Giáo trình Tiện ren - Nghề: Cắt gọt kim loại
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH
TIỆN REN
NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI
( Áp dụng cho trình độ cao đẳng, trung cấp)
LƯU HÀNH NỘI BỘ
NĂM 2017
1
LỜI GIỚI THIỆU
Trong chiến lược phát triển và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục
vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đào tạo nguồn nhân
lực phục vụ cho công nghiệp hóa nhất là trong lĩnh vực cơ khí – Nghề cắt gọt
kim loại là một nghề đào tạo ra nguồn nhân lực tham gia chế tạo các chi tiết máy
móc đòi hỏi các sinh viên học trong trường cần được trang bị những kiến thức,
kỹ năng cần thiết để làm chủ các công nghệ sau khi ra trường tiếp cận được các
điều kiện sản xuất của các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Khoa Cơ khí -
động lực, Trường Cao đẳng lào cai đã biên soạn cuốn giáo trình mô đun Tiện
ren. Nội dung của mô đun để cập đến các công việc, bài tập cụ thể về phương
pháp và trình tự gia công các chi tiết.
Căn cứ vào trang thiết bị của các trường và khả năng tổ chức học sinh thực
tập ở các công ty, doanh nghiệp bên ngoài mà nhà trường xây dựng các bài tập
thực hành áp dụng cụ thể phù hợp với điều kiện hoàn cảnh hiện tại.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, song không tránh khỏi
những sai sót. Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các
bạn và đồng nghiệp để cuốn giáo trình hoàn thiện hơn.
Lào cai, ngày tháng năm 2017
MỤC LỤC
2
TRANG
I. Lời giới thiệu
1
2
II. Mục lục
III. Nội dung tài liệu
Bài 1 Khái niệm chung về ren tam giác
Bài 2 Dao tiện ren tam giác – Mài dao tiện ren
Bài 3 Tiện ren tam giác ngoài
3
21
30
Bài 4 Tiện ren tam giác trong
46
62
IV. Tài liệu tham khảo
Bài 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ REN TAM GIÁC
3
Giới thiệu:
Ghép bằng ren được dùng rất nhiều trong ngành chế tạo máy, ren tam giác
dùng để ghép chặt các chi tiết máy với nhau, biên dạng của ren là hình tam giác.
Muốn thực hiện việc tiện ren bằng dao tiện trên máy tiện thì cần phải biết xác
định các thông số của ren, nguyên lý tạo ren…nhằm linh hoạt hơn trong việc xử
lý các bước ren cần cắt kể cả với những bước ren không có trong bảng bước ren
của máy.
Mục tiêu:
- Xác định được các thông số cơ bản của ren tam giác hệ mét và hệ inch;
- Trình bày được các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác;
- Trình bày được các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát cắt;
- Tính toán được bộ bánh răng thay thế;
- Lắp được bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh được máy khi tiện ren tam giác;
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chủ động và tích cực trong học tập.
Nội dung:
Khái niệm chung: Ren là bề mặt của các đường rãnh xoắn ốc nằm trên mặt
trụ hoặc mặt côn.
Đường ren được tạo thành khi gia công là sự phối hợp đồng thời hai chuyển
động: chuyển động quay đều của chi tiết gia công và chuyển động tịnh tiến của
dụng cụ cắt hoặc ngược lại.
Ren được tạo thành ở mặt ngoài chi tiết gọi là ren ngoài - còn gọi là trục
ren hay bu lông.
Ren được tạo thành ở mặt trong chi tiết gọi là ren trong - còn gọi là ren lỗ
hay đai ốc.
4
Hình 1.1. Quá trình hình thành ren và cắt ren.
1. Các thông số cơ bản của ren tam giác hệ Mét và hệ Inch
Mục tiêu:
- Vẽ hình và trình bày được các thông số của ren tam giác hệ mét và hệ
inch;
- Tính toán được các thông số cơ bản của ren.
1.1. Ren tam giác hệ mét:
Hình 1.2.Hình dáng và kích thước của ren tam giác hệ mét
Ren tam giác hệ mét được dùng trong mối ghép thông thường, biên dạng
ren là một hình tam giác đều, góc ở đỉnh 600, đỉnh ren được vát một phần, chân
ren vê tròn, ký hiệu ren hệ mét là M, kích thước bước ren và đường kính ren
dùng milimet làm đơn vị. Hình dạng và kích thước của ren hệ mét quy định
trong TCVN 2247-77. Ren hệ mét được chia làm 2 loại là ren bước lớn và ren
bước nhỏ theo bảng 1.1, khi có cùng một đường kính nhưng bước ren khác
nhau, giữa đáy và đỉnh ren có khe hở.
Trắc diện của ren hệ mét và các yếu tố của nó được thể hiện trên hình 1.2
5
Kích thước cơ bản của ren tam giác hệ mét:
- Chiều cao thực hành: h = 0,61343.P
- Khoảng cách giữa đầu ren vít và đầu ren đai ốc: H1= 0,54125.P
- Chiều cao lý thuyết:
H = 0,86603.P
- Đường kính đỉnh ren đai ốc: D1= D- 1,0825.P
- Đường kính trung bình: d2= D2 =D- 0,6495.P
- Đường kính chân ren vít: d3= d – 1,2268.P
Bảng 1.1. Kích thước ren hệ mét
Đường kính ren
trung bình d2
3,546
Bước ren
lớn
0,70
-
0,8
-
1,0
-
-
1,0
-
-
1,25
-
-
-
Chiều cao ren
h
ngoài d
trong d1
3,242
3,459
4,134
4,459
4,918
5,459
5,188
5,918
6,459
6,188
6,647
7,459
7,188
6,918
8,376
9,459
nhỏ
-
0,50
0,379
0,270
0,433
0,270
0,541
0,270
0,406
0,541
0,270
0,406
0,676
0,270
0,406
0,541
0,812
0,270
0,406
0,541
0,676
0,947
0,270
0,406
0,541
0,676
0,812
1,082
0,270
0,406
0,541
0,676
0,812
4
3,675
4,480
4,675
5,350
5,675
5,513
6,350
6,675
6,513
7,188
7,675
7,513
7,350
9,026
9,675
9,513
-
5
6
0,50
-
0,50
0,75
-
0,50
0,75
-
0,5
0,75
1,0
-
0,5
0,75
1
1,25
-
0,50
0,75
1,0
1,25
1,5
-
0,5
0,75
1,0
1,25
1,5
7
8
1,5
-
-
-
10
12
9,188
8,918
8,647
9,350
9,188
-
10,863
11,675
11,513
11,350
11,188
11,026
12,701
13,675
13,513
13,350
13,188
13,026
10,106
11,459
11,188
10,918
10,647
10.376
11,835
13,459
13,188
12,918
12,647
12,376
1,75
-
-
-
-
-
2,0
-
-
-
14
-
-
6
14,704
14,675
15,513
15,350
15,026
18,376
19,675
19,513
19,350
19,026
18,701
13,835
15,459
15,188
14,918
14,376
17,294
19,459
19,188
18,918
18,376
17,835
2,0
-
-
-
-
2,5
-
-
-
-
-
1,082
0,270
0,406
0,541
0,812
1,353
0,270
0,406
0,541
0,812
1,082
0,5
0,75
1,0
1,5
-
0,5
0,75
1,0
1,5
2,0
16
20
-
Ren tam giác hệ anh
Ren tam giác hệ anh có trắc diện hình tam giác cân (hình 1.3) đỉnh và đáy
ren đầu bằng, kích thước ren đo bằng inches, 1 inches = 25,4 mm. Giữa đỉnh và
đáy ren có khe hở.
- Góc ở đỉnh bằng 550
- Bước ren là số đầu ren nằm trong 1inch P = 25,4mm/số đầu ren
- Chiều cao lý thuyết: H = 0,9605.P
- Chiều cao thực hành: h = 0,64.P
- Đường kính trung bình: d2 = d – 0,32.P
- Đường kính đỉnh ren mũ ốc: d1 = d – 1,0825.P
- Đường kính chân ren mũ ốc: d3 = d + 0,144.P
- Đường kính chân ren vít: d4 = d – 1,28.P
Hình 1.3. Trắc diện của ren tam giác hệ anh
Bảng 1.2. Ren hệ Anh với góc trắc diện 550
7
Kích
thước
danh
nghĩa
của ren
(inch)
3/16
1/4
5/16
3/8
Đường kính ren
Khe hở
Số vòng
Bước
ren
Chiều
ngoài trung trong
ren P trong 1 cao ren
inch
Z
Z
d
bình d2
d1
4,762 4.0850 3.408 0.132 0.152 1.058
6,350 5.537 4.724 0.150 0.186 1.270
7,938 7.034 6.131 0.158 0.209 1.411
9,525 8.509 7.492 0.165 0.238 1.588
24
20
18
16
14
12
12
11
10
9
0.677
0.814
0.903
1.017
1.162
1.355
1.355
1.479
1.626
1.807
2..033
2.323
2.323
2.711
(7/16) 11,112 9.951 7.789 0.182 0.271 1.814
1/2 12,700 11.345 9.989 0.200 0.311 2.117
(9/16) 14,288 12.932 11.577 0.208 0.313 2.117
5/8
3/4
7/8
1
1 1/8 28,575 26.252 23.929 0.325 0.531 3.629
1 1/4 31,750 29.427 27.104 0.330 0.536 3.629
(1 3/8) 34,925 32.215 29.504 0.365 0.626 4.233
15,875 14.397 12.918 0.225 0.342 2.309
19,050 17.424 15.798 0.240 0.372 2.540
22,225 20.418 18.611 0.265 0.419 8.822
25,400 23.367 21.334 0.290 0.446 3.175
8
7
7
6
2. Các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác.
Mục tiêu:
- Trình bày được các phương pháp lấy chiều sâu cắt khi tiện ren tam giác;
- Vận dụng để tiện được ren tam giác với các bước ren khác nhau đạt yêu
cầu.
2.1. Tiến thẳng.
Để cắt hết biên dạng ren thì người ta thực hiện tiến dao sau mỗi lượt cắt
bằng cách quay tay quay của bàn dao ngang một lượng bằng chiều sâu cắt.
Phương pháp này dễ thực hiện, thường dùng để cắt ren tam giác có bước
nhỏ.
2.2. Tiến xiên.
Để cắt hết biên dạng ren thì người ta thực hiện tiến dao sau mỗi lượt cắt bằng
cách quay tay quay của ổ dao trên đã được xoay một góc bằng nửa góc đỉnh ren.
8
Phương pháp này cũng dễ thực hiện, thường dùng để cắt ren có bước trung
bình.
2.3. Tiến phối hợp.
Để cắt hết biên dạng ren thì người ta thực hiện tiến dao sau mỗi lượt cắt
bằng cách luân phiên quay tay quay của bàn dao ngang và ổ dao trên (thực hiện
tiến dao ngang và tiến dao dọc).
Phương pháp này khó thực hiện, thường dùng để cắt ren có bước lớn hoặc
ren có biên dạng đặc biệt: ren thang, ren vuông, . . .
Hình 1.4. Các phương pháp tiến dao khi tiện ren.
3. Các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát cắt
Mục tiêu:
- Trình bày được các phương pháp dẫn dao theo đường ren cũ sau mỗi lát
cắt khi tiện ren tam giác;
- Vận dụng để tiện được ren tam giác với các bước ren khác nhau đạt yêu
cầu.
Khi cắt ren người ta phải thực hiện nhiều lượt cắt mới đạt được chiều sâu
ren. Sau mỗi lượt cắt phải thực hiện lùi dao về để cắt lượt kế tiếp. Tùy theo mối
quan hệ giữa bước ren gia công và bước ren của trục vít me trên máy mà ta có
hai phương pháp lùi dao:
3.1. Lùi dao bằng cách thả đai ốc hai nửa và quay bàn dao dọc trở về.
9
Phương pháp này thực hiện được khi quan hệ giữa bước ren gia công và
bước ren của trục vít me trên máy là bội số hoặc ước số. Cách này rất dễ thực
hiện, nhưng chú ý phải lùi dao ra theo hướng ngang trước khi lùi dao dọc.
3.2.Lùi dao bằng cách đảo chiều quay của máy (đảo chiều quay của động cơ).
Phương pháp này thực hiện khi bước ren gia công không là ước số hay bội
số của bước ren trục vít me của máy. Cách này khó thực hiện hơn vì khi thao tác
phải canh thời điểm tắt động cơ cho hợp lý để dao không lấn vào các phần khác
của chi tiết và đồng thời phải lùi dao theo phương ngang.
4. Tính toán bộ bánh răng thay thế, điều chỉnh máy.
Mục tiêu:
- Trình bày rõ nguyên tắc tạo ren bằng dao tiện trên máy tiện theo sơ đồ;
- Tính bánh răng thay thế để tiện các bước ren có bước bất kỳ trên máy tiện
vạn năng.
Nguyên tắc tạo ren:
Khi tiện các loại ren trên máy tiện thường đạt độ chính xác cao. Quá trình
tiện ren là quá trình dùng dao tiện ren chuyển động tịnh tiến còn phôi thực hiện
chuyển động quay. Bước ren đạt được lớn hay nhỏ phụ thuộc khoảng dịch
chuyển của dao khi phôi quay được 1 vòng.
Khi tiện ren dao dịch chuyển được là nhờ có trục vít me và đai ốc hai nửa.
Để cắt ren trên máy tiện cần nắm được xích truyền động giữa trục chính và
trục vít me của máy.
Sau một vòng quay của trục vít me thì dao chuyển động tiến một khoảng
bằng bước xoắn của vít me Pm . Trên bề mặt vật gia công sẽ vạch được đường
ren có bước xoắn là Pn= Pm . n vít me
Pn: Bước ren cần cắt
Pm: Bước ren trục vít me
n vít me : Tốc độ quay của trục vít me
10
Hình 1.5. Sơ đồ điều chỉnh máy để cắt ren bằng dao
Tốc độ quay của trục vít me phụ thuộc vào tốc độ quay của trục chính và tỷ
số truyền động gữa trục chính và trục vít me.
n vít me= n trục chính . i
hoặc Pn = n . i . Pm
Trong đó : n - Số vòng quay của trục chính.
i - Tỉ số truyền chung giữa trục chính và trục vít me.
Xích truyền động qua bộ bánh răng đảo chiều, bộ bánh răng thay thế và
hộp bước tiến. Tỉ số truyền chung là:
i = ip. itt . ib.tiến
Trong đó: ip
Bộ bánh răng đảo chiều
:
itt : Bộ bánh răng thay thế
ib.tiến : Hộp bước tiến
* Công thức tính bước ren cần cắt sau một vòng quay của trục chính:
Pn = 1. ip . itt . Pm ;
Pn
Pn
itt =
; khi ip = 1 itt =
Pm.ip
Pm
Trong đó : ip - là tỉ số truyền động của cơ cấu đảo chiều
Pn Bước ren cần cắt.
-
Pm - Bước ren của trục vít me.
itt - Tỉ số truyền động của bộ bánh răng thay thế cần tính toán
và thay lắp.
ZC1; ZC2 là các bánh răng chủ động. ZB1. ZB2 là các bánh răng bị động.
11
Kèm theo máy thường có một bộ bánh răng thay thế với số răng (bội số của
5) 20 đến 120 răng và phụ thêm các bánh 127 dùng để tiện ren hệ Anh.
* Thử lại sau khi tính bánh răng thay thế:
Pn = 1. ip . itt . Pm
* Kiểm tra điều kiện ăn khớp:
- Nếu lắp hai bánh răng thì phải lắp thêm bánh răng trung gian
ZC ZB
ZTG =
2
Để các bánh răng sau khi tính toán lắp vào cầu bánh răng thay thế không bị
chạm trục phải kiểm tra lại theo công thức kinh nghiệm:
- Nếu lắp hai cặp bánh răng thì:
ZC1 + ZB1 > ZC2 + (15
ZC2 + ZB2 > ZB1 + (15
- Nếu lắp ba cặp bánh răng thì:
ZC1 + ZB1 > ZC2 + (15 20 răng)
ZC2 + ZB2 > ZB1 + (15 20 răng)
ZC3 + ZB3 > ZB2 + (15 20 răng)
Đối với các máy tiện hiên đại, khi muốn tiện các bước ren khác nhau, ta chỉ
thay đổi các tay vị trí tay gạt theo bảng hướng dẫn của máy. Khi tiện các bước
xoắn không có trong bảng ta phải tính bánh răng thay thế để lắp.
4.1. Tiện ren bằng cách lắp hai bánh răng
Ví dụ 1. Cần tiện ren có Pn = 4 mm, Pm = 6 mm, ip= 1. Tính bánh răng và
vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế.
Giải
a)Tính bánh răng thay thế
Pn = 1. ip . itt . Pm
Pn
4
6
itt =
=
Pm
Giản ước hoặc nâng cả tử và mẫu số lên một số lần cho phù hợp với bánh
răng.
12
ZC
ZB
4
6
2
2x10 20 30 40 60 70
=
= =
=
=
=
= =
3
3x10 30 45 60 90 105
Vậy ta chọn một cặp bánh răng bất kỳ trong dãy đã tính
ZC
ZB
20
30
30
45
=
hoặc
b)Thử lại cách tính toán
Pn = 1. ip . itt . Pm
ZC
ZB
20
30
Pn =
c) Kiểm tra sự ăn khớp.
=
x 6 = 4mm
Tính bánh răng trung gian:
ZC ZB 20 30
ZTG =
=
= 25 răng
2
2
d) Vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế.
4.2. Tính và lắp bốn bánh răng:
Ví dụ 2. Cần tiện ren có Pn = 3,25 mm , Pm = 12 mm, ip= 1. Tính bánh răng
và vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế.
Giải
a) Tính bánh răng thay thế:
Pn = 1. ip . itt . Pm
325
Pn 3,25
5x5x13
1
13
16
itt =
=
=
=
= x
1200
Pm
12
2x2x2x2x5x3x5
3
30 65
x
itt =
90 80
13
b) Thử lại cách tính toán
Pn= 1. ip . itt . Pm
30 65
Pn = x .12 = 3,25mm
90 80
c) Kiểm tra điều kiện căn khớp
ZC1 + ZB1 ZC2 +(15 20 răng)
30 + 90 > 65 + 20
ZC2 + ZB2 ZB1 +(15 20 răng)
65 + 80 > 90 + 20
Vậy ta chọn các bánh răng ZC1 = 30; ZB1 = 90;
ZC2 = 65; ZB2 = 80
d) Vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế:
Ví dụ 3. Tính và vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế để tiện ren có Pn = 0,35
mm, Pm = 6 mm, ip= 1, máy không có Z35 răng.
Giải
a) Tính bánh răng thay thế:
Pn = 1. ip . itt . Pm
35
Pn 0,35
7
7
1
3,5
1
35 20
itt =
=
=
=
= x = x =
x
600
Pm
6
120 20
6
10
6
100 120
7
Vì máy không có Z35 nên phải phân tích
ra 3 phân số:
120
7
7
1
1
3
= x x
120 10
4
ZC1
ZB1
35
50
7
7
=
=
=
10 100
14
ZC2
ZB2
1
20
80
= =
4
30
90
ZC3
ZB3
1
20 25
40
= =
= =
=
3
60 75
120
Do đó:
ZC1 ZC2
x
Pn
ZC3 70 20 25 20 70 25
itt =
=
x
=
x
x
=
x
x
ZB1 ZB2
Pm
ZB3 100 80 75 100 80 75
b) Thử lại cách tính toán
Pn = 1. ip . itt . Pm
20 70 25
Pn =
x x x 6 = 0,35mm
100 80 75
c) Kiểm tra sự ăn khớp
+ ZC1 + ZB1 ZC2 +(15 20 răng); 20 + 100 > 70 + 15
+ ZC3 +(15 20 răng) ZC2 + ZB2 ZB1 +(15 20 răng)
100 +15 < 70 + 80 > 25 +15
+ ZC3 + ZB3 ZB2 +(15 20 răng); 25 + 75 > 80 + 15
Vậy ta chọn các bánh răng: ZC1 = 20; ZC2 = 70; ZC3 = 25
ZB1 = 100; ZB2 = 80; ZB3 = 75
d)Vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế.
15
Ví dụ 4: Tính và vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế để tiện ren có 8 ren trong
1inhsơ, trục vít me của máy có bước ren 6 mm, ip= 1.
Khi tiện ren hệ Anh tiện ren trên máy có trục vít me hệ Anh thì khi đổi ra
đơn vị đo hệ Mét không phải con số chính xác mà dùng phân số tương đương
theo bảng dưới đây:
Đổi 1 inches ra mm
127
1 inches = 25,4 =
5
18x24
1 inches = 25,412 =
17
40x40
1 inches = 25,496 =
9x7
11x30
1 inches = 25,384 =
13
20x14
1 inches = 25,454 =
11
Giải
Máy có bánh răng Z127
a) Tính bánh răng thay thế:
25,4
Biết:
Pn =
8
Pm = 6 mm; ip=1
Pn = 1. ip . itt . Pm
Pn
127
127
127
1
127 40
itt =
=
=
=
x =
x
Pm 6x8x5 2x3x8x5 120
2
120 80
ZC1
ZB1
ZC2
ZB2
127
120
40
80
=
;
=
b) Thử lại cách tính toán
127 40
25,4
Pn = 1. ip . itt . Pm
Pn =
x
x 6 =
x 6 =
mm
120 80
40
8
127
40
127
25,4x40x6 25,4
Pn =
x
x 6 =
x
=
120 5x2x8
5
120x2x8
20x6x2x8
8
Đã tính đúng
16
c) Kiểm tra điều kiện ăn khớp
ZC1 + ZB1 ZC2 +(15 20 răng);
127 + 120 > 40 + 15
ZC2 + ZB2 ZB1 +(15 20 răng)
40 + 80 < 120 +15
Không thoả mãn điều kiện ăn khớp. Ta có thể đổi vị trí của các bánh răng
chủ động hoặc bánh răng bị động.
ZC1 ZC2 127 40
x
=
x
40 + 120 > 80 +15
ZB1 ZB2
80 120
Vậy ta chọn các bánh răng:
ZC1 = 127; ZC2 = 40
ZB1 = 80; ZB2 =120
d) Vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế.
Máy không có bánh răng Z127
a) Tính bánh răng thay thế:
25,4
Biết: Pn =
; Pm = 6mm; ip = 1
8
Pn = 1. ip . itt . Pm
11x5 5x10 55 50
Pn
11x30
11
5
6
itt =
=
=
x x =
x
=
x
13x5 8x10 65 80
Pm 6x8x13 13
ZC1 55 ZC2 50
6
8
=
;
=
ZB1 65 ZB2 80
b) Thử lại cách tính toán
Pn = 1. ip . itt . Pm
55 50
11 5x10x6 25,4
Pn =
x
x 6 =
x
=
mm
65 80
13 8x6x10
8
Đã tính đúng
17
c) Kiểm tra điều kiện ăn khớp
+ ZC1 + ZB1 ZC2 +(15 20 răng) 55 + 65 > 50 + 15
+ ZC2 + ZB2 ZB1 +(15 20 răng) 50 + 80 > 65 +15
Vậy ta chọn các bánh răng: ZC1 = 55; ZC2 = 50
ZB1 = 65; ZB2 = 80
d) Vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế
4.3. Lắp và điều chỉnh máy
Điều chỉnh máy tiện ren vít vạn năng T6M16:
Điều chỉnh các vị trí tay gạt ở ụ đứng và hộp bước tiến:
T6M16
Bánh răng
IV
III
truyền động
a
b
c
d
1
2
3
4
5
1
2
3
4
60 65 65 45 0,06 0,07 0,09 0,10 0,13 0,12 0,15 0,18 0,21
60 30 65 45 0,19 0,23 0,28 0,33 0,42 0,37 0,46 0,56 0,65
60 65 65 45 0,50 -
87 30 65 45 0,50 -
0,75 -
0,75 -
-
-
1
1
1,25 1,5 1,75
1,25 1,5 1,75
95 38
90 36
-
-
-
-
-
-
19
18
15
-
-
-
-
-
-
24
20
16
-
-
12
10
60 45 127 75 30
24
12
Bảng tra tốc độ tiến dao.
18
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1: Cho sơ đồ cắt ren dưới đây, hãy điền tên các bộ phận trong sơ đồ xích
truyền động tiện ren theo phương trình xích động cắt ren:
1)…………………………………
2)…………………………………
3)…………………………………
4)…………………………………
5)…………………………………
6)………………………………….
7)………………………………….
8)………………………………….
9)………………………………………………………………………..
10)………………………………............................................................
11)……………………………….............................................................
12)……………………………………………………………………….
Câu 2. Hoàn thành câu sau đây bằng cách tìm những cụm từ thích hợp trong
khung để điền vào chỗ trống:
Bước xoắn của ren tiện được chính là……………khi……..quay……………...
- được một vòng
- khoảng tiến dao
- vật gia công
Câu 3. Tính và vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế để tiện ren có các bước xoắn
sau: Pn = 1,75mm; Pn = 1,25mm; Pn = 2,5mm. Biết bước ren vít me là 6mm.
Câu 4.Tính và vẽ sơ đồ lắp bánh răng thay thế để tiện ren có các bước xoắn
25,4
sau : Pn = 4mm; Pn = 1,75mm. Biết bước ren vít me Pm =
; Máy không có
4
Z35 răng. Biết ip= 1
19
Đánh giá kết quả học tập:
Kết quả
thực hiện
của
Cách thức và
phương pháp đánh
Điểm
tối đa
TT
Tiêu chí đánh giá
giá
người
học
I
Kiến thức
Xác định được các thông số
cơ bản của ren tam giác hệ
mét và hệ anh
1
2,5
2,5
Vấn đáp, đối chiếu
với nội dung bài học
Trình bày được các phương
pháp lấy chiều sâu cắt khi
tiện ren tam giác
2
Trình bày được các phương
pháp dẫn dao theo đường ren
cũ sau mỗi lát cắt
3
4
Vấn đáp, đối chiếu
với nội dung bài học
2,5
Tính toán được bộ bánh răng Vấn đáp, đối chiếu
thay thế với nội dung bài học
2,5
Cộng:
10 đ
II Kỹ năng
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, Kiểm tra công tác
thiết bị đúng theo yêu cầu của chuẩn bị, đối chiếu
1
2
3
2
2
bài thực tập
với kế hoạch đã lập
Sự thành thạo và chuẩn xác Quan sát các thao tác
các thao tác khi tiện ren
Kiểm tra
đối chiếu với quy
trình thao tác.
3.1 Ren đúng bước
Theo dõi việc thực
hiện, đối chiếu với
quy trình kiểm tra
3
2
3.2 Ren đúng trắc diện
3.3 Độ nhám đạt Rz20
1
Cộng:
10 đ
III Thái độ
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Tiện ren - Nghề: Cắt gọt kim loại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_tien_ren_nghe_cat_got_kim_loai.pdf

