Bài giảng Công nghệ khí nén – thủy lực ứng dụng - Ngành/nghề: Công nghệ ô tô

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI  
BÀI GIẢNG  
MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ KHÍ NÉN – THỦY LỰC ỨNG DỤNG  
NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ  
( Áp dụng cho Trình độ Cao đẳng)  
LƯU HÀNH NỘI BỘ  
NĂM 2017  
1
LỜI NÓI ĐẦU  
Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ  
thuật đã giúp cho có sự thay đổi vượt bậc trong cuộc sống của con người. Bên  
cạnh sự phát triển của các ngành như: Kỹ thuật điện tử, kỹ thuật tự động  
hóa..thì ngành kỹ thuật thủy khí ngày càng trở nên có ý nghĩa và chiếm một vị  
trí quan trọng trong một số lĩnh vực của cuộc sống, đặc biệt trong ngành chế  
tạo máy và kỹ thuật ôtô, các máy công trình thì truyền động thủy lực khí nén  
đang có một vai trò đáng kể do có mật độ công suất cao, kết cấu đơn giản, độ  
tin cậy cao và đặc biệt là việc bố trí các phần tử tự do và linh động theo không  
gian và van điều khiển, có chi phí công suất nhỏ là những ưu điểm nổi bật của  
công nghệ truyền động khí nén thủy lực. Với những ưu điểm như vậy, nên ở  
nước ta hiện nay đã có rất nhiều máy móc sử dụng truyền đồng thủy lực khí  
nén tuy nhiên số lượng những thợ giỏi về lĩnh vực này lại khá khiêm tốn.  
Nhằm giúp cho sinh viên có thể nắm được một số kiến thức cơ bản về truyền  
động thủy lực khí nén, tiếp cận dần với công việc sửa chữa các thiết bị có liên  
quan trong thực tế.  
Nội dung của bài giảng biên soạn được dựa trên sự kế thừa nhiều tài  
liệu của các trường đại học và cao đẳng, kết hợp với yêu cầu nâng cao chất  
lượng đào tạo cho sinh viên các trường dạy nghề. Để giúp cho  
người học có thể nắm được những kiến thức cơ bản của môn học thủy lực khí  
nén ứng dụng, bài giảng đã được sắp xếp môn học theo từng chương theo thứ tự:  
Chương 1: Khái niệm và các quy luật về truyền động bằng khí nén  
Chương 2: Hệ thống truyền động bằng khí nén  
Chương 3: Khái niệm và các quy luật về truyền động bằng thủy lực  
Chương 4: Cấu tạo hệ thống truyền động bằng thủy lực  
Kiến thức trong bài giảng được biên soạn theo chương trình Tổng cục Dạy  
nghề, sắp xếp logic và cô đọng. Do đó người đọc có thể hiểu một cách dễ dàng  
các nội dung trong chương trình.  
Tác giả biên soạn: Tạ Thị Hoàng Thân  
2
MỤC LỤC  
Chương 1: Khái niệm và các quy luật về truyền động bằng khí nén  
1. Khái niệm, yêu cầu và các thông số của khí nén  
1.1. Khái niệm, yêu cầu  
1.2. Các thông số của khí nén  
2. Các quy luật truyền dẫn bằng khí nén  
2.1. Các phương trình tính toán dòng chảy khí nén  
2.2.Các định luật cơ bản của dòng chất khí  
3. Nhận dạng các thiết bị sử dụng khí nén.  
3.1. Các phần tử sử dụng khí nén  
3.2. Nhận dạng các thiết bị sử dụng khí nén.  
Chương 2: Hệ thống truyền động bằng khí nén  
1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại  
2. Sơ đồ cấu tạo mạch điều khiển và hoạt động của hệ thống truyền động bằng khí  
nén  
2.1. Các phần tử trong hệ thống truyền động bằng khí nén  
2.2. Sơ đồ cấu tạo mạch điều khiển và các phần tử của hệ thống  
2.3. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của một số hệ thống truyền động băng khí nén  
3. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy nén khí  
3.1. Khái niệm, phân loại, nguyên tắc hoạt động và xử lý khí nén  
3.2. Máy nén khí loại rô to  
3.3. Tuốc bin khí  
3.4. Nhận dạng cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại hệ thống truyền động  
bằng khí nén  
Chương 3: Khái niệm và các quy luật về truyền động bằng thủy lực  
1. Khái niệm, yêu cầu và các thông số của thủy lực  
1.1. Khái niệm, yêu cầu  
1.2. Các thông số của chất lỏng  
2. Các quy luật truyền dẫn bằng thủy lực  
2.1.Các phương trình tính toán  
2.2. Các dạng truyền dẫn bằng thủy lực  
3. Nhận dạng các thiết bị thủy lực  
Chương 4: Cấu tạo hệ thống truyền động bằng thủy lực  
3
1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại  
2. Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của hệ thống truyền động bằng thủy lực  
2.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động các phần tử trong hệ thống  
2.2. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển thủy lực  
2.2.1. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của mạch thủy lực chuyển động quay  
2.2.2. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của mạch thủy lực chuyển động tịnh tiến  
3. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy thủy lực  
3.1. Máy nén khí loại rô to  
3.2. Tuốc bin thủy lực  
3.3. Nhận dạng cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại hệ thống truyền động  
bằng thủy lực  
4
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VÀ CÁC QUY LUẬT VÀ TRUYỀN ĐỘNG  
KHÍ NÉN  
Mục tiêu:  
- Phát biểu đúng các khái niệm, yêu cầu và các thông số của truyền động  
bằng khí nén  
- Giải thích được các quy luật truyền dẫn của khí nén  
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống truyền động bằng  
khí nén  
- Giải thích được sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống  
truyền động bằng khí nén  
- Nhận dạng được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị  
truyền động bằng khí nén  
- Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về lĩnh vực thủy lực và khí nén.  
1.KHÁI NIỆM, YÊU CẦU VÀ CÁC THÔNG SỐ CỦA KHÍ NÉN  
1.1. Khái niệm, yêu cầu  
1.1.1.Khái niệm khí nén  
Khí nén là các chất khí có áp suất cao hơn hoặc thấp hơn áp suất môi  
trường được dùng làm môi chất trung gian để truyền năng lượng.  
Thông thường không khí được sử dụng nhiều nhất trong các hệ thống khí  
nén, cụ thể:  
+ Khi giảm thể tích, không khí bị nén lại và tích trữ năng lượng.  
+ Khi tăng thể tích, không khí giãn nở và giải phóng – cung cấp năng  
lượng.  
Vậy khí nén là không khí được nén lại để tạo ra nguồn năng lượng, khi  
cho khí thoát ra ( giãn nở) sẽ cung cấp cho các công cụ hoạt động bằng khí nén  
hoạt động.  
Các khái niệm cơ bản được dùng trong hệ thống khí nén bao gồm:  
- Bộ nguồn: là bộ phận cung cấp khí nén cho các bộ phân khác trong hệ thống.  
Thông thường bộ nguồn gồm có một động cơ điện và một máy nén khí.  
- Đường ống dẫn: là các ống kim loại hoặc phi kim loại chịu được áp suất cao  
dùng để truyền dẫn dòng khí từ bộ nguồn đến các bộ phận khác.  
5
- Van khóa: là bộ phận dùng để đóng ngắt dòng khí trên các đường ống dẫn.  
- Van một chiều: là bộ phận chỉ cho dòng khí chạy theo một chiều nhất định.  
- Van tiết lưu: là bộ phận dùng để thay đổi lưu lượng dòng khí ở các đường  
ống dẫn.  
- Van an toàn: là bộ phận dùng để xả bớt khí nén trong hê thống khi áp suất  
vượt quá mức cho phép.  
- Buồng chứa: là bộ phận cất giữ khí nén từ bộ nguồn khi chưa được sử dụng.  
- Bầu áp lực, xy lanh lực: là bộ phận biến đổi áp suất khí nén thanh lực ( tạo  
chuyển động tịnh tiến)  
- Cơ cấu tỷ lệ: là bộ phận khi nhận tín hiệu vào sẽ cho một tín hiệu ra sai khác  
theo một tỷ lệ cho trước.  
- Động cơ khí nén: là bộ phân biến đổi áp suất khí nén thành mô men ( tạo  
chuyển động quay).  
1.1.2. Yêu cầu đối với khí nén.  
- Sạch: trong khí nén không có bụi  
- Khô: trong khí nén không có hơi nước  
- Bảo đảm một áp suất nhất định và giữ giá trị ổn định.  
- Không tự cháy nổ  
1.2 Các thông số của khí nén  
1.2.1. Áp suất: ( ký hiệu là P)  
- Đơn vị cơ bản của áp suất theo hệ đo lường SI là pascal.  
- Pascal (Pa) là áp suất phân bố đều lên bề mặt có diện tích 1m2 với lực tác  
động vuông góc lên bề mặt đó là 1 Newton (N).  
1 Pascal = 1 N/m2 = 1kg m/s2/m2 = 1kg/ms2  
1 Pa = 10-6 Mpa  
- Ngoài ra còn dùng đơn vị bar:  
1 bar = 105Pa = 1Kg/cm2 =1at  
- Một số nước tư bản còn dùng đơn vị psi ( pound (0.45336 kg) per  
square inch (6.4521 cm2). Kí hiệu lbf/in2 (psi); 1 bar = 14,5 psi  
- Áp suất có thể tính theo cột áp lưu chất  
P = w*h  
6
Trong đó: w trọng lượng riêng lưu chất  
h chiều cao cột áp  
1.2.2. Thể tích: (ký hiệu là V) Thể tích hay dung tích của một vật là lượng  
không gian mà vật ấy chiếm, đơn vị là m3, lít ....  
1.2.3. Lưu lượng: ( ký hiệu là Q)  
- Lưu lượng là vận tốc dòng chảy của lưu chất qua một tiết diện dòng chảy.  
Đơn vị thường dùng là m3/s.  
Q = v.A  
Trong đó:  
Q - Lưu lượng của dòng chảy  
A - Tiết diện của dòng chảy (m2)  
v- Vận tốc trung bình của dòng chảy (m/s)  
2. CÁC QUY LUẬT TRUYỀN DẪN CỦA KHÍ NÉN  
2.1. Các phương trình tính toán dòng chảy khí nén  
2.1.1. Phương trình trạng thái  
Giả thiết khí nén trong hệ thống truyền động khí nén gần như là khí lý tưởng.  
Phương trình trạng thái nhiệt tổng quát của khí nén:  
P.V = m.R.T.  
Trong đó: P: Áp suất tuyệt đối [bar].  
V: Thể tích [m3].  
m: Khối lượng [kg].  
R: Hằng số khí. [J/kg.K].  
T: Nhiệt độ Kelvin [K].  
2.1.2. Phương trình dòng chảy  
+ Phương trình dòng chảy liên tục:  
Lưu lượng khí nén chảy trong đường ống từ vị trí 1 đến vị trí 2 là  
không  
đổi  
,
ta  
có  
phương trình  
dòng  
chảy như sau:  
Qv1 = Qv2 Hay: w1.A1 = w2.A2 = hằng số.  
Trong đó:  
Qv1, Qv2[m3]: Lưu lượng dòng chảy tại vị trí 1 và vị trí 2.  
w1 [m/s]: Vận tốc dòng chảy tại vị trí 1.  
7
w2 [m/s]: Vận tốc dòng chảy tại vị trí 2.  
A1 [m2]: Tiết diện dòng chảy tại vị trí 1.  
A2 [m2]: Tiết diện dòng chảy tại vị trí 2.  
- Phương trình Becnully: Phương trình Becnully được viết như sau:  
2
2
v1  
p1  
v2  
p2  
m.  
m.g.h m.  
m.  
m.g.h m.  
2
2
v2  
Trong đó:  
là động năng  
m.  
2
m.g.h là thế năng  
p
là áp năng  
m. V.p  
g : gia tốc trọng trường  
: khối lượng riêng của không khí  
p: áp suất tuyệt đối  
v: vận tốc dòng khí  
h: cột áp của cột chất khí ( với khí nén h = const)  
Phương trình trên có thể viết lại như sau:  
.g.h p w2 . const  
2
2.1.3. Phương trình lưu lượng khí nén qua khe hở hẹp  
Lưu lượng khí nén qua khe hở hẹp được tính như sau:  
2p  
1  
qm ..A .  
m3 / s  
.1  
Trong đó: : Hệ số lưu lượng  
: Hệ số giãn nở  
A1[m2]: Diện tích mặt cắt của khe hở hẹp  
p = p1 –p2: là độ chệnh áp suất trước và sau khe hở hẹp  
1: khối lượng riêng của không khí  
2.2. Các định luật cơ bản của dòng chất khí  
2.2.1. Định luật pascal  
8
Tác dụng lên diện  
tích A = 2cm2  
F= 5  
kg  
Diện tích bình = 1,5 cm2  
Lực = 37.500kgf  
Tạo ra áp suất  
p= 2,5kgf/m2  
Diện tích đáy = 100 cm2  
Lực = 250kgf  
Hình 1. Mô tả định luật pascal  
Áp suất trong chất lỏng kín có thể được xem là đồng nhất trong toàn bộ hệ  
thống, thực tế có sự chênh lệch do áp lực cột nước ở những độ cao khác nhau.  
Nhưng thường không đáng kể so với áp suất vận hành hệ thống, áp suất bằng nhau  
này gọi là định luật pascal.  
Trên (hình 1) với lực 5 kgf tác dụng vào piston diện tích 2cm2, lực này tạo  
ra áp suất 2,5 kgf/cm2 tại mọi điểm trong chất lỏng và tác dụng lực bằng nhau lên  
khắp diện tích vách hệ thống.  
Lực tác dụng lên vách bình: F = P.A  
Giả sử đáy bình bên trái có diện tích 100cm2, tổng lực tác dụng lên đáy bình  
là 250 kgf. Nếu diện tích đỉnh bình bên phải là 150.000 cm2 thì lực hướng lên  
trên bình bên phải rất lớn là 37500 kgf.  
Vì vậy, có thể dùng dòng chất lỏng kín để khuếch đại lực. Đối với khí nén  
trong bình kín ở trạng thái ổn định có thể áp dụng tương tự.  
2.2.2. Lưu lượng lưu chất  
Hệ thống truyền động khí nén liên quan với dòng lưu chất đi qua ống.  
Lưu lượng lưu chất thường có 3 định nghĩa:  
-Lưu lượng thể tích: được dùng để đo thể tích lưu chất đi qua một điểm  
trong một đơn vị thời gian. Nếu chất lỏng là chất khí có thể nén được, nhiệt  
độ và áp suất phải được định rõ hoặc lưu lượng được tiêu chuẩn hóa với nhiệt  
độ và áp suất chuẩn. Lưu lượng thể tích là số đo thông dụng trong điều khiển  
9
quá trình.  
- Lưu lượng khối: đo khối lượng lưu chất đi qua một điểm trong một đơn  
vị thời gian.  
- Lưu tốc (tốc độ lưu động): đo tốc độ thẳng qua một điểm đo. Lưu tốc là đại  
lượng rất quan trọng khi thiết kế hệ thống thủy lực và khí nén.  
Trên hình 2 minh họa các dạng lưu động của lưu chất, với vận tốc lưu động đủ  
thấp, dòng chảy êm và thẳng với vận tốc thấp ở vách và cao nhất tại tâm ống,  
trạng thái này được gọi là chảy tầng.  
Chảy tầng  
Chảy rối  
Hình 2. Mô phỏng dòng chảy môi chất  
Khi vận tốc lưu động tăng lên, các cuộn xoáy bắt đầu hình thành cho  
đến khi vận tốc đủ lớn sẽ xuất hiện các dòng chảy rối hoàn toàn, lúc này vận  
tốc lưu động gần như đồng nhất qua mặt cắt ống, trạng thái này gọi là chảy  
rối.  
2.2.3. Định luật chất khí  
Trong thực tế, chất lỏng được dùng trong hệ thống thủy lực có thể được xem  
là không nén được và không nhạy với sự thay đổi nhiệt độ. Trong khi đó chất khí  
trong hệ thống khí nén rất nhạy với sự thay đổi nhiệt độ và áp suất, được xác  
định bằng các định luật chất khí.  
Trong các biểu thức, áp suất được xem là áp suất tuyệt đối, nhiệt độ  
là độ K, chẳng hạn nếu lấy một lít không khí ở áp suất khí quyển và 200C được  
nén đến áp suất đo là 3at, nghĩa là áp suất đầu là 1at và nhiệt độ là 293K, áp  
suất cuối là 4at (tuyệt đối).  
Áp suất và thể tích quan hệ theo định luật Boyle (hình 3), với thể  
tích khí V1 ở áp suất P1 được nén đến thể tích V2 kết quả áp suất sẽ tăng lên P2  
P1.V1= P2.V2  
V1P1  
10  
V2P2  
Hình 3. Mô tả định luật Boyle  
Nhiệt độ của chất khí được xem là không đổi trong suốt quá trình nén. Sự  
giảm áp suất sẽ dẫn đến tăng thể tích và ngược lại.  
Trong thực tế, chất khí khi nén luôn kèm theo sự tăng nhiệt độ và sự giảm  
áp suất sẽ làm cho nhiệt độ giảm xuống. Nếu tăng nhiệt độ từ T1 đến T2 sẽ làm áp  
suất tăng từ P1 đến P2 do đó.  
P1/T1=P2/T2  
P .V1 P .V2  
1
2
Từ đó có thể suy ra biểu thức tổng quát:  
T1  
T2  
Trong đó : P1, V1, T1 là các điều kiện đầu  
P2, V2, T2 là các điều kiện cuối  
3. NHẬN DẠNG CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG KHÍ NÉN  
3.1. CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG KHÍ NÉN  
3.1.1. Cơ cấu chấp hành  
Cơ cấu chấp hành có nhiệm vụ biến đổi năng lượng khí nén thành năng  
lượng cơ học. Cơ cấu chấp hành có thể thực hiện chuyển động thẳng (xilanh)  
hoặc chuyển động quay (động cơ khí nén).  
*Ký hiệu một số xilanh, động cơ khí nén thường gặp:  
- Xilanh tác dụng đơn (tác dụng một chiều)  
- Xilanh tác dụng hai chiều (tác dụng kép)  
- Xilanh tác dụng hai chiều có cơ cấu giảm chấn không điều chỉnh được  
11  
- Xilanh tác dụng hai chiều có cơ cấu giảm chấn điều chỉnh được  
- Xilanh quay bằng thanh răng  
- Động cơ khí nén 1 chiều, 2 chiều  
3.1.2. Van đảo chiều  
Van đảo chiều có nhiệm vụ điều khiển dòng năng lượng bằng cách đóng,  
mở hay chuyển đổi vị trí, để thay đổi hướng của dòng năng lượng.  
a. Nguyên lý hoạt động của van đảo chiều  
Hình 6: Nguyên lý hoạt động của van đảo chiều  
Khi chưa có tín hiệu tác động vào cửa (12), thì cửa (1) bị chặn và cửa (2)  
12  
nối với cửa (3). Khi có tín hiệu tác động vào cửa (12) (khí nén), lúc này nòng  
van sẽ dịch chuyển về phía bên phải, cửa (1) nối với cửa (2) và cửa (3) bị chặn.  
Trường hợp tín hiệu tác động vào cửa (12) mất đi, dưới tạc dụng của lực  
lò xo, nòng van trở về vị trí ban đầu.  
b. Ký hiệu van đảo chiều  
Chuyển đổi vị trí của nòng van được biểu diễn bằng các ô vuông liền nhau  
với các chữ cái 0, a, b, c, ... hay các số 0, 1, 2, ...  
o
a
b
a
b
Vị trí "0" được ký hiệu là vị trí, mà khi van chưa có tác động của tín  
hiệu ngoài vào. Đối với van có 3 vị trí, thì vị trí giữa là vị trí "0", còn đối với  
van có 2 vị trí, thì vị trí "0" có thể là a hoặc b, thường vị trí b là vị trí "0".  
Cửa nối van được ký hiệu như sau:  
Theo t/c ISO5599  
1
Theo t/c ISO1219  
P
Cửa nối với nguồn khí  
Cửa nối làm việc  
Cửa xả khí  
2, 4, 6, ...  
3, 5, 7, ...  
A, B, C, ...  
R, S, T, ...  
X, Y, ...  
Cửa nối với tín hiệu điều khiển  
12, 14, ...  
Bên trong ô vuông của mỗi vị trí là các đường thẳng có hình mũi tên, biểu  
diễn hướng chuyển động của dòng khí qua van. Trường hợp dòng bị chặn, được  
biểu diễn bằng dấu gạch ngang.  
Hình 7. Ký hiệu các cửa của van đảo chiều  
* Một số van đảo chiều thường gặp:  
13  
Hình 8. Các loại van đảo chiều  
c. Các tín hiệu tác động  
Nếu ký hiệu lò xo nằm ngay phía bên phải của ký hiệu của van đảo  
chiều, thì van đảo chiều đó có vị trí "0". Điều đó có nghĩa là chừng nào chưa có  
tác dụng vào nòng van, thì lò xo tác động giữ vị trí đó.  
Tác đông phía đối diện của van, ví dụ: tín hiệu tác động bằng cơ, bằng khí  
nén hay bằng điện giữ ô vuông phía trái của van và được ký hiệu "1'.  
+ Tín hiệu tác động bằng tay  
14  
+ Tín hiệu tác động bằng cơ  
+ Tín hiệu tác động bằng khí nén  
+ Tín hiệu tác động bằng nam châm điện  
15  
d. Van đảo chiều có vị trí "0"  
Van đảo chiều có vị trí "0" là loại van có tác động bằng cơ - lò xo lên nòng  
van.  
+Van đảo chiều 2/2:  
Tín hiệu tác động bằng cơ -đầu dò. Van có 2 cửa P và R, 2 vị trí "0" và "1".  
Vị trí "0" cửa P và R bị chặn.  
Nếu đầu dò tác động vào, từ vị trí "0" van sẽ được chuyển đổi sang vị trí  
"1", như vậy cửa P và R sẽ nối với nhau. Khi đầu dò không tác động nữa, thì van  
sẽ quay trở về vị trí ban đầu (vị trí "0") bằng lực nén lò xo.  
Hình 9. Van đảo chiều 2/2  
+ Van đảo chiều 3/2:  
- Tín hiệu tác động bằng cơ - đầu dò. Van có 3 cửa P, A và R, có 2 vị trí  
"0" và "1". Vị trí "0" cửa P bị chặn. Cửa A nối với cửa R, nếu đầu dò tác động  
vào, từ vị trí "0" van sẽ được chuyển sang vị trí "1", như vậy cửa P và cửa A sẽ  
16  
nối với nhau, cửa R bị chặn. Khi đầu dò không tác động nữa, thì van sẽ quay về vị  
trí ban đầu (vị trí "0") bằng lực nén lò xo.  
Hình 10. Van đảo chiều 3/2  
- Ký hiệu: Tín hiệu tác động bằng nam châm điện qua van phụ trợ  
- Tại vị trí "0" cửa P bị chặn, cửa A nối với R. Khi dòng điện vào cuôn dây,  
pittông trụ bị kéo lên, khí nén sẽ theo hướng P1, 12 tác động lên pittông phụ,  
pittông phụ bị đẩy xuống, van sẽ chuyển sang vị trí "1", lúc này cửa P nối với A,  
cửa R bị chặn. Khi dòng điện mất đi, pittông trụ bị lò xo kéo xuống và khí nén ở  
phần trên pittông phụ sẽ theo cửa Z thoát ra ngoài.  
Hình  
11.  
Van  
đảo  
chiều  
3/2  
tác  
động  
bằng  
nam  
châm điện qua van phụ trợ  
+ Van đảo chiều 4/2:  
17  
+ Tín hiệu tác động bằng tay - bàn đạp  
+ Tín hiệu tác động trực tiếp bằng nam châm điện  
Tại vị trí "0" cửa P nối với cửa B, cửa A với R. Khi có dòng điện vào cuộn  
dây, van sẽ chuyển sang vị trí "1", lúc này cửa P nối với cửa A, cửa B nối với  
cửa R.  
+ Van đảo chiều 5/2  
- Tín hiệu tác động bằng cơ - đầu dò  
Ký hiệu:  
Tại vị trí "0" cửa P nối với cửa B, cửa A nối với R và cửa S bị chặn. Khi  
đầu dò tác động, van sẽ chuyển sang vị trí "1", lúc này cửa P nối với cửa A, cửa B  
nối với cửa S và cửa R bị chặn.  
- Tín hiệu tác động bằng khí nén  
Tại vị trí "0" cửa P nối với cửa A, cửa B nối với R và cửa S bị chặn. Khi  
dòng khí nén Z tác động vào, van sẽ chuyển sang vị trí "1", lúc này cửa P nối với  
cửa B, cửa A nối với cửa S và cửa R bị chặn.  
e. Van đảo chiều không có vị trí "0"  
Van đảo chiều không có vị trí "0" là van mà sau khi tín hiệu tác động lần  
cuối lên nòng van không còn nữa, thì van sẽ giữ nguyên vị trí lần đó, chừng  
nào chưa có tác động lên phía đối diện nòng van. Ký hiệu vị trí tác động là a,  
b, c, ...  
Tín hiệu tác động lên nòng van có thể là:  
18  
* Tác động bằng tay, bàn đạp.  
* Tín hiệu tác động bằng dòng khí nén điều khiển đi vào hay đi ra từ 2 phía  
của nòng van.  
* Tín hiệu tác động trực tiếp bằng điện từ hay gián tiếp bằng dòng khí nén  
đi qua van phụ trợ. Loại van này được gọi là van đảo chiều xung, vì vị trí của van  
được thay đổi khi có tín hiệu xung tác động lên nòng van.  
+ Van đảo chiều 3/2  
Tín hiệu tác động bằng tay, được ký hiệu:  
Khi ở vị trí a, cửa P nối với cửa A và cửa R bị chặn. Vị trí b, cửa A nối với  
cửa R và cửa P bị chặn.  
+ Van xoay đảo chiều 4/3  
Tín hiệu tác động bằng tay, được ký hiệu:  
Nếu vị trí xoay nằm tại vị trí a, thì cửa P nối với cửa A và cửa B nối với  
R. Vị trí xoay nằm tại vị trí b, thì các cửa nối A, B, P, R đều bị chặn. Vị trí  
xoay nằm tại vị trí c, thì cửa P nối với B và cửa A nối cửa R.  
+ Van đảo chiều xung 4/2  
Tín hiệu tác động bằng dòng khí nén điều khiển đi ra từ 2 phía nòng van.  
Khi xả cửa X, nòng van sẽ dịch chuyển sang vị trí b, cửa P nối với với cửa  
A và cửa B nối với cửa R. Khi cửa X ngừng xả khí, thì vị trí cửa nòng van vẫn  
nằm ở vị trí b cho đến khi có tín hiệu xả khí ở cửa Y.  
19  
3.1.3. Van chặn  
Van chặn là loại van chỉ cho lưu lượng khí đi qua một chiều, chiều  
ngược lại bị chặn. Van chặn gồm các loại sau:  
- Van một chiều  
- Van logic OR  
- Van logic AND  
- Van xả khí nhanh.  
a. Van một chiều  
Van một chiều có tác dụng chỉ cho lưu lượng khí đi qua một chiều. Ký hiệu:  
b. Van logic OR  
Van logic OR có chức năng là nhận tín hiệu điều khiển ở những vị trí khác  
nhau trong hệ thống điều khiển.  
Ký hiệu:  
Khi có dòng khí nén qua cửa P1, sẽ đẩy pittông trụ của van sang phải, chắn  
cửa P2 . P1 nối với cửa A và ngược lại.  
c. Van logic AND  
Van logic AND có chức năng là nhận tín hiệu điều khiển cùng một lúc ở  
những vị trí khác nhau trong hệ thống điều khiển.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 97 trang yennguyen 15980 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Công nghệ khí nén – thủy lực ứng dụng - Ngành/nghề: Công nghệ ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_cong_nghe_khi_nen_thuy_luc_ung_dung_nganhnghe_cong.pdf