Giáo trình mô đun Sửa chữa hệ trục tàu thủy - Nghề: Sửa chữa máy tàu thủy
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: SỬA CHỮA HỆ TRỤC
TÀU THỦY
NGHỀ: SỬA CHỮA MÁY TÀU THỦY
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....của
Hiệu trường Trường Cao đẳng Hàng hải I )
Hải Phòng, năm 2017
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
Cùng với xu hướng hội nhập, ngành Sửa chữa máy tàu thủy và đóng tàu
nước ta đã và đang phát triển cả về số lượng và chất lượng, ngày càng khẳng định
được vị thế của mình trong ngành hàng hải và đóng tàu khu vực cũng như trên thế
giới.
Nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo cho học sinh, sinh viên vốn kiến thức nhất
định để vận dụng nghề Sửa chữa máy tàu thủy một cách an toàn, tin cậy và đạt
hiệu quả kinh tế cao, giáo trình “Sửa chữa hệ trục tàu thủy” được biên soạn trên
cơ sở các giáo trình về sửa chữa động cơ Diesel tàu thủy trong các nhà máy, xí
nghiệp cơ khí và các nhà máy đóng mới tàu thủy trong và ngoài nước.
Giáo trình “Sửa chữa hệ trục tàu thủy” được biên soạn bởi nhóm tác giả là
những Thạc sỹ, kỹ sư trong nghề cơ khí sửa chữa máy tàu thủy có nhiều kinh
nghiệm thực tiễn và nhiều năm tham gia giảng dạy, huấn luyện trong nhà trường,
mong muốn cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về các kiến thức
cơ bản về Sửa chữa máy tàu thủy, từ đó người học có thể vận dụng vào thực tiễn
nhằm Sửa chữa hệ trục tàu thủy nói riêng và con tàu nói chung một cách an toàn,
tin cậy và đạt hiệu quả kinh tế cao.
Giáo trình phục vụ cho việc giảng dạy, học tập của giảng viên, học sinh sinh
viên trường Cao đẳng Hàng hải I. Đồng thời là tài liệu tham khảo cho công nhân
đang làm tại các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thủy.
Trong quá trình biên soạn chúng tôi cố gắng nêu ra những quy trình công
nghệ, các công đoạn và nguyên công cơ bản nhất trong công tác sửa chữa hệ trục
tàu thủy được thực hiện trong ngành công nghiệp tàu thủy tại Việt nam.
Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những
thiếu sót chúng tôi rất mong được sự góp ý của các đồng nghiệp và bạn đọc góp ý,
bổ sung cho cuốn giáo trình mô đun “Sửa chữa hệ trục tàu thủy” được hoàn thiện
hơn.
Hải Phòng, ngày 10 tháng 10 năm 2017
Chủ biên: Ths Vũ Huy Trường
3
MỤC LỤC
TT
1
Nội dung
Trang
Lời giới thiệu
Mục lục
3
4
6
8
9
2
3
Danh mục, bảng biểu, hình vẽ
Nội dung
4
Bài 1: Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa trục chân vịt và
chong chong
1. Công tác chuẩn bị
9
2. Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa, trục chân vịt
2.1. Tháo, bảo dưỡng trục chân vịt
2.2. Kiểm tra, sửa chữa trục chân vịt
3. Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp chân vịt
3.1. Tháo, bảo dưỡng chân vịt
10
10
14
18
18
19
26
3.2. Kiểm tra, sửa chữa chân vịt
Bài 2: Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa bạc đỡ trục và ống
bao trục chân vịt
1. Công tác chuẩn bị
26
27
2. Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa bạc đỡ trục và ống bao trục
chân vịt
2.1. Tháo, bảo dưỡng bạc đỡ trục, cụm ống bao
2.2. Kiểm tra, sửa chữa bạc đỡ và ống bao trục
2.3. Sửa chữa bạc đỡ và ống bao trục trục chân vịt
27
30
31
33
Bài 3: Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp trục trung
gian
1. Công tác chuẩn bị
33
34
34
2. Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp trục trung gian
2.1. Tháo, bảo dưỡng trục trung gian
4
2.2. Kiểm tra, sửa chữa trục trung gian
35
37
37
2.3.Tháo bảo dưỡng bạc đỡ trục trung gian
3. Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, lắp ráp gối trục trung gian và lắp ráp
trục trung gia với gối trục
3.1. Tháo, bảo dưỡng kiểm tra, lắp ráp gối trung gian
3.2. Lắp ráp trục trung gian với gối trục
Bài 4: Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra sửa chữa, lắp ráp bệ lực đẩy
1. Công tác chuẩn bị
37
38
40
40
41
42
42
43
43
46
46
47
47
48
49
49
50
51
52
60
2. Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp bệ lực đẩy
2.1. Tháo, bảo dưỡng trục lực đẩy
2.2. Kiểm tra, sửa chữa trục lực đẩy
2.3. Tháo bảo dưỡng guốc lực đẩy
3. Lắp ráp bệ lực đẩy
Bài 5: Lắp ráp trục chân vịt với hệ trục
1. Công tác chuẩn bị
2. Căn chỉnh hệ trục
2.1. Căn chỉnh độ đồng tâm hệ trục theo máy chính
2.2. Căn chỉnh độ gây khúc hệ trục
3. Lắp ráp trục chân vịt với hệ trục
3.1. Lắp ráp bạc trước, sau
3.2. Lắp bạc trục chân vịt
3.3. Lắp ráp ống bao trục
3.4. Lắp ráp trục chân vịt
6
Tài liệu tham khảo
5
Danh mục bảng biểu, hình vẽ
Tên hình vẽ
TT
Trang
10
11
12
14
14
15
15
19
20
23
24
25
28
28
29
30
35
35
36
36
38
42
42
43
44
1. Hình.1.1. Vỏ bọc bằng thép của trục chân vịt
2. Hình 1.2: Tách trục ra khỏi động cơ
3. Hình 1.3: Đo độ gãy khúc φ và dịch tâm δ
4. Hình 1.4. Tháo trục chân vịt
5. Bảng 1.1: Đo độ mòn cổ trục chân vịt
6. Hình 1.5. Đo độ mòn cổ trục chân vịt
7. Hình 1.6. Kiểm tra độ cong của trục chân vịt
8. Hình 1.7. Tháo chân vịt
9. Hình 1.8. đo bước xoắn chân vịt
10. Hình 1.9. Sơ gá đặt thiết bị lắp ráp chân vịt
11. Hình 1.10. Đồ thị ép khô
12. Hình 1.11. Đồ thị lắp ướt
13. Hình 2.1. Kết cấu gối trục
14. Hình 2.2. Kết cấu cụm ống bao
15. Hình 2.3. Tháo bạc sau trục chân vịt
16. Bảng 2.1:Đo độ mòn gối đỡ trục chân vịt
17. Hình 3.1. Kết cấu trục trung gian
18. Hình 3.2. Kết cấu gối trục trung gian
19. Hình 3.3. Tháo trục trung gian
20. Bảng 3.1: đo độ mòn cổ trục trung gian
21. Bảng 3.2. Khe hở hướng kính trong các ổ đỡ
22. Hình 4.1. Kết cấu trục lực đẩy
23. Hình 4.2. Kết cấu bệ lực đẩy
24. Bảng 4.1: Đo độ mòn cổ trục chân vịt
25. Hình 4.3. Đo độ mòn cổ trục lực đẩy
6
26. Bảng 4.2. Các khe hở giới hạn cho phép và khe hở lắp ráp ở
45
Guốc chặn
27. Hình 5.1. Định tâm ống bao theo máy chính
28. Hình 5.2. Đo độ gãy khúc φ và dịch tâm δ
29. Hình 5.3. Doa lỗ ống bao lắp bạc.
30. Hình 5.4. Sơ gá đặt thiết bị lắp ráp chân vịt
31. Hình 5.5. Đồ thị ép khô
49
50
51
57
58
59
32. Hình 5.6. Đồ thị lắp ướt
7
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Sửa chữa hệ trục tàu thủy
Mã mô đun: MĐ. 50510225.30
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun này được bố trí học sau các mô đun, môn học như: Nhiệt kỹ
thuật, Hệ thống động lực tàu thủy 1,2. Động cơ Diesel 1,2, Sửa chữa các chi tiết
động và tĩnh động cơ Diesel tàu thủy 1,2.. các môn kỹ thuật cơ sở.
- Tính chất: Sửa chữa hệ trục tàu thủy là mô đun bắt buộc chuyên môn nghề
trong chương trình đào tạo Cao đẳng Sửa chữa máy tàu thủy nhằm hình thành kỹ
năng tháo, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra và lắp ráp các chi tiết của hệ trục tàu
thủy.
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Đây là mô đun đào tạo chuyên môn nghề,
cung cấp cho sinh viên các kỹ năng cơ bản nhất của nghề Sửa chữa máy tàu thủy
Mục tiêu của mô đun:
- Về kiến thức: Trình bày đúng nhiệm vụ, sơ đồ hệ thống, nguyên lý hoạt
động và quy trình tháo, bảo dưỡng kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp các chi tiết của hệ
trục tàu thủy.
- Về kỹ năng: Lập quy trình và tiến hành tháo, bảo dưỡng, sửa chữa lắp ráp
được các chi tiết, cụm chi tiết trong hệ trục tàu thủy dúng quy trình, đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật;
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ đúng các quy tắc về an toàn
lao động, tổ chức, bố trí nơi làm việc hợp lý và bảo vệ môi trường.
Nội dung của mô đun:
8
BÀI 1: THÁO, BẢO DƯỠNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA TRỤC CHÂN VỊT
VÀ CHONG CHONG
Mã Bài: MĐ.50510225.33.01
Giới thiệu:
Trục chân vịt là đoạn trục cuối trong hệ trục, một đầu trục lắp với chân
vịt, đầu còn lại lắp với trục trung gian hoặc trục lực đẩy. Trục chân vịt làm việc ở
điều kiện nặng nhọc nhất so với các đoạn trục khác, sự mài mòn và các hư hỏng
của nó không giống với độ mòn của trục đẩy và trục trung gian.
Chân vịt nằm phía đuôi tàu, liên kết với trục chân vịt bởi mối ghép chặt
không then , được ép bới bơm dầu thủy lực, hoạt động trong môi trường nước
biển, chịu tác dụng trực tiếp từ môi trường bên ngoài. Điều kiện làm việc phức tạp,
do đó yêu cầu về vật liệu và công nghệ chế tạo cao. Nhiệm vụ chính của chân vịt là
tiếp nhận mô men xoắn từ trục chong chong tạo ra lực đẩy cần thiết để đẩy tàu với
vận tốc tối ưu.
Chân vịt được chế tạo từ gang, thép cacbon và thép không rỉ, đồng thanh và
đồng thau. Đối với những chân vịt đường kính không lớn (tới 1,2 1,5 m) người ta
còn dùng vật liệu chất dẻo
Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo của trục chân vịt và chân vịt. Trình bày được quy
trình tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp trục chân vịt và chân vịt;
- Thực hiện được tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp chân vịt và
chân vịt theo đúng quy trình và đảm bảo dúng yêu cầu kỹ thuật;
- Đảm bảo an toàn, vệ sinh công nghiệp. Có tác phong làm việc công nghiệp.
Nội dung chính:
1. Công tác chuẩn bị
+ Phải có đầy đủ bản vẽ và thuyết minh để tiến hành quá trình tháo, trong đó
phải có đầy đủ bản vẽ lắp và bản vẽ kết cấu..
+ Nguyên vật liệu ( dầu, mỡ, dẻ lau, …) phải chuẩn bị đầy đủ và phù hợp
với các bước công việc.
+ Tàu phải nằm hoàn toàn cân bằng trên đà.
+ Phải trang bị đầy đủ quần áo, mũ bảo hộ, đi dày bảo hộ và găng tay.
+ Khai thác máy móc theo đúng quy trình do nhà sản xuất cung cấp
+ Đảm bảo đúng quy trình tháo do nhà sản xuất đặt ra.
9
+ Đảm bảo các yêu cầu an toàn lao động và phòng tránh cháy nổ.
+ Phải kiểm tra kỹ lưỡng các máy móc và trang thiết bị phục vụ quá trình
tháo trước khi đem sử dụng.
+ Các thiết bị nâng, hạ và vận chuyển phải đảm bảo hoạt động an toàn, tin
cậy.
+ Dụng cụ đo phải có độ chính xác cao. “
2. Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa, trục chân vịt
2.1. Tháo, bảo dưỡng trục chân vịt
2.1.1. Kết cấu trục chân vịt
A
2
2
100
100
1
1
60°
20
22
Hình.1.1. Vỏ bọc bằng thép của trục chân vịt
1. Các vòng vỏ bọc 2. Lượng dư công nghệ.
2.1.2. Quy trình tháo hệ trục và chong chong
a. Yêu cầu kỹ thuật
+ Phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cần thiết.
+ Đánh dấu vị trí từng bulông và vị trí của nó
+ Đánh dấu ở vị trí dễ nhìn thấy
+ Tháo lần lượt các bulông theo nguyên tắc đối xứng để tránh biến dạng cục bộ
+ Vệ sinh sạch sẽ bề mặt phía ngoài của bích nối và bu lông bích nối.
+ Không làm hư hỏng bề mặt bích và bulông bích nối
+ Các bulông phải được tháo theo nguyên tắc đối xứng.
+ Sau khi tháo các bulông phải được vặn đúng đai ốc, sau đó cho vào hộp bảo
quản.
10
b. Dụng cụ tháo: Clê, búa, đột, đệm đồng, thước dài, thước lá…
c. Các bước thực hiện tháo trục chân vịt
Bước 1: Đánh dấu vị trí các bulông bích nối.
Bước 2: Dùng clê nới lỏng các đai ốc của các bulông bích nối ra ½ chu vi cho
toàn bộ bulông theo nguyên tắc đối xứng.
Bước 3: Lắp miếng đệm đồng vào đầu bulông
Bước 4: Dùng kích thủy lực đóng vào miếng đệm cho bulông chui ra
Bước 5: Lắp đai ốc vào bulông, cho vào hộp”
Hình 1.2: Tách trục ra khỏi động cơ
1. Tay đòn 3. Cán Piston 5. Bích trục trung gian 7. Bulông liên kết
2. Piston
4. Bích động cơ
6. Gông kích thủy lực
Bước 6: Kiểm tra độ gãy khúc φ và độ dịch tâm δ giữa bích ra của động cơ
và bích trục trung gian.( dùng thước thẳng và thước lá để đo δ, φ )
- Trong mặt phẳng đứng
a b
2
m n
Db
mm,
mm/m
(1.1)
- Trong mặt phẳng ngang
c d
2
v r
Db
mm,
mm
(1.2.)
11
1
2
Hình 1.3: Đo độ gãy khúc φ và dịch tâm δ
1. thước thẳng; 2. Bích nối
2.1.3. Tách trục chong chong và trục trung gian
a. Yêu cầu kỹ thuật
Trước khi tháo:
+ Phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ
+ Vệ sinh sạch sẽ bề mặt phía ngoài của bích nối và bulông bích nối
Trong khi tháo
+ Không làm hư hại bề mặt bích và bulông bích nối
+ Các bulông phải được tháo theo nguyên tắc đối xứng
Sau khi tháo
+ Các bulông phải được vặn đúng đai ốc của nó, sau đó cho vào hộp để
bảoquản
b. Chọn dụng cụ: Clê, búa, đột, thước dài và thước lá…
c. Trình tự thực hiện
Bước 1: Đánh dấu vị trí các bulông bích nối
Bước 2: Dùng clê nới lỏng đai ốc của các bulông bích nối ra 1/2 chu vi cho toàn
bộ các bulông
Bước 3: Lắp miếng đệm đồng vào đầu bulông
12
Bước 4: Dùng búa đóng vào miếng đệm đồng cho bulông chui ra
Bước 5: Lắp đai ốc vào buông, cho vào hộp
Bước 6: Kiểm tra độ gãy khúc φ và độ lệch tâm δ giữa trục chân vịt và trục
trung gian. Phương pháp kiểm tra giống như phần nguyên công 1”
2.1.4. Tháo trục chân vịt
a. Yêu cầu kỹ thuật
“Trước khi tháo
+ Phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ tháo
Trong khi tháo
+ Trục chân vịt phải được kéo ra từ từ, song song với ống bao. Tránh hiện
tượng va đập mạnh, giá đỡ phải vững chắc
+ Vòng ép tết phải được tháo trước khi tháo trục
Sau khi tháo
+ Trục phải được vệ sinh sạch sẽ và được để vào nơi an toàn
b. Chọn dụng cụ
Dây cáp, tời kéo, cẩu, xe goòng…
c. Trình tự thực hiện
Bước 1: Tháo cụm kín nước
Bước 2: Treo một đầu trục chân vịt bằng dây cáp
Bước 4:Dùng palang để treo trục
Bước 5: Sử dụng tời kéo kéo trục về phía mũi
Bước 6: Điều chỉnh palăng sao cho trục được kéo ra luôn ở vị trí cân bằng
Bước 7: Vận chuyển trục về phân xưởng, bôi dầu để bảo quản”
13
Hình 1.4. Tháo trục chân vịt
1. Palăng
2. Dây cẩu 3. Trục chân vịt. 4. Con lăn
2.2. Kiểm tra, sửa chữa trục chân vịt
2.2.1. Kiểm tra trục chân vịt
a. Độ mòn cổ trục
Dụng cụ đo: máy tiện, panme đo ngoài
Tiến hành đo: đo đường kính cổ trục tại 3 vị trí trên hai tiết diện vuông góc(
giữa cổ trục và hai vị trí đầu cách mép ngoài 15mm
Bảng 1.1: Đo độ mòn cổ trục chân vịt
Mặt phẳng 1, d(mm)
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Mặt phẳng 2, d (mm)
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
No
14
Mặt phẳng 1
2
1
3
Mặt phẳng 2
1000
Hình 1.5. Đo độ mòn cổ trục chân vịt
b. Kiểm tra vết xước trên trục chân vịt
Dụng cụ: giẻ lau, chất tẩy cáu bẩn, chất chỉ thị màu
Phương pháp kiểm tra: làm sạch trục chân vịt, quan sát bằng mắt thường, sau
đó tiến hành kiểm tra bằng chất chỉ thị màu khi thấy vết nứt thì kiểm tra độ sâu của
vết nứt bằng siêu âm. Bằng siêu âm có thể phát hiện các vết nứt trên cổ trục và
phần đuôi cổ trục.
c. Kiểm tra độ cong của trục chân vịt
Dụng cụ đo: máy tiện, đồng hồ so
Đặt trục trên máy tiện, kiểm tra độ cong bằng đồng hồ so
”
Hình 1.6. Kiểm tra độ cong của trục chân vịt1
1. Mâm cặp ba chấu. 2. Mũi chống tâm.
4. Trục chân vịt 5. Nuynet
3. thiết bị kẹp trục
6. đồng hồ so
15
2.2.2. Sửa chữa trục chân vịt
2.2.2.1. Cổ trục bị mòn, xước
a. Nguyên nhân
Trục chân vịt trong quá trình làm việc được đặt trên hai ổ đỡ nên các cổ trục
phải chịu sự mài mòn do ma sát với bạc trục. Khi trục quay với vòng quay khá lớn
thì bề mặt làm việc giữa trục và cổ trục dễ bị mòn xước. Sau một thời gian làm
việc các cổ trục sẽ bị mòn nhanh. Nếu các cặp ma sát (cổ trục và bạc trục) được
thiết kế không đảm bảo và hệ thống làm mát không tốt thì cổ trục sẽ bị mòn nhanh
nhất là khi tải trọng bên ngoài thay đổi.
b. Tác hại:
Làm kích thước, hình dáng của cổ trục bị thay đổi, tăng tốc độ mài mòn làm
cho khe hở lắp ghép với bạc trục tăng, dẫn đến độ gãy khúc và độ lệch tâm vượt
qúa giới hạn cho phép, hệ trục dao động mạnh.”
c. Phương án sửa chữa
- phương án 1: Phun kim loại
* Ưu điểm của phương pháp
+ Phương pháp phun kim loại không bị hạn chế bởi độ lớn, nhỏ của chi tiết
cần sửa chữa, do đó phương pháp này phù hợp với sửa chữa hệ trục chân vịt ( là
trục có kích thước và khối lượng lớn ).
+ Thiết bị phun kim loại dễ dàng di động và có thể xách tay.
+ Tạo ra được chiều dầy lớp kim loại phủ lớn.
+ Phương pháp này không làm ảnh hưởng đến cơ tính của kim loại gốc.
+ Phương pháp này không những phục hồi được kích thước của chi tiết mà
còn sửa chữa được các vết nứt của hệ trục.
* Nhược điểm của phương pháp:
+ Mối liên kết giữa lớp phun và kim loại nền thấp ( mà với hệ trục chân vịt
thì điều này ảnh hưởng rất lớn trong quá trình làm việc ).
+ Tốn kim loại nhiều và rất khó kiếm kim loại để phù hợp với kim loại gốc
do đó điều này làm chi phí sửa chữa tăng cao.
+ Bề mặt cơ sở phải hoàn toàn sạch và được chuẩn bị trước bằng các phương
pháp thích hợp như gia công cơ, phun bị, gại điện..vv sau khi làm sạch phải tạo
nhấp nhô, khoảng 2 (giờ) sau phải tiến hành phun kim loại nếu để lâu bề mặt kim
loại gốc sẽ bị oxi hoá bởi không khí.
16
+ Đòi hỏi tay nghề công nhân kỹ thuật cao, điều kiện làm việc nặng nhọc.
- Phương án 2: hạ code
* Ưu điểm của phương pháp:
+ Cơ tính và thành phần kim loại gốc không thay đổi do đó đảm bảo các yêu
cầu kỹ thật.
+ Nếu hệ code trong code tiêu chẩn thì tạo nên sự lắp lẫn trong các lắp ghép
cùng sử dụng một code và việc lắp ghép không cần trình độ công nhân cao.
+ Quá trình gia công đơn giản phù hợp của nhà máy.
+ Giá thành gia công rẻ.
* Nhược điểm của phương pháp:
+ Do bóc tách lớp kim loại bề mặt do đó trước khi đưa vào lắp ráp cần phải
làm cứng bề mặt bằng các phương pháp lăn bi, mài rà, đồng thời việc bóc tách kim
loại bề mặt thì đường kính trục sẽ nhỏ hơn đường kính thiết kế.
+ Phải thay bạc trục để đảm bảo khe hở dầu cho phép giữa bạc và trục chân
vịt.
+ Phương pháp này chỉ áp dụng trong trường hợp cổ trục bị mòn ít, mức độ
mài mòn nhỏ trong phạm vi đường kính cổ trục cho phép.
2.2.2.2. Trên trục xuất hiện vết nứt
a. Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ yếu thường là do trục bắt đầu bị mỏi. Sự tập trung ứng suất
do kết cấu gây nên (góc lượn, rãnh then), hoặc do chất lượng chế tạo xấu (vết xước
do gia công, kỹ thuật nhiệt luyện kém...), sử dụng không đúng kỹ thuật (ổ trục điều
chỉnh không đúng, khe hở cần thiết quá nhỏ...).
b. Tác hại
Nếu các vết nứt không được phát hiện và sửa chữa kịp thời nó sẽ lan rộng có
thể làm cho trục bị gãy.”
c. Phương án sửa chữa
Dùng phương án hàn đắp
2.2.2.3. Trục bị cong
a. Nguyên nhân
17
Tàu va vào đá ngầm, bị mắc cạn, tàu va và nhau làm biến dạng các gối đỡ
dẫn đến trục bị cong. Các gối trục bị phá hỏng vì bảo dưỡng không tốt, chất lượng
chế tạo kém.
b. Tác hại
Nếu trục bị cong ít, làm tốc độ mài mòn các gối đỡ nhanh, hệ trục dao động
mạnh hơn bình thường. Nếu trục bị cong nhiều dẫn đến phá hỏng các gối đỡ, hệ
trục không thể làm việc được.”
c. Phương án sửa chữa
Dùng phương án nắn
2.2.2.4. Trục bị gãy
a. Nguyên nhân:
Nguyên nhân chủ yếu là do hiên tượng mỏi => do đó có thể là
+ Trục thường xuyên làm việc quá tải, do khi thiết kế không đánh giáđúng
tải trọng tác dụng.
+ Các vết nứt tế vi phát triển nhanh.
+ Sự tập trung ứng suất do kết cấu gây nên, chất lượng chế tạo kém.
+ Sử dụng không đúng kỹ thuật.
+ Trục bị hỏng do dao động ngang và dao động xoắn.
b. Tác hại
Phá hỏng các gối đỡ, ống bao trục làm hư hại nghiêm trọng cho hệ trục. Hệ
trục không thể làm việc được
c. Phương án sửa chữa: thay mới
3. Tháo, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp chân vịt
3.1. Tháo, bảo dưỡng chân vịt
a. Yêu cầu kỹ thuật
- Vệ sinh sạch bề mặt phía ngoài chân vịt
- Xác định chiều ren đai ốc chân vịt
- Tránh hiện tượng làm rơi, làm quăn cánh chân vịt
- Các bulông hãm đai ốc chân vịt phải tháo theo nguyên tắc đối xứng
- Chân vịt và đai ốc chân vịt phải được vệ sinh sạch sẽ, và được bảo quản ở
nơi an toàn
18
b. Chọn dụng cụ
- Kích thủy lực, cẩu…
c. Trình tự thực hiện
Bước 1: Tháo vòng chắn rác phía sau ống bao
Bước 2: Tháo đai ốc chân vịt bằng dụng cụ chuyên dùng để khe hở giữa đai
ốc và củ chân vịt 3mm.
Bước 3: Gá đặt các thiết bị cần thiết để tháo chân vịt và lắp đặt các đường
dầu thủy lực vào chân vịt và đai ốc chân vịt
Bước 4: Dùng chính đai ốc chân vịt với Piston thủy lực kiểu vành khuyên để
đẩy trục chong chong ra khỏi chân vịt.
Bước 5: Tháo đai ốc chân vịt, kích thủy lực và các đường dẫn dầu.
Bước 6: Vận chuyển chân vịt vào nhà máy”
Hình 1.7. Tháo chân vịt
1. Trục chân vịt 2. Chân vịt 3. Bulông kéo
4. Thanh ngang 5. Ống lót trục chân vịt 6. Đai ốc đầu trục
7. Áp kế 8. Kích dầu
3.2. Kiểm tra, sửa chữa chân vịt
a. Dụng cụ : thiết bị đo bước xoắn chân vịt chuyên dùng
b. Phương pháp đo
19
+ Đặt chân vịt lên bàn máp
+ Lắp thiết bị đo bước xoắn chuyên dùng.
+ Đo góc xoay từ vị trí mép đạp đến mép theo tại bán kính 0,6R của chân vịt
+ Chia góc xoay thành 6 góc
+ Do bước xoắn Hi tại các vị trí giao điểm
+ Đo lần lượt tại 4 cánh”
Hình 1.8. đo bước xoắn chân vịt
1. Củ chân vịt
5. Khớp trượt
2. Trục cố định 3. Mâm quay
4. Tay quay
8. Đồ gá
6. Kim dọi
7. Cánh chân vịt
tại bán kín Ri
360
h
Công thức tính bước xoắn Hi =
c. Kiểm tra chân vịt bị nứt mẻ
(1.3)
Dùng phương pháp Microcheck cho những vị trí dễ bị nứt như : rãnh then,
chỗ góc lượn trên cánh
3.3. Lắp ráp chân vịt vào trục chân vịt
a. Yêu cầu
Bề mặt côn chân vịt và bề mặt tiếp xúc của côn trục phải kiểm tra, làm
sạch cẩn thận trước khi lắp nếu có khuyết tật, vết sước phải được đánh bóng sau
đó làm sạch mới cho tiến hành lắp ghép.
b. Dụng cụ: kích thủy lực, cle
c. Trình tự tiến hành
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Sửa chữa hệ trục tàu thủy - Nghề: Sửa chữa máy tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_sua_chua_he_truc_tau_thuy_nghe_sua_chua_ma.pdf

