Tài liệu Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp - Nghề: Điều khiển tàu biển
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGHỀ: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....
của..................................................)
Hải phòng, năm 2017
LỜI GIỚI THIỆU
Thực tập tốt nghiệp là khóa huấn luyện thực tế cho học sinh, sinh viên chuyên
ngành Điều khiển tàu biển trên các tàu biển. Để có thể hoàn thành tốt khóa huấn
luyện này các học sinh, sinh viên cần nắm vững các kỹ năng làm việc của thủy thủ
cùng với các kiến thức liên quan. Ngoài ra học sinh, sinh viên còn phải tìm hiểu và
làm quen với các đặc trưng riêng của tàu biển mà đã được phân công thực tập trên
đó. Học sinh, sinh viên sẽ thực hiện hấu hết các nhiệm vụ của thủy thủ và học hỏi về
nghiệp vụ của sỹ quan vận hành.
Tài liệu hướng dẫn thực tập tốt nghiệpđược biên soạn nhằm mục đích chuẩn
hóa giáo trình dạy học, tạo thuận lợi cho việc giảng dạy và học tập của giảng viên
và học sinh, sinh viên khoa Điều khiển tàu biển trường Cao đẳng hàng hải I.
Tài liệu hướng dẫn thực tập tốt nghiệp giới thiệu những nội dung về làm quen
khi nhập tàu, nhiệm vụ của thủy thủ và nghiệp vụ của sỹ quan vận hành trên các tàu
biển.
Trong quá trình biên soạn nhóm tác giả đã nhận được nhiều sự đóng góp của
các đồng nghiệp và các thuyền trưởng trong và ngoài khoa Điều khiển tàu biển. Mặc
dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, nhưng do đặc thù môn học là luôn
có sự bổ xung và sửa đổi, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong sự
đóng góp ý kiến của bạn đọc để tài liệu được hoàn thiện hơn.
Hải phòng, ngày 05 tháng 12 năm 2017
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên: Ths. Thái Văn Khoa
2. Ths. Trần Xuân Tá
MỤC LỤC
Trang
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN ....................................................................................... i
LỜI GIỚI THIỆU......................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................iii
DANH MỤC HÌNH VẼ........................................................................................... vi
1. Chuẩn bị khi nhập tàu ........................................................................................... 2
1.1. Giấy tờ và vật dụng cần thiết ............................................................................. 2
1.2. Thủ tục khi nhập tàu........................................................................................... 3
1.3. Xác định nhiệm vụ thực tập ............................................................................... 3
2.2.Làm quen với nội qui của tàu.............................................................................. 4
3. Tìm hiểu về bố trí chung trên tàu biển.................................................................. 4
3.1. Sơ đồ bố trí chung con tàu ................................................................................. 4
3.2. Một số kết cấu – cấu trúc chính trong bố trí chung ........................................... 6
4.1. Tín hiệu báo động............................................................................................... 8
4.2. Bảng phân công nhiệm vụ (Muster List) ........................................................... 9
5. Làm quen các trang thiết bị cứu sinh – cứu hỏa ................................................. 10
5.1.Tìm hiểu sổ tay huấn luyện............................................................................... 10
5.2. Vận hành thiết bị cứu sinh................................................................................ 12
5.3. Vận hành thiết bị cứu hoả ................................................................................ 20
6. An toàn lao động trên tàu biển............................................................................ 23
6.1. Tầm quan trọng của an toàn lao động hàng hải ............................................... 23
6.2. Tai nạn lao động............................................................................................... 24
6.3. Kỹ năng làm việc trên tàu ................................................................................ 25
6.4. Một số phương pháp sơ cứu trên tàu................................................................ 27
1. Công tác trực ca thủy thủ .................................................................................... 37
1.1. Nhiệm vụ chung của thủy thủ .......................................................................... 37
1.2. Nhiệm vụ của thủy thủ trực ca khi tàu chạy biển............................................. 38
1.3. Nhiệm vụ của thủy thủ trực ca khi tàu nằm cầu............................................... 40
1.4. Nhiệm vụ của thủy thủ trực ca khi tàu neo ...................................................... 41
1.5. Nhiệm vụ của thủy thủ trực ca khi tàu làm hàng ............................................. 42
2. Công tác bảo quản, bảo dưỡng vỏ tàu................................................................. 43
2.1. Lập kế hoạch bảo quản, bảo dưỡng vỏ tàu....................................................... 43
2.2. Bảo dưỡng vỏ tầu ............................................................................................. 44
3. Vận hành và bảo quản thiết bị trên boong .......................................................... 48
3.1. Vận hành và bảo quản thiết bị neo tàu............................................................. 48
3.2. Vận hành và bảo quản thiết bị buộc tàu........................................................... 54
3.3. Vận hành thiết bị xếp dỡ, bảo quản hàng hóa.................................................. 58
4.1. Lái tàu theo khẩu lệnh...................................................................................... 72
4.3. Lái tàu theo mục tiêu, chập tiêu ....................................................................... 75
1. Nhiệm vụ chung của sỹ quan boong ................................................................... 77
1.2. Nhiệm vụ chung của sỹ quan boong trực ca .................................................... 80
1.3. Nhiệm vụ của phó hai ...................................................................................... 82
1.4. Nhiệm vụ của phó ba........................................................................................ 83
2. Công tác trực ca khi tàu hành trình ..................................................................... 84
thống phân luồng giao thông................................................................................... 86
3. Công tác trực ca khi tàu neo................................................................................ 87
4. Công tác trực ca khi tàu nằm cầu........................................................................ 88
5. Công tác trực ca khi tàu làm hàng....................................................................... 89
1. Lập kế hoạch chuyến đi....................................................................................... 91
2. Tu chỉnh, cập nhật hải đồ, ấn phẩm hàng hải...................................................... 98
2.1. Nguyên nhân và nguyên tắc tu chỉnh hải đồ.................................................... 98
2.2. Nguồn thông tin và hình thức tu chỉnh............................................................. 98
2.3.Cách thức tu chỉnh hải đồ và nhật ký tu chỉnh.................................................. 99
2.4. Công tác tu chỉnh ấn phẩm hàng hải.............................................................. 101
3. Khai thác, sử dụng thiết bị hàng hải.................................................................. 102
3.1.Radar hàng hải................................................................................................. 102
3.3. Máy thu GPS(Global Positioning System) .................................................... 114
3.4. Máy đo sâu hồi âm(Echo Sounder)................................................................ 117
3.5. Máy lái tự động .............................................................................................. 119
3.6.1. Giới thiệu chung.......................................................................................... 121
3.7.Thiết bị tự động nhận dạng- AIS..................................................................... 122
3.7.1. Giới thiệu chung.......................................................................................... 122
3.7.2. Cấu tạo của một trạm AIS........................................................................... 122
3.7.3. Các dữ liệu trao đổi với các trạm AIS khác................................................ 123
4. Xác định sai số la bàn từ ................................................................................... 124
4.1. Phương pháp tính toán ................................................................................... 124
4.2. Phương pháp sử dụng chập tiêu ..................................................................... 124
4.3. Phương pháp so sánh với la bàn con quay..................................................... 124
5. Thông tin liên lạc............................................................................................... 131
5.1. Các thiết bị và phương thức thông tin liên lạc............................................... 131
5.2. Thu, đọc và phân tích bản tin thời tiết ........................................................... 133
6. Điều động tránh va............................................................................................ 137
6.1. Tính năng điều động....................................................................................... 137
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1 - Sơ đồ bố trí chung.................................................................................... 6
Hình 1.2 - Hạ xuồng ngang boong cứu sinh ........................................................... 12
Hình 1.3 - Tháo thiết bị chằng buộc........................................................................ 13
Hình 1.4 - Kéo cần phóng ....................................................................................... 14
Hình 1.5 - Hạ cần đa vit ngả ra ngoài ..................................................................... 15
Hình 1.6 - Móc cáp vào xuồng................................................................................ 15
Hình 1.9 - Tháo thiết bị chằng buộc bè................................................................... 17
Hình 1.10 - Giật dây néo để bơm phồng bè............................................................ 17
Hình 1.11 - Mở hộp chứa trên thân bè .................................................................... 18
Hình 1.13 - Mở bộ quần áo chống mất nhiệt .......................................................... 19
Hình 1.15 - Mặc quần áo vào người........................................................................ 20
Hình 1.17 - Van khí nén.......................................................................................... 21
Hình 1.18 - Chai nén khí......................................................................................... 21
Hình 1.20 - Sơn bên ngoài mạn phía mũi tàu ......................................................... 30
Hình 1.23 - Thiết bị thở cá nhân SCBA.................................................................. 34
Hình 2.2 - Công tác sơn trên tàu ............................................................................. 46
Hình 2.3 - Tháo chằng buộc neo............................................................................. 48
Hình 2.4 - Đóng ly hợp (Vào trám)......................................................................... 49
Hình 2.5 - Neo sẵn sàng .......................................................................................... 50
Hình 2.6 - Nhả phanh thả neo ................................................................................. 51
Hình 2.7 - Neo hướng 12h....................................................................................... 52
Hình 2.8 - Chuẩn bị dây buộc tàu ........................................................................... 55
Hình 2.9 - Chuẩn bị dây ném .................................................................................. 55
Hình 2.10 -Thao tác bốt dây và cô dây ................................................................... 56
Hình 2.12 - Hoạt động của cẩu đòn kép.................................................................. 60
Hình 2.13 - Bật nguồn cho cẩu xoay....................................................................... 61
Hình 2.15 - Yêu cầu về bố trí thang hoa tiêu.......................................................... 67
Hình 2.16 - Thả cầu thang ra ngoài mạn................................................................. 68
Hình 2.17 - Mắc ma ní vào khuyết trên boong ....................................................... 69
Hình 2.18 - Cắm cọc tay vịn ................................................................................... 69
Hình 2.20 - Điều khiển máy tời............................................................................... 71
Hình 2.21 - Dựng lan can cầu thang mạn................................................................ 71
Hình 4.1 - Mẫu giấy can có nội dung tu chỉnh...................................................... 100
Hình 4.3 - Sơ đồ khối của Radar........................................................................... 103
Hình 4.4 - Ảnh của Racon..................................................................................... 105
Hình 4.5 - Ảnh của Ramark .................................................................................. 105
Hình 4.6 - Chế độ định hướng Head - Up............................................................. 107
Hình 4.7 - Chế độ định hướng North - Up............................................................ 108
Hình 4.8 - Chế độ định hướng Course - Up.......................................................... 109
Hình 4.9 - Chế độ chuyển động thật ..................................................................... 110
Hình 4.10- Tam giác thiên văn.............................................................................. 128
Hình 4.11- Nhận dạng sao Bắc Đẩu...................................................................... 129
Hình 4.12- Bản đồ Facsimile ................................................................................ 136
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Mã mô đun: MĐ.6840109.39
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Là mô đun cuối cùng của toàn bộ chương trꢀnh, sau khi đꢁ học xong
toàn bộ các môn học và mô đun.
- Tính chất: Mô đun thực hành, hoàn thiện và nâng cao những kiến thức, kỹ
năng đꢁ được học, rèn luyện bản lĩnh người đi biển trong môi trường làm việc thực
tế.
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Mô đun hꢀnh thành cho người học làm quen
với môi trường làm việc đặc thù của tàu biển, đồng thời thông qua đó để giúp người
học thành thạo nhiệm vụ của thủy thủ khi thực hiện các công việc trong thực tế nghề
nghiệp.
Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức:Trꢀnh bày được các công việc cần làm trên tàu và các quy trình
an toàn liên quan;
- Về kỹ năng:Thực hiện thành thạo các công việc mà người học đꢁ được học
trong suốt quá trình học trong trường, thực hiện được nhiệm vụ của thủy thủ tàu
biển, có khả năng thực hiện được nhiệm vụ của sỹ quan vận hành boong trên tàu
biển;
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:Rèn luyện ý thức, tác phong công nghiệp
trong việc thực hiện các công việc trên tàu biển.
Nội dung môn học:
1
Bài 1: CÔNG TÁC LÀM QUEN KHI NHẬP TÀU
Mã bài: MĐ.6840109.39.01
Giới thiệu:
Môi trường làm việc trên tàu biển mang nhiều nét đặc thù riêng, đồng thời
trong quá trình làm việc tất cả thuyền bộ đều sinh hoạt trên tàu biển. Do vậy, đối với
học sinh, sinh viên lần đầu thực hiện nhiệm vụ trên tàu biển cần phải chuẩn bị kỹ
càng và làm quen với các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ và sinh hoạt trên tàu biển.
Nội dung bài này sẽ tóm tắt các vấn đề chính mà học sinh, sinh viên cần chuẩn bị và
làm quen khi nhập tàu.
Mục tiêu:
- Hiểu rõ thủ tục khi nhập tàu, tổ chức và nội quy và bố trí chung trên tàu biển;
- Xác định được các tín hiệu báo động, vị trí trang thiết bị cứu hỏa và các quy
trình an toàn làm việc trên tàu biển;
- Hình thành ý thức tuân thủ các mệnh lệnh, quy định về an toàn, phòng ngừa
ô nhiễm môi trường và nội quy trên tàu biển.
Nội dung chính:
1. Chuẩn bị khi nhập tàu
1.1. Giấy tờ và vật dụng cần thiết
Ngay khi có quyết định thực tập sinh viên cần chuẩn bị cho thời gian thực
hiện công tác thực tập trên tàu biển. Sinh viên cần tꢀm hiểu về vùng hoạt động của
tàu để chuẩn bị tư trang cá nhân cho phù hợp.Ngoài ra mỗi sinh viên cần phải mang
theo:
- Trang bị bảo hộ lao động(bao gồm quần áo, dày bảo hộ, mũ bảo hộ), thường được
cấp phát tại công ty vận tải biển nơi tiếp nhận sinh viên thực tập;
- Quyết định điều động thực tập trên tàu biển;
- Giấy chứng nhận an toàn cơ bản(basic safety training certificate);
- Giấy khám sức khỏe(medical fitness certificate);
- Sổ ghi chép công việc hàng ngày trên tàu;
- Các vật dụng cá nhân cần thiết khác.
Đối với các sinh viên thực tập trên tàu chạy tuyến quốc tế, phải cần thêm:
- Hộ chiếu (passport);
- Sổ tiêm chủng quốc tế (vaccination certificate);
- Sổ thuyền viên(seaman book);
Các công ty vận tải biển nơi tiếp nhận thực tập sẽ cho biết các những thông tin cụ
thể và cần thiết.
1.2. Thủ tục khi nhập tàu
Trước hết, sinh viên cần phải tꢀm hiểu về vị trí neo đậu của tàu biển mà mꢀnh
sẽ thực tập, đồng thời căn cứ vào quyết định thực tập để có mặt tại tàu theo đúng
thời gian yêu cầu.
Ngay khi lên tàu khi gặp thủy thủ trực ca hꢁy trꢀnh bày lý do và đề nghị muốn
gặp thuyền trưởng. Xuất trꢀnh giấy tờ khi gặp thuyền trưởng, sau khi xem xét các
giấy tờ thuyền trưởng sẽ hướng dẫn sinh viên thực tập gặp Đại phó.
Đaị phó sẽ chỉ nơi ăn, nghỉ, giúp làm quen với tàu và giao công việc cụ thể
cho các sinh viên thực tập.
Như vậy, sinh viên thực tập đꢁ hoàn tất thủ tục nhập tàu
1.3. Xác định nhiệm vụ thực tập
Mục đích của việc thực tập là để sinh viên làm quen công việc trên tàu. Trước
khi trở thành sĩ quan tốt, thꢀ các sinh viên phải trở thành một thủy thủ thành thạo
công việc. Do vậy các sinh viên thực tập cần phải xác định rõ nhiệm vụ của mꢀnh.
Nhiệm vụ thực tập bao gồm:
- Học công việc thủy thủ: gõ rỉ, sơn tàu, bơm mỡ, bảo dưỡng dây cáp, chầu đấu dây,
sử dụng cần cẩu, đóng mở hầm hàng, làm dây ra- vào cầu, đo nước các két, lái tàu,
cảnh giới trên biển, trực ca tàu neo, trực ca trong cảng, trực ca làm hàng…
- Học công việc của sĩ quan gồm: lập kế hoạch chuyến đi, thao tác, tu chỉnh hải đồ,
sử dụng thiết bị hàng hải, tránh va, thông tin liên lạc, nhận dạng mục tiêu, xác định
vị trí tàu, ghi chép nhật kí boong…
- Sinh viên thực tập nên ghi chép đầy đủ và chi tiết toàn bộ công việc xảy ra hàng
ngày vào sổ tay cá nhân.
- Hòa nhập vào hoạt động chung của tàu, không nề hà công việc lớn bé. Càng làm
nhiều càng có nhiều trải nghiệm về công việc.
2. Làm quen với tổ chức và nội quy trên tàu
2.1.Tìm hiểu về tổ chức trên tàu
Theo quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam và luật hàng hải quốc tế thꢀ
thuyền trưởng là người chỉ huy cao nhất trên tàu, là người chịu trách nhiệm về an
toàn của tàu cũng như thuyên viên và hành khách trên tàu. Tât cả thuyền viên ngoài
thực hiện nhiệm vụ theo trách nhiệm đꢁ được quy định còn có nghĩa vụ tuân thủ mọi
mệnh lệnh của thuyền trưởng.
Tổ chức trên tàu gồm hai bộ phận chính là bộ phận boong và bộ phận máy,
ngoài ra còn có bộ phận phục vụ. Đại phó là người phụ trách bộ phận boong và phục
vụ, máy trưởng phụ trách bộ phận máy.
Bộ phận Boong thông thường bao gồm:
- Các sỹ quan boong: Đại phó, Phó hai và Phó ba;
- Các thủy thủ gồm thủy thủ trưởng, câc thủy thủ trực ca AB và thủy thủ bảo quản
OS.
Bộ phận Máy thông thường bao gồm:
- Các sĩ quan Máy gồm Máy trưởng, Máy hai, Máy ba và Máy tư.
- Thợ máy trên tàu gồm thợ cả, Thợ máy trực ca, Thợ máy bảo quản.
Bộ phận phục vụ trên tàu bao gồm: Bếp trưởng và Phục vụ viên
Bộ phận Boong thực hiện các nhiệm vụ chính là điều khiển tàu,hoạt động xếp
dỡ hàng hóa và bảo quản vỏ tàu và các thiết bị trên boong. Công việc chính của bộ
phận máy là duy trꢀ hoạt động máy chính, máy phụ và các hệ thống trên tàu. Bộ phận
phục vụ thực hiện nhiệm vụ phục vụ ăn uống cho thuyền viên và công tác vệ sinh
công cộng.
2.2.Làm quen với nội qui của tàu
Trên các tàu biển ngoài các quy định phân loại và thải rác theo như phụ lục V
công ước MARPOL 73/78 và chính sách sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn của
công ty thꢀ còn có các nội quy quy định về hoạt động làm việc và sinh hoạt của
thuyền viên trên tàu. Nhꢀn chung nội dung của nội quy trên tàu quy định về các vấn
đề sau:
- Thời gian phục vụ các bữa ăn trong ngày;
- Quy định về vị trí ngồi tại phòng ăn;
- Quy định việc sử dụng rượu, bia, thuốc lá;
- Quy định việc giữ vệ sinh phòng ăn, phòng nghỉ cá nhân;
- Quy định thời gian muộn nhất cho các hoạt động tập thể;
- Quy định về việc xin phép khi rời tàu, hoặc nghỉ qua đêm trên bờ;
- Nghiêm cấm chơi bạc với mọi hꢀnh thức trên tàu;
- Quy định về việc khách cá nhân lên tàu hoặc nghỉ đêm trên tàu.
Tùy theo đặc trưng từng tàu hoặc cá nhân thuyền trưởng mà có thể có các quy
định nội quy khác biệt và có thêm các quy định khác. Để có thể hòa nhập với các
hoạt động của thuyền bộ thꢀ sinh viên thực tập cần tꢀm hiểu kỹ về nội quy sinh hoạt
của tàu, đặc biệt là các hành vi nghiêm cấm không được thực hiện trên tàu biển
.
3. Tìm hiểu về bố trí chung trên tàu biển
3.1. Sơ đồ bố trí chung con tàu
Sơ đồ bố trí chung của một tàu cho biết tổng quan về cấu trúc thân tàu và bố
trí trên tàu. Khi cần đọc một bản vẽ kỹ thuật khác như bản vẽ về mặt cắt giữa tàu,
bản vẽ phóng dạng thân vỏ tàu, bản vẽ cấu trúc tàu hay bản vẽ boong tàu, người đọc
cần phải tham khảo và so sánh các chi tiết được biểu diễn tại các bản vẽ đó với phần
thể hiện tương ứng trong sơ đồ bố trí chung để hiểu được các bản vẽ đó.
Thông thường, sơ đồ bố trí chung sẽ cung cấp những chi tiết theo các tầng
boong bao gồm cả các tầng của khu vực ca bin, không gian buồng máy, các hầm
hàng và các khu vực khác. Đồng thời sơ đồ bố trí chung cung cấp cho người đọc
những đặc tính cơ bản như chiều dài, chiều rộng, mớn nước thiết kế, tải trọng, thông
số máy chính, chi tiết về hệ động lực… của tàu.
Vị trí của buồng lái, các phòng làm việc, phòng ở, các khoang két, không gian
chứa hàng, các kho, các không gian trong buồng máy, các khoang trống, các cột, các
lối đi… có thể tìm thấy trong sơ đồ bố trí chung.
Tất cả các chi tiết bản vẽ khác trong sơ đồ bố trí chung được biểu diễn dưới
dạng sơ đồ nhìn từ các góc độ khác nhau bao gồm hình ảnh quan sát từ bên cạnh,
hình ảnh quan sát từ bên trên và hình ảnh quan sát từ phía trước.
Một trong những thông tin rất quan trọng được thể hiện trong sơ đồ bố trí
chung là, vị trí của các công giang được bố trí theo chiều dọc tàu với các số công
giang, trong đó công giang số 0 là công giang tại đường thủy trực lái.
Tỷ lệ xích của bản vẽ là chính xác, do đó các số đo chính xác có thể được thu
thập thông qua sơ đồ bố trí chung. Ví dụ trong bản vẽ sơ đồ bố trí chung tàu hàng
dưới đây (hình 1.1), cho biết bố trí của các cẩu tàu, khả năng xếp tối đa theo chiều
cao số lớp container trên boong tàu, vị trí của các khoang két và hầm hàng, các chi
tiết bị che khuất trong thực tế sẽ tương ứng với công giang số bao nhiêu theo chiều
dọc tàu.
Có thể thu được các kích thước của hầm hàng và nắp hầm hàng từ sơ đồ bố
trí chung.
mục đích sử dụng mà có thể có kiến trúc khác nhau,nhưng thông thường trên tàu có
các loại boong sau.
a. Boong chính
Boong chính là boong có diện tích lớn nhất và chạy suốt từ mũi đến lái tàu,
đối với tàu hàng trên boong chính có bố trí nắp hầm hàng để có thể thuận tiện đưa
hàng hoá lên, xuống tàu.
b. Boong mũi
Là boong nằm ở phía mũi tàu thường cao hơn mặt boong chính (còn gọi là
boong dâng mũi). Nó tạo ra không gian để chứa lỉn neo, ngoài ra còn bố trí kho của
bộ phận boong. Ngoài ra nó còn có tác dụng ngăn không cho sóng biển tràn xuống
mặt boong chính tăng tính chống chꢀm cho tàu. Trên boong mũi bố trí máy tời neo,
trống quấn dây…ngoài ra nó còn có không gian để thuỷ thủ thuận tiện trong công
tác làm dây cập, rời cầu.
c. Boong cứu sinh
Boong cứu sinh là boong để các thiết bị cứu sinh như xuồng cứu sinh và giá
đỡ xuồng cứu sinh, phao bè cứu sinh. Thông thường boong cứu sinh được bố trí trên
thượng tầng kiến trúc gần khu vực buồng ở thuyền viên, khu vực boong phải đủ rộng
để thuận tiện cho việc tập trung thuyền viên trước khi xuống xuồng cứu sinh.
d. Boong thượng
Là boong cao nhất trên tàu trên đó bố trí các anten của radar định vị, máy
thông tin, la bàn chuẩn…
3.2.2. Thượng tầng kiến trúc
Thượng tầng là kiến trúc tạo nên phòng kín bố trí trên boong chính chạy suốt
từ mạn này sang mạn kia hoặc cách 1 trong 2 mạn không quá 4% chiều rộng tàu.
Lầu là kiến trúc che kín mặt boong ở boong trên của boong thượng tầng biệt lập nằm
cách 1 trong 2 mạn một khoảng lớn hơn 4% chiều rộng tàu (hay nói khác đi đó là
những thượng tầng chạy trên một phần chiều rộng tàu). Trong thượng tầng kiến trúc
người ta bố trí buồng ở cho thuyền viên, buồng sinh hoạt chung, buồng lái, buồng
làm việc…
a.Buồng lái
Buồng lái thường được đặt ở nơi cao nhất trên thượng tầng kiến trúc để thuận
tiện cho việc quan sát bên ngoài. Bên trong buồng lái bố trí các trang thiết bị hàng
hải như hệ thống điều khiển lái tàu, la bàn lái, tay chuông và các trang thiết bị hàng
hải phục vụ cho việc điều khiển con tàu một cách an toàn, hiệu quả. Ngoài ra còn có
các buồng làm việc cho bộ phận boong như buồng hải đồ, buồng vô tuyến điện…
b. Buồng ở, buồng sinh hoạt chung
Vị trí của buồng ở phải đảm bảo cho thuyền viên và hành khách sinh hoạt
được thuận tiện và an toàn. Thông thường buồng ở được đặt trên thượng tầng kiến
trúc và ở trên các boong cao hơn đường mớn nước chở đầy. Buồng ở của thuyền
viên thường là buồng đơn hoặc buồng đôi trong buồng ở có đầy đủ tiện nghi sinh
hoạt như nhà vệ sinh, hệ thống điều hòa không khí và các dụng cụ sinh hoạt hiện đại
khác đảm bảo tiêu chuẩn buồng ở cho thuyền viên ít nhất 4m² một người. Cửa buồng
ở thường mở về phía bên trong để tránh phiền phức cho người đi lại ngoài hành lang.
Trên tàu còn bố trí những buồng công cộng phục vụ cho sinh hoạt của thuyền
viên như buồng ăn, buồng họp, câu lạc bộ, buồng chiếu phim…
3.2.3. Hầm hàng
Thân tàu chia thành một hay nhiều hầm chở hàng. Số lượng hầm và chiều
rộng của hầm phụ thuộc vào tính chống chꢀm và kích thước của tàu.
Thông thường tàu nhỏ có 1- 2 hầm hàng, tàu lớn có từ 5- 6 hầm hàng. Hầm
hàng phải có những thiết bị đặc biệt để giử được tính chất vốn có của hàng hóa.
Thông thường mỗi hầm hàng có một miệng hầm, kích thước mỗi miệng hầm phụ
thuộc vào loại hàng tàu chuyên chở và kích thước của tàu. Miệng hầm lớn có ưu
điểm là rút ngắn thời gian bốc xếp nhưng có nhược điểm là làm giảm sức bền dọc
của than tàu. Do đó khi thiết kế kích thước miệng hầm hàng người ta phải chú ý đến
cả hai yếu tố đó. Góc miệng hầm hàng làm tròn, mặt boong ở góc miệng hầm hàng
được làm bằng những tấm tôn dày hơn các khu vực khác hay được ghép thêm các
tấm tôn phụ. Miệng hầm được be bằng các tấm tôn cao khoảng khoảng 600mm có
nắp đậy kín nước.
Nắp hầm hàng đảm bảo độ kín nước nhằm bảo quản hàng hóa, đồng thời tăng
tính chống chìm cho tàu. Hiện nay trên tàu biển người ta thường sử dụng các loại
nắp hầm tự động đóng mở bằng cơ giới vừa đảm bảo thời gian đóng mở nhanh, vừa
đảm bảo độ kín nước cho hầm hàng.
Trên boong người ta phải thiết kế lối lên xuống hầm hàng nếu hầm nhỏ thì có
thể thiết kế ngay trên vách hầm nếu hầm rộng và sâu thì có thể thiết kế ở trong các
trụ cẩu.
4. Xác định nhiệm vụ trong các tình huống khẩn cấp
4.1. Tín hiệu báo động
Tín hiệu báo động phải được thông báo bằng chuông điện và hệ thống truyền
thanh trên tàu. Nội dung báo động được thông báo trên loa công cộng. Nếu trên tàu
hệ thống chuông điện, hệ thống truyền thanh bị hỏng hoặc không có thì có thể dùng
bất kỳ một thiết bị nào đó phát ra âm thanh tương tự để báo cho thuyền viên biết.
Tiếng chuông ngắn là hồi chuông điện kéo dài từ 1 đến 2 giây, tiếng chuông
dài là hồi chuông điện kéo dài từ 4 đến 6 giây, giữa hai hồi chuông cách nhau 2 đến
4 giây.
Tín hiệu báo động bằng chuông điện được quy định như sau:
-
Tínhiệubáođộngchung:gồmbảy
tiếng
chuôngngắnmộttiếngchuôngdàiliêntụclặpđi lặplại nhiều lần ()
- Cứu hỏa:mộthồichuôngkéodài15 đến20 giâyvàlặplạinhiềulần ()
- Cứu ngườirơixuống nước:batiếngchuôngdài, lặplại3 đến4 lần ()
- Cứuthủng:nămtiếngchuôngdài, lặplại2 đến3 lần ()
- Bỏtàu:sáu tiếngchuôngngắntiếptheolà mộttiếngdài, lặplạinhiềulần
()
- Báoyên:mộthồichuôngkéo dàiliêntục15 đến20 giây ()
- Các tình huống khác: Trong trường hợp khẩn cấp khác phát tín hiệu báo
động chung kèm theo thông báo bằng loa.
4.2. Bảng phân công nhiệm vụ (Muster List)
Con tàu hoạt động trong điều kiện gặp nhiều rủi ro do chịu nhiều sự tác động
của các yếu tố bên ngoài cũng như bên trong con tàu. Hoạt động của con người trên
tàu là liên tục cho nên rủi ro cũng có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào vì vậy để dảm bảo
thực thi một cách có hiệu quả các hành động khẩn cấp trên tàu như hoạt động cứu
sinh, phòng cháy chữa cháy, bỏ tàu, chống thủng, … mỗi thuyền viên trên tàu phải
nắm được nhiệm vụ của mình trong các hoạt động đó. Tuân thủ theo công ước quốc
tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS) bắt buộc trên các tàu phải
thiết lập một bảng phân công nhiệm vụ (Muster List) khi có báo động sự cố xảy ra,
theo điều 8 và điều 37 trong chương III, phần B của công ước quốc tế SOLAS thì
bảng phân công phải đáp ứng một số yêu cầu sau:
- Bảng phân công nhiệm bao giờ cũng có trên tàu phải được treo ở các nơi:
Buồng lái, buồng máy, các hành lang khu vực sinh hoạt. Bảng phân công nhiệm vụ
quy định cụ thể cho từng thuyền viên về hành động và nhiệm vụ cũng như vị trí của
họ trong mỗi loại báo động khi xảy ra sự cố như hỏa họan, rời bỏ tàu, cứu người rơi
xuống nước, … một cách rõ ràng, phải nêu càng chi tiết càng tốt hành động của
thuyền viên đối với từng loại báo động và các thiết bị mà họ phải mang theo;
- Nhiệm vụ cụ thể của từng người được dán ở đầu giường hoặc nơi dễ nhìn
thấy trong phòng ngủ. Quy định rõ người phụ trách các dụng cụ là ai, và các tín hiệu
báo động khi có nguy cấp được dùng thế nào;
- Quy định rõ ràng các tín hiệu cho mỗi loại báo động, loại thiết bị nào để phát
tín hiệu đó, kèm theo cách thức phát lệnh của thuyền trưởng trên hệ thống loa công
cộng;
- Ngôn ngữ sử dụng cho bảng phân công nhiệm vụ khi có báo động là ngôn
ngữ thông dụng mà mọi người trên tàu đều có thể hiểu được. Nếu trên tàu gồm nhiều
thuyền viên đa quốc gia thì tiếng anh sẽ được sử dụng làm ngôn ngữ chính;
- Đối với các tàu chở khách thì còn cần phải nêu cụ thể vị trí và trách nhiệm
của hành khách đối với mỗi loại báo động. Phân công thuyền viên chịu trách nhiệm
hướng dẫn hành khách ở mỗ khu vực cụ thể;
- Mỗi tình huống nguy cấp thì có một bảng khác nhau nhưng có những tàu
người ta ghép lại từ 3 đến 4 tình huống khẩn cấp thành một bảng. Nhằm để cho các
thuyền viên không bị lúng túng khi có tình huống nguy cấp xảy ra, biết được nhiệm
vụ của họ, thành thạo các thao tác, hạn chế thiệt hại;
- Bảng phân công nhiệm vụ chỉ ra chức danh, nhiệm vụ, dụng cụ mang theo,
nơi tập trung của mỗi thuyền viên trong trường hợp có tình huống khẩn cấp xảy ra.
Do đó phải nhanh chóng nghiên cứu, học hỏi các hướng dẫn và làm quen với nhiệm
vụ của mꢀnh đối với mỗi tình huống xảy ra đặt biệt là đối với thuyền viên mới xuống
tàu. Nếu có nghi ngờ điều gì thì phải hỏi người có trách nhiệm'
Điều quan trọng là mỗi thuyền viên phải nắm được:
- Tín hiệu của từng loại báo động.
- Vị trí tập trung và nhiệm vụ của mꢀnh khi có báo động cứu sinh, cứu hỏa,
dầu tràn và các báo động ứng cứu khác.
Bảng phân công nhiệm vụ do thuyền trưởng lập ra và lập theo chức danh để
không phải sửa đi sửa lại để phê duyệt. Khi có tín hiệu báo động tất cả các thuyền
viên phải thực hiện đúng theo nhiệm vụ của mꢀnh được ghi trong Bảng phân công
nhiệm vụ.
5. Làm quen các trang thiết bị cứu sinh – cứu hỏa
5.1.Tìm hiểu sổ tay huấn luyện
Sổ tay huấn luyện (Training manual) là sổ tay hướng dẫn sử dụng trang thiết
bị cứu sinh cứu hỏa được lập theo quy định của công ước SOLAS 74 cho từng tàu.
Thông thường sẽ bao gồm 2 quyển – một quyển sẽ là sổ tay hướng dẫn sử dụng trang
thiết bị cứu sinh và một quyển sẽ là sổ tay hướng dẫn sử dụng trang thiết bị cứu hỏa.
Sổ tay huấn luyện phải được để ở vị trí mà tất cả thuyền viên có thể dễ dàng tiếp cận
như buồng lái, buồng máy và phòng sinh hoạt chung như phòng ăn, câu lạc bộ thuyền
viên. Tất cả thuyền viên kể cả sinh viên thực tập khi nhập tàu đều phải làm quenvà
tìm hiểu về trang thiết bị cứu sinh và cứu hỏa thông qua Sổ tay huấn luyện.
5.1.1. Sổ tay hướng dẫn sử dụng trang thiết bị cứu sinh
Sổ tay hướng dẫn sử dụng trang thiết bị cứu sinh bao gồm các hướng dẫn và
thông tin, bằng các thuật ngữ dễ hiểu và được minh họa ở bất cứ phần nào có thể
được, về các trang bị cứu sinh có trên tàu và về các phương pháp tự cứu tốt nhất.
Bất kỳ phần nào của thông tin này có thể cung cấp ở dạng thông qua phương tiện
nghe nhìn thay cho Sổ tay. Những điều dưới đây phải được giải thích chi tiết:
- Cách mặc áo phao cứu sinh, bộ quần áo bảo vệ hóa chất, bộ quần áo chống
mất nhiệt.
- Việc tập trung tại các trạm đꢁ phân công.
- Cách lên phương tiên cứu sinh và xuồng cấp cứu, hạ chúng và rời xa tàu, kể
cả việc sử dụng các hệ thống sơ tán hàng hải, nếu có.
- Phương pháp hạ phương tiện cứu sinh từ phía trong phương tiện cứu sinh.
- Giải phóng khỏi các thiết bị hạ phương tiện cứu sinh.
- Các phương pháp và cách sử dụng các thiết bị bảo vệ ở khu vực hạ phương
tiện cứu sinh, nếu có
- Chiếu sáng khu vực hạ phương tiện cứu sinh.
- Cách sử dụng tất cả các thiết bị cứu sinh
- Cách sử dụng tất cả các thiết bị phát hiện
- Với sự trợ giúp của các minh họa, cách sử dụng các trang bị vô tuyến điện
cứu sinh.
- Cách sử dụng các pháo hiệu.
- Cách sử dụng động cơ và trang bị phụ.
- Thu hồi phương tiện cứu sinh và xuồng cấp cứu, kể cả việc cất giữ và chằng
buộc
- Những nguy hiểm do phơi trần và việc cần thiết mặc quần áo ấm
- Cách sử dụng tốt nhất các trang thiết bị của phương tiện cứu sinh để sinh tồn
- Các phương pháp cứu người, kể cả cách sử dụng các phương tiện cứu hộ của
máy bay trực thăng (dây treo, giỏ, cáng), phao ống, thiết bị cứu sinh bờ và thiết bị
phóng dây của tàu.
- Tất cả chức năng khác trong bảng phân công trách nhiệm và hướng dẫn sự
cố
- Các hướng dẫn về sửa chữa sự cố các trang bị cứu sinh.
5.1.2. Sổ tay hướng dẫn sử dụng trang thiết bị cứu hỏa
Sổ tay hướng dẫn sử dụng trang thiết bị cứu hỏa phải giải thích chi tiết những
nội dung sau:
- Thực hành an toàn chống cháy và các biện pháp phòng ngừa cháy chung liên
quan đến những nguy hiểm do khói, điện, chất lỏng dễ cháy và các nguy cơ tương
tự khác trên tàu.
- Hướng dẫn chung về các thao tác chữa cháy và các quy trình chữa cháy kể
cả các quy trình thông báo cháy và sử dụng các điểm báo cháy hoạt động bằng tay
- Ý nghĩa của các tín hiệu báo động trên tàu
- Hoạt động và sử dụng các hệ thống và thiết bị chữa cháy
- Hoạt động và sử dụng các cửa chống cháy
- Hoạt động và sử dụng các cánh chắn lửa, khói, các hệ thống và thiết bị thoát
hiểm.
5.2. Vận hành thiết bị cứu sinh
5.2.1. Quy trình nâng, hạ xuồng cứu sinh
a. Quy trình hạ xuồng cứu sinh kiểu trọng lực
* Thao tác hạ xuồng
Bước 1: Chuẩn bị
- Hai người lắp tay quay dùng tay quay quay nhẹ tời quấn dây treo xuồng làm
cho dây treo xuồng căng;
- Rút chốt hãm ở giá trượt, sau đó mở dây chằng;
- Kiểm tra xuồng, vặn chặt lỗ nù và sắp xếp các dây cứu sinh.
Bước 2: Hạ xuồng
- Một thủy thủ từ từ nâng cần khống chế nhờ trọng lực của xuồng, cần trượt
từ từ trượt trên giá ra ngoài cùng với xuồng lúc này cần trượt nằm trên lò xo hãm;
Hình 1.2 - Hạ xuồng ngang boong cứu sinh
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp - Nghề: Điều khiển tàu biển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tai_lieu_huong_dan_thuc_tap_tot_nghiep_nghe_dieu_khien_tau_b.pdf

