Giáo trình mô đun Lắp ráp hệ thống máy lái - Nghề: Sửa chữa máy tàu thủy

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẰNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: LẮP RÁP HỆ THỐNG  
MÁY LÁI  
NGHỀ: SỬA CHỮA MÁY TÀU THỦY  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số:  
ngày tháng năm 2017  
của Hiệu trường Trường Cao đẳng Hàng hải I  
Hải Phòng, năm 2017  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cꢀm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình “Lắp ráp hệ thống máy lái” được biên soạn theo đề cương chi  
tiết mô đun “Lắp ráp hệ thống máy lái” cho hệ cao đẳng ngành Lắp ráp hệ động  
lực tàu thủy Trường Cao đẳng Hàng hải I, nhằm cung cꢀp cho sinh viên những  
kiến thức và kỹ năng tháo, lắp các phần tử của hệ thống lái trên tàu thủy đảm  
bảo tàu khai thác an toàn và hiệu quả.  
Giáo trình phục vụ cho việc giảng dạy, học tập của giảng viên, học sinh  
sinh viên trường Cao đẳng Hàng hải I. Đồng thời là tài liệu tham khảo cho công  
nhân đang làm tại các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thủy.  
Trong quá trình biên soạn chúng tôi cố gắng nêu ra nhừng quy trình công  
nghệ, các công đoạn và nguyên công cơ bản nhꢀt trong công tác lắp ráphệ thống  
máy lái được thực hiện trong ngành công nghiệp tàu thủy tại Việt nam.  
Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi  
những thiếu sót chúng tôi rất mong được sự góp ý của các đồng nghiệp và  
bạn đọc góp ý, bổ sung cho cuốn giáo trình mô đun ”Lắp ráp hệ thống lái thủy  
lực ” được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cám ơn!  
Hải Phòng, ngày… tháng … năm 2017  
Tham gia biên soạn  
Chủ biên: Th.s Hoàng Thị Kim Thúy  
3
MỤC LỤC  
STT  
NỘI DUNG  
TRANG  
3
4
4
4
6
6
6
6
6
6
1
2
3
4
5
Lời giới thiệu  
Mục lục  
Danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành  
Danh mục bảng, biểu và hình vẽ  
Nội dung  
Bài 1: Công tác chuẩn bị  
1. Công tác chuẩn bị  
1.1. Chuẩn bị tài liệu, bản vẽ kỹ thuật.  
1.2. Chuẩn bị các điều kiện phục vụ cho việc lắp ráp  
1.3. Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị trước khi lắp ráp hệ hệ  
thống  
1.4. Một số sơ đồ hệ thống lái  
7
13  
12  
14  
15  
15  
16  
18  
18  
21  
21  
22  
23  
24  
Bài 2: Quy trình lắp ráp hệ thống máy lái  
2.1.sơ đồ lắp ráp trụ lái, cung lái  
2.2. Chuẩn bị dụng cụ  
2.2. Quy trình lắp ráp trụ lái cung lái.  
2.2.1. Yêu cầu chung  
2.2.2. Quy trình lắp ráp trụ lái, bánh lái và cung lái  
2.2.3.Lắp ráp truyền động điện:  
2.2.4. Lắp ráp bộ truyền động thủy lực  
Bài 3: Kiểm tra và nghiệm thu  
3.1. Thử tại bến ( thử buộc tàu )  
3.2.Thử khi chạy biển  
2.3. Kiểm tra định kỳ thiết bị lái trong sử dụng  
2.4. Hồ sơ kỹ thuật  
4
27  
6
7
Tài liệu tham khảo  
Các phụ lục, tài liệu đính kèm  
5
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: LẮP RÁP HỆ THỐNG MÁY LÁI  
Mã số mô đun: MĐ 6520112.30  
Thời gian thực hiện mô đun: 48 giờ; (Lý thuyết: 16 giờ; Thực hành, thí  
nghiệm, thảo luận, bài tập: 26; kiểm tra: 6giờ)  
Vị trí, tính chất của mô đun:  
- Vị trí:  
Lắp ráp hệ thống lái thủy lực tàu thủy là mô đun quan trọng trong đào tạo  
nghề Lắp ráp hệ thống động lực tàu thuỷ; được bố trí học sau các môn học, mô  
đun 12,20,25,26,27.  
- Tính chꢀt:  
+ Mô đun này cần thiết học của nghề lắp ráp hệ thống động lực tàu thuỷ;  
+ Mô đun trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng về lắp ráp  
lái thủy lực đúng quy trình với độ tin cậy cao. Cùng với sử dụng trang thiết bị,  
vật tư, với thời gian hợp lý nhưng vẫn đảm bảo được an toàn và vệ sinh công  
nghiệp.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
+ Trang bị kiến thức cho người học về hệ thống máy lái tàu thủy.  
+ Tạo kỹ năng tháo, lắp hệ thống máy lái tàu thủy.  
Mục tiêu mô đun:  
- Kiến thức.  
+ Trình bày được cꢀu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống lái thủy lực  
tàu thủy;  
+ Phân loại được các dạng hệ thống lái thủy lực tàu thủy;  
+ Hiểu được công dụng và vị trí lắp đặt hệ thống lái thủy lực,  
+ Trình bày được quy trình lắp đặt hệ thống lái tàu thủy.  
- Kỹ năng.  
6
+ Nhận biết các loại hệ thống lái thủy lực tàu thủy;  
+ Lắp đặt được hệ thống lái thủy lực tàu thủy theo đúng quy trình, đảm  
bảo yêu cầu kỹ thuật;  
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động sáng tạo  
trong học tập và rèn luyện, phát huy khả năng làm việc theo nhóm.  
BÀI 1: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ  
Mã bài: 6520112.30.1  
Giới thiệu:  
Công tác chuẩn bị cho việc lắp ráp hệ thống máy lái là hết sức quan trọng,  
nó đảm bảo trong quá trình lắp ráp được liên tục, tránh gây ra các công việc sai  
hỏng làm ảnh hưởng đến quá trình khai thác làm việc của hệ thống máy lái nâng  
cao hiệu quả làm việc của hệ thống máy lái.  
Mục tiêu của bài:  
- Mô tả được công việc chuẩn bị lắp ráp hệ thống máy lái tàu thủy  
- Thực hiện được công việc chuẩn bị lắp ráp hệ thống máy lái tàu thủy,  
theo quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động sáng tạo  
trong học tập và rèn luyện, phát huy khả năng làm việc theo nhóm.  
Nội dung bài:  
1. Công tác chuẩn bị  
1.1. Chuẩn bị tài liệu, bản vẽ kỹ thuật.  
- Bản vẽ thuyết minh quy trình lắp ráp hệ thống máy lái;  
- Bản vẽ lắp;  
- Bản vẽ kết cꢀu bệ máy;  
- Bản vẽ các nguyên công lắp đặt;  
7
1.2. Chuẩn bị các điều kiện phục vụ cho việc lắp ráp  
- Chuẩn bị nhân lực cho việc lắp ráp;  
- Chuẩn bị hồ sơ phục vụ cho quá trình thi công;  
- Chuẩn bị bản vẽ nguyên công;  
- Hồ sơ hoàn công lắp ráp hệ thống khí nén.  
1.3. Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị trước khi lắp ráp hệ hệ thống  
1.3.1. Chuẩn bị dụng cụ:  
- Các dụng cụ tháo, lắp như Clê các loại, mỏ lết, kìm, tô vít...V.V...;  
- Thước lá;  
- Thước Rơ đờ căn;  
- Bu lông ê cu;  
- Clê lực;  
- Bu lông tăng chỉnh;  
- Thước vuông;  
- Pa lăng;  
- Máy hàn;  
- Kích thủy lực;  
- Cần trục;  
- Giá điều chỉnh, giá đỡ máy lái.  
1.3.2. Các trang thiết bị:  
a. Đối với hệ lái cơ khí  
- Trục lái;  
- Bánh lái;  
- Cung lái;  
- Ổ đỡ trên;  
- Ổ đớ dưới;  
- Máy lái ( máy lái cơ khí, máy lái điện, máy lái thủy lực);  
8
- Hệ thống truyền động các đăng  
- Thiết bị nâng hạ và vận chuyển phải được kiểm tra kỹ lưỡng và phải  
đảm bảo là tuyệt đối an toàn;  
b. Máy lái điện: Ngoài các thiết bị của hệ lái cơ khí còn có động cơ điện lai cung  
lái.  
c. Máy lái thủy lực: Ngoài các thiết bị của hệ thống lái cơ khí còn có cặp piston  
xi lanh thủy lực, bơm thủy lực;  
1.4. Một số sơ đồ hệ thống lái  
Hình 1.1. Hệ thống truyền động bằng trục  
1. Vô lăng tay lái; 2. Vỏ máy; 3. Bánh xe hình chóp; 4. Trục truyền động; 5.  
Qụat trái; 6. Bánh lái; 7. Trục lái; 8. Nơi lắp tay lái sự cố; 9. Bạc đỡ  
9
Hình 1.2. Máy lái điện  
1. Hình quạt; 2. Cần cẩu xoay lái;  
3.Giảm xóc; 4.Bánh răng;5.Động cơ điện  
10  
Hình 1.3. Máy lái thuỷ lực  
1. Trục lái;  
4.Xylanh;  
2. Bơm;  
5.Chốt liên kết;  
3. Động cơ điện;  
6.Cần xoay lái  
BÀI TẬP THỰC HÀNH  
1. Thực hiện các bước chuẩn bị hồ sơ tài liệu phục vụ công tác lắp ráp hệ  
thống lái;  
2. Thực hiện các bước chuẩn bị dụng cụ cho công tác lắp ráp hệ thống lái;  
3. Thực hiện các bước chuẩn bị trang thiết bị cho công tác lắp ráp hệ  
thống lái;  
Hướng dẫn ôn tập:  
- Tìm hiểu kỹ các tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuꢀt để nắm chắc các  
thông số kỹ thuật của công tác lắp ráp hệ thống lái.  
- Nghiên cứu kết cꢀu của các bản vẽ và các mối lắp ghép để chuẩn bị các  
dụng cụ lắp ráp,  
11  
- Thực hiện được các bước chuẩn bị hồ sơ, bản vẽ cho công tác lắp ráp hệ  
thống lái,  
- Thực hiện các bước chuẩn bị dụng cụ cho việc lắp ráphệ thống lái.  
- Thực hiện được các các bước chuẩn bị các trang thiết bị cho công việc  
lắp ráp hệ thống lái.  
- Các hồ sơ, bản vẽ lꢀy ở đâu?  
Câu hỏi ôn tập:  
1. Thực hiện các bước chuẩn bị hồ sơ tài liệu phục vụ công tác lắp ráp hệ  
thống lái?  
2. Thực hiện các bước chuẩn bị dụng cụ cho công tác lắp ráp hệ thống lái?  
3. Thực hiện các bước chuẩn bị trang thiết bị cho công tác lắp ráp hệ  
thống lái?  
12  
BÀI 2: QUY TRÌNH LẮP RÁP HỆ THỐNG MÁY LÁI  
Mã bài: 6520112.30.2  
Giới thiệu:  
Hệ thống máy lái được thiết kế từ đơn giản đến phức tạp tùy thuộc trọng tải của  
tàu thủy. Hiện nay đối với các tàu có trọng tải lớn thường lắp ráp hệ thống máy  
lái thủy lực, còn các tàu có trọng tải trung bình thường sử dụng hệ thống lái  
điện. Trong phần này người viết trình bày về nguyên tắc trung về lắp ráp cung  
lái, trụ lái và khái quát một số quy trình lắp ráp hệ thống lái điện, lái thủy lực.  
Mục tiêu của bài:  
- Trình bày được sơ đồ lắp ráp hệ thống máy lái tàu thủy;  
- Lập được quy trình lắp ráp hệ thống máy lái tàu thủy; Thực hiện được  
công việc lắp ráp hệ thống máy lái tàu thủy theo quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ  
thuật;  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động sáng tạo  
trong học tập và rèn luyện, phát huy khả năng làm việc theo nhóm.  
Nội dung bài:  
1. Sơ đồ lắp ráp trụ lái, cung lái  
Hình 2.1. Hệ trục lái  
1. ổ đỡ trên;  
2. Bạc đỡ;  
3. Trục lái;  
4. ổ đỡ dưới;  
5. Bạc đỡ dưới;  
6. Bánh lái;  
7. Gót lái;  
8. ổ đỡ gót lái  
13  
2. Chuẩn bị dụng cụ  
- Các dụng cụ tháo, lắp như Clê các loại, mỏ lết, kìm, tô vít...V.V...;  
- Thước lá;  
- Thước Rơ đờ căn;  
- Bu lông ê cu;  
- Clê lực;  
- Bu lông tăng chỉnh;  
14  
- Thước vuông;  
- Pa lăng;  
- Máy hàn;  
- Kích thủy lực;  
- Cần trục;  
- Giá điều chỉnh, giá đỡ trụ lái, cung lái;  
3. Quy trình lắp ráp trụ lái cung lái.  
3.1. Yêu cầu chung  
Thiết bị lái bao gồm bánh lái (và gót lái), các ổ đỡ, cung lái, máy lái, các  
cơ cꢀu truyền chuyển động như: cơ cꢀu thủy lực, puli, ròng rọc, xích, cáp…  
Thiết bị lái là một trong nhữn thiết bị quan trọng trên tàu, có tính quyết định khả  
năng hoạt động và tính an toàn của con tàu. Do vậy trong quy phạm cũng như  
trong thực tế đòi hỏi thiết bị phải được kiểm tra chꢀt lượng chặt chẽ.  
Thiết bị lái phải đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật sau đây:  
- Thời gian quay bánh lái từ 350 mạn này sang 300 mạn kia không quá 28  
giây khi tàu chạy tiến toàn tốc với chiều chìm toàn tải. Thời gian quay bánh lái  
khi sử dụng dẫn động dự trữ từ 200 mạn này sang 200 mạn kia không quá 60  
giây khi tàu chạy với tốc độ bằng ẵ tốc độ tối đa của tàu, nhưng không nhỏ hơn  
7 hải lý/giờ ở chiều chìm toàn tải mùa hè.  
- Với hệ dẫn động cự cố (chỉ sử dụng khi có sự cố) thì chỉ yêu cầu có thể  
quay được bánh lái từ mạn này sang mạn kia ở tốc độ tàu không nhỏ hơn 4 hải  
lý/giờ, mà không quy định về thời gian.  
- Đối với thiết bị dẫn động chính một người điều khiển thì lực trên tay vô  
lăng không quá 16 kG với số vòng quay không quá 25 vòng nếu bánh lái quay từ  
350 mạn này sang 300 mạn kia khi tàu chạy tiến toàn tốc. Với lái sự cố hoặc tay  
lái dự trữ (dạng cần lái thủ công) của tàu có trọng tải nhỏ hơn 500 tꢀn thì không  
quy định về số người điều khiển và thời gian quay bánh lái.  
15  
- Thời gian chuyển từ dẫn động chính sang dẫn động dự trữ không quá 2  
phút. Dẫn động dự trữ phải lắp trực tiếp trên trục lái không phụ thuộc vào dẫn  
động chính.  
- Phải có biện pháp giới hạn góc quay bánh lái lớn hơn 20 so với góc quay  
về mỗi phía. Trên cung lái phải có biện pháp để đánh dꢀu vị trí thật của bánh lái  
với thang chia 10. Thiết bị chỉ báo vị trí thật của góc bánh lái phải đảm bảo mức  
chính xác.  
3.2. Quy trình lắp ráp trụ lái, bánh lái và cung lái:  
Bước 1: Kiểm tra độ đòng tâm giữa trụ lái và bánh lái;  
Bước 2: Thứ tự lắp áo vào cổ trụ lái và gót lái như sau:  
- Kiểm tra trước khi lắp: Nếu là áo rời thì hàn đính các đoạn lại với nhau.  
- Tiện chính xác bề mặt trong của áo.  
- Đốt nóng áo trục trên 400oC.  
- Đưa áo vào cổ trục lái ( gót lái ) lúc này nhiệt độ áo còn khoảng 200 –  
250oC.  
- Hàn liền áo vào đầu tự do hoặc mặt đầu gót lái.  
- Tiện tinh mặt trụ ngoài của áo.  
- Làm kín hai đầu bằng cách đổ nhựa êpôxit, lót đệm cao su và quét nhựa  
bảo vệ phần không làm việc của trụ  
Hình 1.2. Bảo vệ trụ lái  
a. Kín nước trụ lái: 1. Áo đồng;  
2. Nhựa Epoxi;  
3. Vongd cao su;  
4. Bánh lái;  
5. Trụ lái;  
b. Cổ trụ lái đã tiện để hàn đắp thép không gỉ  
16  
Hi  
17  
Hình 1.3 a. Kết cꢀu kín nước ổ đỡ trụ lái  
2. Trụ lái 3. Vòng cao su  
1. Ổ đỡ  
Hình 1.3 b. Kết cꢀu ổ đỡ gót lái  
1. Trụ gót lái 2. Vòng cao su 3. Nhựa epoxi  
18  
4. Áo đồng 5.Vòng chặn 6. Bánh lái  
Bước 3: Dùng vam chuyên dụng lắp ráp bạc đỡ dưới vào ổ đỡ dưới;  
Bước 4: Dùng vam chuyên dụng lắp ráp bạc đỡ trênvào ổ đỡ trên;  
Bước 5: Kiểm tra độ đồng tâm của bạc đỡ trên và bạc đỡ dưới bằng  
phương pháp căng dây hoặc bằng phương pháp quang học;  
Bước 6: Cẩu trục lái lắp ráp vào bệ đỡ trên và đỡ dưới;  
Bước 7: Định vị trụ lái bằng tăng đơ vào hai phía của phần đáy tàu;  
Bước 8: Lắp may ơ của cung lái hoặc may ơ của bộ máy lái thủy lực;  
Bước 9: Lắp ráp bộ làm kín phía trên, cụm làm kín phía dưới trụ lái;  
Bước 10: Cẩu lắp bánh lái vào trụ lái thông qua mối ghép bích trụ lái và  
bích bánh lái;  
Bước 11: Lắp các bu long định vị trụ lái và bánh lái;  
Bước 12: Doa bu long chính xác của mối ghép;  
Bước 13: Xiết các bu long chính xác và bu long thường theo quy tắc xiết  
chéo để tránh hiện tượng chịu lực không đều giữa các bu long;  
Bước 14: Đánh phanh các ê cu của mối ghép trụ lái và bánh lái;  
Bước 15: Lắp ráp bộ truyền động cho trụ lái – bánh lái;  
3.3.Lắp ráp truyền động điện:  
Bước 1: Gia công bệ đỡ động cơ điện;  
Bước 2: Gia công bệ đỡ bánh răng trung gian;  
Bước 3: Lắp ráp bánh răng trung gian;  
Bước 4: Lắp ráp động cơ điện vào bệ đỡ;  
Bước 5: Căn chỉnh động cơ điện với bánh răng trung gian sao cho toàn bộ  
hệ truyền động dịch chuyển nhẹ nhàng cả hai phía trái, phải là được.  
3.4. Lắp ráp bộ truyền động thủy lực  
Toàn bộ hệ thống thiết bị lái thủy lực được bố trí ở các khoang khác nhau,  
bao gồm các cụm chính như: cụm máy lái thủy lực trực tiếp quay trụ lái, Bơm  
19  
xoay thủy lực có lưu lượng (công suꢀt) thay đổi cùng với mô tơ điện dẫn  
động;thiết bị điều khiển từ xa cùng với vô lăng lái tay bố trí tại ca bin lái tàu, và  
các hệ thống làm mát, hệ thống ống dẫn dầu....  
Thứ tự các bước lắp đặt như sau:  
Bước 1: Các bệ đỡ máy lái được lắp đặt và gia công các bệ mặt lắp ráp  
đảm bảo độ thảng góc, và mặt phẳng ngang, bằng thước thảng và dụng cụ  
chuyên dụng với sai số cho phép nhỏ hơn hoặc bằng 0,05mm trên một mét;  
Bước 2: Lắp các cặp trục piston và xi lanh máy lái thủy lực, kiểm tra độ  
song song và đồ đồng trục giữa piston và xi lanh;  
Bước 3: Kẹp chặt các cặp trục piston bằng bu long, sau khi đã lắp khớp  
cầu với may ơ trục lái;  
Bước 4: Lắp may ơ vào đầu trụ máy;  
Bước 5: Lắp các xéc măng kín dầu và đệm kín dầu trong xy lanh, kiểm tra  
khe hở, sau đó cố định cặp xi lanh vào bệ đỡ;  
Bước 6: Lắp máng trượt và con trượt dẫn hướng, đảm bảo khe hở giữa  
chúng ≤ 0,1 mm, sau đó cố định máng trượt (dầm dọc) dọc theo xi lanh bằng bu  
long chính xác;  
Bước 7: Dùng ống mềm, dẫn dầu từ bơm xoay nạp vào xi lanh với áp lực  
1,5 lần áp lực dầu khi hoạt động thực tế, để kiểm tra độ kín của piston xi lanh;  
Bước 8: Xác định vị trí góc lớn nhꢀt của may ơ trụ lái;  
Bước 9: Kiểm tra lại toàn bộ chꢀt lượng lắp ráp, trong đó đặc biệt hoạt  
động của piston cùng với áp lực dầu;  
Bước 10: Lắp bơm xoay  
- Trước hết lắp toàn bộ cơ cꢀu bơm xoay;  
- Tiến hành cân chỉnh mô tơ điện;  
- Nối các ống dầu vào bơm và tiến hành thử;  
Mục đích của thử chủ yếu là để xác định lưu lượng bơm trong đơn vị thời gian ở  
mỗi vị trí của vô lăng lái, đồng thời lưu lượng, áp suꢀt dầu ứng với từng vị trí  
của vòng dẫn hướng.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 116523 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Lắp ráp hệ thống máy lái - Nghề: Sửa chữa máy tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_lap_rap_he_thong_may_lai_nghe_sua_chua_may.pdf