Giáo trình mô đun Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn - làm mát - Nghề: Công nghệ ô tô

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn- Làm mát  
NGHỀ: Công nghệ ô tô.  
( Áp dụng cho Trình độ Cao đẳng, Trung cấp)  
LƯU HÀNH NỘI BỘ  
NĂM 2019  
1
LỜI NÓI ĐẦU  
Đề cương bài giảng mô đun “Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống bôi trơn làm mát”  
được biên soạn theo chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp nghề công nghệ  
ô tô theo chương trình khung do Hiệu trưởng trường Cao đẳng Lào Cai ban hành. Nội  
dung đề cương được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu. Các kiến thức trong toàn bộ đề cương  
có mối liên hệ chặt chẽ. Dề cương dùng làm tài liệu học tập nghiên cứu cho học sinh,  
sinh viên chuyên ngành công nghệ ô tô.  
TÁC GIẢ  
2
MỤC LỤC  
TRANG  
1. Lời giới thiệu  
2
2. Bài 1. Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn  
3
3. Bài 2. Sửa chữa hệ thống bôi trơn  
10  
4. Bài 3. Bảo dưỡng hệ thống làm mꢀt  
5. Bài 4. Sửa chữa hệ thống làm mꢀt  
15  
21  
3
Bài 1. Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn  
*. Mục tiêu cꢁa bài:  
Thời gian: 8 giờ  
- Trình bày được trình tꢀ và yêu cꢁu kꢂ thuật bảo dưỡng hệ thống bôi trơn;  
- Bảo dưỡng được hệ thống bôi trơn theo đꢃng trình tꢀ, đảm bảo yêu cꢁu kꢂ thuật;  
- Chấp hành đꢃng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô;  
- Thể hiện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ trong qꢃa trình luyện tập.  
*. Nội dung bài:  
1. Trình tꢀ và yêu cꢁu kꢂ thuật bảo dưỡng hệ thống bôi trơn;  
2. Thꢀc hành bảo dưỡng hệ thống bôi trơn.  
2.1. Chuẩn bꢄ  
2.2. Trình tꢀ thꢀc hiện  
2.2.1. Tháo hệ thống bôi trơn;  
2.2.2. Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn;  
2.2.3. Lắp hệ thống bôi trơn;  
2.3. Vệ sinh công nghiệp  
1. Trình tꢂ và yêu cꢃu kꢄ thuꢅt bảo dưỡng hệ thống bôi trơn;  
1.1. Quy trình thꢀo lꢆp  
Với mỗi động cơ khác nhau, hệ thống bôi trơn sẽ khác nhau. Do đó quy trình tháo  
lắp cũng sẽ khác nhau. Sau đây chꢃng ta sẽ tìm hiểu quy trình tháo lắp của một số động  
cơ điển hình.  
1.1.1. Hệ thống bôi trơn phối hợp bơm dꢃu kiểu bꢀnh răng ăn khớp ngoài  
(động cơ xe Zil 130)  
Hệ thống bôi trơn của động cơ Zil130 là hệ thống bôi trơn phối hợp bơm dꢁu kiểu  
bánh răng ăn khớp ngoài, có hai cặp bánh răng. Một cặp bánh răng bơm dꢁu ra két làm  
mát, một cặp bánh răng bơm dꢁu lên bꢁu lọc rồi từ đó vào đường dꢁu chính đi bôi trơn.  
Bꢁu lọc kiểu ly tâm toàn phꢁn.  
1.1.1.1. Quy trình tháo:  
1. Xả dꢁu bôi trơn.  
2. Tháo đường ống dẫn dꢁu từ bơm lên két làm mát  
3. Tháo bơm dꢁu.  
- Tháo nắp đậy tꢁng dưới  
- Tháo bánh răng chủ động và bꢄ động tꢁng dưới  
- Tháo nắp đậy tꢁng trên  
- Tháo bánh răng chủ động và bꢄ động tꢁng trên  
4. Tháo đường ống lên đồng hồ báo áp lꢀc dꢁu.  
4
5. Tháo bꢁu lọc ly tâm.  
- Tháo nắp đậy ngoài  
- Tháo rôto quay  
- Tháo giclơ ngẫu lꢀc  
6. Tháo két làm mát dꢁu.  
7. Tháo các van an toàn.  
1.1.1.2. Quy trình lắp:  
Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo, khi lắp chꢃ ý:  
- Trước khi lắp, các chi tiết phải rửa sạch sẽ, các đường dꢁu phải được thông rửa  
bằng khí nén.  
- Các bề mặt lắp ghép phải có gioăng đệm làm kín. Bề dꢁy gioăng đệm giữa nắp  
bơm và thân bơm phải đảm bảo.  
- Khi tháo lắp tránh làm xô lệch các lá tản nhiệt của két mát dꢁu.  
1.1.2. Hệ thống bôi trơn phối hợp bơm dꢃu kiểu bꢀnh răng ăn khớp trong (động  
cơ 3A và 2RZ)  
Hệ thống bôi trơn động cơ 3A và 2RZ là hệ thống bôi trơn phối hợp bơm dꢁu loại  
bánh răng ăn khớp trong, lắp trên vỏ hộp xích cam được dẫn động bởi rãnh then đꢁu  
trục khuỷu. Khi động cơ làm việc, bơm dꢁu hꢃt dꢁu từ đáy các te đẩy dꢁu qua bꢁu lọc  
vào đường dꢁu chính để đi bôi trơn cho các cổ trục khuỷu, cổ trục cam…Bꢁu lọc sử  
dụng lõi lọc, không tháo rời đꢀơc phải thay thế theo đꢄnh kì bảo dưỡng.  
1.1.2.1. Quy trình tháo:  
1. Xả dꢁu bôi trơn.  
2. Tháo bánh đai bơm nước và khớp dẫn động quạt gió cùng với cánh quạt.  
3. Tháo bánh đai đꢁu trục khuỷu.  
4. Tháo cảm biến đo mức dꢁu.  
5. Tháo cạtte dꢁu.  
6. Tháo bꢁu hꢃt dꢁu  
7. Tháo bꢁu lọc dꢁu.  
8. Tháo giá đỡ bꢁu lọc dꢁu.  
9. Tháo nắp bơm dꢁu.  
10. Tháo rô to chủ động, rô to bꢄ động của bơm dꢁu  
11. Tháo van điều chỉnh áp suất dꢁu:  
- Tháo phanh hãm  
- Tháo đế lò xo và thân van  
1.1.2.2. Quy trình lắp:  
Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo, khi lắp chꢃ ý:  
5
- Các chi tiết phải được rửa sạch sẽ, thông rửa các đường dꢁu bằng khí nén  
- Rô to chủ động và bꢄ động phải đꢃng chiều, đꢃng dấu  
- Các bề mặt lắp ghép phải có gioăng đệm làm kín  
- Khi lắp puli trục khuỷu, hai mặt vát đꢁu puli ăn khớp với hai mặt vát trong của rô  
to chủ động của bơm dꢁu.  
1.2. Quy trình và nội dung bảo dưỡng  
1.2.1. Nội dung bảo dưỡng thường xuyên :  
Được thꢀc hiện sau mỗi đợt công tác của xe, cụ thể:  
1- Kiểm tra mức dꢁu bằng thước đo dꢁu, nếu cꢁn đổ thêm.  
2- Vệ sinh lau chùi, kiểm tra, quan sát bên ngoài các bộ phận hệ thống xem dꢁu có  
bꢄ rò rỉ ở các mặt lắp ghép hay các mối nối hay không, nếu có thì khắc phục.  
3- Kiểm tra chất lượng dꢁu bôi trơn, xem dꢁu có bꢄ biến chất đổi màu, loãng hoặc  
lẫn nước hay không, nếu dꢁu kém chất lượng thì thay mới.  
4- Lắng nghe sꢀ làm việc của bꢁu lọc rôto xem có hoạt động tốt không.  
1.2.2. Nội dung bảo dưỡng kꢄ thuꢅt định kỳ.  
a. Nội dung công việc bảo dưỡng kỹ thuật cấp I.  
Được thꢀc hiện căn cứ vào số km xe chạy, hoặc theo điều kiện sử dụng của xe do  
nhà chế tạo quy đꢄnh. Bao gồm các công việc của bảo dưỡng thường xuyên và cộng  
thêm các công việc sau:  
1- Thay mới dꢁu bôi trơn.  
2- Siết chặt các bulông, đai ốc bắt các bộ phận của hệ thống lên thân máy đồng  
thời bắt chặt các đꢁu ống nối dꢁu.  
3- Kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế bꢁu lọc.  
4- Kiểm tra, thay thế các thiết bꢄ chỉ áp lꢀc dꢁu.  
5- Kiểm tra áp suất dꢁu bôi trơn.  
b. Nội dung bảo dưỡng kỹ thuật cấp II.  
Khi xe đi vào bảo dưỡng kꢂ thuật cấp II, các công việc bảo dưỡng bao gồm các  
công việc của bảo dưỡng cấp I và cộng thêm các công việc sau:  
1- Thông rửa đường dꢁu hệ thống bôi trơn.  
2- Thông rửa két làm mát dꢁu.  
3- Kiểm tra, thay thế van an toàn áp lꢀc dꢁu.  
4- Kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế bơm dꢁu.  
1.2.3. Quy trình thay dꢃu động cơ.  
1.2.3.1. Công việc chuẩn bị :  
- Dꢁu mới để thay.  
- Các dụng cụ nâng hạ, tháo lắp, thùng chứa dꢁu xả.  
6
- Bꢁu lọc thấm mới (nếu phải thay bꢁu lọc).  
1.2.3.2. Các bước tiến hành.  
1- Nâng xe lên độ cao cꢁn thiết và đưa  
thùng dꢁu vào vꢄ trí xả dꢁu (Hình 2.1). Chú ý  
với các loại xe gꢁm cao không nhất thiết phải  
nâng xe lên mà có thể xả trꢀc tiếp.  
2- Tháo nắp đổ dꢁu và rꢃt que thăm dꢁu  
ra .  
3- Dùng clê tháo nꢃt xả dꢁu và hứng dꢁu  
vào thùng chứa .  
4- Khi dꢁu chảy hết ta lắp lại nꢃt xả dꢁu.  
Chꢃ ý gioăng đệm và xiết lại ốc theo đꢃng  
mô men quy đꢄnh.  
Hình 2.1. Xả dầu động cơ  
5- Hạ động cơ xuống và lắp que thăm dꢁu vào.  
6- Thay bꢁu lọc thấm nếu phải thay.  
7- Đổ dꢁu vào động cơ tuỳ theo từng loại động cơ mà sử dụng dꢁu cho phù hợp  
đꢃng  
* Chú ý: Chỉ nên thay dꢁu khi động cơ còn nóng thì mới thải hết dꢁu cũ và các cặn  
bẩn. Trước khi thay phải vệ sinh sạch sẽ không đổ dꢁu thải ra ngoài môi trường và phải  
chọn dꢁu bôi trơn có thể phụ thuộc theo mùa.  
- Khi đổ dꢁu vào động cơ kiểm tra xem có  
bꢄ rò rỉ không, kiểm tra lại mức dꢁu bằng cách  
rꢃt que thăm dꢁu xem.  
- Mức dꢁu nằm trong phạm vi từ L (Low)  
đến F (Full) nÕu thiÕu ph¶i bæ sung  
(Hình 2.2)  
1.2.4. Quy trình thay bầu lọc dầu.  
Hình 2.2. Kiểm tra mức dầu  
1- Dùng tuýp chuyên dụng tháo bꢁu lọc  
dꢁu.  
2- Kiểm tra và lau sạch dꢁu trên bề mặt lắp  
ghép với bꢁu lọc.  
3- Bôi dꢁu lên mặt đệm của bꢁu lọc mới  
(Hình 2.3)  
4- Dùng tay nhẹ nhàng vặn bꢁu lọc vào cho  
tới khi cảm thấy nặng.  
Hình 2.3. Làm sạch và bôi dầu  
5- Sau đó dùng tuýp chuyên dụng xiết bꢁu  
lọc vào thêm 3/4 vòng nữa.  
lên bề mặt đệm  
1.2.5. Quy trình thông rửa hệ thống bôi trơn:  
7
Trong quá trình vận hành, không cꢁn tháo hệ thống bôi trơn vẫn có thể làm sạch  
chꢃng bằng phương pháp cho động cơ làm việc với dꢁu rửa như sau:  
1- Nổ nóng máy khoảng 10 phꢃt, tháo xả hết dꢁu bôi trơn cũ khỏi đáy cácte, nối  
thiết bꢄ rửa vào đường dꢁu chính của động cơ.  
2- Cho thiết bꢄ làm việc để bơm dꢁu rửa tuꢁn hoàn trong hệ thống bôi trơn khoảng  
30 phꢃt, thỉnh thoảng quay trục khuỷu vài vòng.  
3- Tháo thiết bꢄ rửa khỏi động cơ, dùng không khí nén thổi vào đường dꢁu cho ra  
hết dꢁu rửa, các bꢁu lọc dꢁu được tháo xả hết dꢁu rửa trong vỏ.  
4- Đổ vào cácte động cơ dꢁu bôi trơn mới.  
- Dꢁu rửa có thể dùng 20% hỗn hợp dꢁu nhờn + 80% dꢁu diesel hoặc hỗn hợp  
dung dꢄch rửa gồm: Dꢁu bôi trơn, dꢁu hoả, các chất tan dạng phenol.  
- Nếu dùng hỗn hợp chỉ có dꢁu diesel và dꢁu nhờn, có thể thꢀc hiện việc rửa đơn  
giản hơn: Thay hỗn hợp này làm dꢁu bôi trơn động cơ, nổ máy cho chạy khoảng 20  
phꢃt ở tốc độ bằng nửa số vòng quay đꢄnh mức, trong quá trình chạy thỉnh thoảng tăng  
tốc độ động cơ đột ngột để tạo ra khả năng va đập làm bong tách các muội than đọng  
bám trên rãnh pistong và xécmăng, sau khi chạy xong tháo ngay dꢁu rửa ra khỏi cácte  
và bꢁu lọc, đợi khoảng vài tiếng cho ra hết dꢁu rửa trong hệ thống bôi trơn, rồi đổ dꢁu  
bôi trơn mới vào động cơ.  
1.2.6. Kiểm tra áp suất dầu  
1. Đối với động cơ có đồng hồ báo áp suất trên bảng (cabin) kiểm tra bằng cách  
khởi động động cơ, đợi một lꢃc cho động cơ đạt được đến nhiệt độ tiêu chuẩn, quan sát  
kim chỉ áp suất dꢁu trên đồng hồ và so sánh với mức quy đꢄnh.  
- Ở số vòng quay không tải áp suất dꢁu phải > 0,3 kg/cm2  
- Ở số vòng quay 3000 vòng/ phꢃt áp suất dꢁu trên đồng hồ đạt từ 2,5-5 kg/cm2  
2. Đối với động cơ không có đồng hồ đo áp suất thì ta thꢀc hiện như sau:  
- Tháo vꢃ báo áp suất dꢁu: Dùng tuýp  
chuyên dụng tháo vꢃ báo áp suất dꢁu.(Hình 2.4)  
- Nối đồng hồ đo áp suất dꢁu. (Hình 2.5)  
- Khởi động động cơ: Nổ máy hâm nóng  
động cơ tới nhiệt độ làm việc bình thường.  
- Đo áp suất dꢁu:  
+ Ở số vòng quay không tải: >0,3 kg/cm2  
Hình 2.4. Tháo vú báo áp suất  
+ Ở số vòng quay 3000vòng/phút: 2,5-5  
kg/cm2.  
dầu  
- Lắp vꢃ báo áp suất dꢁu:  
+ Làm sạch ren vꢃ báo áp suất dꢁu.  
+ Bôi keo làm kín vào 2 hoặc 3 bước ren  
ngoài cùng. ( Keo No.08833-00080, keo dính  
1344, THREE 242 hoặc loại tương đương). Loại  
keo này không đông cứng được ở ngoài không  
khí. Nó chỉ khô cứng được khi ren được vặn vào  
làm kín không khí.  
+ Dùng tuýp chuyên dụng lắp vꢃ báo áp  
suất dꢁu. Mô men xiết: 150 kgcm  
* Chꢃ ý: Sau khi lắp vꢃ báo áp suất dꢁu phải kiểm tra rò rỉ.  
2. Thꢂc hành bảo dưỡng hệ thống bôi trơn.  
2.1. Chuẩn bꢄ  
2.2. Trình tꢀ thꢀc hiện  
2.2.1. Tháo hệ thống bôi trơn;  
2.2.2. Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn;  
2.2.3. Lắp hệ thống bôi trơn;  
2.3. Vệ sinh công nghiệp  
9
Bài 2. Sửa chữa hệ thống bôi trơn  
*. Mục tiêu cꢁa bài:  
Thời gian: 22 giờ  
- Trình bày được trình tꢀ và yêu cꢁu kꢂ thuật sửa chữa hệ thống bôi trơn;  
- Sửa chữa được hệ thống bôi trơn theo đꢃng trình tꢀ, đảm bảo yêu cꢁu kꢂ thuật;  
- Chấp hành đꢃng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô;  
- Thể hiện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ trong qꢃa trình luyện tập.  
*. Nội dung bài:  
1. Trình tꢀ và yêu cꢁu kꢂ thuật sửa chữa hệ thống bôi trơn;  
2. Thꢀc hành sửa chữa hệ thống bôi trơn.  
2.1. Chuẩn bꢄ  
2.2. Trình tꢀ thꢀc hiện  
2.2.1. Sửa chữa bơm dꢁu;  
2.2.2. Sửa chữa bꢁu lọc dꢁu;  
2.2.3. Sửa chữa két làm mát dꢁu  
2.3. Vệ sinh công nghiệp  
1. Trình tꢂ và yêu cꢃu kꢄ thuꢅt sửa chữa hệ thống bôi trơn;  
1.1. Sửa chữa bơm dꢃu  
1.1.1. Quy trình tháo bơm dầu.  
TT  
1
Cꢀc bước thꢂc hiện  
Dụng cụ, thiết  
bị  
Yêu cꢃu kꢄ thuꢅt  
Tháo bơm ra khỏi động cơ, đặt Clê, khẩu  
trên bàn sửa chữa  
Không làm rách gioăng,  
đệm  
2
Tháo van giảm áp ra khỏi nắp Clê 22  
Các chi tiết để gọn gàng  
bơm  
3
Tháo nắp bơm và lấy đệm lót ra  
Clê, kìm mỏ Tháo theo thứ tꢀ bắt chéo,  
nhọn  
nới đều rồi tháo hẳn, không  
làm hỏng gioăng, đệm  
4
5
Tháo bánh răng bꢄ động  
Tay  
Để gọn gàng  
Tháo bánh răng dẫn động bơm Búa, kìm, tông, Không được làm cong trục,  
dꢁu, tháo chốt bánh răng chủ vam tháo bánh để các chi tiết gọn gàng  
động lấy trục và bánh răng ra răng  
ngoài  
1.1.2. Phương pháp kiểm tra, sửa chữa bơm dầu bánh răng.  
Khi động cơ được tháo ra sửa chữa thì đương nhiên phải tháo bơm dꢁu để kiểm  
tra, hoặc trong quá trình động cơ làm việc nếu phát hiện thấy các hiện tượng liên quan  
đến hư hỏng của bơm dꢁu, ta cũng phải tháo cụm bơm dꢁu ra để kiểm tra. Nếu bơm dꢁu  
10  
được lắp trên khối các te hoặc thân máy từ phía ngoài thì nên kiểm tra và điều chỉnh  
van hạn chế áp suất (van an toàn của bơm dꢁu) trước, nếu không có hiệu quả mới tháo  
rời bơm ra để kiểm tra chi tiết của bơm.  
Quan sát bằng mắt xem nắp và lòng thân bơm có bꢄ nứt vỡ. Nếu không thấy nứt vỡ  
thì kiểm tra tiếp sꢀ mài mòn của các chi tiết.  
- Nếu trên mặt lỗ của thân bơm, mặt nắp bơm, mặt răng của các bánh răng có hiện  
tượng rỗ nhỏ thì có thể dùng đá dꢁu mài bóng lại, nếu bꢄ rỗ lớn hoặc sứt mẻ thì phải  
thay các chi tiết.  
- Dùng thước lá và căn đo theo nguyên  
lý kiểm tra mặt phẳng để đo độ mài mòn  
của mặt nắp bơm đối diện mặt đꢁu của các  
bánh răng (Hình 3.3). Chều sâu vết lõm do  
mài mòn không được vượt quá 0,1mm, nếu  
vượt quá giá trꢄ này phải mài rà phẳng lại  
mặt nắp trên mặt rà bằng bột rà.  
Hình 3.3. Kiểm tra chiều sâu vết lõm  
- Kiểm tra khe hở ăn khớp giữa hai  
nắp bơm  
bánh răng được dùng căn lá đo (Hình 3.4),  
thꢀc hiện ít nhất 3 chỗ cách đều nhau theo  
vòng đỉnh bánh răng. Khe hở tối đa giữa hai  
răng ăn khớp không vượt quá 0,35 mm, nếu  
vượt quá thì phải thay bánh răng mới (dùng  
phương pháp kẹp chì).  
- Kiểm tra khe hở giữa đỉnh răng và  
thành vỏ (Hình 3.5) được kiểm tra ở tất cả  
các răng. Dùng căn lá đo khe hở giữa đỉnh  
răng và thành vỏ, khe hở không vượt quá  
Hình 3.4. Kiểm tra khe hở giữa hai  
0,1mm. Nếu vượt quá giới hạn này cꢁn  
phục hồi lại lỗ vỏ bơm bằng phương pháp  
mạ thép hoặc mạ crôm rồi gia công lại hoặc  
thay vỏ mới. Nếu đỉnh răng mòn thành vệt  
thì thay bánh răng.  
răng ăn khớp  
- Độ mòn mặt đꢁu bánh răng được  
kiểm tra bằng cách dùng thanh kiểm thẳng  
chuẩn đặt ngang qua mặt lắp ghép của bơm  
và dùng thước lá đo khe hở giữa mặt thanh  
kiểm và mặt đꢁu bánh răng (Hình 3.6). Khe  
hở tối đa không vượt quá 0,1 mm, nếu vượt  
quá phải mài bớt mặt phẳng lắp ghép thân  
bơm. Đối với các bơm sử dụng nhiều đệm  
kim loại mỏng giữa nắp và thân bơm, khi  
Hình 3.5. Kiểm tra khe hở giữa đỉnh  
răng và thành vỏ  
11  
mặt đꢁu bánh răng mòn, có thể giảm bớt số  
đệm này để đảm bảo khe hở giữa mặt đꢁu  
bánh răng với nắp hoặc thân bơm theo yêu  
cꢁu.  
- Độ rơ của trục chủ động và bạc, độ  
rơ của bánh răng bꢄ động và trục không  
được vượt quá 0,1 mm. Nếu vượt quá phải  
thay bạc lót hoặc thay trục mới.  
Hình 3.6. Kiểm tra khe hở mặt đầu  
- Đối với bánh răng ăn khớp trong, khe  
bánh răng  
hở kiểm tra không vượt quá 0,3mm  
- Sau khi kiểm tra sửa chữa hoặc thay thế mới các chi tiết hỏng, bơm dꢁu được lắp  
ráp và đưa lên băng thử để đo lưu lượng và áp suất ở tốc độ vòng quay nhất đꢄnh với  
việc tạo sức cản trên đường dꢁu bằng một van tiết lưu. Kết quả kiểm tra so sánh với kết  
quả thử nghiệm của một bơm chuẩn cùng loại  
- Ta có thể dùng đồng hồ đo áp suất của bơm dꢁu để kiểm tra áp suất dꢁu (Hình  
3.7) bằng cách.  
+ Tháo van báo áp suất dꢁu.  
+ Lắp đꢁu nối đồng hồ đo áp suất dꢁu  
vào. Nổ máy hâm nóng động cơ tới nhiệt độ  
bình thường thì lꢃc đó ta có thể thấy áp suất  
của bơm sau khi lắp có thể đạt được đꢃng  
tiêu chuẩn không. VD: Động cơ 1RZ ở  
vòng quay 3000V/p (thì áp suất P từ 2,5 ÷  
5kG/cm2; ở vòng quay không tải thì P > 0,3  
KG/cm2).  
- Kiểm tra độ đàn tính của lò xo van an  
toàn bằng cách dùng đồng hồ đo áp suất lắp  
ngay sau bơm dꢁu để đo áp lꢀc của dꢁu.  
Hình 3.7 . Kiểm tra áp suất bơm dầu  
1.1.3. Lắp bơm dầu  
TT Cꢀc bước thꢂc hiện  
Thiết bị, dụng cụ  
Yêu cꢃu kꢄ thuꢅt  
1
Lắp trục bơm và bánh răng chủ Búa, kìm, tông, vam Bôi dꢁy vào trục và  
động vào lòng thân bơm  
tháo bánh răng  
bánh răng  
2
Lắp bánh răng dẫn động bơm Clê  
Không làm cong  
dꢁu, lắp chốt vào trục bơm  
trục  
3
4
Lắp bánh răng bꢄ động  
Lắp nắp bơm và đệm lót  
Tay  
Clê  
Xiết đều bu lông và  
đủ lꢀc  
12  
5
6
Lắp van giảm áp  
Clê 22  
Xiết bulông đủ lꢀc  
Kiểm tra áp suất bơm  
Băng thử  
P từ 2,5 ÷ 5kG/cm2  
ở vòng 3000v/phút  
7
Lắp bơm và thân động cơ  
Clê  
Xiết đủ lꢀc  
1.2. Sửa chữa bꢃu lọc dꢃu.  
1.2.1. Tháo lắp, kiểm tra.  
a. Tháo, lắp bầu lọc.  
- Quy trình tháo:  
+ Tháo nắp đậy ngoài  
+ Tháo rô-to quay  
+ Tháo gic-lơ ngẫu lꢀc  
- Quy trình lắp:  
Ngược lại với quy trình tháo, chꢃ ý phải thay mới đệm làm kín.  
- Đối với bꢁu lọc thấm toàn phꢁn đến kì bảo dưỡng ta thay thế bꢁu lọc mới. Khi  
tháo dùng dụng cụ chuyên dụng để tháo bꢁu lọc và khi thay mới bꢁu lọc ta chꢃ ý thay  
mới đệm làm kín.  
b. Kiểm tra:  
- Kiểm tra bầu lọc trên động cơ bằng mắt quan sát ta có thể phát hiện các hư hỏng  
sau:  
+ Tại các vꢄ trí lắp ghép có bꢄ rò rỉ dꢁu hay không.  
+ Các nꢃt xả có bꢄ chảy dꢁu hay không.  
- Kiểm tra trong quá trình tháo, lắp:  
+ Kiểm tra bằng mắt quan sát xem các gioăng đệm có bꢄ rách không.  
+ Kiểm tra van an toàn có đóng kín không  
+ Kiểm tra các lỗ phun dꢁu có bꢄ tắc không, các ổ bi có bꢄ tróc rỗ không, trục có bꢄ  
rơ không.  
- Kiểm tra sau khi lắp giáp hoàn chỉnh :  
+ Ta đặt bꢁu lọc lên thiết bꢄ khảo nghiệm để xác đꢄnh khả năng lọc sạch của bꢁu  
lọc, năng xuất lọc và điều chỉnh lại các van .  
+ Có thể kiểm tra bằng kinh nghiệm: khi động cơ làm việc đến nhiệt độ bình  
thường sau khi tắt máy rô-to còn quay theo quán tính trong thời gian 60 giây nữa là  
được.  
1.2.2. Sửa chữa bầu lọc ly tâm.  
- Đối với bꢁu lọc ly tâm các lỗ phun dꢁu bꢄ tắc thì phải thông rửa, vòng bi bꢄ rỉ,  
tróc rỗ, bạc bꢄ mòn thì ta phải thay mới.  
13  
- Van an toàn bꢄ mòn, đóng không kín thì ta mài rà lại.  
- Lò xo van an toàn yếu thì tăng căn đệm, gãy thì thay mới.  
- Các gioăng đệm thay mới.  
- Các ren bꢄ hỏng thì tarô lại.  
- Trục rôto của bꢁu lọc bꢄ mòn hỏng thì ta mạ thép sau đó ra công lại. Mòn hỏng  
ngõng trục dưới bạc, mòn ren thì ta hồi phục bằng cách mạ crôm.  
1.2.3. Sửa chữa két làm mꢀt dꢃu  
1.2.3.1. Phương pháp kiểm tra:  
- Quan sát xem các lá tản nhiệt có bꢄ xô lệch không, các bình chứa, các đường ống  
có bꢄ thủng hay không. Tại các chỗ thủng để lại hiện tượng đó là các vết thấm dꢁu có  
kèm theo nhiều bụi bẩn bám vào.  
- Để kiểm tra áp suất mở của van một chiều, ta tháo bꢄt đường dꢁu về két của van  
và lắp thiết bꢄ kiểm tra áp suất chuyên dụng vào đường dꢁu vào van. Ta tiến hành kiểm  
tra, nếu áp suất mở của van một chiều là 1.45-2 kg/cm2 là đạt.  
1.2.3.2. Sửa chữa:  
- Cánh tản nhiệt bꢄ xô dạt thì nắn lại để cánh thẳng lại như ban đꢁu.  
- Bình chứa, ống dẫn thẳng thủng thì hàn lại. Trước khi hàn phải làm sạch mối  
hàn.  
- Nếu một đường ống thủng trên 10% thì đánh bẹp đường ống đó lại.  
- Van 1 chiều hỏng, lò xo hỏng thì thay mới.  
- Nếu két dꢁu bꢄ bẩn tắc thì tiến hành xꢃc rửa.  
2. Thꢂc hành sửa chữa hệ thống bôi trơn.  
2.1. Chuẩn bꢄ  
2.2. Trình tꢀ thꢀc hiện  
2.2.1. Sửa chữa bơm dꢁu;  
2.2.2. Sửa chữa bꢁu lọc dꢁu;  
2.2.3. Sửa chữa két làm mát dꢁu  
2.3. Vệ sinh công nghiệp  
14  
Bài 3. Bảo dưỡng hệ thống làm mꢀt  
*. Mục tiêu cꢁa bài:  
Thời gian: 8 giờ  
- Trình bày được trình tꢀ và yêu cꢁu kꢂ thuật bảo dưỡng hệ thống làm mát;  
- Bảo dưỡng được hệ thống làm mát theo đꢃng trình tꢀ, đảm bảo yêu cꢁu kꢂ thuật;  
- Chấp hành đꢃng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô;  
- Thể hiện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ trong qꢃa trình luyện tập.  
*. Nội dung bài:  
1. Trình tꢀ và yêu cꢁu kꢂ thuật bảo dưỡng cơ hệ thống làm mát;  
2. Thꢀc hành bảo dưỡng hệ thống làm mát.  
2.1. Chuẩn bꢄ  
2.2. Trình tꢀ thꢀc hiện  
2.2.1. Tháo hệ thống làm mát;  
2.2.2. Bảo dưỡng hệ thống làm mát;  
2.2.3. Lắp hệ thống làm mát;  
2.3. Vệ sinh công nghiệp  
1. Trình tꢂ và yêu cꢃu kꢄ thuꢅt bảo dưỡng cơ hệ thống làm mꢀt;  
1.1. Quy trình và yêu cꢃu kꢄ thuꢅt thꢀo lꢆp hệ thống làm mát.  
Về cơ bản, hệ thống làm mát cưỡng bức có cấu tạo giống nhau. Sau đây chꢃng ta  
sẽ tìm hiểu quy trình tháo lắp hệ thống làm mát của động cơ điển hình là động cơ Zin-  
130.  
1.1.1. Quy trình tháo.  
- Xả nước làm mát.  
- Tháo các ống nước.  
- Tháo 2 đường ống dẫn dꢁu ở phía két nước.  
- Tháo bảo hiểm cánh quạt.  
- Tháo két nước.  
- Tháo bơm nước ra khỏi động cơ  
+ Tháo cánh quạt gió  
+ Tháo puli  
+ Tháo êcu hãm đꢁu trục  
+ Tháo mặt bích đꢁu trục  
+ Tháo vỏ bơm ra khỏi thân bơm  
+ Tháo cánh bơm  
+ Tháo vòng bi và trục  
+ Tháo gioăng đệm làm kín (cao su, gỗ phíp)  
- Tháo van hằng nhiệt  
15  
1.1.2. Quy trình lꢆp.  
Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo, khi lắp chꢃ ý:  
+ Trước khi lắp, các chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ.  
+ Các phớt làm kín (cao su, gỗ phíp) không được dính xăng, dꢁu mỡ.  
+ Khi lắp phải tra mỡ vào các ổ bi, khoang chứa.  
+ Các doăng đệm làm kín phải bảo đảm không có hiện tượng rò rỉ chảy nước  
1.2. Nội dung bảo dưỡng và quy trình bảo dưỡng.  
1.2.1. Nội dung bảo dưỡng  
1.2.1.1. Nội dung bảo dưỡng thường xuyên.  
Được thꢀc hiện sau mỗi đợt công tác của xe:  
- Kiểm tra mức nước làm mát, nếu cꢁn đổ thêm.  
- Vệ sinh lau chùi, kiểm tra, quan sát bên ngoài các bộ phận hệ thống xem có hiện  
tượng rò rỉ nước làm mát ở các mặt lắp ghép hay các mối nối hay không, nếu có thì  
khắc phục.  
- Kiểm tra cánh quạt, sꢀ làm của quạt gió và các dây đai dẫn động xem có nứt vỡ  
không.  
- Kiểm tra chất lượng nước làm mát, xem nước làm mát có bꢄ biến chất, đổi màu  
hay không, nếu có thì phải thay nước làm mát và khắc phục hư hỏng.  
- Kiểm tra sꢀ lưu thông dòng chảy từ động cơ qua két làm mát để chắc chắn sꢀ  
duy trì ổn đꢄnh nhiệt độ nước làm mát.  
1.2.1.2. Nội dung bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ.  
a. Nội dung công việc bảo dưỡng kỹ thuật cấp I.  
Được thꢀc hiện căn cứ vào số km xe chạy, hoặc theo điều kiện sử dụng của xe do  
nhà chế tạo quy đꢄnh. Bao gồm các công việc của bảo dưỡng thường xuyên và cộng  
thêm các công việc sau:  
- Thay mới nước làm mát.  
- Siết chặt các bulông, đai ốc bắt các bộ phận của hệ thống lên thân máy đồng thời  
bắt chặt các đꢁu ống nối.  
- Kiểm tra tình trạng dây đai đồng thời điều chỉnh sức căng dây đai.  
- Tra mỡ vào các vꢃ mỡ bơm nước.  
- Kiểm tra, thay thế các thiết bꢄ chỉ báo nhiệt độ nước làm mát.  
- Kiểm tra, thay thế van hằng nhiệt.  
b. Nội dung bảo dưỡng kỹ thuật cấp II.  
Khi xe đi vào bảo dưỡng kꢂ thuật cấp II, các công việc bảo dưỡng bao gồm các  
công việc của bảo dưỡng cấp I và cộng thêm các công việc sau:  
- Thông rửa áo nước làm mát.  
16  
- Thông rửa két nước làm mát.  
- Kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế bơm nước.  
1.2.2. Quy trình kiểm tra, bảo dưỡng  
1.2.2.1. Kiểm tra mức nước và chất lượng nước  
a. Kiểm tra mức nước (hình 6.1)  
- Mở nắp xe để kiểm tra mức nước làm  
mát. Mức nước làm mát trong bình nước  
phụ phải nằm giữa hai vạch Full và Low.  
- Nếu mức nước thấp hãy kiểm tra  
khắc phục dò rỉ và bổ xung nước vừa đến  
vạch Full.  
b. Kiểm tra chất lượng nước (Hình  
6.2)  
Hình 6.1. Kiểm tra mức nước  
- Mở nắp két nước (động cơ nguội)  
dùng ngón tay nhúng vào rồi đưa lên kiểm  
tra mꢁu nước nếu nước có mꢁu nâu rỉ chứng  
tỏ nước làm mát đã bẩn.  
- Nước không được có nhiều rỉ sắt  
hoặc cáu bẩn đóng ở xung quanh nắp hoặc  
miệng đổ nước.  
- Nếu nước đục phải thay nước mới.  
Hình 6.2. Kiểm tra chất lượng nước  
1.2.2.2. Kiểm tra sự rò rỉ của hệ thống  
a. Kiểm tra áp suất (Hình 6.3)  
- Làm đꢁy két nước đến mức dưới  
miệng rót khoảng 15 mm. Lau sạch bề mặt  
làm kín miệng rót lắp bộ kiểm tra áp suất.  
- Vận hành động cơ để cung cấp áp lꢀc  
cho hệ thống làm mát. Quan sát kiểm tra áp  
kế nếu áp suất giảm thì có sꢀ dò rỉ.  
Hình 6.3. Kiểm tra áp suất  
b. Kiểm tra sự dò rỉ ở khối xilanh (hình 6.4)  
- Khi động cơ chạy nóng với tốc độ  
3000 v/p kim đồng hồ của áp kế dao động  
cho biết sꢀ dò rỉ khí xả có thể ở đꢁu xilanh  
hoặc đệm kín đꢁu xilanh. Nếu kim đồng hồ  
ổn đꢄnh ta tăng tốc độ động cơ vài lꢁn. Kiểm  
tra sꢀ thoát bất thường của chất lỏng hoặc  
7  
Hình 6.4
Kiểm tra sự dò rỉ
n
ước ở  
khói trắng ở ống xả. Đây là dấu hiệu đꢁu  
hoặc khối xilanh bꢄ nứt hoặc đệm không kín.  
- Nếu đꢁu xilanh bꢄ nứt thì hàn rồi mài  
và doa lại (nếu là lót xilanh thì thay mới).  
- Nếu đệm nắp máy bꢄ rách hở thì thay  
mới.  
c. Kiểm tra đường ống dẫn (Hình 6.5)  
- Dùng tay bóp ống xem xét tình trạng  
ống nối nếu ống nứt, phồng, móp, rách phải  
thay mới.  
- Kiểm tra các đꢁu nối ống, mặt bích  
bơm bằng quan sát thông thường nếu thấy  
tình trạng xấu thì phải thay mới.  
Hình 6.5. Kiểm tra đường ống dẫn  
1.2.2.3. Kiểm tra két nước  
- Quan sát két nước nếu có vết tràn rỉ sắt màu nâu là có hiện tượng dò rỉ.  
- Các đường dẫn và bꢁu chứa nước bꢄ thủng thì thay mới.  
- Các lá tản nhiệt bꢄ sô lệch về một phía thì nắn thẳng như ban đꢁu. Nếu bꢄ dò rỉ  
nước thì hàn thiếc rồi mài phẳng.  
- Két nước bꢄ tắc bẩn ta tiến hành sꢃc rửa.  
1.2.2.4. Kiểm tra nhiệt độ động cơ  
Cho động cơ chạy và tăng ga chờ nước nóng quan sát đồng hồ đo nhiệt độ nước  
làm mát. ổn đꢄnh ở 850C ÷ 900C là tốt nếu nhiệt độ cao quá quy đꢄnh ta tiến hành kiểm  
tra van hằng nhiệt (Hình 6.6)  
Tháo van hằng nhiệt, nhꢃng van hằng  
nhiệt vào bình đꢀng dung dꢄch nước làm  
mát đun nóng lên tới 800C thấy van dài ra là  
được, nhꢃng van vào nước lạnh lại đóng là  
tốt nếu không đạt yêu cꢁu thì thay mới.  
1.2.2.5. Kiểm tra dây đai (Hình 6.7)  
- Dùng tay ấn dây đai hoặc dụng cụ  
chuyên dùng để kiểm tra độ găng của dây  
đai, ấn dây đai phải thật nặng mà không  
chùng là được nếu chùng thì phải điều  
Hình 6.6. Kiểm tra van hằng nhiệt  
chỉnh cho găng đꢃng quy đꢄnh  
- Dùng mắt quan sát các tình trạng của dây đai: Mài láng, dạn nứt, xước, rách,  
mòn nếu dây đai dẫn động gồm cả bộ thì phải thay cả bộ đai mới để tránh dồn tải lên  
đai mới (nếu thay một đai mới).  
18  
a)  
b)  
Hình 6.7. Kiểm tra dây đai  
a) Kiểm tra độ căng dây đai;  
b)Các dạng hỏng dây đai  
1.2.2.6. Kiểm tra sự dò rỉ khí xả (Hình 6.9)  
- Dùng bộ phân tích khí xả để kiểm tra sꢀ dò rỉ khí xả vào hệ thống làm mát: Mở  
nắp két nước và khi động cơ đang chạy đưa đꢁu rò lên miệng rót của bộ tản nhiệt  
(không chạm nước). Nếu có sꢀ dò rỉ thì kim đồng hồ của bộ phân tích sẽ lệch một góc.  
Hình 6.10. Kiểm tra độ rơ trục bơm  
Hình 6.9. Kiểm tra sự do rỉ khí xả  
- Dùng hai tay cꢁm hai cánh quạt và lắc để kiểm tra độ dơ của trục bơm. (Hình  
6.10)  
- Dùng tay quay mạnh để kiểm tra trục bơm và dùng mắt quan sát kiểm tra các vꢃ  
mỡ.  
1.2.2.7. Quy trình bảo dưỡng hệ thống làm mát  
a. Quy trình thông rửa hệ thống làm mát..  
- Xả hết nước của hệ thống làm mát.  
- Tháo van hằng nhiệt ra.  
- Đổ một lượng nhất đꢄnh chất hoá học vào két sao cho đảm bảo tỷ lệ cꢁn thiết với  
nước (theo hương dẫn sử dụng hóa chất rửa ghi trên bao bì), rót đꢁy nước vào hệ thống  
và ngâm trong một thời gian nhất đꢄnh.  
19  
- Khởi động động cơ làm việc ở tốc độ nhanh trong khoảng 20 phút, chú ý theo  
dõi nhiệt độ không để nước sôi.  
- Dừng và chờ động cơ nguội rồi xả hết nước ra khỏi hệ thống làm mát.  
- Rửa lại hệ thống bằng nước sạch theo phương pháp tuꢁn hoàn nói trên rồi rửa lại  
bằng dung dꢄch K2Cr2O7 nồng độ 0,5 ÷ 1% ở nhiệt độ 70 ÷ 800C để trung hòa hết các  
chất ăn mòn, sau đó rửa lại lꢁn cuối bằng nước sạch.  
- Lắp van hằng nhiệt trở lại rồi điền đꢁy nước làm mát theo yêu cꢁu vào hệ thống.  
- Phương pháp tẩy rửa hiệu quả hơn là  
ngâm hệ thống làm mát với dung dꢄch hóa  
chất, sau đó xả đi rồi dùng thiết bꢄ rửa bơm  
nước với một áp suất nhất đꢄnh chảy với tốc  
độ nhanh và ngược chiều lưu thông bình  
thường của nước làm mát trong két và trong  
áo nước động cơ. Tháo ống nối giữa bình  
dưới của két với động cơ, bơm nước vào  
ống nối ở phía dưới của két, chảy ngược lên  
vào nắp máy xuống thân máy rồi chảy ra  
ngoài. Rửa đến khi nước thoát ra sạch thì  
thôi.  
Hình 2.3. Súc rửa két nước  
Có thể tháo hai ống nối giữa két và động cơ rồi rửa riêng cho từng cụm két và  
động cơ (Hình 2.3).  
b. Pha dung dịch nước làm mát.  
Dung dꢄch nước làm mát gồm:  
- Chất chống đông (êtylen glycol) 50%.  
- 50% nước sau đó pha thành dung dꢄch làm mát.  
Dung dꢄch nước làm mát này có tác dụng:  
- Hạ thấp nhiệt độ đông đặc – 370 C  
- Tăng nhiệt độ sôi lên cao 1080 C.  
- Chống lắng cặn, ăn mòn kim loại trong hệ thống làm mát (Do trong chất chống  
đông có các chất phụ gia, chất ức chế ăn mòn, chất chống tạo bọt).  
c. Phương pháp làm đầy và thông khí hệ thống làm mát.  
- Kiểm tra dung tích hệ thống làm mát sau đó rót đꢁy hệ thống.  
- Sau khi thêm một lượng ít chất làm mát mà đã đꢁy, điều này cho thấy không khí  
bꢄ kẹt bên trong hệ thống làm mát (áo nước ở thân động cơ). Do nhiệt độ thấp của dung  
dꢄch làm mát làm đóng van hằng nhiệt.  
- Khởi động động cơ chạy đến nhiệt độ làm việc bình thường (Van hằng nhiệt  
mở) rồi dừng máy, kiểm tra lại mức nước trong hệ thống, nếu chưa đủ thì điền đꢁy theo  
yêu cꢁu.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 30 trang yennguyen 24010 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn - làm mát - Nghề: Công nghệ ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_bao_duong_va_sua_chua_he_thong_boi_tron_la.pdf