Giáo trình Tiện ren - Nghề: Cắt gọt kim loại

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI  
GIÁO TRÌNH  
TIỆN REN  
NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI  
( Áp dụng cho trình độ cao đẳng, trung cấp)  
LƯU HÀNH NỘI BỘ  
NĂM 2017  
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong chiến lược phát triển và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục  
vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đào tạo nguồn nhân  
lực phục vụ cho công nghiệp hóa nhất là trong lĩnh vực cơ khí – Nghề cắt gọt  
kim loại là một nghề đào tạo ra nguồn nhân lực tham gia chế tạo các chi tiết máy  
móc đòi hỏi các sinh viên học trong trường cần được trang bị những kiến thức,  
kỹ năng cần thiết để làm chủ các công nghệ sau khi ra trường tiếp cận được các  
điều kiện sản xuất của các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Khoa Cơ khí -  
động lực, Trường Cao đẳng lào cai đã biên soạn cuốn giáo trình mô đun Tiện  
ren. Nội dung của mô đun để cập đến các công việc, bài tập cụ thể về phương  
pháp và trình tự gia công các chi tiết.  
Căn cứ vào trang thiết bị của các trường và khả năng tổ chức học sinh thực  
tập ở các công ty, doanh nghiệp bên ngoài mà nhà trường xây dựng các bài tập  
thực hành áp dụng cụ thể phù hợp với điều kiện hoàn cảnh hiện tại.  
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, song không tránh khỏi  
những sai sót. Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các  
bạn và đồng nghiệp để cuốn giáo trình hoàn thiện hơn.  
Lào cai, ngày tháng năm 2017  
MỤC LỤC  
2
TRANG  
I. Lời giới thiệu  
1
2
II. Mục lục  
III. Nội dung tài liệu  
Bài 1 Khái niệm chung về ren tam giác  
Bài 2 Dao tiện ren tam giác – Mài dao tiện ren  
Bài 3 Tiện ren tam giác ngoài  
3
21  
30  
Bài 4 Tiện ren tam giác trong  
46  
62  
IV. Tài liệu tham khảo  
Bài 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ REN TAM GIÁC  
3
Giới thiệu:  
Ghép bằng ren được dùng rất nhiều trong ngành chế tạo máy, ren tam giác  
dùng để ghép chặt các chi tiết máy với nhau, biên dạng của ren là hình tam giác.  
Muốn thực hiện việc tiện ren bằng dao tiện trên máy tiện thì cần phải biết xác  
định các thông số của ren, nguyên lý tạo ren…nhằm linh hoạt hơn trong việc xử  
lý các bước ren cần cắt kể cả với những bước ren không có trong bảng bước ren  
của máy.  
Mục tiêu:  
- Xác định được các thông số cơ bản của ren tam giác hệ mét và hệ inch;  
- Trình bày được các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác;  
- Trình bày được các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát cắt;  
- Tính toán được bộ bánh răng thay thế;  
- Lắp được bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh được máy khi tiện ren tam giác;  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chủ động và tích cực trong học tập.  
Nội dung:  
Khái niệm chung: Ren là bề mặt của các đường rãnh xoắn ốc nằm trên mặt  
trụ hoặc mặt côn.  
Đường ren được tạo thành khi gia công là sự phối hợp đồng thời hai chuyển  
động: chuyển động quay đều của chi tiết gia công và chuyển động tịnh tiến của  
dụng cụ cắt hoặc ngược lại.  
Ren được tạo thành ở mặt ngoài chi tiết gọi là ren ngoài - còn gọi là trục  
ren hay bu lông.  
Ren được tạo thành ở mặt trong chi tiết gọi là ren trong - còn gọi là ren lỗ  
hay đai ốc.  
4
Hình 1.1. Quá trình hình thành ren và cắt ren.  
1. Các thông số cơ bản của ren tam giác hệ Mét và hệ Inch  
Mục tiêu:  
- Vẽ hình và trình bày được các thông số của ren tam giác hệ mét và hệ  
inch;  
- Tính toán được các thông số cơ bản của ren.  
1.1. Ren tam giác hệ mét:  
Hình 1.2.Hình dáng và kích thước của ren tam giác hệ mét  
Ren tam giác hệ mét được dùng trong mối ghép thông thường, biên dạng  
ren là một hình tam giác đều, góc ở đỉnh 600, đỉnh ren được vát một phần, chân  
ren vê tròn, ký hiệu ren hệ mét là M, kích thước bước ren và đường kính ren  
dùng milimet làm đơn vị. Hình dạng và kích thước của ren hệ mét quy định  
trong TCVN 2247-77. Ren hệ mét được chia làm 2 loại là ren bước lớn và ren  
bước nhỏ theo bảng 1.1, khi có cùng một đường kính nhưng bước ren khác  
nhau, giữa đáy và đỉnh ren có khe hở.  
Trắc diện của ren hệ mét và các yếu tố của nó được thể hiện trên hình 1.2  
5
Kích thước cơ bản của ren tam giác hệ mét:  
- Chiều cao thực hành: h = 0,61343.P  
- Khoảng cách giữa đầu ren vít và đầu ren đai ốc: H1= 0,54125.P  
- Chiều cao lý thuyết:  
H = 0,86603.P  
- Đường kính đỉnh ren đai ốc: D1= D- 1,0825.P  
- Đường kính trung bình: d2= D2 =D- 0,6495.P  
- Đường kính chân ren vít: d3= d – 1,2268.P  
Bảng 1.1. Kích thước ren hệ mét  
Đường kính ren  
trung bình d2  
3,546  
Bước ren  
lớn  
0,70  
-
0,8  
-
1,0  
-
-
1,0  
-
-
1,25  
-
-
-
Chiều cao ren  
h
ngoài d  
trong d1  
3,242  
3,459  
4,134  
4,459  
4,918  
5,459  
5,188  
5,918  
6,459  
6,188  
6,647  
7,459  
7,188  
6,918  
8,376  
9,459  
nhỏ  
-
0,50  
0,379  
0,270  
0,433  
0,270  
0,541  
0,270  
0,406  
0,541  
0,270  
0,406  
0,676  
0,270  
0,406  
0,541  
0,812  
0,270  
0,406  
0,541  
0,676  
0,947  
0,270  
0,406  
0,541  
0,676  
0,812  
1,082  
0,270  
0,406  
0,541  
0,676  
0,812  
4
3,675  
4,480  
4,675  
5,350  
5,675  
5,513  
6,350  
6,675  
6,513  
7,188  
7,675  
7,513  
7,350  
9,026  
9,675  
9,513  
-
5
6
0,50  
-
0,50  
0,75  
-
0,50  
0,75  
-
0,5  
0,75  
1,0  
-
0,5  
0,75  
1
1,25  
-
0,50  
0,75  
1,0  
1,25  
1,5  
-
0,5  
0,75  
1,0  
1,25  
1,5  
7
8
1,5  
-
-
-
10  
12  
9,188  
8,918  
8,647  
9,350  
9,188  
-
10,863  
11,675  
11,513  
11,350  
11,188  
11,026  
12,701  
13,675  
13,513  
13,350  
13,188  
13,026  
10,106  
11,459  
11,188  
10,918  
10,647  
10.376  
11,835  
13,459  
13,188  
12,918  
12,647  
12,376  
1,75  
-
-
-
-
-
2,0  
-
-
-
14  
-
-
6
14,704  
14,675  
15,513  
15,350  
15,026  
18,376  
19,675  
19,513  
19,350  
19,026  
18,701  
13,835  
15,459  
15,188  
14,918  
14,376  
17,294  
19,459  
19,188  
18,918  
18,376  
17,835  
2,0  
-
-
-
-
2,5  
-
-
-
-
-
1,082  
0,270  
0,406  
0,541  
0,812  
1,353  
0,270  
0,406  
0,541  
0,812  
1,082  
0,5  
0,75  
1,0  
1,5  
-
0,5  
0,75  
1,0  
1,5  
2,0  
16  
20  
-
Ren tam giác hệ anh  
Ren tam giác hệ anh có trắc diện hình tam giác cân (hình 1.3) đỉnh và đáy  
ren đầu bằng, kích thước ren đo bằng inches, 1 inches = 25,4 mm. Giữa đỉnh và  
đáy ren có khe hở.  
- Góc ở đỉnh bằng 550  
- Bước ren là số đầu ren nằm trong 1inch P = 25,4mm/số đầu ren  
- Chiều cao lý thuyết: H = 0,9605.P  
- Chiều cao thực hành: h = 0,64.P  
- Đường kính trung bình: d2 = d – 0,32.P  
- Đường kính đỉnh ren mũ ốc: d1 = d – 1,0825.P  
- Đường kính chân ren mũ ốc: d3 = d + 0,144.P  
- Đường kính chân ren vít: d4 = d – 1,28.P  
Hình 1.3. Trắc diện của ren tam giác hệ anh  
Bảng 1.2. Ren hệ Anh với góc trắc diện 550  
7
Kích  
thước  
danh  
nghĩa  
của ren  
(inch)  
3/16  
1/4  
5/16  
3/8  
Đường kính ren  
Khe hở  
Số vòng  
Bước  
ren  
Chiều  
ngoài trung trong  
ren P trong 1 cao ren  
inch  
Z
Z  
d
bình d2  
d1  
4,762 4.0850 3.408 0.132 0.152 1.058  
6,350 5.537 4.724 0.150 0.186 1.270  
7,938 7.034 6.131 0.158 0.209 1.411  
9,525 8.509 7.492 0.165 0.238 1.588  
24  
20  
18  
16  
14  
12  
12  
11  
10  
9
0.677  
0.814  
0.903  
1.017  
1.162  
1.355  
1.355  
1.479  
1.626  
1.807  
2..033  
2.323  
2.323  
2.711  
(7/16) 11,112 9.951 7.789 0.182 0.271 1.814  
1/2 12,700 11.345 9.989 0.200 0.311 2.117  
(9/16) 14,288 12.932 11.577 0.208 0.313 2.117  
5/8  
3/4  
7/8  
1
1 1/8 28,575 26.252 23.929 0.325 0.531 3.629  
1 1/4 31,750 29.427 27.104 0.330 0.536 3.629  
(1 3/8) 34,925 32.215 29.504 0.365 0.626 4.233  
15,875 14.397 12.918 0.225 0.342 2.309  
19,050 17.424 15.798 0.240 0.372 2.540  
22,225 20.418 18.611 0.265 0.419 8.822  
25,400 23.367 21.334 0.290 0.446 3.175  
8
7
7
6
2. Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác;  
- Vận dụng để tiện được ren tam giác với các bước ren khác nhau đạt yêu  
cầu.  
2.1. Tiến thẳng.  
Để cắt hết biên dạng ren thì người ta thực hiện tiến dao sau mỗi lượt cắt  
bằng cách quay tay quay của bàn dao ngang một lượng bằng chiều sâu cắt.  
Phương pháp này dễ thực hiện, thường dùng để cắt ren tam giác có bước  
nhỏ.  
2.2. Tiến xiên.  
Để cắt hết biên dạng ren thì người ta thực hiện tiến dao sau mỗi lượt cắt bằng  
cách quay tay quay của ổ dao trên đã được xoay một góc bằng nửa góc đỉnh ren.  
8
Phương pháp này cũng dễ thực hiện, thường dùng để cắt ren có bước trung  
bình.  
2.3. Tiến phối hợp.  
Để cắt hết biên dạng ren thì người ta thực hiện tiến dao sau mỗi lượt cắt  
bằng cách luân phiên quay tay quay của bàn dao ngang và ổ dao trên (thực hiện  
tiến dao ngang và tiến dao dọc).  
Phương pháp này khó thực hiện, thường dùng để cắt ren có bước lớn hoặc  
ren có biên dạng đặc biệt: ren thang, ren vuông, . . .  
Hình 1.4. Các phương pháp tiến dao khi tiện ren.  
3. Các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát cắt  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát  
cắt khi tiện ren tam giác;  
- Vận dụng để tiện được ren tam giác với các bước ren khác nhau đạt yêu  
cầu.  
Khi cắt ren người ta phải thực hiện nhiều lượt cắt mới đạt được chiều sâu  
ren. Sau mỗi lượt cắt phải thực hiện lùi dao về để cắt lượt kế tiếp. Tùy theo mối  
quan hệ giữa bước ren gia công và bước ren của trục vít me trên máy mà ta có  
hai phương pháp lùi dao:  
3.1. Lùi dao bằng cách thả đai ốc hai nửa và quay bàn dao dọc trở về.  
9
Phương pháp này thực hiện được khi quan hệ giữa bước ren gia công và  
bước ren của trục vít me trên máy là bội số hoặc ước số. Cách này rất dễ thực  
hiện, nhưng chú ý phải lùi dao ra theo hướng ngang trước khi lùi dao dọc.  
3.2.Lùi dao bằng cách đảo chiều quay của máy (đảo chiều quay của động cơ).  
Phương pháp này thực hiện khi bước ren gia công không là ước số hay bội  
số của bước ren trục vít me của máy. Cách này khó thực hiện hơn vì khi thao tác  
phải canh thời điểm tắt động cơ cho hợp lý để dao không lấn vào các phần khác  
của chi tiết và đồng thời phải lùi dao theo phương ngang.  
4. Tính toán bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh máy.  
Mục tiêu:  
- Trình bày rõ nguyên tắc tạo ren bằng dao tiện trên máy tiện theo sơ đồ;  
- Tính bánh răng thay thế để tiện các bước ren có bước bất kỳ trên máy tiện  
vạn năng.  
Nguyên tắc tạo ren:  
Khi tiện các loại ren trên máy tiện thường đạt độ chính xác cao. Quá trình  
tiện ren là quá trình dùng dao tiện ren chuyển động tịnh tiến còn phôi thực hiện  
chuyển động quay. Bước ren đạt được lớn hay nhỏ phụ thuộc khoảng dịch  
chuyển của dao khi phôi quay được 1 vòng.  
Khi tiện ren dao dịch chuyển được là nhờ có trục vít me và đai ốc hai nửa.  
Để cắt ren trên máy tiện cần nắm được xích truyền động giữa trục chính và  
trục vít me của máy.  
Sau một vòng quay của trục vít me thì dao chuyển động tiến một khoảng  
bằng bước xoắn của vít me Pm . Trên bề mặt vật gia công sẽ vạch được đường  
ren có bước xoắn là Pn= Pm . n vít me  
Pn: Bước ren cần cắt  
Pm: Bước ren trục vít me  
n vít me : Tốc độ quay của trục vít me  
10  
Hình 1.5. Sơ đồ điều chỉnh máy để cắt ren bằng dao  
Tốc độ quay của trục vít me phụ thuộc vào tốc độ quay của trục chính và tỷ  
số truyền động gữa trục chính và trục vít me.  
n vít me= n trục chính . i  
hoặc Pn = n . i . Pm  
Trong đó : n - Số vòng quay của trục chính.  
i - Tỉ số truyền chung giữa trục chính và trục vít me.  
Xích truyền động qua bộ bánh răng đảo chiều, bộ bánh răng thay thế và  
hộp bước tiến. Tỉ số truyền chung là:  
i = ip. itt . ib.tiến  
Trong đó: ip  
Bộ bánh răng đảo chiều  
:
itt : Bộ bánh răng thay thế  
ib.tiến : Hộp bước tiến  
* Công thức tính bước ren cần cắt sau một vòng quay của trục chính:  
Pn = 1. ip . itt . Pm ;  
Pn  
Pn  
itt =  
; khi ip = 1 itt =  
Pm.ip  
Pm  
Trong đó : ip - là tỉ số truyền động của cơ cấu đảo chiều  
Pn Bước ren cần cắt.  
-
Pm - Bước ren của trục vít me.  
itt - Tỉ số truyền động của bộ bánh răng thay thế cần tính toán  
và thay lắp.  
ZC1; ZC2 là các bánh răng chủ động. ZB1. ZB2 là các bánh răng bị động.  
11  
Kèm theo máy thường có một bộ bánh răng thay thế với số răng (bội số của  
5) 20 đến 120 răng và phụ thêm các bánh 127 dùng để tiện ren hệ Anh.  
* Thử lại sau khi tính bánh răng thay thế:  
Pn = 1. ip . itt . Pm  
* Kiểm tra điều kiện ăn khớp:  
- Nếu lắp hai bánh răng thì phải lắp thêm bánh răng trung gian  
ZC ZB  
ZTG =  
2
Để các bánh răng sau khi tính toán lắp vào cầu bánh răng thay thế không bị  
chạm trục phải kiểm tra lại theo công thức kinh nghiệm:  
- Nếu lắp hai cặp bánh răng thì:  
ZC1 + ZB1 > ZC2 + (15   
ZC2 + ZB2 > ZB1 + (15   
- Nếu lắp ba cặp bánh răng thì:  
ZC1 + ZB1 > ZC2 + (15 20 răng)  
ZC2 + ZB2 > ZB1 + (15 20 răng)  
ZC3 + ZB3 > ZB2 + (15 20 răng)  
Đối với các máy tiện hiên đại, khi muốn tiện các bước ren khác nhau, ta chỉ  
thay đổi các tay vị trí tay gạt theo bảng hướng dẫn của máy. Khi tiện các bước  
xoắn không có trong bảng ta phải tính bánh răng thay thế để lắp.  
4.1. Tiện ren bằng cách lắp hai bánh răng  
Ví dụ 1. Cần tiện ren có Pn = 4 mm, Pm = 6 mm, ip= 1. Tính bánh răng và  
vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế.  
Giải  
a)Tính bánh răng thay thế  
Pn = 1. ip . itt . Pm  
Pn  
4
6
itt =  
=
Pm  
Giản ước hoặc nâng cả tử và mẫu số lên một số lần cho phù hợp với bánh  
răng.  
12  
ZC  
ZB  
4
6
2
2x10 20 30 40 60 70  
=
= =  
=
=
=
= =  
3
3x10 30 45 60 90 105  
Vậy ta chọn một cặp bánh răng bất kỳ trong dãy đã tính  
ZC  
ZB  
20  
30  
30  
45  
=
hoặc  
b)Thử lại cách tính toán  
Pn = 1. ip . itt . Pm  
ZC  
ZB  
20  
30  
Pn =  
c) Kiểm tra sự ăn khớp.  
=
x 6 = 4mm  
Tính bánh răng trung gian:  
ZC ZB 20 30  
ZTG =  
=
= 25 răng  
2
2
d) Vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế.  
4.2. Tính và lắp bốn bánh răng:  
Ví dụ 2. Cần tiện ren có Pn = 3,25 mm , Pm = 12 mm, ip= 1. Tính bánh răng  
và vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế.  
Giải  
a) Tính bánh răng thay thế:  
Pn = 1. ip . itt . Pm  
325  
Pn 3,25  
5x5x13  
1
13  
16  
itt =  
=
=
=
= x  
1200  
Pm  
12  
2x2x2x2x5x3x5  
3
30 65  
x
itt =  
90 80  
13  
b) Thử lại cách tính toán  
Pn= 1. ip . itt . Pm  
30 65  
Pn = x .12 = 3,25mm  
90 80  
c) Kiểm tra điều kiện căn khớp  
ZC1 + ZB1 ZC2 +(15 20 răng)  
30 + 90 > 65 + 20  
ZC2 + ZB2 ZB1 +(15 20 răng)  
65 + 80 > 90 + 20  
Vậy ta chọn các bánh răng ZC1 = 30; ZB1 = 90;  
ZC2 = 65; ZB2 = 80  
d) Vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế:  
Ví dụ 3. Tính và vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế để tiện ren có Pn = 0,35  
mm, Pm = 6 mm, ip= 1, máy không có Z35 răng.  
Giải  
a) Tính bánh răng thay thế:  
Pn = 1. ip . itt . Pm  
35  
Pn 0,35  
7
7
1
3,5  
1
35 20  
itt =  
=
=
=
= x = x =  
x
600  
Pm  
6
120 20  
6
10  
6
100 120  
7
Vì máy không có Z35 nên phải phân tích  
ra 3 phân số:  
120  
7
7
1
1
3
= x x  
120 10  
4
ZC1  
ZB1  
35  
50  
7
7
=
=
=
10 100  
14  
ZC2  
ZB2  
1
20  
80  
= =  
4
30  
90  
ZC3  
ZB3  
1
20 25  
40  
= =  
= =  
=
3
60 75  
120  
Do đó:  
ZC1 ZC2  
x
Pn  
ZC3 70 20 25 20 70 25  
itt =  
=
x
=
x
x
=
x
x
ZB1 ZB2  
Pm  
ZB3 100 80 75 100 80 75  
b) Thử lại cách tính toán  
Pn = 1. ip . itt . Pm  
20 70 25  
Pn =  
x x x 6 = 0,35mm  
100 80 75  
c) Kiểm tra sự ăn khớp  
+ ZC1 + ZB1 ZC2 +(15 20 răng); 20 + 100 > 70 + 15  
+ ZC3 +(15 20 răng) ZC2 + ZB2 ZB1 +(15 20 răng)  
100 +15 < 70 + 80 > 25 +15  
+ ZC3 + ZB3 ZB2 +(15 20 răng); 25 + 75 > 80 + 15  
Vậy ta chọn các bánh răng: ZC1 = 20; ZC2 = 70; ZC3 = 25  
ZB1 = 100; ZB2 = 80; ZB3 = 75  
d)Vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế.  
15  
Ví dụ 4: Tính và vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế để tiện ren có 8 ren trong  
1inhsơ, trục vít me của máy có bước ren 6 mm, ip= 1.  
Khi tiện ren hệ Anh tiện ren trên máy có trục vít me hệ Anh thì khi đổi ra  
đơn vị đo hệ Mét không phải con số chính xác mà dùng phân số tương đương  
theo bảng dưới đây:  
Đổi 1 inches ra mm  
127  
1 inches = 25,4 =  
5
18x24  
1 inches = 25,412 =  
17  
40x40  
1 inches = 25,496 =  
9x7  
11x30  
1 inches = 25,384 =  
13  
20x14  
1 inches = 25,454 =  
11  
Giải  
Máy có bánh răng Z127  
a) Tính bánh răng thay thế:  
25,4  
Biết:  
Pn =  
8
Pm = 6 mm; ip=1  
Pn = 1. ip . itt . Pm  
Pn  
127  
127  
127  
1
127 40  
itt =  
=
=
=
x =  
x
Pm 6x8x5 2x3x8x5 120  
2
120 80  
ZC1  
ZB1  
ZC2  
ZB2  
127  
120  
40  
80  
=
;
=
b) Thử lại cách tính toán  
127 40  
25,4  
Pn = 1. ip . itt . Pm  
Pn =  
x
x 6 =  
x 6 =  
mm  
120 80  
40  
8
127  
40  
127  
25,4x40x6 25,4  
Pn =  
x
x 6 =  
x
=
120 5x2x8  
5
120x2x8  
20x6x2x8  
8
Đã tính đúng  
16  
c) Kiểm tra điều kiện ăn khớp  
ZC1 + ZB1 ZC2 +(15 20 răng);  
127 + 120 > 40 + 15  
ZC2 + ZB2 ZB1 +(15 20 răng)  
40 + 80 < 120 +15  
Không thoả mãn điều kiện ăn khớp. Ta có thể đổi vị trí của các bánh răng  
chủ động hoặc bánh răng bị động.  
ZC1 ZC2 127 40  
x
=
x
40 + 120 > 80 +15  
ZB1 ZB2  
80 120  
Vậy ta chọn các bánh răng:  
ZC1 = 127; ZC2 = 40  
ZB1 = 80; ZB2 =120  
d) Vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế.  
Máy không có bánh răng Z127  
a) Tính bánh răng thay thế:  
25,4  
Biết: Pn =  
; Pm = 6mm; ip = 1  
8
Pn = 1. ip . itt . Pm  
11x5 5x10 55 50  
Pn  
11x30  
11  
5
6
itt =  
=
=
x x =  
x
=
x
13x5 8x10 65 80  
Pm 6x8x13 13  
ZC1 55 ZC2 50  
6
8
=
;
=
ZB1 65 ZB2 80  
b) Thử lại cách tính toán  
Pn = 1. ip . itt . Pm  
55 50  
11 5x10x6 25,4  
Pn =  
x
x 6 =  
x
=
mm  
65 80  
13 8x6x10  
8
Đã tính đúng  
17  
c) Kiểm tra điều kiện ăn khớp  
+ ZC1 + ZB1 ZC2 +(15 20 răng) 55 + 65 > 50 + 15  
+ ZC2 + ZB2 ZB1 +(15 20 răng) 50 + 80 > 65 +15  
Vậy ta chọn các bánh răng: ZC1 = 55; ZC2 = 50  
ZB1 = 65; ZB2 = 80  
d) Vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế  
4.3. Lắp và điều chỉnh máy  
Điều chỉnh máy tiện ren vít vạn năng T6M16:  
Điều chỉnh các vị trí tay gạt ở ụ đứng và hộp bước tiến:  
T6M16  
Bánh răng  
IV  
III  
truyền động  
a
b
c
d
1
2
3
4
5
1
2
3
4
60 65 65 45 0,06 0,07 0,09 0,10 0,13 0,12 0,15 0,18 0,21  
60 30 65 45 0,19 0,23 0,28 0,33 0,42 0,37 0,46 0,56 0,65  
60 65 65 45 0,50 -  
87 30 65 45 0,50 -  
0,75 -  
0,75 -  
-
-
1
1
1,25 1,5 1,75  
1,25 1,5 1,75  
95 38  
90 36  
-
-
-
-
-
-
19  
18  
15  
-
-
-
-
-
-
24  
20  
16  
-
-
12  
10  
60 45 127 75 30  
24  
12  
Bảng tra tốc độ tiến dao.  
18  
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP  
Câu 1: Cho sơ đồ cắt ren dưới đây, hãy điền tên các bộ phận trong sơ đồ xích  
truyền động tiện ren theo phương trình xích động cắt ren:  
1)…………………………………  
2)…………………………………  
3)…………………………………  
4)…………………………………  
5)…………………………………  
6)………………………………….  
7)………………………………….  
8)………………………………….  
9)………………………………………………………………………..  
10)………………………………............................................................  
11)……………………………….............................................................  
12)……………………………………………………………………….  
Câu 2. Hoàn thành câu sau đây bằng cách tìm những cụm từ thích hợp trong  
khung để điền vào chỗ trống:  
Bước xoắn của ren tiện được chính là……………khi……..quay……………...  
- được một vòng  
- khoảng tiến dao  
- vật gia công  
Câu 3. Tính và vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế để tiện ren có các bước xoắn  
sau: Pn = 1,75mm; Pn = 1,25mm; Pn = 2,5mm. Biết bước ren vít me là 6mm.  
Câu 4.Tính và vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế để tiện ren có các bước xoắn  
25,4  
sau : Pn = 4mm; Pn = 1,75mm. Biết bước ren vít me Pm =  
; Máy không có  
4
Z35 răng. Biết ip= 1  
19  
Đánh giá kết quả học tập:  
Kết quả  
thực hiện  
của  
Cách thức và  
phương pháp đánh  
Điểm  
tối đa  
TT  
Tiêu chí đánh giá  
giá  
người  
học  
I
Kiến thức  
Xác định được các thông số  
cơ bản của ren tam giác hệ  
mét và hệ anh  
1
2,5  
2,5  
Vấn đáp, đối chiếu  
với nội dung bài học  
Trình bày được các phương  
pháp lấy chiều sâu cắt khi  
tiện ren tam giác  
2
Trình bày được các phương  
pháp dẫn dao theo đường ren  
cũ sau mỗi lát cắt  
3
4
Vấn đáp, đối chiếu  
với nội dung bài học  
2,5  
Tính toán được bộ bánh răng Vấn đáp, đối chiếu  
thay thế với nội dung bài học  
2,5  
Cộng:  
10 đ  
II Kỹ năng  
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, Kiểm tra công tác  
thiết bị đúng theo yêu cầu của chuẩn bị, đối chiếu  
1
2
3
2
2
bài thực tập  
với kế hoạch đã lập  
Sự thành thạo và chuẩn xác Quan sát các thao tác  
các thao tác khi tiện ren  
Kiểm tra  
đối chiếu với quy  
trình thao tác.  
3.1 Ren đúng bước  
Theo dõi việc thực  
hiện, đối chiếu với  
quy trình kiểm tra  
3
2
3.2 Ren đúng trắc diện  
3.3 Độ nhám đạt Rz20  
1
Cộng:  
10 đ  
III Thái độ  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 63 trang yennguyen 22660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Tiện ren - Nghề: Cắt gọt kim loại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_tien_ren_nghe_cat_got_kim_loai.pdf