Giáo trình mô đun Máy phụ 2 - Nghề: Khai thác máy tàu thủy
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: MÁY PHỤ 2
NGHỀ: KHAI THÁC MÁY TÀU THỦY
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số:
ngày tháng năm 2017
của Hiệu trường Trường Cao đẳng Hàng hải I
Hải Phòng, năm 2017
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
LỜI GIỚI THIỆU
Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường hội nhập quốc
tế, giáo dục gắn liền với nhu cầu xã hội, giúp các em sinh viên sau khi ra trường
tiếp cận nhanh với công việc của mình.
Đồng thời nhằm phục vụ tốt công việc dạy và học của giảng viên và sinh viên,
tiến tới ngày càng hoàn thiện hệ thống giáo trình nói chung và giáo trình chuyên
ngành nói riêng của nhà trường.
Giáo trình MÁY PHỤ 2 được biên soạn bởi nhóm tác giả là những Thạc sỹ,
Máy trưởng tàu biển có nhiều kinh nghiệm thực tiễn và nhiều năm tham gia giảng
dạy, huấn luyện trong nhà trường, mong muốn cung cấp cho người học những kiến
thức cơ bản nhất về vận hành các máy móc thiết bị, các hệ thống phục vụ trên tàu
thủy, từ đó người học có thể vận dụng vào thực tiễn nhằm khai thác các trang thiết
bị nói riêng và con tàu nói chung một cách an toàn, tin cậy và đạt hiệu quả kinh tế
cao.
Vì thời gian biên soạn có hạn nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết,
tác giả rất mong nhận được ý kiến tham gia, đóng góp quý báu của các Thầy cô,
bạn bè, đồng nghiệp để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn, phục vụ tốt hơn cho
sự phát triển chung của nhà trường.
Xin chân thành cảm ơn
Hải Phòng, ngày 25tháng 10 năm 2017
Tham gia biên soạn
Chủ biên: Ths.Đỗ Hồng Thoan
Thành viên:Ths. Bùi Thanh Tùng
3
MỤC LỤC
Nội dung
TT
Trang
1
2
3
4
5
Tuyên bố bản quyền
Lời giới thiệu
2
3
Mục lục
4
Danh mục hình vẽ
Nội dung
5
7
Bài 1. Máy lái tàu thủy
Bài 2. Thiết bị trên boong
Bài 3. Lò đốt rác
Tài liệu tham khảo
7
29
66
75
6
4
DANH MỤC HÌNH VẼ
Tên hình vẽ
STT
Trang
1
2
Hình 1.1. Máy lái tay
7
Hình 1.2. Máy lái điện
10
Hình 1.3.Máy lái điện-thuỷ lực với bơm có sản lượng và chiều
cấp không đổi
3
4
15
21
Hình 1.4. Máy lái điện-thuỷ lực với bơm có sản lượng và chiều
cấp thay đổi
5
6
Hình 2.1. Máy tời neo do động cơ điện lai.
Hình 2.2. Máy tời neo, tời dây truyền thủy lực
Hình2.3.Máy tời cẩu điện
29
34
39
44
50
56
60
66
67
68
7
8
Hình 2.4.Máy tời cẩu thủy lực.
9
Hình 2.5.Máy tời cẩu thủy lực.
10
11
12
13
14
Hình2.6.Máy tời xích đóng mở nắp hầm hàng
Hình 2.7.Hệ thống đóng mở nắp hầm hàng thủy lực
Hình3.1.Cấu tạo lò đốt rác
Hình 3.2.Thiết bị đánh lửa
Hình 3.3.Kết cấu của thiết bị đốt dầu thải.
5
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: MÁY PHỤ 2
Mã mô đun: MĐ. 6840111.21
Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết: 24 giờ; Thực hành: 62 giờ;
Kiểm tra: 04 giờ)
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun được thực hiện sau khi học xong các môn học, mô đun: Khai
thác hệ động lực tàu thủy.
- Tính chất: Máy phụ 2 là mô đun chuyên môn bao gồm các kiến thứcvà kỹ
năng về hệ thống máy lái, hệ thống tời, thiết bị đốt rác dưới tàu thủy.
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:
+ Trang bị kiến thức cho người học về hệ thống máy lái, hệ thống tời, thiết bị
đốt rác.
+ Tạo kỹ năng vận hành, bảo trì, sửa chữa hệ thống máy lái, hệ thống tời, thiết
bị đốt rác.
Mục tiêu mô đun:
- Kiến thức:
+ Đọc được sơ đồ cấu tạo và thuyết minh được nguyên lý hoạt động của các
loại máy lái, hệ thống tời, thiết bị đốt rác.
+ Trình bày được quy trình vận hành các loại máy lái, hệ thống tời, thiết bị
đốt rác.
+ Trình bày được quy trình bảo dưỡng, sửa chữa các loại máy lái, hệ thống
tời, thiết bị đốt rác.
- Kỹ năng:
+ Bảo dưỡng và sửa chữa được các loại máy lái, hệ thống tời, thiết bị đốt
rácđúng quy trình, an toàn và hiệu quả;
+ Khai thác được các loại máy lái, hệ thống tời, thiết bị đốt rácđúng quy trình,
an toàn và hiệu quả; xử lý được các hư hỏng thường gặp.
- Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:
+ Có kiến thức tổng hợp về vận hành và bảo trì, sửa chữa các loạimáy lái, hệ
thống tời, thiết bị đốt rác.
6
+ Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường; Rèn luyện
tính cẩn thận, tỉ mỉ và nghiêm túc trong công việc.
Nội dung mô đun:
BÀI 1. MÁY LÁI TÀU THỦY
Mã Bài:MĐ. 6840111.21.01
Giới thiệu: Hệ thống tổ hợp máy lái tàu thủy bao gồm: máy lái tay, máy lái
điện,máy lái điện-thủy lực sử dụng bơm có sản lượng và chiều cấp không đổi,máy
lái điện-thủy lực sử dụng bơm có sản lượng và chiều cấp không đổi.Việc vận hành
các loạimáy lái này có ý nghĩa rất quan trọng trong nghề khai thác máy tàu thủy.
Mục tiêu:
- Kiến Thức: Đọc được sơ đồ cấu tạo,thuyết minh được nguyên lý hoạt động,
quy trình vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa các loại máy lái dưới tàu thuỷ.
- Kỹ năng: Khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa được các loại máy lái dưới tàu
thuỷ một cách an toàn và hiệu quả.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đảm bảo an toàn, vệ sinh công nghiệp và
bảo vệ môi trường. Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ và nghiêm túc trong công việc.
Nội dung mô đun:
1. Máy lái tay
1.1. Sơ đồ, nguyên lý làm việc máy lái tay tàu thủy
1.1.1. Sơ đồ cấu tạo
1. Ròng rọc (puli).
2. Thiết bị giảm chấn.
4. Thiết bị giới hạn góc bẻ lái.
3. Tăng đơ. 5. Dải quạt lái.
6. Dây xích; 7. Trục lái.
8. Dây cáp. 10. Vô lăng.
9. Tang quấn xích.
Hình 1.1. Máy lái tay.
7
Gồm trục lái (7) gắn liền với hình quạt (5), tăng đơ (3) dùng để tăng độ căng
của xích. Thiết bị giảm chấn (2) có tác dụng khử các tác động mạnh đột ngột va
đập vào bánh lái. Vô lăng bẻ lái (10) được nối với tang quấn xích (9).
1.1.2. Nguyên lý làm việc
Khi quay vô lăng sang phải làm cho tang quay số (9) quay dẫn đến xích mạm
phải căng, mạn trái trùng và dải quạt lái (5) quay sang phải, trục lái quay theo làm
cho bánh lái quay sang phải. Khi vô lăng quay sang trái thì quá trình xảy ra truyền
động ngược lại.
Hệ thống lái tay dùng sức người để quay bánh lái, vì vậy nó chỉ được ứng
dụng cho các loại tàu nhỏ.
1.2. Vận hành, khai thác máy lái tay tàu thủy
1.2.1. Các quy định an toàn khi vận hành, khai thác máy lái
Khi vận hành và khai thác máy lái phải tuân thủ theo quy định và quy trình
- Khai thác trong luồng hoặc trong trường hợp thời tiết xấu luôn phải tăng
cường theo dõi, kiểm tra
- Kiểm tra sự hoạt động của hệ thống máy lái và ghi vào danh sách kiểm tra
(check list).
- Bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng kế hoạch của nhà chế tạo
1.2.2. Chuẩn bị khởi động và theo dõi máy lái
Bước 1. Chuẩn bị khởi động.
- Kiểm tra sự hoạt động của hệ thống máy lái và ghi vào danh sách kiểm tra
(check list) trước khi tàu chạy 12 giờ.
- Các danh mục cần kiểm tra bao gồm: kiểm tra dây xích, dây cáp và các cơ
cấu điều khiển.
Bước 2. Khởi động và theo dõi.
- Khi chuẩn bị xong thì thông báo lên buồng lái
- Khimáy lái hoạt động phải theo dõi toàn bộ hệ thống
Lưu ý: Trong khi máy lái hoạt động nếu có hiện tượng gì bất thường thì phải
dừng máy lái để tìm nguyên và biện pháp khắc phục.
1.2.3. Dừng máy lái
- Khi máy lái không hoạt động thì kiểm tra lần cuối và vệ sinh xung quanh
1.3. Bảo dưỡng, sửa chữa máy lái tay tàu thủy
8
1.3.1. Các quy định an toàn khi bảo dưỡng, sửa chữa máy lái
- Trước khi tháo bất kỳ một cơ cấu hay một bộ phận nào của máy lái phải
làm quen tìm hiểu kết cấu của chúng, chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ tháo(kể cả dụng
cụ chuyên dùng), vị trí các giá kê đỡ các chi tiết tháo ra, các chi tiết nâng chi
tiết.Cụ thể phải thực hiện đúng và nghiêm chỉnh quy tắc an toàn kỹ thuật:
- Chỉ sử dụng các dụng cụ tháo hoàn chỉnh
- Chỉ dùng các thiết bị nâng phù hợp
- Phải bố trí thời gian phù hợp hoặc có sự thống nhất giữa tàu và chủ tàu tránh
ảnh hưởng đến khai thác của tàu
1.3.2. Tháo, bảo dưỡng, sửa chữa và điều chỉnhmáy lái
- Việc tháo máy móc và thiết bị phải tuân theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Bước 1. Tháo máy lái.
- Chuẩn bị dụng cụ tháo: bao gồm dụng cụ phổ thông và dụng cụ chuyên
dụng, chuẩn bị chỗ để các thiết bị tháo ra, chuẩn bị thiết bị nâng hạ…
- Tháo dỡ thiết bị: lần lượt tháo từng chi tiết theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Lưu ý: Trước khi tháo phải đánh dấu vị trí tương đối giữa các chi tiết quan trọng.
Chi tiết tháo ra phải được đặt ngăn nắp tránh nhầm lẫn khi lắp.
Bước 2. Kiểm tra, vệ sinh
- Đo, kiểm tra kích thước các chi tiết để xác định độ mài mòn.
- Rửa, vệ sinh thiết bị rồi kiểm tra, dò tìm hư hỏng.
Lưu ý: Chi tiết được kiểm tra kích thước trong quá trình gia công cũng như
khi đã hoàn thiện nhằm đảm bảo kích thước, dung sai và độ bóng theo yêu cầu.
Bước 3. Sửa chữa khi hư hỏng hệ thống truyền động
- Kiểm tra chất lượng dầu
- Bảo dưỡng theo đúng quy định của nhà sản xuất
* Cụm năng lượng
- Kiểm tra độ mài mòn, tróc rỗ, nứt mẻ của hệ bánh răng và vỏ bơm
* Cụm cơ cấu thực hiện
- Kiểm tra độ rò lọt, mài mòn của thiết bị làm kín
Bước 4. Sửa chữa khi hệ thống rung chấn, tiếng ồn lớn
- Siết chặt các bu lông liên kết
9
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của ổ đỡ
- Kiểm tra hệ thống bôi trơn
Bước 5. Sửa chữa khi nhiệt độ và tiếng ồn của bơm thủy lực cao
- Kiểm tra tình trạng của bơm (bạc, bánh răng...)
- Kiểm tra chất lượng dầu
- Xả ”air” cho hệ thống
1.3.3. Lắp và chạy thử hệ thống
Bước 1. Lắp máy lái.
- Lắp các chi tiết của tời với nhau (thứ tự lắp ngược với tháo)
- Lắp tời vào hệ thống
- Việc kiểm tra khi lắp ráp cũng hết sức cần thiết để đảm bảo khe hở lắp ráp
chính xác theo tiêu chuẩn kỹ thuật
Bước 2. Chạy thử
- Bật công tắc nguồn
- Chạy tời, kiểm tra tiếng ồn, áp suất, nhiệt độ dầu
- Chạy thử để đánh giá tình trạng kĩ thuật cũng như sự an toàn trong khai thác
Lưu ý: Nếu tất cả bình thường thì tời đã hoàn thiện (nếu xuất hiện các dấu
hiệu không bình thường thì phải dừng tời, tìm nguyên nhân và cách khắc phục)
2. Máy lái điện
2.1. Sơ đồ, nguyên lý làm việc máy lái điện tàu thủy
2.1.1. Sơ đồ cấu tạo
1. Trục lái. 2. Cần trục lái.
3. Dải quạt lái. 4. Bánh răng trụ.
5. Bánh vít. 6. Trục vít.
7. Lò xo; 8. Ổ đỡ.
9. Mấu giới hạn.
Hình 1.2. Máy lái điện
10
2.1.2. Nguyên lý làm việc
Bộ truyền động này thường được dùng trong các hệ thống lái bằng năng lượng.
Trục vít (6) được dẫn động bởi động cơ điện. Khi trục vít quay làm bánh vít (5)
quay theo. Do bánh vít (5) và bánh răng trụ (4) được lắp trên cùng một trục nên
bánh răng trụ (4) cũng quay theo. Bánh răng trụ (4) lại ăn khớp với dải quạt lái (3)
nên sẽ truyền mômen quay cho nó. Dải quạt lái (3) truyền lực cho cần trục lái (2)
thông qua các lò xo truyền lực (7) để làm quay trục lái, tức là khi đó bánh lái cũng
được hướng sang phải hoặc sang trái tuỳ theo yêu cầu bẻ lái.
2.2. Vận hành, khai thác máy lái điện tàu thủy
2.2.1. Các quy định an toàn khi vận hành, khai thác máy lái
Hệ thống lái có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc bảo đảm an toàn cho con
tàu cũng như sinh mạng của toàn bộ thuyền viên trên tàu. SOLAS74 cũng như các
cơ quan phân cấp tàu trên thế giới đưa ra một số quy định đối với hệ thống máy lái
- Các tàu thủy phải được trang bị ít nhất một hệ thống lái chính và một hệ
thống lái phụ sao cho hư hỏng của hệ thống này không ảnh hưởng đến sự hoạt
động của hệ thống còn lại. Trong trường hợp tàu được trang bị hai hệ thống lái
chính giống nhau thì không cần trang bị thêm hệ thống lái phụ. Tuy nhiên, hai hệ
thống này phải được bố trí sao cho hư hỏng của hệ thống này không ảnh hưởng
đến sự hoạt động của hệ thống còn lại. Đối với các tàu dầu, tàu hoá chất và tàu khí
hoá lỏng lớn bắt buộc phải trang bị hai máy lái chính.
- Khi vận hành và khai thác máy lái phải tuân thủ theo quy định và quy trình
- Khi chạy trong luồng hoặc trong trường hợp thời tiết xấu luôn phải chạy hai
máy lái
- Ít nhất 3 tháng một lần mỗi tàu phải thực hiện luyện tập máy lái sự cố
- Cần kiểm tra sự hoạt động của hệ thống máy lái và ghi vào danh sách kiểm
tra (check list). Các danh mục cần kiểm tra bao gồm: kiểm tra động cơ điện, các cơ
cấu điều khiển, hệ thống báo động, hệ thống tự động cấp nguồn sự cố.
- Bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng kế hoạch của nhà chế tạo
2.2.2. Chuẩn bị và khởi động máy lái
Bước 1. Chuẩn bị khởi động
- Kiểm tra sự hoạt động của hệ thống máy lái và ghi vào danh sách kiểm tra
(check list) trước khi tàu chạy 12 giờ.
- Các danh mục cần kiểm tra bao gồm: kiểm tra động cơ điện, các cơ cấu điều
khiển, hệ thống báo động, hệ thống tự động cấp nguồn sự cố.
11
- Kiểm tra dầu trong các hộp truyền động
- Cách điện cho các động cơ điện lai và các thiết bị điện khác
- Kiểm tra mức hoạt động của các cơ cấu ngắt cuối
- Kiểm tra nhiệt độ các vòng bi động cơ, các bộ truyền động
- Bật nguồn cho bảng điện
Bước 2. Khởi động động cơ:
- Khi chuẩn bị đã xong thì thông báo lên buồng lái để chạy thử
- Ấn nút Start cho động cơ điện
2.2.3. Theo dõi thông số và dừng máy lái
Bước 1. Theo dꢀi các thông số:
- Theo dõi áp suất bơm, mức dầu và nhiệt độ dầu công tác
- Kiểm tra sự rò lọt của hệ thống cũng như các thanh liên kết của sensor
- Kiểm tra tiềng ồn của động cơ điện, bơm thủy lực
- Kiểm tra áp lực dầu của bơm
Lưu ý: Phải theo dõi tất cả các thiết bị thông qua các thông số, đèn báo,
chuông còi, hệ thống báo động... cũng như tình trạng thực tế để đưa máy lái vào
hoạt động an toàn
Bước 2: Dừng máy lái
- Ấn nút STOP
- Tắt nguồn của bơm
- Kiểm tra lần cuối và vệ sinh xung quanh
2.3. Bảo dưỡng, sửa chữa máy lái điện tàu thủy
2.3.1. Các quy định an toàn khi bảo dưỡng, sửa chữa máy lái
- Thiết bị chạy bằng điện phải cắt nguồn điện.
- Trong mọi trường hợp phải có biển báo gắn tại vị trí điều khiển thông báo
rằng thiết bị đang được bảo dưỡng không được sử dụng.
- Làm việc ở những vị trí cao phải có dây bảo hiểm và phải có người ở dưới
quan sát giúp đỡ.
- Những công việc liên quan đến hàn cắt phải chuẩn bị thiết bị chữa cháy.
- Phải tuân thủ các quy định về an toàn như đối với người, thiết bị và môi
12
trường tránh xảy ra sự cố
- Trước khi tháo bất kỳ một cơ cấu hay một bộ phận nào của máy lái phải làm
quen tìm hiểu kết cấu của chúng, chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ tháo(kể cả dụng cụ
chuyên dùng), vị trí các giá kê đỡ các chi tiết tháo ra, các chi tiết nâng chi tiết .
- Chỉ sử dụng các dụng cụ tháo hoàn chỉnh
- Chỉ dùng các thiết bị nâng phù hợp
- Phải bố trí thời gian phù hợp hoặc có sự thống nhất giữa tàu và chủ tàu tránh
ảnh hưởng đến khai thác của tàu
2.3.2. Tháo và kiểm tra máy lái
- Việc tháo máy móc và thiết bị phải tuân theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Bước 1. Tháo máy lái.
- Chuẩn bị dụng cụ tháo: bao gồm dụng cụ phổ thông và dụng cụ chuyên
dụng, chuẩn bị chỗ để các thiết bị tháo ra, chuẩn bị thiết bị nâng hạ…
- Tháo dỡ thiết bị: lần lượt tháo từng chi tiết theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Lưu ý: Trước khi tháo phải đánh dấu vị trí tương đối giữa các chi tiết quan trọng.
Chi tiết tháo ra phải được đặt ngăn nắp tránh nhầm lẫn khi lắp.
Bước 2. Kiểm tra, vệ sinh
- Đo, kiểm tra kích thước các chi tiết để xác định độ mài mòn.
- Rửa, vệ sinh thiết bị rồi kiểm tra, dò tìm hư hỏng.
Lưu ý: Chi tiết được kiểm tra kích thước trong quá trình gia công cũng như
khi đã hoàn thiện nhằm đảm bảo kích thước, dung sai và độ bóng theo yêu cầu chế
tạo.
Bước 3. Sửa chữa khi hư hỏng hệ thống truyền động
- Kiểm tra chất lượng dầu
- Bảo dưỡng theo đúng quy định của nhà sản xuất
* Cụm năng lượng
- Kiểm tra độ mài mòn, tróc rỗ, nứt mẻ của hệ bánh răng và vỏ bơm
* Cụm cơ cấu thực hiện
- Kiểm tra độ rò lọt, mài mòn của thiết bị làm kín
Bước 4. Sửa chữa khi hư hỏng thiết bị thủy lực
* Cụm cơ cấu phân phối, điều khiển
13
- Kiểm tra độ mài mòn của piston
- Kiểm tra tình trạng kĩ thuật của xéc măng, gioăng...
* Cụm thiết bị điều khiển từ xa
- Kiểm tra hệ thống điện
Bước 5. Sửa chữa khi hệ thống rung chấn, tiếng ồn lớn
- Siết chặt các bu lông liên kết
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của ổ đỡ
- Kiểm tra hệ thống bôi trơn
Bước 6. Sửa chữa khimức dầu thủy lực trong két dầu trực nhật thấp
- Bổ xung dầu
Bước 7. Sửa chữa khichênh lệch áp suất dầu thủy lực trước và sau phin lọc cao
- Vệ sinh phin lọc
- Sử dụng bơm khác
Bước 8. Sửa chữa khirò lọt dầu thủy lực
- Tháo, sữa chữa hoặc thay mới (nếu được) xilanh thủy lực hoặc seal làm kín.
- Kiểm tra hệ thống đường ống
Bước 9. Sửa chữa khi nhiệt độ và tiếng ồn của bơm thủy lực cao
- Kiểm tra tình trạng của bơm (bạc, bánh răng...)
- Kiểm tra chất lượng dầu
- Xả ”air” cho hệ thống
2.3.3. Lắp và chạy thử hệ thống
Bước 1. Lắp máy lái.
- Lắp các chi tiết của tời với nhau (thứ tự lắp ngược với tháo)
- Lắp tời vào hệ thống
- Việc kiểm tra khi lắp ráp cũng hết sức cần thiết để đảm bảo khe hở lắp ráp
chính xác theo tiêu chuẩn kỹ thuật
Bước 2. Chạy thử
- Bật công tắc nguồn
- Chạy tời, kiểm tra tiếng ồn, áp suất, nhiệt độ dầu
14
- Chạy thử để đánh giá đúng tình trạng kĩ thuật cũng như sự an toàn trong
khai thác
Lưu ý: Nếu tất cả bình thường thì tời đã hoàn thiện (nếu xuất hiện các dấu
hiệu không bình thường thì phải dừng tời, tìm nguyên nhân và cách khắc phục).
3. Máy lái điện-thủy lực sử dụng bơm có sản lượng và chiều cấp không đổi
3.1. Sơ đồ, nguyên lý làm việc máy lái điện-thủy lực sử dụng bơm có sản lượng
và chiều cấp không đổi
3.1.1. Sơ đồ cấu tạo
Hình 1.3.Máy lái điện-thuỷ lực với bơm có sản lượng và chiều cấp không đổi
(Lấy từ Máy phụ tàu thủy, Trường ĐHHH)
1. Cụm bơm tay
2. Xi lanh lực
4. Cụm van hãm/hạn chế tốc độ 7. Két chứa dầu
5. Van điều khiển
6. Phin lọc
8. Bơm
3. Van an toàn
9. Kính nhìn
3.1.2. Nguyên lý làm việc
- Khi muốn xoay bánh lái theo chiều ngược lại, cuộn hút điện từ phía bên phải
sẽ được cấp điện. Nhờ đó piston của van hướng được đẩy dịch sang trái, nối thông
cửa đẩy của bơm tới van một chiều của cụm van hãm/hạn chế tốc độ phía bên phải
(theo mũi tên chéo). Van một chiều mở, nối thông đường một phía của hai xilanh
15
lực. Tương tự, một nhánh dầu được nối tới xilanh điều khiển của cụm van hãm/hạn
chế tốc độ bên trái, đẩy piston của van này sang trái, nối thông phía còn lại của các
xilanh lực qua cửa tiết lưu và về đường dầu hồi về két. Do sự chênh áp suất, piston
của các xilanh lực sẽ dịch chuyển, làm xoay trục bánh lái sang bên phải, theo
hướng yêu cầu.
- Khi bánh lái đã xoay đến góc yêu cầu, tín hiệu điều khiển cấp đến các cuộn
hút bị ngắt. Khi đó, nhờ lò xo ở hai phía mà piston của van hướng sẽ tự trở về vị trí
giữa, đưa bơm về trạng thái hoạt động không tải và cũng xả hết toàn bộ phần áp
suất dư ở phía trước các van hãm/hạn chế tốc độ. Cũng nhờ sức căng lò xo mà
piston của các van hãm/hạn chế tốc độ tự trở về vị trí tương ứng với van một chiều,
nhờ vậy mà toàn bộ hệ thống phía sau các van này được tách ra khỏi phần bơm.
Khi đó, bánh lái sẽ bị hãm tại nguyên vị trí khi không có tác động điều khiển. Như
vậy, nếu có trục trặc ở phần hệ thống phía trước các van này (ví dụ bơm hỏng) thì
bánh lái cũng tự hãm tại nguyên vị trí.
- Mỗi hệ thống máy lái được trang bị ba van an toàn. Một van an toàn chính
được bố trí nối cửa đẩy của bơm với đường dầu hồi về két để bảo vệ phần hệ thống
phía cửa đẩy bơm khỏi quá áp. Trên mỗi nhánh của hệ thống phía các xilanh lực
được bố trí một van an toàn để bảo vệ áp suất trên nhánh đó. Điều này đặc biệt
quan trọng vì khu vực này thường chịu các xung áp suất gây ra do sóng biển đánh
vào bánh lái.
- Hệ thống máy lái này có hai chế độ lái sự cố: chế độ thứ nhất được áp dụng
khi hệ điều khiển từ xa máy lái từ buồng lái bị hỏng, trong khi các bơm thủy lực
vẫn hoạt động được; chế độ thứ hai là chế độ lái tay khi cả hai bơm thủy lực đều
không thể hoạt động.
- Ở chế độ thứ nhất, các bơm thủy lực vẫn hoạt động, còn việc điều khiển máy
lái được thực hiện bằng tay nhờ tác động trực tiếp vào các van hướng (dùng một
que nhỏ ấn vào ty đẩy ở hai đầu cuộn hút của van hướng). Trong trường hợp này,
người lái phải thường trực trong buồng lái, còn việc liên lạc với buồng lái được
thực hiện nhờ các phương tiện liên lạc sự cố được trang bị (hệ thống điện thoại
hoặc VHF).
- Khi các bơm thủy lực không còn khả năng hoạt động, bánh lái vẫn có thể
điều khiển được nhờ máy lái tay. Máy lái tay được bố trí ngay trên buồng lái, bao
gồm một bơm tay được lai nhờ vô lăng lái và các van một chiều có điều khiển. Các
van này cũng có tác dụng như các van hãm thủy lực. Thao tác lái chỉ đơn giản là
xoay vô lăng lái theo chiều phù hợp. Khi đó bơm sẽ hút dầu từ cửa hút và cấp dầu
qua van một chiều ở cửa đẩy, tới các xilanh lực. Dầu ở phía còn lại của các xilanh
được đưa trở lại cửa hút qua van một chiều. Van này được điều khiển mở nhờ áp
16
suất dầu điều khiển trích từ nhánh cửa đẩy. Lượng dầu rò lọt, mất mát được bổ
xung từ két chứa qua các van một chiều.
3.2. Vận hành, khai thác máy lái điện-thủy lực sử dụng bơm có sản lượng và
chiều cấp không đổi
3.2.1. Các quy định an toàn khi vận hành, khai thác máy lái
- Như đã nói, hệ thống lái có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc bảo đảm an
toàn cho con tàu cũng như sinh mạng của toàn bộ thuyền viên trên tàu. SOLAS74
cũng như các cơ quan phân cấp tàu trên thế giới đưa ra một số quy định đối với hệ
thống máy lái
- Các tàu thủy phải được trang bị ít nhất một hệ thống lái chính và một hệ
thống lái phụ sao cho hư hỏng của hệ thống này không ảnh hưởng đến sự hoạt
động của hệ thống còn lại. Trong trường hợp tàu được trang bị hai hệ thống lái
chính giống nhau thì không cần trang bị thêm hệ thống lái phụ. Tuy nhiên, hai hệ
thống này phải được bố trí sao cho hư hỏng của hệ thống này không ảnh hưởng
đến sự hoạt động của hệ thống còn lại. Đối với các tàu dầu, tàu hoá chất và tàu khí
hoá lỏng lớn bắt buộc phải trang bị hai máy lái chính.
- Khi vận hành và khai thác máy lái phải tuân thủ theo quy định và quy trình
- Khi chạy trong luồng hoặc trong trường hợp thời tiết xấu luôn phải chạy hai
máy lái
- Ít nhất 3 tháng một lần mỗi tàu phải thực hiện luyện tập máy lái sự cố
- Cần kiểm tra sự hoạt động của hệ thống máy lái và ghi vào danh sách kiểm
tra (check list). Các danh mục cần kiểm tra bao gồm: kiểm tra động cơ điện, các cơ
cấu điều khiển, hệ thống báo động, hệ thống tự động cấp nguồn sự cố.
- Bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng kế hoạch của nhà chế tạo
3.2.2. Chuẩn bị và khởi động máy lái
Bước 1. Chuẩn bị khởi động
- Trước khi tàu chạy 12 giờ, cần kiểm tra sự hoạt động của hệ thống máy lái
và ghi vào danh sách kiểm tra (check list).
- Các danh mục cần kiểm tra bao gồm: kiểm tra động cơ điện, các cơ cấu điều
khiển, hệ thống báo động, hệ thống tự động cấp nguồn sự cố.
- Cấp nguồn cho bảng điện khởi động
- Kiểm tra mức dầu trong két, bổ sung nếu cần thiết
- Chuyển máy lái về chế độ điều khiển tại chỗ “Local”
17
- Kiểm tra áp suất dầu trên đồng hồ
Bước 2. Khởi động động cơ:
- Khởi động bơm dầu điều khiển nếu có
- Khởi động bơm dầu thủy lực, Xả “air” hệ thống nếu cần
- Thử bẻ lái hệ thống qua lại tại trạm điều khiển “Local” và kiểm tra góc bánh
lái thực tế tại trụ lái, so sánh với các giá trị góc lái được chỉ báo ở các trạm điều
khiển. Nếu góc chỉ lệch so với góc thực tại trụ lái quá mức quy định (thường từ 1-
1.5o) thì phải chỉnh lại các chỉ báo
-Khởi động máy lái trước giờ khởi hành12 giờ.
- Chuyển trạm điều khiển lên điều khiển buồng lái
- Thử các hệ thống truyền tín hiệu ra lệnh lái
- Khi chuẩn bị đã xong thì thông báo lên buồng lái để chạy thử.
- Ấn nút start cho động cơ điện lai bơm
- Phải theo dõi tất cả các thiết bị thông qua các thông số cũng như tình trạng
thực tế để đưa máy lái vào hoạt động an toàn
3.2.3. Theo dõi các thông số và dừngmáy lái
Bước 1. Theo dꢀi các thông số:
- Kiểm tra mức dầu và trong két thường xuyên và bổ sung nếu cần
- Thường xuyên theo dõi nhiệt độ dầu xem có ổn định không
- Định kì Xả “air” hệ thống dầu và theo dõi áp suất làm việc của hệ thống dầu
thủy lực
- Thường xuyên kiểm tra các vị trí làm kín xem có xì rò dầu không.
- Bôi trơn các trụ lái, mặt trà nếu có.
- Kiểm tra múc tràn ngược nước biển qua trục lái vào buồng máy lái. Nếu có
các ổ làm kín thì phải kiểm tra, xiết lại, hoặc bảo dưỡng…
Bước 2. Dừng máy lái
- Ấn nút STOP động cơ điện
- Kiểm tra lần cuối và vệ sinh xung quanh
3.3. Bảo dưỡng, sửa chữa máy lái điện-thủy lực sử dụng bơm có sản lượng và
chiều cấp không đổi
3.3.1. Các quy định an toàn khi bảo dưỡng, sửa chữa máy lái
18
- Thiết bị chạy bằng điện phải cắt nguồn điện.
- Trong mọi trường hợp phải có biển báo gắn tại vị trí điều khiển thông báo
rằng thiết bị đang được bảo dưỡng không được sử dụng.
- Làm việc ở những vị trí cao phải có dây bảo hiểm và phải có người ở dưới
quan sát giúp đỡ.
- Những công việc liên quan đến hàn cắt phải chuẩn bị thiết bị chữa cháy.
- Phải tuân thủ các quy định về an toàn như đối với người, thiết bị và môi
trường tránh xảy ra sự cố
- Trước khi tháo bất kỳ một cơ cấu hay một bộ phận nào của máy lái phải làm
quen tìm hiểu kết cấu của chúng, chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ tháo(kể cả dụng cụ
chuyên dùng), vị trí các giá kê đỡ các chi tiết tháo ra, các chi tiết nâng chi tiết.Cụ
thể phải thực hiện đúng và nghiêm chỉnh quy tắc an toàn kỹ thuật:
- Chỉ sử dụng các dụng cụ tháo hoàn chỉnh
- Chỉ dùng các thiết bị nâng phù hợp
- Phải bố trí thời gian phù hợp hoặc có sự thống nhất giữa tàu và chủ tàu tránh
ảnh hưởng đến khai thác của tàu
3.3.2. Tháo và kiểm tra máy lái
- Việc tháo máy móc và thiết bị phải tuân theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Bước 1. Tháo máy lái.
- Chuẩn bị dụng cụ tháo: bao gồm dụng cụ phổ thông và dụng cụ chuyên
dụng, chuẩn bị chỗ để các thiết bị tháo ra, chuẩn bị thiết bị nâng hạ…
- Tháo dỡ thiết bị: lần lượt tháo từng chi tiết theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Lưu ý: Trước khi tháo phải đánh dấu vị trí tương đối giữa các chi tiết quan trọng.
Chi tiết tháo ra phải được đặt ngăn nắp tránh nhầm lẫn khi lắp.
Bước 2. Kiểm tra, vệ sinh
- Đo, kiểm tra kích thước các chi tiết để xác định độ mài mòn.
- Rửa, vệ sinh thiết bị rồi kiểm tra, dò tìm hư hỏng.
Lưu ý: Chi tiết được kiểm tra kích thước trong quá trình gia công cũng như
khi đã hoàn thiện nhằm đảm bảo kích thước, dung sai và độ bóng theo yêu cầu chế
tạo.
Bước 3. Sửa chữa khi hư hỏng hệ thống truyền động
- Kiểm tra chất lượng dầu
19
- Bảo dưỡng theo đúng quy định của nhà sản xuất
* Cụm năng lượng
- Kiểm tra độ mài mòn, tróc rỗ, nứt mẻ của hệ bánh răng và vỏ bơm
* Cụm cơ cấu thực hiện
- Kiểm tra độ rò lọt, mài mòn của thiết bị làm kín
Bước 4. Sửa chữa khi hư hỏng thiết bị thủy lực
* Cụm cơ cấu phân phối, điều khiển
- Kiểm tra độ mài mòn của piston
- Kiểm tra tình trạng kĩ thuật của xéc măng, gioăng...
* Cụm thiết bị điều khiển từ xa
- Kiểm tra hệ thống điện
Bước 5. Sửa chữa khi hệ thống rung chấn, tiếng ồn lớn
- Siết chặt các bu lông liên kết
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của ổ đỡ
- Kiểm tra hệ thống bôi trơn
Bước 6. Sửa chữa khi mức dầu thủy lực trong két dầu trực nhật thấp
- Bổ xung dầu
Bước 7. Sửa chữa khi chênh lệch áp suất dầu thủy lực trước và sau phin lọc cao
- Vệ sinh phin lọc
- Sử dụng bơm khác
Bước 8. Sửa chữa khi rò lọt dầu thủy lực
- Tháo, sữa chữa hoặc thay mới (nếu được) xilanh thủy lanh thủy lực hoặc
seal làm kín.
- Kiểm tra hệ thống đường ống
Bước 9. Sửa chữa khi nhiệt độ và tiếng ồn của bơm thủy lực cao
- Kiểm tra tình trạng của bơm (bạc, bánh răng...)
- Kiểm tra chất lượng dầu
- Xả “air” cho hệ thống
3.3.3. Lắp và chạy thử hệ thống
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Máy phụ 2 - Nghề: Khai thác máy tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_may_phu_2_nghe_khai_thac_may_tau_thuy.pdf

