꢀu dây
11
11
Hình 1.4.Sơ đồ đꢀu dây dùng nguồn điện một chiều theo
bước 2
5
Hình 1.5.Sơ đồ đꢀu dây dùng nguồn điện một chiều theo
bước 3
12
6
7
8
9
Hình 1.6. Bố trí các đầu dây trên bảng đꢀu dây
Hình 1.7. Sơ đồ nguyên lý cuộn dây đꢀu hình sao
Hình 1.8. Đꢀu hình sao
12
13
13
13
14
14
Hình 1.9. Hình dạng động cơ đꢀu hình sao
10 Hình 1.10. Đꢀu động cơ có 03 cuộn dây theo cách đꢀu sao.
11 Hình 10.11. Đꢀu động cơ có 06 cuộn dây theo cách đꢀu
sao.
12 Hình 10.12. Sơ đồ nguyên lý cuộn dây đꢀu hình tam giác
13 Hình 10.13. Đꢀu hình tam giác
15
15
15
16
14 Hình 10.14. Hình dạng động cơ đꢀu hình tam giác
15 Hình 10.15. Đꢀu động cơ không đồng bộ ba pha theo cách
tam giác
16 Hình 2.1. Đo điện trở cách điện cuộn dây với vỏ
17 Hình 2.2. Đo điện trở cách điện cuộn dây với nhau
18 Hình 2.3. Đồ thị biểu thị điện trở cách điện với thời gian
19 Hình 2.4. Sꢀy gián tiếp bằng bóng đèn
18
18
19
20
20
21
22
20 Hình 2.5. Sꢀy cảm ứng khi máy đã tháo
21 Hình 2.6. Sꢀy cảm ứng khi máy không tháo
22 Hình 2.7. Sꢀy trực tiếp động cơ điện
5
23 Hình 2.8. Kích thước phễu để đo độ nhớt
24 Hình 3.1. Hình dạng máy phát điện đồng bộ ba pha
25 Hình 3.2. Hình dạng động cơ điện không đồng bộ ba pha
26 Hình 3.3. Hình vẽ tháo puly ra khỏi trục động cơ
27 Hình 3.4. Hình vẽ tháo nắp trước động cơ
28 Hình 3.5. Hình vẽ tháo nắp sau động cơ
29 Hình 3.6. Hình vẽ tháo vòng bi
24
28
29
31
31
31
32
33
33
35
30 Hình 3.7. Hình vẽ kiểm tra vòng bi
31 Hình 3.8. Hình vẽ kiểm tra chổi than
32 Hình 4.1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống khởi động động cơ
diesel bằng điện
33 Hình 4.2. Hệ thống khởi động động cơ diesel bằng điện
34 Hình 4.3. Hình dạng máy khởi động
35 Hình 4.4. Các chi tiết của máy khởi động
36 Hình 4.5. Sơ đồ đꢀu cuộn dây kích từ
37 Hình 4.6. Kiểm tra thông mạch cuộn kích từ
38 Hình 4.7. Kiểm tra thông mạch cuộn kích từ với vỏ
39 Hình 4.8. Cꢀu tạo của rô to
36
37
37
38
39
40
40
41
41
40 Hình 4.9. Nguyên lý rô nha.
41 Hình 4.10. Kiểm tra ngắn mạch cuộn dây phần ứng dùng rô
nha ngoài.
42 Hình 4.11. Kiểm tra thông mạch phiến góp với trục rô to
42
42
43 Hình 4.12. Kiểm tra thông mạch giữa các phiến góp với
nhau
44 Hình 4.13. Kiểm tra độ ô van của cổ góp
43
45
46
45 Hình 5.1. Sơ đồ nguồn nạp được lꢀy từ chỉnh lưu bán dẫn
46 Hình 5.2. Sơ đồ nguồn nạp được lꢀy từ máy phát điện một
chiều
47 Hình 5.3. Sơ đồ nguyên lý phương pháp dòng điện nạp
không đổi
48
6
48 Hình 5.4. Sơ đồ nguyên lý phương pháp điện áp nạp không
đổi
48
49 Hình 6.1. Hình dạng của ắc quy a xít
51
52
53
50 Hình 6.2. Sơ đồ nguyên lý quá trình phóng điện của Ắc quy
51 Hình 6.3. Sơ đồ quá trình nạp điện cho ắc quy
7
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Sửa chữa thiết bị điện
Mã môn học: MĐ.6520131.38
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học xong môn học cơ sở ngành.
- Tính chꢀt: Sửa chữa thiết bị điện là nhiệm vụ quan trọng của nghề sửa chữa
máy tàu thuỷ. Mô đun này nhằm trang bị cho người học những kiến thức và kỹ
năng cơ bản về bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa được những hỏng của động điện,
máy phát điện và một số khí cụ điện theo đúng quy trình với độ tin cậy cao. Cùng
với sử dụng trang thiết bị, vật tư, với thời gian hợp lý nhưng vẫn đảm bảo được an
toàn và vệ sinh công nghiệp.
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:
+ Trang bị kiến thức cho người học về sửa chữa thiết bị điện
+ Tạo kỹ năng nghề nghiệp cho người học
Mục tiêu của mô đun:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được cách đꢀu động cơ điện vào nguồn điện;
+ Mô tả được phương pháp tháo lắp, bảo quản bảo dưỡng động cơ điện;
+ Mô tả được hư hỏng thường giặp ở máy điện và cách khắc phục;
+ Trình bày được những hư hỏng của ắc quy a xít và cách khắc phục;
- Về kỹ năng:
+ Đꢀu được động cơ điện vào nguồn điện;
+ Tháo lắp được động cơ điện theo đúng quy trình, đảm bảo nhanh và an
toàn;
+ Bảo dưỡng và sửa chữa được một số hư hỏng nhỏ động cơ điện và khí cụ
điện;
+ Sửa chữa và bảo quản được ắc quy;
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thực hiện đúng các quy định về an
toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
Nội dung mô đun:
8
BÀI 01: ĐẤU ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
VÀO NGUỒN ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA
Mã bài: MĐ. 6520131.38.01
Giới thiệu:
Động cơ không đồng bộ ba pha có nhiều loại: Động cơ một tốc độ, động cơ
nhiều tốc độ. Việc đꢀu động cơ vào nguồn điện phải đúng theo thông số kỹ thuật,
để đảm bào cho động cơ vận hành an toàn và hiệu quả, tránh cho động cho không
bị hư hỏng khi vận hành.
Mục tiêu:
- Xác định được đúng các đầu dây của từng pha;
- Đꢀu được động cơ vào nguồn điện đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật;
- Thực hiện đúng các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
Nội dung chính:
1. Xác định các đầu dây
1.1. Mục đích
Trong động cơ điện không đồng bộ ba pha, có sáu đầu dây đưa ra bảng đꢀu
dây, tùy thuộc điện áp của nguồn mà ta thực hiện đꢀu sao hay đꢀu hình tam giác
cho phù hợp. Các đầu dây mỗi nhà sản xuꢀt có ký hiệu khác nhau. Bảng sau đây
cho ta biết cách đánh dꢀu của một số nước.
Ký hiệu các đầu dây của động cơ không đồng bộ ba pha
Động cơ Pháp và
Động cơ Đức
Động cơ Nhật và
Pha
Việt Nam
Rumani
Đầu
A
Cuối
X
Đầu
Cuối
Đầu
U
Cuối
X
1
2
3
U
V
R
S
T
B
Y
V
Y
C
Z
W
W
Z
Trong thực tế sáu đầu dây này có khi bị mờ ký hiệu hoặc hỏng bảng đầu dây
không biết đâu là đầu, đâu là cuối cuộn dây, mà thực hiện đꢀu động cơ này vào
nguồn điện được. Để xác định đâu là đầu, cuối cuộn dây ta có thể dựa vào một
trong các cách sau đây
1.2. Quy trình xác định đầu và cuối cuộn dây khi đã mất dấu.
1.2.1. Dùng nguồn điện xoay chiều.
9
Bước 1:
Dùng đồng hồ ôm hay đồng hồ vạn năng ở thang đo điện trở để tìm hai đầu
dây của một pha. Thử xong ta được ba đôi, sau đó đánh dꢀu từng đôi một, lúc này
ta mới biết được những đôi đó là cùng trong cùng một pha mà chưa biết được đâu
là đầu, cuối cuộn dây.
Bước 2:
Ta tạm thời ký hiệu các đầu đầu là A, B, C. Các đầu cuối là X, Y, X, và thực
hiện đꢀu theo sơ đồ sau:
Hình 1.1.Sơ đồ đấu dây dùng nguồn điện xoay chiều theo bước 2
U là điện áp xoay chiều đưa vào thử. Đối với động cơ có điện áp 380 vôn
công suꢀt dưới 3 kw có thể lꢀy điện áp là 220 vôn. Những động cơ có công suꢀt từ
3 - 10 kw có thể lꢀy điện áp 110 vôn. Những động cơ có công suꢀt lớn hơn 10 kw
thì lꢀy điện áp khoảng 15 -20 % điện áp định mức.
Với sơ đồ trên nếu vôn kế chỉ chỉ không vôn (kim của đồng hồ nằm im) có
nghĩa là hai cuộn dây được đꢀu ngược chiều, như vậy ta phải đảo lại đầu một trong
hai cuộn dây BY hoặc CZ. Nếu vôn kế chỉ một giá trị nào đó thì việc đánh dꢀu đầu
dây BY và CZ đã đúng.
Bước 3:
Chuyển hai đầu dây đồng hồ vào pha C (hoặc pha B) đã xác định ở bước 2.
Sau đó đꢀu nối tiếp pha A với pha B như hình vẽ.
Hình 1.2.Sơ đồ đấu dây dùng nguồn điện xoay chiều theo bước 3
10
Nếu kim của đồng hồ vôn kế chỉ không vôn thì ta phải đảo lại hai đầu của
cuộn dây AX, còn vôn kế chỉ một giá trị nào đó thì việc đánh dꢀu các đầu dây đã
đúng. Sau khi đã xác định được các đầu đầu và đầu cuối cuộn dây ta phải sắp xếp
các đầu dây vào bảng đꢀu dây cho đúng.
Bước 4: Bố trí các đầu dây trên bảng đꢀu dây
Hình 1.3. Bố trí các đầu dây trên bảng đấu dây
1.2.2. Dùng nguồn điện một chiều
Bước 1:
Dùng đồng hồ ôm hay đồng hồ vạn năng ở thang đo điện trở để tìm hai đầu
dây của một pha. Thử xong được ba đôi, đánh dꢀu từng đôi một, lúc này mới biết
được những đôi đó là cùng trong cùng một pha mà chưa biết được đâu là đầu, cuối
cuộn dây. Nguồn điện một chiều để thử có thể lꢀy từ nguồn ắc quy điện áp 24 Vôn
Bước 2: Ta tạm thời ký hiệu các đầu đầu là A, B, C. Các đầu cuối là X, Y, X,
và thực hiện đꢀu theo sơ đồ sau:
Hình 1.4.Sơ đồ đấu dây dùng nguồn điện một chiều theo bước 2
U là điện một chiều đưa vào thử; V là vôn kế xoay chiều; K là nút ꢀn thường
mở. Với sơ đồ trên nếu ta đóng mở khoá K một cách liên tục, mà vôn kế chỉ chỉ
không vôn (kim của đồng hồ nằm im) có nghĩa là hai cuộn dây được đꢀu ngược
chiều, như vậy ta phải đảo lại đầu một trong hai cuộn dây BY hoặc CZ. Nếu vôn
kế chỉ một giá trị nào đó thì việc đánh dꢀu đầu dây BY và CZ đã đúng.
11
Bước 3:
Chuyển hai đầu dây đồng hồ vào pha C (hoặc pha B). Sau đó đꢀu nối tiếp
pha A với pha B như hình vẽ
Hình 1.5.Sơ đồ đấu dây dùng nguồn điện một chiều theo bước 3
Khi ta đóng mở khoá K, nếu kim của đồng hồ vôn kế chỉ không vôn thì ta
phải đảo lại hai đầu của cuộn dây AX, còn vôn kế chỉ một giá trị nào đó thì việc
đánh dꢀu các đầu dây đã đúng. Sau khi đã xác định được các đầu đầu và đầu cuối
cuộn dây ta phải xắp xếp các đầu dây vào bảng đꢀu dây cho đúng.
Bước 4: Bố trí các đầu dây trên bảng đꢀu dây
Hình 1.6. Bố trí các đầu dây trên bảng đấu dây
2. Cách đấu động cơ vào nguồn điện
2.1. Đấu hình sao
2.1.1. Cách đấu hình sao
Khi đꢀu dây động cơ không đồng bộ ba pha ta cần phải chú ý đến nguồn
điện cung cꢀp cho động cơ thuộc mạng 3 pha 220V/127V hay mạng điện 3 pha
380V/220V mà đꢀu cho phù hợp với điện áp định mức của động cơ.
Nếu động cơ ba pha nói trên được đꢀu vào mạng điện 380V/220V 3 pha, thì
động cơ này phải được đꢀu vào nguồn theo cách đꢀu hình sao.
12
Theo cách đꢀu hình sao, ba đầu cuối hoặc ba đầu đầu được đꢀu chung lại với
nhau thành một điểm chung, các đầu còn lại được đꢀu vào nguồn điện xoay chiều 3
pha.
Hình 1.7. Sơ đồ nguyên lý cuộn dây đấu hình sao
Thông thường các đầu dây của ba cuộn dây AX; BY; CZ được bố trí trên
bảng đꢀu dây theo quy ước chung để tiện lợi đꢀu dây.
Cách bố trí các đầu dây và phương pháp đꢀu hình sao như sau:
Hình 1.8. Đấu hình sao
Hình 1.9. Hình dạng động cơ đấu hình sao
2.1.2. Quy trình đấu động cơ không đồng bộ ba pha theo cách đấu sao
Bước 1: Xác định cách đꢀu động cơ vào nguồn điện.
Bước 2: Đꢀu động cơ vào nguồn điện.
13
Bước 3: Kiểm tra nguội.
Bước 4: Chạy thử.
Hình 1.10. Đấu động cơ có 03 cuộn dây theo cách đấu sao.
Hình 10.11. Đấu động cơ có 06 cuộn dây theo cách đấu sao.
2.2. Đấu hình tam giác
2.2.1. Cách đấu hình sao
Trên nhãn động cơ không đồng bộ 3 pha có ghi điện áp định mức
380V/220V, mà động cơ được đꢀu vào nguồn điện 3 pha 220V/127V, thì động cơ
phải được đꢀu vào nguồn điện 3 pha theo cách đꢀu hình tam giác.
14
Cách đꢀu hình tam giác là đầu của pha này được đꢀu với cuối của pha kia
theo thứ tự xoay tròn. Sau đó được đꢀu tới nguồn điện xoay chiều 3 pha
Hình 10.12. Sơ đồ nguyên lý cuộn dây đấu hình tam giác
Thông thường các đầu dây của ba cuộn dây AX; BY; CZ được bố trí trên
bảng đꢀu dây theo quy ước chung để tiện lợi đꢀu dây.
Cách bố trí các đầu dây và phương pháp đꢀu hình tam giác như sau:
Hình 10.13. Đấu hình tam giác
Hình 10.14. Hình dạng động cơ đấu hình tam giác
2.2.2. Quy trình đấu động cơ không đồng bộ ba pha theo cách tam giác
Bước 1: Xác định cách đꢀu động cơ vào nguồn điện.
Bước 2: Đꢀu động cơ vào nguồn điện.
15
Bước 3: Kiểm tra nguội.
Bước 4: Chạy thử.
Hình 10.15. Đấu động cơ không đồng bộ ba pha theo cách tam giác
Câu hỏi và bài tập:
Câu hỏi 1: Trình bày mục đích công việc xác định các đầu dây stato của
động cơ không đồng bộ ba pha.
Câu hỏi 2: Thực hành xác định các đầu dây của động cơ không đồng bộ ba
pha khi đã mꢀt dꢀu bằng phương pháp dùng nguồn điện xoay chiều.
Câu hỏi 3: Trình bày cách đꢀu động cơ không đồng bộ ba pha vào nguồn
điện xoay chiều ba pha theo cách đꢀu sao.
Câu hỏi 4: Trình bày cách đꢀu động cơ không đồng bộ ba pha vào nguồn
điện xoay chiều ba pha theo cách đꢀu hình tam giác.
Bài tập 1: Thực hành xác định các đầu dây của động cơ không đồng bộ ba
pha khi đã mꢀt dꢀu bằng phương pháp dùng nguồn điện một chiều.
Bài tập 2: Thực hành đꢀu đꢀu động cơ không đồng bộ ba pha vào nguồn điện
xoay chiều theo cách đꢀu sao.
Bài tập 3: Thực hành đꢀu động cơ không đồng bộ ba pha vào nguồn điện
xoay chiều ba pha theo cách đꢀu hình tam giác.
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập của bài.
- Đánh giá vể kiến thức: Tự luận
- Đánh giá về kỹ năng: Thực hành
16
BÀI 02: BẢO DƯỠNG, BẢO QUẢN ĐỘNG CƠ ĐIỆN
Mã bài: MĐ.6520131.38.02
Giới thiệu:
Nhằm khai thác hiệu quả động cơ điện, công việc bảo dưỡng, bảo quản và
sửa chữa là công việc thường xuyên của người sửa chữa. Bảo dưỡng, bảo quản, sửa
chữa theo đúng kế hoạch, đảm bảo nội dung và chꢀt lượng sửa chữa không những
nâng cao được hiệu quả mà còn kéo dài được tuổi thọ của động cơ điện.
Mục tiêu:
- Trình bày được quy trình bảo dưỡng, bảo quản động cơ điện trên tàu thủy;
- Bảo quản, bảo dưỡng được động cơ điện trên tàu thủy;
- Đảm bảo an toàn và hiệu quả khi bảo quản, bảo dưỡng.
Nội dung chính:
1. Bảo dưỡng động cơ điện
1. 1. Kiểm tra điện trở cách điện của động cơ
1.1.1. Dụng cụ đo kiểm tra
Muốn đảm bảo vận hành liên tục chắc chắn và an toàn, máy điện mới lắp đặt
và sau khi đã sửa chữa đều phải xác định trạng thái cách điện. Những máy đang
làm việc nhưng nghỉ lâu ngày cũng cần phải có định kỳ kiểm tra cách điện để dự
đoán được sự ẩm ướt tránh cho cuộn dây bị đánh thủng khi cꢀp điện vào.
Dùng đồng hồ mêgaôm loại 500 - 1000 vôn cho những máy điện làm việc
với điện áp dưới 1000 vôn. Nếu máy điện làm việc làm việc với điện áp làm việc
trên 1000 vôn ta dùng đồng hồ mêgaôm loại 1000 - 2500 vôn. Trước khi đo cần
phải tháo rời tꢀt cả các thiết bị phụ nối tới dây quꢀn tách riêng từng cuộn dây và
tiến hành đo
1.1.2. Phương pháp đo kiểm tra
Đo điện trở cách điện giữa các pha với vỏ:
Đặt một cực của mêgaôm vào một đầu cuộn dây, đầu kia vào vỏ máy, quay
tay với tốc độ đều (khoảng 120 vòng / phút). Chờ cho kim chỉ ổn định sau đó đọc
trị số điện trở cách điện.
17
Hình 2.1. Đo điện trở cách điện cuộn dây với vỏ
Những động cơ cách điện tốt đo thực tế thường nằm trong khoảng từ 20 M
đến vô cùng. Trong thực tế nếu điện trở cách điện của các cuộn dây stato không
dưới 1M và dây quꢀn rôto không dưới 0,5 M coi như động vẫn còn dùng được.
Đo điện trở cách điện giữa các pha dây quꢀn với nhau:
Đặt một cực mêgaôm vào một đầu cuộn dây, đầu kia vào một đầu cuộn dây
khác cách đo cũng tiến hành như trên
Hình 2.2. Đo điện trở cách điện cuộn dây với nhau
Nếu điện trở cách điện giữa cuộn dây với vỏ và giữa cuộn dây với nhau mà
thꢀp hơn dưới 0,5 M là không đạt yêu cầu, có thể cuộn dây bị ẩm. Trường hợp
mà cách điện bằng không là cuộn dây bị hỏng phải tháo ra để sửa chữa.
Trường hợp chỗ hỏng của dây quꢀn nằm ở mạch ngoài dễ dàng thꢀy được thì
dây quꢀn sửa chữa không cần phải tháo. Nếu chỗ hỏng dây quꢀn nằm ở bên trong,
thì phải tháo từng phần hay tháo toàn bộ dây quꢀn để sửa chữa.
1.1.3. Quy trình kiểm tra
Bước 1: Lựa chọn, kiểm tra đồng hồ Mêgaôm
Bước 2: Tháo rời cầu nối và các đầu dây dẫn đến cuộn dây máy điện
Bước 3: Kiểm tra điện trở cách điện các cuộn dây với nhau
Bước 4: Kiểm tra điện trở cách điện các cuộn dây với vỏ máy (cách điện
cuộn rô to nếu có)
Bước 5: Đánh giá chꢀt lượng cách điện
1. 2. Bảo dưỡng để nâng cao điện trở cách điện cho động cơ
1.2.1. Sấy phục hồi cách điện dây quấn
18
a. Mục đích và nguyên tắc khi thực hiện sấy máy điện
Mục đích: Sꢀy máy điện nhằm giảm độ ẩm, tăng điện trở cách điện cho dây
quꢀn máy điện. Trong những trường hợp sau đây cần phải sꢀy máy điện:
Điện trở cách điện không đạt trị số quy định;
Dây quꢀn máy điện bị ngꢀm nước (bị ngập nước, bị nước dội vào do chữa
cháy, do nước mưa);
Thay thế một phần hay thay thế toàn bộ dây quꢀn (trường hợp này trước khi
sꢀy cần phải tẩm sơn cách điện).
Nguyên tắc khi thực hiện sꢀy:
Nguyên tắc sꢀy là gia nhiệt cho dây quꢀn máy điện lên đến nhiệt độ cao từ
70 đến 90 độ C và giữ nguyên ở nhiệt độ đó trong một thời gian nhꢀt định, để hơi
ẩm bốc hơi thoát ra ngoài cách điện. Khi sꢀy cần giữ nguyên nhiệt độ sꢀy và không
được quá 90 độ C là giới hạn chịu đựng của cách điện. Khi sꢀy cần phải thường
xuyên đo nhiệt độ cuộn dây, lõi thép, điện trở cách điện và vẽ đường biểu diễn sự
thay đổi của điện trở cách điện theo thời gian.
Hình 2.3. Đồ thị biểu thị điện trở cách điện với thời gian
Khi mới bắt đầu sꢀy, do ảnh hưởng của nước bốc hơi, do vậy điện trở cách
điện giảm, sau đó mới tăng lên và dần đến trạng thái ổn định. Nếu nhiệt độ sꢀy
không đổi và điện trở cách điện ổn định đạt giá trị cao khoảng 3 -5 giờ thì quá trình
sꢀy coi như kết thúc.
Nếu trong quá trình sꢀy không rút rôto ra thì phải thường xuyên mỗi giờ
xoay rôto đi 1/4 vòng để tránh cong trục.
b. Các phương pháp sấy
Sꢀy gián tiếp:
Sꢀy gián tiếp là phương pháp sꢀy dùng gia nhiệt từ ngoài, như dùng không
khí nóng thổi vào máy, dùng bóng đèn hoặc dùng lò sꢀy
19
Sꢀy bằng bóng đèn, tốt nhꢀt là tháo rôto ra và đưa bóng đèn vào trong lòng
stato để sꢀy, cần lưu ý không để bóng đèn chạm vào cách điện dây quꢀn
Hình 2.4.Sấy gián tiếp bằng bóng đèn
Sꢀy bằng lò sꢀy, chủ yếu là sꢀy các phần tử dây quꢀn và để sꢀy các máy điện
có công suꢀt không lớn lắm.
Sꢀy bằng không khí nóng thổi vào, không khí nóng được đốt nóng ở bộ phận
gia nhiệt và có quạt thổi vào tủ sꢀy. Yêu cầu của phương pháp này là khí nóng
dùng để sꢀy phải sạch không có bụi bẩn và hơi hóa chꢀt
Sꢀy cảm ứng: Quꢀn dây quꢀn xung quanh lõi thép. Dây quꢀn được tính toán
cho điện áp xoay chiều một pha.
Trong trường hợp máy đã tháo dây quꢀn được quꢀn như sau:
Hình 2.5. Sấy cảm ứng khi máy đã tháo
Trường hợp máy không tháo thì có thể quꢀn dây sꢀy bên ngoài, phải dùng
dây bọc cách điện tốt. Đưa dòng điện xoay chiêu vào cuộn dây để luyện từ cho lõi
thép theo chiều chu vi. Dòng điện xoáy trong lõi thép sẽ đốt nóng máy điện đến
nhiệt độ cần thiết.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Sửa chữa thiết bị điện - Nghề: Sửa chữa máy tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_sua_chua_thiet_bi_dien_nghe_sua_chua_may_t.pdf

