Giáo trình Phay, bào rãnh chốt đuôi én - Nghề: Cắt gọt kim loại

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI  
GIÁO TRÌNH  
PHAY, BÀO RÃNH CHỐT ĐUÔI ÉN  
NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI  
Lào cai năm 2017  
Lưu hành nội bộ  
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong chiến lược phát triển và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục  
vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đào tạo nguồn nhân  
lực phục vụ cho công nghiệp hóa nhất là trong lĩnh vực cơ khí – Nghề cắt gọt  
kim loại là một nghề đào tạo ra nguồn nhân lực tham gia chế tạo các chi tiết máy  
móc đòi hỏi các sinh viên học trong trường cần được trang bị những kiến thức,  
kỹ năng cần thiết để làm chủ các công nghệ sau khi ra trường tiếp cận được các  
điều kiện sản xuất của các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Tổ cơ khí, Khoa  
Cơ khí - Động lực trường Cao Đẳng Lào Cai đã biên soạn cuốn giáo trình mô  
đun Phay, bào rãnh chốt đuôi én. Nội dung của mô đun để cập đến các công  
việc, bài tập cụ thể về phương pháp và trình tự gia công các chi tiết.  
Căn cứ vào trang thiết bị của các trường và khả năng tổ chức học sinh thực  
tập ở các công ty, doanh nghiệp bên ngoài mà nhà trường xây dựng các bài tập  
thực hành áp dụng cụ thể phù hợp với điều kiện hoàn cảnh hiện tại.  
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, song không tránh khỏi  
những sai sót. Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các  
bạn và đồng nghiệp để cuốn giáo trình hoàn thiện hơn.  
Lào Cai, ngày tháng năm 2017  
TỔ CƠ KHÍ  
3
BÀI 1. DAO BÀO GÓC, MÀI DAO BÀO GÓC  
Giới thiệu:  
Dao bào góc là một loại dụng cụ cắt gọt kim loại trên máy bào. Cấu tạo  
của dao bào thường có 2 phần: phần cắt gọt và phần thân dao. Các thông số hình  
học của dao sẽ được trình bày trong nội dung bài một  
Mục tiêu:  
+ Trình bày được các yếu tố cơ bản dao bào góc, đặc điểm của các lưỡi  
cắt, các thông số hình học của dao bào góc;  
+ Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao bào  
góc;  
+ Mài được dao bào góc đạt lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ, đúng yêu cầu kỹ  
thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy;  
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích  
cực trong học tập.  
1. Cấu tạo của dao bào.  
1.1. Vật liệu làm dao bào.  
Dao bào thường có hai bộ phận: phần lưỡi cắt và phần thân dao.  
Phần lưỡi cắt thường làm bằng mảnh thép gió (P9 hoặc P18) hoặc bằng  
mảnh hợp kim cứng như BK6, BK8, T15K6...Phần thân dao được làm bằng  
thép C45 hoặc Ct3. Ngoài ra trong các trường hợp đặc biệt phần lưỡi cắt và thân  
dao làm cùng một vật liệu.  
1.2. Các loại dao bào  
Khi gia công rãnh các loại dao bào thường dùng để gia công là:  
- Dao bào góc ( hình 1.1): Dao bào góc, có hai loại cán cong hoặc cán  
thẳng.  
 
4
Dao bµo gãc  
L
Hình 1.1: Dao bào góc rãnh, bậc đuôi én  
+ Dao bào cán thẳng thường ít sử dụng vì khi cắt thường cán dao cong ăn  
lẹm xuống bề mặt đã gia công. Tuy nhiên loại dao này thuận tiện trong việc chế  
tạo.  
+ Dao bào cán cong thường được sử dụng nhiều vì trong quá trình cắt gọt  
mũi dao không ăn lẹm xuống bề mặt đã gia công. Tuy nhiên loại dao bào cán  
cong việc chế tạo khó khăn hơn rất nhiều.  
2. Các thông số hình học của dao bào góc ở trạng thái tĩnh  
n
n
VÕt mÆt ph¼ng c¬ b¶n  
m
m
VÕt mÆt ph¼ng c¾t gät  
VÕt mÆt ph¼ng c¬ b¶n  
Hình 1.2: Thông số dao bào góc  
5
2.1. Các mặt phẳng tọa độ để xác định các góc hình học của dao bào xén cạnh  
Mặt phẳng cơ bản( hình 1.2): Là mặt phẳng vuông góc với véc tơ chuyển  
động chính của dao.  
Mặt phẳng cắt gọt: Là mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng cơ bản, chứa  
véc tơ chuyển động chính và tiếp tuyến với lưỡi cắt chính của dao khi dao cắt  
gọt  
Mặt phẳng tiết diện chính : là mặt phẳng cắt vuông góc lưỡi dao chính của  
dao và vuông góc mặt phẳng cắt gọt , vết của mặt phẳng tiết diện chính là  
đường n- n.  
Mặt phẳng tiết diện phụ: là mặt phẳng cắt vuông góc với lưỡi cắt phụ.Vết  
của mặt phẳng tiết diện phụ là đường m – m.  
2.1. Các góc hình học của dao  
+ Góc trước (góc thoát):  
- Định nghĩa: là góc hợp bởi giữa mặt trước dao với mặt phẳng cơ bản đi  
qua lưỡi cắt của răng dao tại điểm quan sát – kí hiệu  
- đơn vị tính (độ).  
- Tác dụng của góc  
: để giảm ma sát giữa mặt trước của dao với phoi  
- Đặc điểm của góc  
: góc có thể lớn hơn 00 và 00 .  
- Khi lớn hơn 00 từ (50 200) : răng dao sắc, dễ cắt gọt, dễ thoát phoi. Cắt  
gọt nhẹ, nhưng răng dao yếu dễ gẫy, mẻ. Góc  
> 00 ứng dụng cho dao bằng  
thép gió.  
- Khi  
00 từ (00 -200); răng dao tù, kém sắc, khó cắt gọt (cắt gọt  
nặng nề), khó thoát phoi, nhưng độ cứng vững dao cao, khó gẫy mẻ. Góc  
ứng dụng với dao bằng hợp kim cứng, hợp kim gốm.  
+ Góc sau (góc sát):  
00  
- Định nghĩa: là góc hợp bởi giữa mặt sau răng dao với mặt phẳng cắt gọt.  
Kí hiệu:  
đơn vị tính (độ)  
-Tác dụng: giảm ma sát giữa răng dao với mặt cắt gọt, giữ cho dao lâu  
mòn.  
-Đặc điểm: góc sát luôn luôn > 00. Trị số dao động trong khoảng từ 100  
0
25 tuỳ theo từng loại dao và đặc điểm gia công. Khi góc tăng, dao sắc, lâu  
6
mòn nhưng độ cứng vững kém; khi góc  
giảm, dao tù, nhanh mòn nhưng độ  
cứng vững cao.  
+ Góc nêm (góc sắc):  
- Định nghĩa: Là góc hợp bởi giữa mặt trước và mặt sau răng dao – kí  
- đơn vị tính (độ).  
- Ảnh hưởng của góc : khi góc tăng, dao tù, kém sắc, khó cắt gọt  
hiệu:  
nhưng độ cứng vững cao, ít gẫy mẻ. Khi góc giảm ảnh hưởng ngược lại.  
Góc lớn ứng dụng cho dao gia công thô, dao bằng hợp kim cứng; Góc nhỏ  
áp dụng cho gia công tinh dao bằng thép gió.  
trị số của góc phụ thuộc vào góc  
và  
.
00  
:
= 900 – (  
+ (900 -  
+ )  
Khi  
Khi  
<00  
Ngoài ba góc cơ bản  
năng cắt gọt của răng dao, còn có góc cắt  
dao với mặt phẳng cắt gọt  
:
=
)
,
,
ảnh hưởng quyết định đến độ bền và khả  
là góc hợp bởi giữa mặt trước răng  
= + .  
+ Góc lệch lưỡi cắt chính: là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt chính trên  
mặt phẳng cơ bản với mặt chờ gia công hoặc với phương chạy dao S. Kí hiệu :  
- đơn vị tính (độ)  
- Ảnh hưởng của góc  
chính răng dao với mặt cắt gọt, dẫn đến tăng, giảm lực cản khi cắt gọt. Do đó  
: làm tăng, giảm chiều dài tiếp xúc giữa lưỡi cắt  
sẽ ảnh hưởng nhiều đến rung động và độ bền dao cắt. Trị số góc  
thường từ 20  
50  
+ Góc lệch lưỡi cắt phụ:  
- Là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt phụ trên mặt phẳng cơ bản với  
mặt đã gia công – kí hiệu 1 đơn vị (độ).  
-Tác dụng của góc 1 : giảm ma sát giữa răng dao với mặt đã gia công.  
Trị số của góc  
+ Góc mũi dao: là góc hợp bởi giữa hình chiếu lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ  
1 = 20 150 (thường từ 50 100).  
  
trên mặt phẳng cơ bản . Kí hiệu - đơn vị tính (độ).  
7
1800 (1 )  
Ảnh hưởng của góc  
: khi góc tăng, góc (hoặc1) giảm, mũi dao to,  
   
khoẻ khó gẫy mẻ nhưng khó cắt gọt, cắt gọt nặng nề. Khi góc  
hưởng ngược lại.  
giảm, ảnh  
3. Sự thay đổi thông số hình học của dao bào khi gá dao  
Khi gá dao bào các góc độ hình học sẽ có sự thay đổi đáng kể bởi các lý  
do sau: Khi gá, thân dao không vuông góc với mặt gia công lúc đó các góc φ và  
φ1 sẽ bị thay đổi dẫn đến trong quá trình cắt gọt sẽ ảnh hưởng đến rung động và  
độ bền của dao.  
4. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao bào đến quá trình cắt.  
Khi cắt gọt do lực sinh ra trong quá trình cắt dẫn đến dao bào sẽ bị biến  
dạng và làm cho các thông số sẽ thay đổi theo.  
Khi sử dụng dao bào cán thẳng ( hình 1.3) khi cắt gọt điểm tựa của dao  
bào là điểm O khi dao bị uốn cong mũi dao sẽ vạch ra cung R làm cho xuất hiện  
vết lõm trên bề mặt vừa gia công xong. Dẫn đến các góc độ khác cung thay đổi  
đã được trình bày phần góc độ dao bào.  
Khi sử dụng dao bào cán cong do điểm tựa O trùng với mũi dao nên khi  
cắt gọt dao biến dạng không gây ra ảnh hưởng bề mặt phôi, tuy nhiên sẽ xuất  
hiện kích thước chi tiết sẽ dương.  
§ Çu m¸ y bµo  
§ Çu m¸ y bµo  
Dao bµo  
Dao bµo  
o
o
VÕt lâm xuèng bÒmÆt  
chi tiÕt khi bµo  
R
BÒmÆt sau khi gia c«ng  
Chi tiÕt  
Chi tiÕt  
b)  
a)  
Hình 1.3: Sự ảnh hưởng các góc độ dao bào khi sử  
dụng dao bào cán thẳng và dao bào cán cong  
a) Dao bào cán thẳng. b) dao bào cán cong  
8
5. Mài dao bào.  
Các bước chuẩn bị mài dao(hình 1.4):  
- Xác định các góc độ của dao bào cần mài  
- Chuần bị dưỡng kiểm tra các góc độ  
- Kiểm tra máy mài 2 đa như: Sửa đá,  
chỉnh khe hở giữa bệ tỳ so với đá, kiểm tra  
sự rạn nứt của đá...  
§ ¸ mµi  
Hu?ng di chuy?n dao  
khi mài  
Dao bµo  
BÖtú  
45°  
- Vị trí của người đứng mài phải chếch  
một góc 450 so với mặt đá  
Hình 1.4: Vị trí mài dao bào  
trên máy mài 2 đá  
- Đeo kính an toàn khi thực hiện mài  
- Thực hiện mài dao.  
+ Đặt dao bào tỳ lên bệ tỳ của đá mài  
+ Điều chỉnh dao một góc cần mài  
+ Người đứng chếch đi một góc 450  
+ Dùng 2 tay di chuyển dao trên bề mặt đá để thực hiện mài.  
- Khi mài cần tuân thủ một số nội quy an toàn như sau:  
+ Vị trí của người đứng mài phải chếch một góc 450 so với mặt đá  
+ Đeo kính an toàn khi thực hiện mài.  
9
BÀI 2: CÁC LOẠI DAO PHAY GÓC  
Giới thiệu:  
Dao phay góc là một loại dụng cụ cắt gọt kim loại trên máy phay dùng để  
phay các mặt nghiêng ngoài, rãnh, chốt đuôi én….  
Mục tiêu:  
+ Trình bày được các yếu tố cơ bản dao phay rãnh, cắt đứt, đặc điểm của  
các lưỡi cắt, các thông số hình học của dao phay rãnh, cắt đứt và công dụng của  
từng loại dao phay rãnh, cắt đứt;  
+ Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao phay;  
+ Phân loại được các dạng dao rãnh, cắt đứt;  
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích  
cực trong học tập.  
1. Cấu tạo của các loại dao phay mặt phẳng  
1.1. Vật liệu làm dao phay  
Dao phay gồm có hai bộ phận: phần lưỡi cắt và phần thân dao. Vật liệu  
làm dao thường bằng thép gió (P9 hoặc P18) hoặc bằng hợp kim cứng như  
BK6, BK8, T15K6...  
1.2.Các loại dao phay .  
Để gia công mặt phẳng bậc ta thường sử dụng các loại dao phay thông  
dụng sau:  
- Dao phay ngón (hình 2.1):  
+ Dao phay ngón răng liền có kết cấu đơn giản,  
phù hợp với mọi điều kiện cắt gọt.  
+ Dao phay ngón dạng răng chắp. Lưỡi cắt thường  
làm bằng mảnh hợp kim cứng, thân dao được làm  
các loại thép thường. Đặc điểm của loại dao nay  
tiết kiệm đượng vật liệu khi chế tạo, một cán dao  
D
có thể sử dụng được nhiều lần.  
Hình 2.1: Dao phay ngón  
- Dao phay đĩa:  
 
10  
+ Dao phay đĩa một mặt cắt( hình 2.2a)  
+ Dao phay đĩa ba lưỡi cắt răng thẳng(hình 2.2b), răng chếch( hình 2.2c)  
+ Dao phay đĩa hớt lưng( hình 2.2d)  
B
B
a)  
b)  
B
B
d)  
c)  
Hình 2.2: Các loại dao phay đĩa  
- Dao phay góc:  
+ Dao phay góc đơn: Dùng để gia công rãnh chốt đuôi én, hay các mặt nghiêng  
có bề rộng nghiêng hẹp, ngoài ra dao phay góc đơn cũng có thể gia công thanh  
răng trên máy phay vạn năng.  
+ Dao phay góc đơn: Dùng để gia công các mặt nghiêng, rãnh chữ V hẹp hay  
rãnh xoắn...  
D
Hình 2.3: Dao phay góc đơn  
11  
2. Các thông số hình học của dao phay góc.  
Hình 2.4: Dao phay góc  
a)Dao phay góc đơn. b)Dao phay góc kép trụ nằm.  
c)Dao phay góc lệch. d)Dao phay góc đơn trụ đứng  
Dao phay góc được chế tạo theo qui chuẩn với góc côn  
650, 700, 850, 900, 1000, 1200 và thường theo kiểu răng liền (cũng có dao phay  
= 450, 550, 600,  
góc răng ghép nhưng ít gặp). Hình 2.4a là dao phay góc đơn, góc côn  
chỉ có ở  
một phía của dao (một mặt côn, còn mặt kia phẳng gọi là mặt đầu).  
Hình 2.4b,c là dao phay góc kép góc  
ở cả hai phía của dao. Trong đó  
2), dao  
dao góc kép đối xứng (Hình 2,4b) góc côn hai phía bằng nhau (1  
=
góc kép không đối xứng (Hình 2.4c) góc côn hai phía không bằng nhau (2  
1) và thường phía góc côn nhỏ 2= 150, 200, 250.  
<
3. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao phay đến quá trình cắt  
+ Góc trước (góc thoát):  
- Tác dụng của góc  
- Đặc điểm của góc  
- Khi lớn hơn 00 từ (50 200) : răng dao sắc, dễ cắt gọt, dễ thoát phoi. Cắt gọt  
: để giảm ma sát giữa mặt trước của dao với phoi  
: góc có thể lớn hơn 00 và 00 .  
nhẹ, nhưng răng dao yếu dễ gẫy, mẻ. Góc  
> 00 ứng dụng cho dao bằng thép  
gió.  
12  
- Khi  
00 từ (00 -200); răng dao tù, kém sắc, khó cắt gọt (cắt gọt nặng nề),  
khó thoát phoi, nhưng độ cứng vững dao cao, khó gẫy mẻ. Góc  
00 ứng dụng  
với dao bằng hợp kim cứng, hợp kim gốm.  
+ Góc sau (góc sát):  
- Tác dụng: giảm ma sát giữa răng dao với mặt cắt gọt, giữ cho dao lâu mòn.  
luôn luôn > 00. Trị số dao động trong khoảng từ 100  
tăng, dao sắc, lâu  
giảm, dao tù, nhanh mòn nhưng độ  
- Đặc điểm: góc sát  
250 tuỳ theo từng loại dao và đặc điểm gia công. Khi góc  
mòn nhưng độ cứng vững kém; khi góc  
cứng vững cao.  
+ Góc nêm (góc sắc):  
- Ảnh hưởng của góc  
: khi góc  
tăng, dao tù, kém sắc, khó cắt gọt nhưng độ  
giảm ảnh hưởng ngược lại. Góc lớn ứng  
nhỏ áp dụng cho gia  
cứng vững cao, ít gẫy mẻ. Khi góc  
dụng cho dao gia công thô, dao bằng hợp kim cứng; Góc  
công tinh dao bằng thép gió.  
phụ thuộc vào góc và .  
- Trị số của góc  
Khi  
Khi  
00  
:
= 900 – (  
+
)
<00  
Ngoài ba góc cơ bản  
năng cắt gọt của răng dao, còn có góc cắt  
:
=
+ (90 - )  
0
,
,
ảnh hưởng quyết định đến độ bền và khả  
là góc hợp bởi giữa mặt trước răng  
dao với mặt phẳng cắt gọt  
= + .  
+ Góc lệch lưỡi cắt chính: - Ảnh hưởng của góc  
: làm tăng, giảm chiều dài  
tiếp xúc giữa lưỡi cắt chính răng dao với mặt cắt gọt, dẫn đến tăng, giảm lực  
cản khi cắt gọt. Do đó sẽ ảnh hưởng nhiều đến rung động và độ bền dao cắt. Trị  
số góc  
+ Góc lệch lưỡi cắt phụ:  
-Tác dụng của góc 1 : giảm ma sát giữa răng dao với mặt đã gia công.  
thường từ 20 50  
Trị số của góc  
1 = 20 150 (thường từ 50 100).  
  
+ Góc mũi dao:  
13  
: khi góc tăng, góc (hoặc1) giảm, mũi dao  
- Ảnh hưởng của góc  
to, khoẻ khó gẫy mẻ nhưng khó cắt gọt, cắt gọt nặng nề. Khi góc giảm, ảnh  
hưởng ngược lại.  
4. Công dụng của các loại dao góc  
Dao phay góc dùng để gia công các mặt nghiêng có tiết diện nhỏ, các rãnh  
V có sống V nhỏ, ngoài ra dao phay góc cũng có thể gia công rãnh xoắn hay  
thanh rãng  
14  
BÀI 3: PHAY RÃNH CHỐT ĐUÔI ÉN  
Giới thiệu:  
Rãnh, bậc đuôi én có thành rãnh ( bậc ) hợp với đáy rãnh ( bậc ) góc  
<
90o ( hình 3.1a,b). Rãnh bậc đuôi én được sử dụng trong các mối ghép có yêu  
cầu giữa hai chi tiết lắp ghép chỉ dịch chuyển tương đối so với nhau theo chiều  
dọc mộng ( hình 3.1c) như bàn tiến dọc máy phay, giá dao máy bào.  
Các yếu tố cơ bản của rãnh, bậc đuôi én:  
-Đáy lớn: L (mm)  
-Đáy nhỏ: l (mm)  
-Chiều cao: h (mm)  
-Góc đuôi én:  
-Giữa các yếu tố L, l, h, và  
thức sau: l = L - 2h.cotg  
( độ )  
của rãnh, bậc đuôi én có mối quan hệ qua biểu  
Sd  
l
L
Thanh chêm  
a
a
a
a
l
L
b)  
a)  
c)  
Hình 3.1: Rãnh, bậc đuôi én.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được phương pháp phay rãnh, chốt đuôi én và yêu cầu kỹ  
thuật khi phay rãnh, chốt đuôi én;  
- Vận hành thành thạo máy phay để gia công rãnh, chốt đuôi én đúng qui  
trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8÷10, độ nhám cấp 4÷5, đạt yêu cầu kỹ thuật,  
đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy;  
- Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục;  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích  
cực trong học tập.  
 
15  
1.Yêu cầu kỹ thuật khi phay rãnh chốt đuôi én  
l
L
B
A
L
l
B
A
Tr. nhiÖm Hä vµ tªn  
T. kÕ  
K. tra  
Ký  
Ngµy  
Kh. l• î ng  
Sè tê:  
TûlÖ  
b¶ n v Ï k h ¸ i qu¸ t  
Tê sè:  
Sè b¶n vÏ:  
VËt liÖu:  
§ uyÖt  
- Các kích thước trên bản vẽ chi tiết đạt cấp 5 đến cấp 6  
- Độ không song song giữa các cặp mặt của rãnh, chốt đuôi én đảm bảo dung sai  
cho phép  
- Độ bóng bề mặt gia công đạt cấp 5 đến cấp 6.  
- Làm cùn các cạnh sắc.  
2. Phương pháp gia công  
2.1.Gá lắp, điều chỉnh êtô.  
Gá ê tô lên bàn máy, sau đó dùng đồng hồ so rà song song hàm ê tô.  
Gá ê tô lên bàn máy, gá phiến đo lên hàm êtô, dùng đồng hồ so gá như  
hình vẽ rà chỉnh sao cho phiến đo song song với phương trượt dọc(Mục đích  
điều chỉnh gián tiếp hàm êtô song song với phương trượt dọc)  
Trường hợp yêu cầu gá hàm êtô song song phương trượt ngang bàn máy  
nếu có ke gá thì kẹp ke gá trực tiếp hàm êtô và điều chỉnh cho ke gá (1) tiếp xúc  
đều với băng trượt đứng của máy phay (2) như hình vẽ hoặc gá phiến đo rà  
16  
tương tự như trường hợp gá hàm êtô song song với phương trượt dọc bàn máy.  
Sau đó kẹp chặt êtô với bàn máy bằng bulông hoặc bu lông bích kẹp.  
1
2
a)  
Hình 3.2: Rà song song hàm ê tô trên bàn máy  
b)  
2.2.Gá lắp, điều chỉnh phôi.  
2.2.1.Gá lắp, điều chỉnh phôi với ê tô có  
hàm song song.  
Sau khi gá phôi lên ê tô ta tiến hành  
rà phẳng. Dùng đồng hồ so rà chỉn cho mặt  
chuẩn trên hoặc dưới của phôi song song  
với mặt bàn máy tương tự khi gá để gia  
công mặt phẳng. Có thể dùng búa gõ chỉnh  
để mặt chuẩn dưới tiếp xúc đều với mặt căn  
phẳng.  
Hình 3.3: Gá phôi để phay  
2.2.2. Gá lắp, điều chỉnh phôi bằng đòn kẹp.  
- Trong trường hợp chi tiết lớn không gá trên ê tô hoặc trên đồ gá, ta tiến  
hành gá phôi trực tiếp bàn máy, dùng đòn kẹp để kẹp chặt.  
- Ta thực hiện các bước gá lắp và điều chỉnh phôi như sau (hình 3.4):  
+ Dùng hai cữ chặn đóng vào rãnh bàn máy để đảm bảo tính song song khi gá  
phôi.  
+ Lau sạch bàn máy và kiểm tra bàn máy có phẳng không  
17  
Bµn m¸y  
C÷ chÆn song song  
Chi tiÕt giac«ng  
Hình 3.4: Vị trí gá phôi trên bàn máy  
+ Lau sạch phôi và dũa ba via trên phôi nếu có  
+ Đặt phôi lên bàn máy đúng vị trí cần gá phôi, khi gá phôi ta phải tỳ mặt bên  
phôi sát vào 2 cữ chặn để đảm bảo tính song song khi gia công. Sau đó dùng 2  
đòn kẹp kẹp chặt chi tiết cố định trên bàn máy(hình 3.5).  
Hình 3.5: Sơ đồ gá phôi bằng đòn kẹp  
2.2.3. Gá lắp, điều chỉnh phôi bằng đồ gá phay.  
* Gá phôi bằng hàm kẹp di động (hình 3.6).  
- Ưu điểm của phương pháp kẹp này là phạm vi điều chỉnh hàm kẹp thuận  
tiện có thể điều chỉnh được khoảng kẹp tùy theo kích thước của chi tiết.  
Theo phương pháp kẹp này, căn cứ vào kích thước phôi để ta điều chỉnh  
hàm kẹp phù hợp.  
Các bước thực hiện như sau: Cố định hàm kẹp trên bàn máy hay trên thân  
đồ gá bẳng bu lông đai ốc, dùng chì vặn lục lăng điều chỉnh cho hai má kẹp mở  
rộng khoảng kẹp, đặt phôi vào hàm kẹp sau đó tiến hành vặn cho hai hàm kẹp đi  
18  
xuống kẹp chặt phôi ( cần chú ý thêm là trong quá trình gá phôi chúng ta có thể  
vặn một bên hàm kẹp là có thể kẹp chặt phôi.  
Khi sử dụng đồ gá phay là hàm kẹp khi gá phải đảm bảo lực kẹp phôi  
chặt. Gá phôi đảm bảo phôi nằm giữa hai hàm kẹp mặt trên của phôi phải thấp  
hơn mặt trên của hàm kẹp để tránh trường hợp trong quá trình gia công dao cắt  
vào hàm kẹp.  
Hình 3.6 : Hàm kẹp dùng trong nghề phay  
2.3.Gá lắp, điều chỉnh dao.  
Khi phay rãnh, chốt đuôi én ta thực hiện qua hai bước:  
- Dùng dao phay ngón hoặc dao phay đĩa để phay rãnh, bậc thẳng góc.  
- Dùng dao phay góc đơn để phay rãnh chốt đuôi én.  
Do đó công việc gá dao và điều chỉnh dao phải thực hiện qua hai bước.  
- Gá dao phay ngón lên ổ gá dao( dao phay đĩa lên trục dao đối với máy phay  
ngang)  
- Sau khi phay xong rãnh bậc thẳng góc ta tháo dao phay ngón( dao phay đĩa) để  
gá dao phay góc đơn lên trục chính máy.  
2.4. Điều chỉnh máy  
2.4.1. Điều chỉnh máy bằng tay.  
2.4.1.1. Điều chỉnh máy phay đứng:  
Điều chỉnh tốc độ trục chính (n) : căn cứ tốc độ cắt cho phép ( V) tính ra  
1000  
   
V
tốc độ cho phép (n) :  
vòng /phút.  
n   
.D  
Sau đó căn cứ tốc độ thực tế hiện có của trục chính trên máy để điều chỉnh  
máy lấy tốc độ n thực theo nguyên tắc : nthực  
n
   
19  
Điều chỉnh tốc độ bàn máy (Sp) : căn cứ tốc độ chạy dao răng cho phép  
, số răng dao z , tốc độ trục chính vừa điều chỉnh (n ) - xác định tốc độ  
Sz  
   
thực  
chạy dao cho phép
   
 
. z . nthực mm/phút. Từ
 
 
, căn cứ tốc độ thực tế  
Sp Sz  
Sp  
hiện có của bàn máy để điều chỉnh lấy Spthực  
.
Sp  
   
* Dựa vào vật liệu làm dao để ta chọn chết độ cắt cho phù hợp:  
Khi dùng dao phay ngón vật liệu làm dao bằng thép gió P18 ta điều chỉnh  
tốc độ cắt trong khoảng V= 25m/phút đến 35m/phút, S= 40mm/phút đến  
100mm/phút  
Khi dùng dao phay góc đơn vật liệu làm dao bằng thép gió P18 ta điều  
chỉnh tốc độ cắt trong khoảng V= 10m/phút đến 15m/phút, S= 20mm/phút đến  
50mm/phút. Vì dao phay góc đơn nhiều lưỡi cắt nên ta thường điều chỉnh tốc độ  
cắt thấp hơn dao phay ngón.  
Điều chỉnh máy để cắt bậc thẳng góc(hình 3.7): Điều chỉnh bàn trượt  
ngang, bàn trượt dọc và bàn trượt đứng để thực hiện cắt gọt đạt kích thước bề  
rộng K và chiều cao h. Sau khi cắt đạt kích thước bậc thứ nhất ta tiến hành điều  
chỉnh tương tự như bậc thứ nhất để gia công đạt kích thước L x h.  
nct  
nct  
L
k
h
Hình 3.7: Điều chỉnh máy để cắt gọt bậc thẳng góc  
Điều chỉnh máy để cắt rãnh thẳng góc(hình 3.8): Điều chỉnh bàn máy cho  
dao chạm nhẹ mặt bên của phôi, hạ bàn máy cho dao thoát khỏi phôi sau đó căn  
cứ vào du xích bàn máy điều chỉnh khoảng dịch chuyển cho tâm dao trùng với  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 65 trang yennguyen 15420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Phay, bào rãnh chốt đuôi én - Nghề: Cắt gọt kim loại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_phay_bao_ranh_chot_duoi_en_nghe_cat_got_kim_loai.pdf