Giáo trình mô đun Thiết bị trao đổi nhiệt - Nghề: Khai thác máy tàu biển

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT  
NGHỀ: KHAI THÁC MÁY TÀU BIỂN  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....của ...........)  
Hải Phòng, năm 2017  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép  
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Thiết bị trao đổi nhiệt là môn học chuyên môn nghề rất quan trọng thuộc các  
môn học, mô đun đào tạo nghề. Giáo trình này gồm 5 bài nhằm cung cấp cho học  
viên các kiến thức lý thuyết về các thiết bị trao đổi nhiệt trên tàu thủy. Ngoài ra,  
giáo trình còn đưa ra các biện pháp vận hành, khai thác an toàn, hiệu quả nhất.  
Đồng thời cũng giới thiệu những hư hỏng thường gặp và đưa ra các biện pháp bảo  
dưỡng, sửa chữa cơ bản nhất.  
Các thiết bị trao đổi nhiệt thường gặp trên tàu thủy: Bầu làm mát (bầu bầu  
làm mát); bầu ngưng tụ; bầu hâm và thiết bị trưng cất nước ngọtđược lắp đặt  
trong các hệ thống như: Hệ thống làm mát nước; hệ thống làm mát dầu nhờn; hệ  
thống lạnh, điều hòa không khí; hệ thống hâm nhiên liệu (FO); hệ thống nước sinh  
hoạt.  
Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu trong  
và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế. Mặc dù có nhiều cố gắng,  
nhưng không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của  
độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chia sẻ của tập thể giáo viên Khoa Máy  
Khai thác đã có những góp ý quý báu để giáo trình được hoàn thiện.  
Hải Phòng, ngày16 tháng 10 năm 2017  
Tham gia biên soạn  
Chủ biên: Th.s Trần Xuân Biển  
3
MỤC LỤC  
Nội dung  
TT  
1
Trang  
Tuyên bố bản quyền  
Lời giới thiệu  
Mục lục  
2
3
4
5
2
3
Bảng danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên  
4
nhành  
5
6
Danh mục bảng biểu  
5
6
Danh mục hình vẽ  
Nội dung  
8
Bài 1. Khai quát về thiết bị trao đổi nhiệt tàu thủy  
Bài 2. Bầu ngưng tụ  
9
14  
30  
41  
59  
69  
7
8
Bài 3: Bầu Hâm  
Bài 4: Bầu bầu làm mát  
Bài 5. Thiết bị chưng cất nước ngọt  
Tài liệu tham khảo  
4
BẢNGDANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ CHUYÊN  
NGÀNH  
Ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên  
Giải thích  
ngành  
BLM  
Bầu làm mát  
LM  
Làm mát  
TBTĐN  
ĐHHH  
NXB  
Thiết bị trao đổi nhiệt  
Đại học Hàng hải  
Nhà xuất bản  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Tt  
Tên bảng, biểu  
Trang  
1
Bảng 1. Một số hư hỏng thường gặp của bầu làm mát,  
56  
nguyên nhân và biện pháp khắc phục  
2
Bảng 2. Một số hư hỏng thường gặp của thiết bị chưng cất  
nước ngọt tàu thủy, nguyên nhân và biện pháp khắc phục  
63  
5
DANH MỤC HÌNH VẼ  
Thứ tự  
Tên hình vẽ  
Trang  
11  
1
2
3
4
Hình 1.1. Thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống  
Hình 1.2. Thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm.  
Hình 2.1. Phân loại bầu ngưng theo quá trình trao đổi nhiệt  
11  
15  
Hình 2.2. Phân loại bầu ngưng theo chiều chuyển động nước  
làm mát.  
15  
5
6
Hình 2.3. Phân loại bầu ngưng theo quá trình trao đổi nhiệt  
Hình 2.4. Cấu tạo bầu ngưng hơi nước  
16  
17  
18  
18  
19  
20  
22  
22  
7
Hình 2.5. Lắp ghép mặt sàng bầu ngưng  
Hình 2.6. Nắp bầu ngưng  
8
9
Hình 2.7: Lắp ghép ống lên mặt sàng  
10  
11  
12  
Hình 2.8. Sơ đồ nguyên lý của bầu ngưng hơi nước  
Hình 2.9. Đặc tính của bầu ngưng khi thay đổi phụ tải.  
Hình 2.10. Đặc tính bầu ngưng khi thay đổi lượng không khí  
hút ra.  
13  
Hình 2.11. Kiểm tra miếng kẽm chống ăn mòn ở nắp bầu  
25  
ngưng.  
14  
15  
16  
Hình 2.12. Lớp cáu cặn bám trên bề mặt trao nhiệt.  
Hình 2.13. Vệ sinh bầu ngưng bằng chổi chuyên dụng.  
26  
27  
28  
Hình 2.14. Ống và mặt sàng trước và sau khi được ngâm hóa  
chất tẩy rửa.  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
Hình 3.1. Cấu tạo mặt sàng bầu hâm  
Hình 3.2. Cấu tạo nắp bầu hâm  
32  
33  
34  
37  
37  
38  
38  
Hình 3.3. Sơ đồ cấu tạo bầu hâm dầu  
Hình 3.4. Xác định bề dày lớp cáu cặn bầu hâm  
Hình 3.5. Dụng cụ tẩy lớp cáu cặn bầu hâm  
Hình 3.6.Sơ đồ bơm tuần hoàn hóa chất  
Hình 3.7. Kiểm tra và xử lý lớp cáu cặn bám trên các bề mặt  
6
trao đổi nhiệt  
28  
29  
30  
31  
32  
Hình 4.1. Cấu tạo bầu làm mát dạng ống  
Hình 4.2. Kết cấu các bộ phận bầu làm mát dạng ống  
Hình 4.3. Kết cấu bầu làm mát dầu nhờn (dạng ống)  
Hình 4.4. Kết cấu bầu làm mát dạng tấm  
42  
43  
44  
46  
46  
Hình 4.5. Kết cấu các tấmvà cách bố trí kênh trên bề mặt trao  
đổi nhiệt  
33  
34  
Hình 4.6. Nguyên lý trao nhiệt giữa 2 chất lỏng trong bầu làm  
mát dạng tấm  
47  
47  
Hình 4.7.Gioăng cao su lắp giữa các tấm của bầu làm mát dạng  
tấm  
35  
36  
37  
38  
39  
40  
41  
42  
44  
Hình 4.8. Sơ đồ nguyên lý làm việc của bầu làm mát dạng tấm  
Hình 4.9. Chuẩn bị tháo bầu làm mát  
48  
50  
51  
53  
54  
55  
55  
56  
61  
Hình 4.10. Đặt ruột của bầu làm mát lên giá đỡ sau khi tháo  
Hình 4.11. Đút nút các ống sau khi phát hiện bị bục  
Hình 4.12. Chuẩn bị tháo bầu làm mát dạng tấm  
Hình 4.13. Tháo bầu làm mát dạng tấm  
Hình 4.14. Kiểm tra, sửa chữa sinh hàn dạng tấm  
Hình 4.15. Kiểm tra kín bầu làm mát dạng tấm sau sửa chữa  
Hình 5.1. Sơ đồ cấu tạo của thiết bị chưng cất nước ngọt  
7
GIÁO TRÌNH MÔĐUN: THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT  
Tên mô đun: Thiết bị trao đổi nhiệt  
Mã mô đun: MĐ27  
Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ; (Lý thuyết: 20 giờ; Thực hành: 36 giờ;  
Kiểm tra: 04 giờ)  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Môn học được thực hiện sau khi học xong các môn học, mô đun:  
Động cơ đốt trong; Trang trí Hệ động lực Diesel tàu thủy.  
- Tính chất: Thiết bị trao đổi nhiệt là mô đun chuyên ngành này nhằm trang bị  
cho sinh viên kiến thức, kỹ năng về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, vận hành và khai  
thác hiệu quả các thiết bị trao đổi nhiệt trên tàu thuỷ.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
+ Trang bị kiến thức cho người học về thiết bị trao đổi nhiệt tàu thủy;  
+ Tạo kỹ năng nhận biết, vận hành, bảo dưỡng sửa chữa các thiết bị trao đổi  
nhiệt tàu thủy.  
Mục tiêu mô đun:  
- Kiến thức: Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động;Quy trình vận  
hành và theo dõi sự hoạt động; Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa của các thiết bị trao  
đổi nhiệttrên tàu.  
- Kỹ năng:Vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa được các thiết bị trao đổi nhiệt  
tầu thủy theo đúng quy trình đảm bảo an toàn và hiệu quả cao nhất.  
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có kiến thức tổng hợp về vận hành và bảo  
trì, sửa chữa thiết bị, luôn tuân thủ các quy tắc an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ  
môi trường.  
Nội dung mô đun:  
8
BÀI 1.KHÁI QUÁT VỀ THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT TÀU THỦY  
Mã Bài:MĐ.6840111.27.01  
Giới thiệu:  
Thiết bị trao đổi nhiệt là thiết bị trong đó thực hiện sự trao đổi nhiệt giữa  
chất cần trao đổi nhiệt với chất mang nhiệt độ cao hoặc nhiệt độ thấp.  
Mục tiêu:  
- Kiến thức:Trình bày được công dụng và cách phân loại của các thiết bị trao  
đổi nhiệt dưới tàu thuỷ.  
- Kỹ năng: Nhận biếtvà biết so sánh đặc điểm về cấu tạo cũng như nguyên lý  
hoạt động của các thiết bị trao đổi nhiệt nhanh nhất.  
- Năng lực tự chủvà trách nhiệm: Có khả năng làm việc độc lập, làm việc  
nhóm, luôn tuân thủ các quy tắc an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.  
Nội dung chính:  
1. Khái niệm về các thiết bị trao đổi nhiệttàu thủy  
Thiết bị trao đổi nhiệttàu thủy là thiết bị được lắp đặt trên tàu thủy dùng để  
truyền nhiệt từ chất mang nhiệt có nhiệt độ cao sang chất mang nhiệt có nhiệt độ  
thấp. Thiết bị trao đổi nhiệt lắp đặt trên tàu thủy chủ yếu là thiết bị trao đổi nhiệt  
kiểu bề mặt, nghĩa là các chất mang nhiệt được ngăn cách với nhau qua bề mặt rắn.  
2. Công dụng và phân loại thiết bị trao đổi nhiệt  
1.2.Công dụng thiết bị trao đổi nhiệt tàu thủy  
Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu nói chung và thiết bị trao đổi nhiệt tàu thủy nói  
riêng được sử dụngrộng rãi nhất trong tất cả các ngành công nghiệp, trong đó có  
lĩnh vực máy tàu thủy. Ứng dụng của thiết bị trao đổi nhiệt tàu thủy:  
- Hâm nóng nhiên liệu nặng (HFO) trước khi cấp vào cho động cơ Diesel và  
nồi hơi;  
- Hâm nước cấp cho nồi hơi;  
- Sấy nóng không khí trước khi cấp vào buồng đốt nồi hơi;  
- Làm mát dầu bôi trơn cho động cơ và các thiết bị máy móc phụ;  
- Làm mát nước ngọt tuần hoàn làm mát cho động cơ;  
- Làm mát gió tăng áp cho động cơ Diesel;  
- Làm mát không khí nén trước khi nạp vào chai gió;  
9
- Làm ngưng tụ hơi nước và công chất lạnh;  
- Phục vụ cho sinh hoạt thuyền viên như làm mát không khí về mùa hè, sưởi  
nóng không khí về mùa đông, hâm nóng nước sinh hoạt.  
1.3. Phân loại thiết bị trao đổi nhiệttàu thủy  
Thiết bị trao đổi nhiệt được lắp đặt trên tàu thủy có rất nhiều chủng loại và  
mẫu mã khác nhau, tuy nhiên có thể phân thành một số loại như sau:  
- Phân loạitheo chiều chuyển động của môi chất: loại cùng chiều, loại ngược  
chiều;  
- Phân loạitheo công dụng của thiết bị: bình ngưng, bình bốc hơi, bình làm  
mát, bầu hâm, thiết bị chưng cất….;  
- Phân loạitheo sự hoạt động của môi chất: môi chất trong thiết bị hoạt động  
theo chu kỳ hoặc liên tục;  
- Phân loạitheo nguyên lý làm việc của thiết bị:  
+ Thiết bị trao đổi nhiệt vách ngăn hoạt động liên tục;  
+ Thiết bị trao đổi nhiệt vách ngăn, hoạt động theo chu kỳ;  
+ Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu hồi nhiệt;  
+ Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống nhiệt;  
+ Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu tiếp xúc;  
+ Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu hỗn hợp.  
3.Một sꢀ thiết bị trao đổi nhiệt sử dụng ở trên tàu thủy  
3.1.Thiết bị trao đổi nhiệt dạng ꢀng  
Đây là thiết bị trao nhiệt mà trong đó các công chất trao đổi nhiệt với nhau  
thông qua các vách trụ (ống), ước tính có tới 60% số thiết bị trao đổi nhiệt hiện nay  
là thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống. Các chất lỏng thường có hệ số toả nhiệt chênh  
nhau không lớn, do vậy dạng thiết bị trao nhiệt dạng này thường có diện tích trao  
nhiệt về phía chất nóng và chất lạnh bằng nhau.  
Để tránh sự kết tủa của các muối bám lên bề mặt ống, làm giảm sự trao đổi  
nhiệt thì nhiệt độ của nước ra khỏi bầu phải nhỏ hơn 550C.  
Trên tàu thuỷ thiết bị trao nhiệt giữa chất lỏng với chất lỏng thường là các  
bầu làm mát nước, bầu làm mát dầu nhờn, chúng thường được cấu tạo thành các  
khối hình trụ, bên trong là các cụm ông, hai đầu của cụm ống được gắn cứng trên  
hai mặt sàng, ở giữa là các vách ngăn. Việc bố trí lối đi của các chất trao nhiệt  
10  
thường cho chất trao chất trao nhiệt kém đi ngoài ống còn chất trao nhiệt có độ tinh  
khiết đi trong ống.  
Hình 1.1. Thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống  
3.2. Thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm  
Thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm là thiết bị trao nhiệt mà trong đó các công  
chất trao đổi nhiệt với nhau thông qua các vách phẳng (tấm),gồm nhiều tấm kim  
loại xếp với nhau. Giữa các tấm kim loại có gioăng làm kín thường làm bằng cao  
su. Các tấm được dập gợn sóng.  
Hình 1.2. Thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm.  
11  
Môi chất nóng và nước làm mát được bố trí đi xen kẽ nhau trong các rãnh  
giữa hai tấm cận kề nhau có khe hở giữa các tấm từ (2÷6)mm.  
Cấu tạo gợn sóng của các tấm trao đổi nhiệt có tác dụng làm rối dòng  
chuyển động của môi chất và tăng hệ số truyền nhiệt đồng thời tăng độ bền của nó.  
Các tấm bản có chiều dày khá mỏng nên nhiệt trở dẫn nhiệt bé, trong khi diện tích  
trao đổi nhiệt rất lớn. Thường cứ hai tấm được hàn ghép với nhau thành một khối.  
Môi chất trao nhiệt chuyển động bên trong các tấm, nước làm mát chuyển động  
bên ngoài ở khoảng hở giữa các khối khi lắp đặt.  
4. Các yêu cầu đꢀi với thiết bị trao đổi nhiệt trên tàu thuꢁ  
Các thiết bị trao đổi nhiệt đều có chung đặc điểm là thực hiện trao nhiệt giữa  
công chất có nhiệt độ cao là công chất nhiệt độ thấp (công chất có thể là chất khí  
hoặc hơi với chất lỏng hay chất lỏng với chất lỏng). Do vậy, kết cấu thường phức  
tạp, dễ gây nứt vỡ thậm chí nổ, bỏng ... nếu việc vận hành khai thác không tốt. Các  
yêu cầu cụ thể đối với thiết bị trao đổi nhiệt tàu thủy là:  
- An toàn cao trong thời gian công tác;  
- Đơn giản trong vận hành, bảo quản, sửa chữa;  
- Kích thước nhỏ gọn;  
- Giá thành chấp nhận được;  
- Sức cản thủy lực càng nhỏ càng tốt;  
- Các bề mặt đảm bảo trao nhiệt tốt;  
- Có các thiết bị an toàn: áp kế, nhiệt kế,van xả khí...;  
- Có thiết bị chống ăn mòn;  
- Các thiết bị trao đổi nhiệt tàu thuỷ có nhiệt độ bề mặt ngoài cao hơn 60oC  
cần bọc cách nhiệt (lớp bảo ôn);  
- Vận tốc chuyển động của các chất công tác nằm trong giới hạn;  
- Sau khi lắp đặt, bảo dưỡng,sửa chữa thiết bị trao đổi nhiệt được tiến hành  
thử nghiệm theo đúng quy định.  
12  
CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 1  
1. Nêu định nghĩa, công dụng và phân loại thiết bị trao đổi nhiệt trên tàu thủy.  
2. Trên tàu thủy thường sử dụng những thiết bị trao đổi nhiệt nào? Nêu đặc điểm  
của từng loại.  
3. Trình bày yêu cầu đối với thiết bị trao đổi nhiệt trên tàu thuỷ  
13  
BÀI 2.BẦU NGƯNG  
Mã Bài:MĐ.6840111.27.02  
Giới thiệu:  
Bầu ngưng là thiết bị trao đổi nhiệt, nó có nhiệm vụ ngưng tụ khí hoặc hơi  
công chất thành công chất lỏng, tức là biến công chất từ dạng hơi sang dạng lỏng.  
Đây là dạng thiết bị trao nhiệt giữa chất lỏng với chất khí. Chất lỏng và chất khí  
thường có hệ số toả nhiệt chênh nhau lớn, do vậy dạng thiết bị trao nhiệt dạng này  
thường có diện tích trao nhiệt về phía chất nóng và chất lạnh khác nhau.  
Mục tiêu:  
- Kiến thức:Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động;Quy trình vận  
hành và theo dõi sự hoạt động; Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa của bầu ngưng trên  
tàu.  
- Kỹ năng: Vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa được bầu ngưng tầu thủy theo  
đúng quy trình đảm bảo an toàn và hiệu quả cao nhất.  
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có kiến thức tổng hợp về vận hành và bảo trì,  
sửa chữa thiết bị, luôn tuân thủ các quy tắc an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi  
trường.  
Nội dung chính:  
1. Phân loại và công dụng của bầu ngưng  
1.1. Phân loại bầu ngưng  
Bầu ngưng có rất nhiều loại và nguyên lý làm việc cũng rất khác nhau. Người  
ta phân loại bầu ngưng căn cứ vào nhiều đặc tính khác nhau. Cụ thể như sau:  
1.1.1. Theo môi trường làm mát.  
-Bầu ngưng tụ làm mát bằng nước:Để làm mát bằng nước cấu tạo của thiết bị  
thường có dạng bình hoặc dạng dàn ống nhúng trong các bể;  
-Bầu ngưng tụ làm mát bằng nước và không khí:Một số bầu ngưng tụ trong  
đó kết hợp cả nước và không khí để giải nhiệt, trong bầu kiểu đó vai trò của nước  
và không khí có khác nhau: Nước sử dụng để giải nhiệt cho môi chất lạnh và  
không khí giải nhiệt cho nước.Ví dụ như dàn ngưng tụ bay hơi, dàn ngưng kiểu  
tưới,…  
-Bầu ngưng tụ làm mát bằng không khí:Không khí đối lưu cưỡng bức hoặc tự  
nhiên qua thiết bị và trao đổi nhiệt với môi chất;  
14  
-Bầu ngưng tụ làm mát bằng chất khác:Có thể thấy thiết bị kiểu này trong các  
hệ thống máy lạnh ghép tầng, ở đó dàn ngưng chu trình dưới được làm lạnh bằng  
môi chất lạnh bay hơi của chu trình trên.  
1.1.2. Theo đặc điểm cấu tạo:  
-Bầu ngưng tụ giải nhiệt bằng nước;  
-Dàn ngưng tụ bay hơi;  
-Dàn ngưng kiểu tưới;  
-Dàn ngưng tụ làm mát bằng không khí;  
-Dàn ngưng kiểu ống lồng ống;  
-Bầu ngưng tụ kiểu tấm bản.  
1.1.3. Theo đặc điểm đối lưu của không khí:  
-Bầu ngưng tụ làm mát nhờ đối lưu tự nhiên;  
-Bầu ngưng tụlàm mát nhờ đối lưu cưỡng bức.  
Hình 2.1. Phân loại bầu ngưng theo quá trình trao đổi nhiệt  
Hình 2.2. Phân loại bầu ngưng theo chiều chuyển động nước làm mát.  
15  
1.1.4. Theo quá trình trao đổi nhiệt:  
-Bầu ngưng hỗn hợp: Hơi ngưng tụ và nước làm mát trộn lẫn vào nhau;  
-Bầu ngưng gián tiếp: Hơi ngưng truyền nhiệt cho nước làm mát qua bề  
mặttrao đổi nhiệt, xem hình vẽ sơ đồ bầu ngưng gián tiếp.  
1.1.5. Theo áp suất trong bầu ngưng:  
-Bầu ngưng áp suất: ph ≥ pkq;  
-Bầu ngưng chân không: ph< pkq;  
- Theo hệ thống xả không khí và khí không ngưng tụ:  
+ Bầu ngưng không có hệ thống xả khí;  
+ Bầu ngưng có hệ thống xả khí.  
a)b)  
Hình 2.3. Phân loại bầu ngưng theo quá trình trao đổi nhiệt.  
1, 2-Cụm làm mát;2-Cụm làm mát;  
3-Ống nối thải không khívà khí không ngưng tụ; 4-Tấm chắn.  
1.1.6. Theo chiều chuyển động của dòng nước làm mát:  
-Bầu ngưng loại 1chiều;  
-Bầu ngưng loại đổi chiều 1 lần;  
-Bầu ngưng loại đổi chiều nhiều lần;  
-Bầu ngưng với dòng hơi đi xuống (hình 1.3 a);  
-Bầu ngưng với dòng hơi đi lên (hình 1.3 b);  
16  
-Bầu ngưng với dòng hơi đi sang hai bên;  
-Bầu ngưng với dòng hơi đi về tâm.  
Ngoài ra có thể có rất nhiều cách phân chia theo các đặc điểm khác như: Theo  
chiều chuyển động của môi chất lạnh và môi trường giải nhiệt.  
1.2. Công dụng của bầu ngưng:  
Bầu ngưng có nhiệm vụ ngưng tụ hơi thừa hoặc hơi công chất thành công  
chất lỏng, tức là biến công chất từ dạng hơi sang dạng lỏng. Đây là dạng thiết bị  
trao nhiệt giữa chất lỏng với chất khí (hoặc hơi).  
Trên tàu thuỷ, thiết bị trao đổi nhiệt dạng này thường lắp trên đường hơi hồi  
của hệ thống nồi hơi, trong hệ thống lạnh thực phẩm, điều hòa không khí.  
2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bầu ngưng  
2.1. Cấu tạo bầu ngưng  
Hình 2.4. Cấu tạo bầu ngưng hơi nước(Nguồn: TBTĐN-ĐHHH 2014).  
1- Đường nước làm mát ra; 2- Đường hút không khí ra; 3- Bộ làm lạnh không khí;  
4- Đường nước làm mát vào; 5- Cửa thải nước ngưng; 6- Bộ phận bù trừ;  
7- Đường hơi vào; 8- Vách ngăn; 9, 11- Nắp trước và nắp sau; 10- Mặt sàng.  
2.1.1. Kết cấu phần thân hơi  
Thông thường phần thân hơi thường được chế tạo bằng thép hàn. Trong thời  
gian làm việc, thân hơi chịu tác dụngứng suất cơ do sự chênh áp giữa áp suất của  
khí quyển và áp suất hơi trong bầu ngưng và ứng suất nhiệt  
17  
Vìvậy, yêu cầu cơ bản đối với thân bầu là cứng, vững chắc và kín, cho nên  
thân bầu ngưng chính của tàu được chế tạo bằng thép lá với độ dày từ (10÷16)mm  
và có các gờ cứng gia cường bố trí phía bên trong và bên ngoài.  
Để bề mặt bên trong của thân bầu ngưng không bịăn mòn người ta phủ một  
lớp bảo vệ như sơncó thêm thành phần nhôm.  
2.1.2.Mặt sàng  
Được dùng để cố định cụm ống trao đổi nhiệt trong thân bầu, nó được chế  
tạo từ thép cán hoặc đồng. Để đảm bảo độ cứng, độ kẹp chặt, độ kín ống thì bề dày  
mặt sàng thường từ 20÷35mm. Bích nối của thân bầu ngưng (3), mặt sàng (2) và  
nắp (1) được cố định nhờ bulông như hình vẽ.  
Hình 2.5. Lắp ghꢀp mặt sàng bầu ngưng  
1- Nắp bầu; 2-Mặt sàng; 3-Thân bầu  
2.1.3.Nắp bầu  
Các nắp bầu do tiếp xúc với nước biển nên thường được chế tạo bằng gang  
có độ bền cao (Ví dụ loại BY 45-5), để giảm sự ăn mòn người ta phủ một lớp  
chống ăn mòn lên bề mặt tiếp xúc với phía nước biển và có gắn các miếng kẽm  
chống ăn mòn.  
Ở các bầu ngưng mà đường nước biển đi theo hai hành trình, thì nắp trước  
không có vách ngăn và không có các ống nối nước làm mát vào, ra, còn nắp sau  
chia thành hai phần bằng một vách ngăn, nhờ vậy mà chia các ống thành hành trình  
(1) và (2), ở mỗi phần của nắp có bố trí ống nối nước làm mát vào hoặc ra.  
Hình 2.6. Nắp bầu ngưng  
18  
2.1.4.Mặt sàng trung gian  
Với các bầu ngưng lớn và dài, để ngăn ngừa các ống bị võng xuống, người  
ta thường bố trí các mặt sàng trung gian, nó được chế tạo từ thép không gỉ hoặc  
đồng thau với độ dày từ (15÷20)mm và được cố định trong thân bầu nhờ các  
bulông hay hàn với các miệng góc bố trí trên (4÷6) điểm theo chu vi thân bầu  
ngưng, sự bố trí lỗ ống trong mặt sàng trung gian giống hệt như sự bố trí lỗ ống  
trong mặt sàng chính, đường kính lỗ ống trên mặt sàng trung gian lớn hơn đường  
kính ngoài của ống là (0,2÷0,3)mm.  
2.1.5.Các ống trao đổi nhiệt và phương pháp cố định ống lên mặt sàng  
Để chống lại sự ăn mòn của nước biển, các ống trao đổi nhiệt thường được  
chế tạo từ hợp kim của kim loại màu chống ăn mòn như hợp kim đồng-niken,  
ngoài ra người ta còn sử dụng các ống chế tạo từ đồng hoặc nhôm.  
Việc cố định ống lên mặt sàng cần đảm bảo độ kín, mối liên kết phải chặt và  
chỗ vào các ống làm mát phải nhẵn, phương pháp cố định ống lên mặt sàng hiện  
nay là nong ống, phần nong ống phải thực hiện theo chiều sâu là (0,8÷0,9) độ dày  
mặt sàng, còn mép lỗ trên mặt sàng thì làm cong hoặc vát mép.  
Độ bền của mối nong được tăng lên khi gấp mép đầu ống sau khi nong. Ở  
hình c là một dạng liên kết giữa ống với mặt sàng đang được sử dụng rộng rãi. Ở  
phương pháp này, người ta làm kín ống bằng một vòng sợi (1) và 2 vòng kim loại  
(2) được chế tạo từ thiếc hoặc chì, ống lót (3) chế tạo bằng đồng có miệng xẻ rãnh  
để dùng tua vít vặn đẩy ống lót vào để ép vòng kim loại cùng vòng sợi chặt lại. Khi  
sử dụng kiểu làm kín ống như vậy thì ống có thể giãn nở không phụ thuộc vào thân  
bầu ngưng, do vậy lực dọc trục trong chúng không phát sinh.  
Phương pháp nong ống được trình bày trên hình vẽ dưới đây.  
Hình 2.7. Lắp ghꢀp ống lên mặt sàng  
1-Vòng sợi,; 2-Vòng kim loại mếm; 3-Ống lót  
a. Nong ống có gấp mꢀp; b. Nong ống không gấp mꢀp; c. Lắp ống với mặt sàng  
bằng bộ làm kín  
19  
2.2. Nguyên lý hoạt động của bầu ngưng  
Quá trình trao đổi nhiệt từ hơi nước đến nước biển làm mát được thực hiện  
qua bề mặt trao đổi nhiệt của chùm ống. Hơi trong bầu ngưng được ngưng tụ trên  
bề mặt ngoài của ống còn nước biển chảy phía trong ống.  
Hình 2.8. Sơ đồ nguyên lý của bầu ngưng hơi nước  
1- Đường nước biển vào; 2- Đường nước biển ra; 3- Đường hơi nước vào  
4- Ống nước làm mát; 5- Mặt sang 6- Nắp bầu; 7- Bơm nước ngưng  
8- Bơm nước biển; 9- Bơm chân không; 10- Bộ làm lạnh không khí.  
Hơi nước có nhiệt độ cao được cấp vào bầu ngưng từ cửa (3) sẽ trao nhiệt  
cho nước biển có nhiệt độ thấp trong cụm ống (4) được bơm (8) đẩy vào qua cửa  
(1). Nước biển sau khi nhận nhiệt của hơi nước sẽ được đẩy ra qua cửa (2). Hơi  
nước sau khi truyền nhiệt cho nước biển sẽ biến thành nước và được bơm (7) hút  
đưa đến nơi tiêu thụ. Để nâng cao hiệu suất truyền nhiệt và sự lưu thông tốt giữa  
các công chất trong bầu thì trước khi đưa bầu ngưng vào làm việc ta phải bật bơm  
(9) hút hết phần không khí trong bầu ra ngoài. Quá trình trên được diễn ra liên tục  
từ khi đưa bầu ngưng vào hoạt động đến khi ngừng bầu ngưng.  
Để ngưng tụ hơi sau khi đi công tác dùng cho các thiết bị phụ như: Hâm sấy,  
điều hòa nhiệt độ, tua bin lai bơm hàng (trên các tàu chở dầu) và các cơ cấu khác…  
thì người ta sử dụng các bầu ngưng không cần có độ chân không, tức là áp suất  
trong bầu ngưng lớn hơn áp suất khí quyển.  
Để ngưng tụ hơi nước sau khi đi công tác về ở các tua bin hơi chính, cần  
phải có độ chân không trong bình ngưng, do đó không khí có thể dò lọt vào trong  
bình ngưng qua các mối nối, mối lắp ghép. Do vậy để tạo ra và duy trì độ chân  
không trong bình ngưng cần phải có các hệ thống phục vụ cho thiết bị ngưng tụ.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 69 trang yennguyen 23643 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Thiết bị trao đổi nhiệt - Nghề: Khai thác máy tàu biển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_thiet_bi_trao_doi_nhiet_nghe_khai_thac_may.pdf