Bài thuyết trình Hệ thống công nghệ tiện trong gia công cơ khí - Nguyễn Minh Thành
GVHD: Thầy Phan Thanh Vũ
Nhóm DeadPool
Nguyễn Minh Thành
Huỳnh Thanh Liêm
14144111
14144066
14144110
14144161
14144012
14144131
Nguyễn Thành
Thạch Ngọc Đa Rô
Đặng Minh Công
Ngô Văn Trọng
- Vị trí: Tiện là phương pháp gia công cắt gọt thông dụng
nhất,chiếm tỷ trọng lớn trong gia công kim loại bằng cắt
(khoảng 25-50%) vì ngoài nguyên công tiện trên máy tiện
còn có thể khoan, khoét, doa, tarô…
- Đặc điểm: Tiện là phương pháp gia công có phoi được
thực hiện bằng sự phối hợp hai chuyển động gọi là chuyển
động tạo hình gồm chuyển động chính là chuyển động
quay tròn của chi tiết và chuyển động chạy dao
1.2 Máy tiện cụt
1.1 Máy tiện vạn năng
Dùng gia công chi tiết có đường
kinh lớn như puli, vô lăng, bánh
răng , tấm đệm
Không có ụ động và mâm cặp có
đường kính rất lớn.
Dùng gia công mặt trụ ngoài,
trụ trọng, côn trong, côn
ngoài,ren vít trong và ngoài
,tiện chép hình ....
Số cấp tốc độ ít, số vòng quay thấp
Máy tiện vạn năng Digital
Máy tiện cụt
1.3 Máy tiện đứng:
1.4 Máy tiện tự động CNC:
Dùng gia công hàng loạt và hàng khối.
Máy tiện tự động thực hiện tự đông
toàn bộ chu trình chuyển động của
dụng cụ cắt để tạo ra sản phẩm hoàn
chỉnh ( kể cả việc kẹp chặt và tháo chi
tiết gia công)
Gia công chi tiết có đường
kính lớn Φ ≥ 300 mm.
Nặng, hình dáng phức tạp.
Bàn gá chi tiết nằm ngang
quay theo trục thẳng đứng.
Máy tiện cnc
Máy tiện đứng
(Máy tiện ren vít vạn năng)
2.1 Thân máy
Là bộ phận quan trọng nhất : gồm
Sống trượt: có lắp các bộ phận có thể di động : giá đỡ ,ụ
động, bàn trượt dọc.
Hộp trục chính , trục chính và những ổ trục của trục chính.
Thân máy
Kết cấu hộp trục chính
2.2 Bàn xe dao
Là bộ phận máy lắp trên bàn xe dao và trượt trên sống
trượt của băng máy.
Nhiệm vụ: kẹp chặt dao , thực hiện chuyển động chạy dao
dọc và chạy dao ngang.
Gồm 4 bộ phận chính: bàn trượt dọc, bàn trượt ngang, bàn
trượt dọc trên và ổ gá dao.
2.3 Ụ động
Đặt trên sống trượt dẫn hướng của băng máy và có thể di
chuyển trượt dọc theo sống trượt.
Dùng để đỡ những chi tiết gia công kém cứng vững, ngoài
ra dùng để gá mũi khoan, khoét , doa, các đồ gá tarô.
Kẹp chặt ụ động xuống băng máy bằng cách: bu lông –đai
ốc và cần xoay chốt lệch tâm
3.1 Mâm cặp:
Dùng để định vị và kẹp chặt các chi tiết có hình dạng khác
nhau chủ yếu dạng trụ tròn và đối xứng.
Được lắp ở đầu trục chính.
Có 2 loại chính : Mâm cặp không tự định tâm và mâm cặp tự
định tâm
Mâm cặp 4 chấu
không tự định tâm
Mâm cặp 3 chấu
tự định tâm
3.2 Mũi chống tâm
Mũi chống tâm dùng để gá đỡ các chi tiết dạng trục dài
trong quá trình gia công
3.3 Giá đỡ
Dùng để đỡ những chi tiết gia công kém cứng vững
thường có tỷ số chiều dài và đường kính lớn và những chi
tiết đặc biệt nặng. Có 2 loại:
Giá đỡ cố định: bắt chặt xuống băng máy.
Giá đỡ di động: bắt chặt trên bàn xe dao dọc.
4.1 Vật liệu làm dao:
Là những vật liệu có độ cứng cao, độ bền cơ học cao, độ chịu nhiệt cao có
khả năng giữ được độ cứng khi bị nung nóng , độ chịu mài mòn và dẻo
dai chống va đập , có tính công nghệ và tính kinh tế.
Các loại vật liệu thường được sử dụng như:
A.Thép gió
Thép gió là loại thép hợp kim dụng cụ chứa 6 ÷ 18% Vonphram,
3 ÷ 4% Crôm và các thành phần hợp kim khác, có tính cắt gọt tốt và được
sử dụng rộng rãi.
B. Hợp kim cứng(HKC)
Là loại vật liệu làm dao được dùng rộng rãi nhất và có hiệu quả kinh tế
cao. Vật liệu này được chế tạo bằng phương pháp luyện kim bột, luyện
kim không phải qua nấu chảy mà vẫn ở trạng thái rắn.
Để tiết kiệm HKC người ta tạo thành các mảnh có kích thước nhất định
sau đó gắn lên thân dao bằng phương pháp hàn hoặc ghép cơ khí.
4.2 Phân loại dao tiện
Dao Trái
Theo hướng tiện của dao:
Theo hình dáng và vị trí
Dao Phải
Dao thẳng
Dao đầu cong
Dao cắt đứt
Theo công dụng dao : dao phá thẳng, dao phá đầu
cong, dao vai, dao xén mặt đầu, dao cắt rãnh, dao cắt đứt, dao
định hình, dao ren, dao tiện lỗ
Dao còn được chia ra dao tiện thô và dao tiện tinh.
Theo kết cấu
Dao liền
Dao hàn
Dao răng chắp
4.3 Các góc cơ bản của dao tiện
- Góc trước chính γ : là góc giữa mặt trước và mặt đáy đo trong tiết diện
chính. Góc trước có trị số dương khi mặt trước thấp hơn so với mặt đáy, trị
số âm khi ngược lại và bằng 0 khi mặt trước trùng mặt đáy.
- Góc sau chính α : là góc giữa mặt sau chính và mặt cắt đo trong tiết diện
chính.
- Góc sắc chính β : là góc giữa mặt trước và mặt sau chính đo trong tiết diện
chính.
- Góc cắt chính δ : là góc giữa mặt trước và mặt cắt đo trong tiết diện
chính.
- Góc nghiêng chính φ : là góc giữa hình chiếu của lưỡi cắt chính trên mặt
đáy và phương chạy dao.
- Góc nghiêng phụ φ1 : là góc giữa hình chiếu của lưỡi cắt phụ trên mặt đáy
và phương chạy dao.
- Góc mũi dao ε: là góc giữa hình chiếu của lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ
trên mặt đáy.
- Góc nâng λ : là góc giữa lưỡi cắt chính và hình chiếu của nó lên mặt đáy.
Góc λ có thể âm hay dương hoặc bằng 0.
4.4 Trình tự mài dao
A. Mài mặt sau chính
B. Mài mặt sau phụ
C. Mài mặt trước của dao (mặt thoát phoi)
D. Mài mũi dao.(bo tròn bán kính r để tăng độ bền cho
mũi dao)
4.5 Một số loại dao tiện
Phân loại chi tiết gia công trên máy tiện: có thể chia
làm 2 loại:
-Chi tiết đối xứng: gồm trục trên, trục bậc, bạc , bạc
lót , dạng đĩa , vòng trục trên, vòng có bậc, nắp che ...
-Chi tiết không đối xứng: gồm chi tiết lệch tâm, bệ
dạng hộp , ống nối , thanh giằng, trục khuỷu ,khớp nối ...
Bạn đang xem tài liệu "Bài thuyết trình Hệ thống công nghệ tiện trong gia công cơ khí - Nguyễn Minh Thành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_thuyet_trinh_he_thong_cong_nghe_tien_trong_gia_cong_co_k.pptx

