Giáo trình mô đun Sửa chữa hệ trục tàu thủy - Nghề: Sửa chữa máy tàu thủy

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: SỬA CHỮA HỆ TRỤC  
TÀU THỦY  
NGHỀ: SỬA CHỮA MÁY TÀU THỦY  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....của  
Hiệu trường Trường Cao đẳng Hàng hải I )  
Hải Phòng, năm 2017  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép  
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Cùng với xu hướng hội nhập, ngành Sửa chữa máy tàu thủy và đóng tàu  
nước ta đã và đang phát triển cả về số lượng và chất lượng, ngày càng khẳng định  
được vị thế của mình trong ngành hàng hải và đóng tàu khu vực cũng như trên thế  
giới.  
Nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo cho học sinh, sinh viên vốn kiến thức nhất  
định để vận dụng nghề Sửa chữa máy tàu thủy một cách an toàn, tin cậy và đạt  
hiệu quả kinh tế cao, giáo trình “Sửa chữa hệ trục tàu thủy” được biên soạn trên  
cơ sở các giáo trình về sửa chữa động cơ Diesel tàu thủy trong các nhà máy, xí  
nghiệp cơ khí và các nhà máy đóng mới tàu thủy trong và ngoài nước.  
Giáo trình “Sửa chữa hệ trục tàu thủy” được biên soạn bởi nhóm tác giả là  
những Thạc sỹ, kỹ sư trong nghề cơ khí sửa chữa máy tàu thủy có nhiều kinh  
nghiệm thực tiễn và nhiều năm tham gia giảng dạy, huấn luyện trong nhà trường,  
mong muốn cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về các kiến thức  
cơ bản về Sửa chữa máy tàu thủy, từ đó người học có thể vận dụng vào thực tiễn  
nhằm Sửa chữa hệ trục tàu thủy nói riêng và con tàu nói chung một cách an toàn,  
tin cậy và đạt hiệu quả kinh tế cao.  
Giáo trình phục vụ cho việc giảng dạy, học tập của giảng viên, học sinh sinh  
viên trường Cao đẳng Hàng hải I. Đồng thời là tài liệu tham khảo cho công nhân  
đang làm tại các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thủy.  
Trong quá trình biên soạn chúng tôi cố gắng nêu ra những quy trình công  
nghệ, các công đoạn và nguyên công cơ bản nhất trong công tác sửa chữa hệ trục  
tàu thủy được thực hiện trong ngành công nghiệp tàu thủy tại Việt nam.  
Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những  
thiếu sót chúng tôi rất mong được sự góp ý của các đồng nghiệp và bạn đọc góp ý,  
bổ sung cho cuốn giáo trình mô đun “Sửa chữa hệ trục tàu thủy” được hoàn thiện  
hơn.  
Hải Phòng, ngày 10 tháng 10 năm 2017  
Chủ biên: Ths Vũ Huy Trường  
3
MỤC LỤC  
TT  
1
Nội dung  
Trang  
Lời giới thiệu  
Mục lục  
3
4
6
8
9
2
3
Danh mục, bảng biểu, hình vẽ  
Nội dung  
4
Bài 1: Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa trục chân vịt và  
chong chong  
1. Công tác chuẩn bị  
9
2. Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa, trục chân vịt  
2.1. Tháo, bảo dưỡng trục chân vịt  
2.2. Kiểm tra, sửa chữa trục chân vịt  
3. Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp chân vịt  
3.1. Tháo, bảo dưỡng chân vịt  
10  
10  
14  
18  
18  
19  
26  
3.2. Kiểm tra, sửa chữa chân vịt  
Bài 2: Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa bạc đỡ trục và ống  
bao trục chân vịt  
1. Công tác chuẩn bị  
26  
27  
2. Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa bạc đỡ trục và ống bao trục  
chân vịt  
2.1. Tháo, bảo dưỡng bạc đỡ trục, cụm ống bao  
2.2. Kiểm tra, sửa chữa bạc đỡ và ống bao trục  
2.3. Sửa chữa bạc đỡ và ống bao trục trục chân vịt  
27  
30  
31  
33  
Bài 3: Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp trục trung  
gian  
1. Công tác chuẩn bị  
33  
34  
34  
2. Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp trục trung gian  
2.1. Tháo, bảo dưỡng trục trung gian  
4
2.2. Kiểm tra, sửa chữa trục trung gian  
35  
37  
37  
2.3.Tháo bảo dưỡng bạc đỡ trục trung gian  
3. Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, lắp ráp gối trục trung gian và lắp ráp  
trục trung gia với gối trục  
3.1. Tháo, bảo dưỡng kiểm tra, lắp ráp gối trung gian  
3.2. Lắp ráp trục trung gian với gối trục  
Bài 4: Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra sửa chữa, lắp ráp bệ lực đẩy  
1. Công tác chuẩn bị  
37  
38  
40  
40  
41  
42  
42  
43  
43  
46  
46  
47  
47  
48  
49  
49  
50  
51  
52  
60  
2. Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp bệ lực đẩy  
2.1. Tháo, bảo dưỡng trục lực đẩy  
2.2. Kiểm tra, sửa chữa trục lực đẩy  
2.3. Tháo bảo dưỡng guốc lực đẩy  
3. Lắp ráp bệ lực đẩy  
Bài 5: Lắp ráp trục chân vịt với hệ trục  
1. Công tác chuẩn bị  
2. Căn chỉnh hệ trục  
2.1. Căn chỉnh độ đồng tâm hệ trục theo máy chính  
2.2. Căn chỉnh độ gây khúc hệ trục  
3. Lắp ráp trục chân vịt với hệ trục  
3.1. Lắp ráp bạc trước, sau  
3.2. Lắp bạc trục chân vịt  
3.3. Lắp ráp ống bao trục  
3.4. Lắp ráp trục chân vịt  
6
Tài liệu tham khảo  
5
Danh mục bảng biểu, hình vẽ  
Tên hình vẽ  
TT  
Trang  
10  
11  
12  
14  
14  
15  
15  
19  
20  
23  
24  
25  
28  
28  
29  
30  
35  
35  
36  
36  
38  
42  
42  
43  
44  
1. Hình.1.1. Vỏ bọc bằng thép của trục chân vịt  
2. Hình 1.2: Tách trục ra khỏi động cơ  
3. Hình 1.3: Đo độ gãy khúc φ và dịch tâm δ  
4. Hình 1.4. Tháo trục chân vịt  
5. Bảng 1.1: Đo độ mòn cổ trục chân vịt  
6. Hình 1.5. Đo độ mòn cổ trục chân vịt  
7. Hình 1.6. Kiểm tra độ cong của trục chân vịt  
8. Hình 1.7. Tháo chân vịt  
9. Hình 1.8. đo bước xoắn chân vịt  
10. Hình 1.9. Sơ gá đặt thiết bị lắp ráp chân vịt  
11. Hình 1.10. Đồ thị ép khô  
12. Hình 1.11. Đồ thị lắp ướt  
13. Hình 2.1. Kết cấu gối trục  
14. Hình 2.2. Kết cấu cụm ống bao  
15. Hình 2.3. Tháo bạc sau trục chân vịt  
16. Bảng 2.1:Đo độ mòn gối đỡ trục chân vịt  
17. Hình 3.1. Kết cấu trục trung gian  
18. Hình 3.2. Kết cấu gối trục trung gian  
19. Hình 3.3. Tháo trục trung gian  
20. Bảng 3.1: đo độ mòn cổ trục trung gian  
21. Bảng 3.2. Khe hở hướng kính trong các ổ đỡ  
22. Hình 4.1. Kết cấu trục lực đẩy  
23. Hình 4.2. Kết cấu bệ lực đẩy  
24. Bảng 4.1: Đo độ mòn cổ trục chân vịt  
25. Hình 4.3. Đo độ mòn cổ trục lực đẩy  
6
26. Bảng 4.2. Các khe hở giới hạn cho phép và khe hở lắp ráp ở  
45  
Guốc chặn  
27. Hình 5.1. Định tâm ống bao theo máy chính  
28. Hình 5.2. Đo độ gãy khúc φ và dịch tâm δ  
29. Hình 5.3. Doa lỗ ống bao lắp bạc.  
30. Hình 5.4. Sơ gá đặt thiết bị lắp ráp chân vịt  
31. Hình 5.5. Đồ thị ép khô  
49  
50  
51  
57  
58  
59  
32. Hình 5.6. Đồ thị lắp ướt  
7
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Sửa chữa hệ trục tàu thủy  
Mã mô đun: MĐ. 50510225.30  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Mô đun này được bố trí học sau các mô đun, môn học như: Nhiệt kỹ  
thuật, Hệ thống động lực tàu thủy 1,2. Động cơ Diesel 1,2, Sửa chữa các chi tiết  
động và tĩnh động cơ Diesel tàu thủy 1,2.. các môn kỹ thuật cơ sở.  
- Tính chất: Sửa chữa hệ trục tàu thủy là mô đun bắt buộc chuyên môn nghề  
trong chương trình đào tạo Cao đẳng Sửa chữa máy tàu thủy nhằm hình thành kỹ  
năng tháo, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra và lắp ráp các chi tiết của hệ trục tàu  
thủy.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Đây là mô đun đào tạo chuyên môn nghề,  
cung cấp cho sinh viên các kỹ năng cơ bản nhất của nghề Sửa chữa máy tàu thủy  
Mục tiêu của mô đun:  
- Về kiến thức: Trình bày đúng nhiệm vụ, sơ đồ hệ thống, nguyên lý hoạt  
động và quy trình tháo, bảo dưỡng kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp các chi tiết của hệ  
trục tàu thủy.  
- Về kỹ năng: Lập quy trình và tiến hành tháo, bảo dưỡng, sửa chữa lắp ráp  
được các chi tiết, cụm chi tiết trong hệ trục tàu thủy dúng quy trình, đảm bảo yêu  
cầu kỹ thuật;  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ đúng các quy tắc về an toàn  
lao động, tổ chức, bố trí nơi làm việc hợp lý và bảo vệ môi trường.  
Nội dung của mô đun:  
8
BÀI 1: THÁO, BẢO DƯỠNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA TRỤC CHÂN VỊT  
VÀ CHONG CHONG  
Mã Bài: MĐ.50510225.33.01  
Giới thiệu:  
Trục chân vịt là đoạn trục cuối trong hệ trục, một đầu trục lắp với chân  
vịt, đầu còn lại lắp với trục trung gian hoặc trục lực đẩy. Trục chân vịt làm việc ở  
điều kiện nặng nhọc nhất so với các đoạn trục khác, sự mài mòn và các hư hỏng  
của nó không giống với độ mòn của trục đẩy và trục trung gian.  
Chân vịt nằm phía đuôi tàu, liên kết với trục chân vịt bởi mối ghép chặt  
không then , được ép bới bơm dầu thủy lực, hoạt động trong môi trường nước  
biển, chịu tác dụng trực tiếp từ môi trường bên ngoài. Điều kiện làm việc phức tạp,  
do đó yêu cầu về vật liệu và công nghệ chế tạo cao. Nhiệm vụ chính của chân vịt là  
tiếp nhận mô men xoắn từ trục chong chong tạo ra lực đẩy cần thiết để đẩy tàu với  
vận tốc tối ưu.  
Chân vịt được chế tạo từ gang, thép cacbon và thép không rỉ, đồng thanh và  
đồng thau. Đối với những chân vịt đường kính không lớn (tới 1,2 1,5 m) người ta  
còn dùng vật liệu chất dẻo  
Mục tiêu:  
- Trình bày được cấu tạo của trục chân vịt và chân vịt. Trình bày được quy  
trình tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp trục chân vịt và chân vịt;  
- Thực hiện được tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp chân vịt và  
chân vịt theo đúng quy trình và đảm bảo dúng yêu cầu kỹ thuật;  
- Đảm bảo an toàn, vệ sinh công nghiệp. Có tác phong làm việc công nghiệp.  
Nội dung chính:  
1. Công tác chuẩn bị  
+ Phải có đầy đủ bản vẽ và thuyết minh để tiến hành quá trình tháo, trong đó  
phải có đầy đủ bản vẽ lắp và bản vẽ kết cấu..  
+ Nguyên vật liệu ( dầu, mỡ, dẻ lau, …) phải chuẩn bị đầy đủ và phù hợp  
với các bước công việc.  
+ Tàu phải nằm hoàn toàn cân bằng trên đà.  
+ Phải trang bị đầy đủ quần áo, mũ bảo hộ, đi dày bảo hộ và găng tay.  
+ Khai thác máy móc theo đúng quy trình do nhà sản xuất cung cấp  
+ Đảm bảo đúng quy trình tháo do nhà sản xuất đặt ra.  
9
+ Đảm bảo các yêu cầu an toàn lao động và phòng tránh cháy nổ.  
+ Phải kiểm tra kỹ lưỡng các máy móc và trang thiết bị phục vụ quá trình  
tháo trước khi đem sử dụng.  
+ Các thiết bị nâng, hạ và vận chuyển phải đảm bảo hoạt động an toàn, tin  
cậy.  
+ Dụng cụ đo phải có độ chính xác cao. “  
2. Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa, trục chân vịt  
2.1. Tháo, bảo dưỡng trục chân vịt  
2.1.1. Kết cấu trục chân vịt  
A
2
2
100  
100  
1
1
60°  
20  
22  
Hình.1.1. Vỏ bọc bằng thép của trục chân vịt  
1. Các vòng vỏ bọc 2. Lượng dư công nghệ.  
2.1.2. Quy trình tháo hệ trục và chong chong  
a. Yêu cầu kỹ thuật  
+ Phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cần thiết.  
+ Đánh dấu vị trí từng bulông và vị trí của nó  
+ Đánh dấu ở vị trí dễ nhìn thấy  
+ Tháo lần lượt các bulông theo nguyên tắc đối xứng để tránh biến dạng cục bộ  
+ Vệ sinh sạch sẽ bề mặt phía ngoài của bích nối và bu lông bích nối.  
+ Không làm hư hỏng bề mặt bích và bulông bích nối  
+ Các bulông phải được tháo theo nguyên tắc đối xứng.  
+ Sau khi tháo các bulông phải được vặn đúng đai ốc, sau đó cho vào hộp bảo  
quản.  
10  
b. Dụng cụ tháo: Clê, búa, đột, đệm đồng, thước dài, thước lá…  
c. Các bước thực hiện tháo trục chân vịt  
Bước 1: Đánh dấu vị trí các bulông bích nối.  
Bước 2: Dùng clê nới lỏng các đai ốc của các bulông bích nối ra ½ chu vi cho  
toàn bộ bulông theo nguyên tắc đối xứng.  
Bước 3: Lắp miếng đệm đồng vào đầu bulông  
Bước 4: Dùng kích thủy lực đóng vào miếng đệm cho bulông chui ra  
Bước 5: Lắp đai ốc vào bulông, cho vào hộp”  
Hình 1.2: Tách trục ra khỏi động cơ  
1. Tay đòn 3. Cán Piston 5. Bích trục trung gian 7. Bulông liên kết  
2. Piston  
4. Bích động cơ  
6. Gông kích thủy lực  
Bước 6: Kiểm tra độ gãy khúc φ và độ dịch tâm δ giữa bích ra của động cơ  
và bích trục trung gian.( dùng thước thẳng và thước lá để đo δ, φ )  
- Trong mặt phẳng đứng  
a b  
2
m n  
Db  
  
  
mm,  
mm/m  
(1.1)  
- Trong mặt phẳng ngang  
c d  
2
v r  
Db  
  
  
mm,  
mm  
(1.2.)  
11  
1
2
Hình 1.3: Đo độ gãy khúc φ và dịch tâm δ  
1. thước thẳng; 2. Bích nối  
2.1.3. Tách trục chong chong và trục trung gian  
a. Yêu cầu kỹ thuật  
Trước khi tháo:  
+ Phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ  
+ Vệ sinh sạch sẽ bề mặt phía ngoài của bích nối và bulông bích nối  
Trong khi tháo  
+ Không làm hư hại bề mặt bích và bulông bích nối  
+ Các bulông phải được tháo theo nguyên tắc đối xứng  
Sau khi tháo  
+ Các bulông phải được vặn đúng đai ốc của nó, sau đó cho vào hộp để  
bảoquản  
b. Chọn dụng cụ: Clê, búa, đột, thước dài và thước lá…  
c. Trình tự thực hiện  
Bước 1: Đánh dấu vị trí các bulông bích nối  
Bước 2: Dùng clê nới lỏng đai ốc của các bulông bích nối ra 1/2 chu vi cho toàn  
bộ các bulông  
Bước 3: Lắp miếng đệm đồng vào đầu bulông  
12  
Bước 4: Dùng búa đóng vào miếng đệm đồng cho bulông chui ra  
Bước 5: Lắp đai ốc vào buông, cho vào hộp  
Bước 6: Kiểm tra độ gãy khúc φ và độ lệch tâm δ giữa trục chân vịt và trục  
trung gian. Phương pháp kiểm tra giống như phần nguyên công 1”  
2.1.4. Tháo trục chân vịt  
a. Yêu cầu kỹ thuật  
“Trước khi tháo  
+ Phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ tháo  
Trong khi tháo  
+ Trục chân vịt phải được kéo ra từ từ, song song với ống bao. Tránh hiện  
tượng va đập mạnh, giá đỡ phải vững chắc  
+ Vòng ép tết phải được tháo trước khi tháo trục  
Sau khi tháo  
+ Trục phải được vệ sinh sạch sẽ và được để vào nơi an toàn  
b. Chọn dụng cụ  
Dây cáp, tời kéo, cẩu, xe goòng…  
c. Trình tự thực hiện  
Bước 1: Tháo cụm kín nước  
Bước 2: Treo một đầu trục chân vịt bằng dây cáp  
Bước 4:Dùng palang để treo trục  
Bước 5: Sử dụng tời kéo kéo trục về phía mũi  
Bước 6: Điều chỉnh palăng sao cho trục được kéo ra luôn ở vị trí cân bằng  
Bước 7: Vận chuyển trục về phân xưởng, bôi dầu để bảo quản”  
13  
Hình 1.4. Tháo trục chân vịt  
1. Palăng  
2. Dây cẩu 3. Trục chân vịt. 4. Con lăn  
2.2. Kiểm tra, sửa chữa trục chân vịt  
2.2.1. Kiểm tra trục chân vịt  
a. Độ mòn cổ trục  
Dụng cụ đo: máy tiện, panme đo ngoài  
Tiến hành đo: đo đường kính cổ trục tại 3 vị trí trên hai tiết diện vuông góc(  
giữa cổ trục và hai vị trí đầu cách mép ngoài 15mm  
Bảng 1.1: Đo độ mòn cổ trục chân vịt  
Mặt phẳng 1, d(mm)  
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3  
Mặt phẳng 2, d (mm)  
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3  
No  
14  
Mặt phẳng 1  
2
1
3
Mặt phẳng 2  
1000  
Hình 1.5. Đo độ mòn cổ trục chân vịt  
b. Kiểm tra vết xước trên trục chân vịt  
Dụng cụ: giẻ lau, chất tẩy cáu bẩn, chất chỉ thị màu  
Phương pháp kiểm tra: làm sạch trục chân vịt, quan sát bằng mắt thường, sau  
đó tiến hành kiểm tra bằng chất chỉ thị màu khi thấy vết nứt thì kiểm tra độ sâu của  
vết nứt bằng siêu âm. Bằng siêu âm có thể phát hiện các vết nứt trên cổ trục và  
phần đuôi cổ trục.  
c. Kiểm tra độ cong của trục chân vịt  
Dụng cụ đo: máy tiện, đồng hồ so  
Đặt trục trên máy tiện, kiểm tra độ cong bằng đồng hồ so  
”
Hình 1.6. Kiểm tra độ cong của trục chân vịt1  
1. Mâm cặp ba chấu. 2. Mũi chống tâm.  
4. Trục chân vịt 5. Nuynet  
3. thiết bị kẹp trục  
6. đồng hồ so  
15  
2.2.2. Sửa chữa trục chân vịt  
2.2.2.1. Cổ trục bị mòn, xước  
a. Nguyên nhân  
Trục chân vịt trong quá trình làm việc được đặt trên hai ổ đỡ nên các cổ trục  
phải chịu sự mài mòn do ma sát với bạc trục. Khi trục quay với vòng quay khá lớn  
thì bề mặt làm việc giữa trục và cổ trục dễ bị mòn xước. Sau một thời gian làm  
việc các cổ trục sẽ bị mòn nhanh. Nếu các cặp ma sát (cổ trục và bạc trục) được  
thiết kế không đảm bảo và hệ thống làm mát không tốt thì cổ trục sẽ bị mòn nhanh  
nhất là khi tải trọng bên ngoài thay đổi.  
b. Tác hại:  
Làm kích thước, hình dáng của cổ trục bị thay đổi, tăng tốc độ mài mòn làm  
cho khe hở lắp ghép với bạc trục tăng, dẫn đến độ gãy khúc và độ lệch tâm vượt  
qúa giới hạn cho phép, hệ trục dao động mạnh.”  
c. Phương án sửa chữa  
- phương án 1: Phun kim loại  
* Ưu điểm của phương pháp  
+ Phương pháp phun kim loại không bị hạn chế bởi độ lớn, nhỏ của chi tiết  
cần sửa chữa, do đó phương pháp này phù hợp với sửa chữa hệ trục chân vịt ( là  
trục có kích thước và khối lượng lớn ).  
+ Thiết bị phun kim loại dễ dàng di động và có thể xách tay.  
+ Tạo ra được chiều dầy lớp kim loại phủ lớn.  
+ Phương pháp này không làm ảnh hưởng đến cơ tính của kim loại gốc.  
+ Phương pháp này không những phục hồi được kích thước của chi tiết mà  
còn sửa chữa được các vết nứt của hệ trục.  
* Nhược điểm của phương pháp:  
+ Mối liên kết giữa lớp phun và kim loại nền thấp ( mà với hệ trục chân vịt  
thì điều này ảnh hưởng rất lớn trong quá trình làm việc ).  
+ Tốn kim loại nhiều và rất khó kiếm kim loại để phù hợp với kim loại gốc  
do đó điều này làm chi phí sửa chữa tăng cao.  
+ Bề mặt cơ sở phải hoàn toàn sạch và được chuẩn bị trước bằng các phương  
pháp thích hợp như gia công cơ, phun bị, gại điện..vv sau khi làm sạch phải tạo  
nhấp nhô, khoảng 2 (giờ) sau phải tiến hành phun kim loại nếu để lâu bề mặt kim  
loại gốc sẽ bị oxi hoá bởi không khí.  
16  
+ Đòi hỏi tay nghề công nhân kỹ thuật cao, điều kiện làm việc nặng nhọc.  
- Phương án 2: hạ code  
* Ưu điểm của phương pháp:  
+ Cơ tính và thành phần kim loại gốc không thay đổi do đó đảm bảo các yêu  
cầu kỹ thật.  
+ Nếu hệ code trong code tiêu chẩn thì tạo nên sự lắp lẫn trong các lắp ghép  
cùng sử dụng một code và việc lắp ghép không cần trình độ công nhân cao.  
+ Quá trình gia công đơn giản phù hợp của nhà máy.  
+ Giá thành gia công rẻ.  
* Nhược điểm của phương pháp:  
+ Do bóc tách lớp kim loại bề mặt do đó trước khi đưa vào lắp ráp cần phải  
làm cứng bề mặt bằng các phương pháp lăn bi, mài rà, đồng thời việc bóc tách kim  
loại bề mặt thì đường kính trục sẽ nhỏ hơn đường kính thiết kế.  
+ Phải thay bạc trục để đảm bảo khe hở dầu cho phép giữa bạc và trục chân  
vịt.  
+ Phương pháp này chỉ áp dụng trong trường hợp cổ trục bị mòn ít, mức độ  
mài mòn nhỏ trong phạm vi đường kính cổ trục cho phép.  
2.2.2.2. Trên trục xuất hiện vết nứt  
a. Nguyên nhân  
Nguyên nhân chủ yếu thường là do trục bắt đầu bị mỏi. Sự tập trung ứng suất  
do kết cấu gây nên (góc lượn, rãnh then), hoặc do chất lượng chế tạo xấu (vết xước  
do gia công, kỹ thuật nhiệt luyện kém...), sử dụng không đúng kỹ thuật (ổ trục điều  
chỉnh không đúng, khe hở cần thiết quá nhỏ...).  
b. Tác hại  
Nếu các vết nứt không được phát hiện và sửa chữa kịp thời nó sẽ lan rộng có  
thể làm cho trục bị gãy.”  
c. Phương án sửa chữa  
Dùng phương án hàn đắp  
2.2.2.3. Trục bị cong  
a. Nguyên nhân  
17  
Tàu va vào đá ngầm, bị mắc cạn, tàu va và nhau làm biến dạng các gối đỡ  
dẫn đến trục bị cong. Các gối trục bị phá hỏng vì bảo dưỡng không tốt, chất lượng  
chế tạo kém.  
b. Tác hại  
Nếu trục bị cong ít, làm tốc độ mài mòn các gối đỡ nhanh, hệ trục dao động  
mạnh hơn bình thường. Nếu trục bị cong nhiều dẫn đến phá hỏng các gối đỡ, hệ  
trục không thể làm việc được.”  
c. Phương án sửa chữa  
Dùng phương án nắn  
2.2.2.4. Trục bị gãy  
a. Nguyên nhân:  
Nguyên nhân chủ yếu là do hiên tượng mỏi => do đó có thể là  
+ Trục thường xuyên làm việc quá tải, do khi thiết kế không đánh giáđúng  
tải trọng tác dụng.  
+ Các vết nứt tế vi phát triển nhanh.  
+ Sự tập trung ứng suất do kết cấu gây nên, chất lượng chế tạo kém.  
+ Sử dụng không đúng kỹ thuật.  
+ Trục bị hỏng do dao động ngang và dao động xoắn.  
b. Tác hại  
Phá hỏng các gối đỡ, ống bao trục làm hư hại nghiêm trọng cho hệ trục. Hệ  
trục không thể làm việc được  
c. Phương án sửa chữa: thay mới  
3. Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp chân vịt  
3.1. Tháo, bảo dưỡng chân vịt  
a. Yêu cầu kỹ thuật  
- Vệ sinh sạch bề mặt phía ngoài chân vịt  
- Xác định chiều ren đai ốc chân vịt  
- Tránh hiện tượng làm rơi, làm quăn cánh chân vịt  
- Các bulông hãm đai ốc chân vịt phải tháo theo nguyên tắc đối xứng  
- Chân vịt và đai ốc chân vịt phải được vệ sinh sạch sẽ, và được bảo quản ở  
nơi an toàn  
18  
b. Chọn dụng cụ  
- Kích thủy lực, cẩu…  
c. Trình tự thực hiện  
Bước 1: Tháo vòng chắn rác phía sau ống bao  
Bước 2: Tháo đai ốc chân vịt bằng dụng cụ chuyên dùng để khe hở giữa đai  
ốc và củ chân vịt 3mm.  
Bước 3: Gá đặt các thiết bị cần thiết để tháo chân vịt và lắp đặt các đường  
dầu thủy lực vào chân vịt và đai ốc chân vịt  
Bước 4: Dùng chính đai ốc chân vịt với Piston thủy lực kiểu vành khuyên để  
đẩy trục chong chong ra khỏi chân vịt.  
Bước 5: Tháo đai ốc chân vịt, kích thủy lực và các đường dẫn dầu.  
Bước 6: Vận chuyển chân vịt vào nhà máy”  
Hình 1.7. Tháo chân vịt  
1. Trục chân vịt 2. Chân vịt 3. Bulông kéo  
4. Thanh ngang 5. Ống lót trục chân vịt 6. Đai ốc đầu trục  
7. Áp kế 8. Kích dầu  
3.2. Kiểm tra, sửa chữa chân vịt  
a. Dụng cụ : thiết bị đo bước xoắn chân vịt chuyên dùng  
b. Phương pháp đo  
19  
+ Đặt chân vịt lên bàn máp  
+ Lắp thiết bị đo bước xoắn chuyên dùng.  
+ Đo góc xoay từ vị trí mép đạp đến mép theo tại bán kính 0,6R của chân vịt  
+ Chia góc xoay thành 6 góc  
+ Do bước xoắn Hi tại các vị trí giao điểm  
+ Đo lần lượt tại 4 cánh”  
Hình 1.8. đo bước xoắn chân vịt  
1. Củ chân vịt  
5. Khớp trượt  
2. Trục cố định 3. Mâm quay  
4. Tay quay  
8. Đồ gá  
6. Kim dọi  
7. Cánh chân vịt  
tại bán kín Ri  
360  
h
Công thức tính bước xoắn Hi =  
c. Kiểm tra chân vịt bị nứt mẻ  
(1.3)  
Dùng phương pháp Microcheck cho những vị trí dễ bị nứt như : rãnh then,  
chỗ góc lượn trên cánh  
3.3. Lắp ráp chân vịt vào trục chân vịt  
a. Yêu cầu  
Bề mặt côn chân vịt và bề mặt tiếp xúc của côn trục phải kiểm tra, làm  
sạch cẩn thận trước khi lắp nếu có khuyết tật, vết sước phải được đánh bóng sau  
đó làm sạch mới cho tiến hành lắp ghép.  
b. Dụng cụ: kích thủy lực, cle  
c. Trình tự tiến hành  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 60 trang yennguyen 22323 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Sửa chữa hệ trục tàu thủy - Nghề: Sửa chữa máy tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_sua_chua_he_truc_tau_thuy_nghe_sua_chua_ma.pdf