Giáo trình mô đun Sửa chữa các chi tiết động động cơ diesel tàu thủy II - Nghề: Sửa chữa máy tàu thủy
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: SỬA CHỮA CÁC CHI
TIẾT ĐỘNG ĐỘNG CƠ DIESEL
TÀU THỦY II
NGHỀ: SỬA CHỮA MÁY TÀU THỦY
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....của
Hiệu trường Trường Cao đẳng Hàng hải I )
Hải Phòng, năm 2017
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
Cùng với xu hướng hội nhập, ngành Sửa chữa máy tàu thủy và đóng tàu
nước ta đã và đang phát triển cả về số lượng và chất lượng, ngày càng khẳng định
được vị thế của mình trong ngành hàng hải và đóng tàu khu vực cũng như trên thế
giới.
Nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo cho học sinh, sinh viên vốn kiến thức nhất
định để vận dụng nghề Sửa chữa máy tàu thủy một cách an toàn, tin cậy và đạt
hiệu quả kinh tế cao, giáo trình “Sửa chữa các chi tiết động động cơ Diesel tàu
thủy 2” được biên soạn trên cơ sở các giáo trình về sửa chữa động cơ Diesel tàu
thủy trong các nhà máy, xí nghiệp cơ khí và các nhà máy đóng mới tàu thủy trong
và ngoài nước.
Giáo trình “Sửa chữa các chi tiết động động cơ Diesel tàu thủy 2” được biên
soạn bởi nhóm tác giả là những Thạc sỹ, kỹ sư trong nghề cơ khí sửa chữa máy tàu
thủy có nhiều kinh nghiệm thực tiễn và nhiều năm tham gia giảng dạy, huấn luyện
trong nhà trường, mong muốn cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản
nhất về các kiến thức cơ bản về Sửa chữa máy tàu thủy, từ đó người học có thể vận
dụng vào thực tiễn nhằm Sửa chữa các chi tiết động động cơ Diesel tàu thủy 2 nói
riêng và con tàu nói chung một cách an toàn, tin cậy và đạt hiệu quả kinh tế cao.
Giáo trình phục vụ cho việc giảng dạy, học tập của giảng viên, học sinh sinh
viên trường Cao đẳng Hàng hải I. Đồng thời là tài liệu tham khảo cho công nhân
đang làm tại các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thủy.
Trong quá trình biên soạn chúng tôi cố gắng nêu ra những quy trình công
nghệ, các công đoạn và nguyên công cơ bản nhất trong công tác sửa chữa máy tàu
thủy được thực hiện trong ngành công nghiệp tàu thủy tại Việt nam.
Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những
thiếu sót chúng tôi rất mong được sự góp ý của các đồng nghiệp và bạn đọc góp ý,
bổ sung cho cuốn giáo trình mô đun “Sửa chữa các chi tiết động động cơ Diesel
tàu thủy 2” được hoàn thiện hơn.
Hải Phòng, ngày 10 tháng 10 năm 2017
Chủ biên: Ths Vũ Huy Trường
3
MỤC LỤC
TT
1
Nội dung
Trang
3
Lời giới thiệu
Mục lục
2
4
3
Danh mục, bảng biểu, hình vẽ
6
4
Nội dung
8
9
Bài 1: Kiểm tra, sửa chữa tay biên
1. Công tác chuẩn bị
8
2. Kiểm tra tay biên
10
10
10
13
15
15
15
15
17
19
20
21
2.1. Các hư hỏng và nguyên nhân
2.2. Phương pháp kiểm tra
3. Các phương án sửa chữa tay biên
Bài 2: Kiểm tra, sửa chữa piston
1. Các hư hỏng và nguyên nhân
2. Kiểm tra và sửa chữa piston
2.1. Kiểm tra và sửa chữa độ côn, độ ô van
2.2. Kiểm tra, sửa chữa vết nứt đỉnh bằng phương pháp thử thủy lực
2.3. Kiểm tra, sửa chữa độ ăn mòn và cháy đỉnh piston bằng dưỡng
2.4. Kiểm tra, sửa chữa kích thước của piston bằng pame
2.5. Kiểm tra và sửa chữa độ không vuông góc giữa chốt và tâm
piston
2.6. Kiểm tra, sửa chữa rãnh xéc măng
Bài 3: Lắp ráp, kiểm tra nhóm piston
1. Công tác chuẩn bị
24
27
27
28
28
28
2. Lắp ráp nhóm piston biên
2.1. Vệ sinh các chi tiết
2.2. Lắp ráp thanh truyền vào Piston
4
2.3. Định tâm nhóm piston biên.
2.4. Lắp ráp nhóm piston biên
3. Kiểm tra nhóm piston biên
3.1. Kiểm tra khe hở dầu bạc biên
3.2. Đo co bóp trục khuỷu sau khi lắp
Bài 4: Tháo, kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp trục khuỷu
1. Công tác chuẩn bị
29
29
30
30
32
34
34
34
34
35
36
37
37
37
39
40
40
43
46
46
46
47
51
2. Tháo trục khuỷu ra khỏi bệ đỡ trục
2.1. Kiểm tra khe hở dầu bạc trục
2.2. Kiểm tra độ co bóp má khuỷu
2.3. Kiểm tra khe hở dọc trục
2.4. Đưa trục khuỷu ra ngoài ổ đỡ
3. Kiểm tra trục khuỷu
3.1. Kiểm tra độ mài mòn của cổ trục và cổ biên
3.2. Kiểm tra độ không song song của cổ trục và cổ biên
4. Sửa chữa trục khuỷu của động cơ
4.1. Mài cổ biên
4.2. Mài cổ trục
4.3. Đánh bóng cổ trục cổ biên
5. Lắp ráp trục khuỷu
5.1. Lắp ráp bạc đỡ
5.2. Lắp ráp trục khuỷu
6
Tài liệu tham khảo
5
Danh mục bảng biểu, hình vẽ
Tên hình vẽ
TT
Trang
11
1. Hình 1.1. Kiểm tra độ song song tay biên
2. Bảng 1.1. Phiếu kiểm tra độ không song song và độ không
12
đồng phẳng của đường tâm lỗ đầu nhỏ và lỗ đầu to biên.
3. Hình 1.2. Kiểm tra độ không đồng phẳng của đường tâm lỗ
12
13
đầu nhỏ và đầu to biên
4. Hình 1.3. Sơ đồ kiểm tra độ không vuông góc giữa tâm lỗ đầu
nhỏ và tâm biên
5. Hình 2.1. Đo đường kính piston không có guốc trượt
6. Hình 2.2. Đo đường kính piston có guốc trượt
7. Bảng 2.1. Kết quả đo số liệu đường kính piston
8. Hình 2.3: Sơ đồ thử thuỷ lực đỉnh piston
9. Hình 2.4. Kiểm tra biến dạng đỉnh
16
16
17
18
19
19
20
20
21
22
10. Hình 2.5. Gá tiện đỉnh Piston
11. Hình 2.6. Hàn đắp đỉnh Piston bị nứt vỡ
12. Hình 2.7. đo kích thước piston
13. Bảng 2.2. Kết quả kiểm tra kích thước piston
14. Hình 2.8. kiểm tra độ không vuông góc giữa tâm chốt piston
và tâm piston
15. Bảng 2.3. Kết quả đo độ không vuông góc giữa tâm chốt
23
piston và tâm piston
16. Hình 2.9. Kiểm tra độ giao nhau
17. Hình 2.10. Gá doa lỗ chốt
24
24
25
28
29
30
18. Hình 2.11. Kiểm tra rãnh xéc măng
19. Hình 3.1.Nhấc, lắp nhóm Piston-biên
20. Hình 3.2. Định tâm nhóm piston - biên
21. Hình 3.3. Lắp ráp nhóm piston-biên
6
22. Bảng 3.1. Phiếu kiểm tra khe hở bạc
31
31
32
32
35
36
37
27
38
38
39
40
23. Hình 3.4. Sơ đồ kẹp chì bạc biên
24. Hình 3.5. Sơ đồ đo co bóp má khuỷu
25. Bảng 3.2. Phiếu kiểm tra: Độ co bóp của má khuỷu
26. Bảng 4.1.: Kết quả kiểm tra khe hở dầu bạc trục
27. Bảng 4.2. Kết quả đo co bóp
28. Hình 4.2. đo khe hở dọc trục
29. Hình 4.3. Sơ đồ tháo trục khuỷu
30. Bảng 4.3. Kết quả kiểm tra kích thước cổ trục cổ biên
31. Hình 4.4. Sơ đồ kiểm tra kích thước cổ biên
32. Hình 4.5. kiểm tra độ không song song giữa cổ trục và cổ biên
33. Bảng 4.4. Kết quả kiểm tra độ không song song cổ trục và cổ
biên
34. Hình 4.6. Gá và mài cổ trục trục khuỷu
35. Bảng 4.5. Bảng thông số đá mài cổ trục
36. Hình 4.7. Mài cổ trục
42
44
44
45
37. Hình Error! No text of specified style in document..8. Gá
đặt trục khuỷu khi mài cổ biên
38. Hình 4.9. Đánh bóng cổ trục cổ biên
39. Hình 4.10. Sơ đồ kiểm tra
46
47
49
40. Bảng 4.6. Phiếu kiểm tra
7
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Sửa chữa các chi tiết động của động cơ Diesel tàu thủy 2
Mã mô đun: MĐ.50510225.22
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun Sửa chữa các chi tiết động cơ Diesel tàu thủy 2 được bố trí học sau
với các mô đun, môn học Nhiệt kỹ thuật,Hệ thống động lực tàu thủy 1,2. Động cơ
Diesel 1,2, Sửa chữa các chi tiết tĩnh động cơ Diesel tàu thủy 1,2 ..và các môn kỹ
thuật cơ sở.
- Tính chất: Sửa chữa các chi tiết động động cơ Diesel tàu thủy 2 là mô đun bắt
buộc trong chương trình đào tạo Cao đẳng Sửa chữa máy tàu thủy nhằm hình thành
kỹ năng kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp các chi tiết của bộ phận động động cơ Diesel.
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Đây là mô đun đào tạo chuyên môn nghề, cung
cấp cho sinh viên các kỹ năng cơ bản nhất của nghề Sửa chữa máy tàu thủy
Mục tiêu của mô đun:
- Về kiến thức: Trình bày được các nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm
tra, sửa chữa các chi tiết động của động cơ Diesel tàu thủy 2;
- Về kỹ năng: Lập quy trình và tiến hành kiểm tra, sửa chữa, lắp ráp biên, piston,
nhóm piston biên và trục huỷu đạt yêu cầu kỹ thuật;
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ đúng các quy tắc về an toàn lao
động, tổ chức, bố trí nơi làm việc hợp lý và bảo vệ môi trường.
Nội dung của mô đun:
8
BÀI 1: KIỂM TRA, SỬA CHỮA TAY BIÊN
Mã Bài: MĐ.50510225.22.01
Giới thiệu:
Bài này giúp người học có khả năng lập được quy trình, kiểm tra, sửa chữa
nhóm biên. Các công việc chuẩn bị trước khi kiểm tra, sửa chữa biên. Từ đó hình
thành kỹ năng kiểm tra, sửa chữa tay biên động cơ Diesel tàu thủy đúng theo yêu
cầu kỹ thuật
Mục tiêu:
- Lập được quy trình công việc kiểm tra, sửa chữa biên động cơ Diesel tàu
thủy;
- Thực hiện được công việc kiểm tra, sửa chữa biên động cơ Diesel tàu thủy,
theo quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động sáng tạo
trong học tập và rèn luyện, phát huy khả năng làm việc theo nhóm.
Nội dung chính:
1. Công tác chuẩn bị
1.1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ.
- Động cơ Diesel 4 kì Số xy lanh ≥ 6; Công suất máy ≥120 CV
- Động cơ Diesel 2 kì Số xy lanh ≥ 6; Công suất máy ≥120 CV
- Hệ thống pa lăng xích, cần trục, các thiết bị tháo thủy lực
1.2. Chuẩn bị nhân lực
- Tùy theo năng lực, tay nghề, kinh nghiệm mà phân bổ nhân lực cho phù hợp với
các nguyên công được xây dựng trong sơ đồ tổng quát.
- Việc bố trí nhân lực cần chú ý việc kèm cặp hướng dẫn để nâng cao kỹ năng nghề
nghiệp với mục tiêu là người có kinh nghiệm truyền đạt cho người có ít kinh
nghiệm, người có tay nghề cao truyền đạt cho người có tay nghề thấp.
1.3. Chuẩn bị mặt bằng và các giá đỡ
1.3.1. Chuẩn bị mặt bằng
Mặt bằng để chứa các thiết bị của động cơ phải đảm bảo thoáng mát, đủ ánh
sáng và cho việc di chuyển của người thợ được an toàn, không có độ trơn, bố trí
được hết các chi tiết, cụm chi tiết của động cơ.
1.3.2. Các giá đỡ
9
Các giá đỡ phải đảm bảo vững chắc, để phục vụ cho quá trình kiểm tra và
sửa chữa. Vị trí các giá đỡ phải đảm bảo cho người thợ thao tác các công việc được
dễ dàng, thuận tiện.
2. Kiểm tra tay biên
2.1. Các hư hỏng và nguyên nhân
- Dạng hư hỏng phổ biến của biên là bị cong vặn mà nguyên nhân chủ yếu
do quá tải về ứng suất cơ (thuỷ kích, thừa quá nhiều nhiên liệu, xupáp rơi, ….), bó
kẹt Piston hoặc xéc măng trong Xilanh (do mất dầu bôi trơn, mất nước làm mát),
do đứt bulông biên.
- Hiện tượng hư hỏng như biên bị nứt, bị chẻ theo chiều dọc tâm thân biên
trong khai thác thực tế rất hiếm thấy nhưng không phải không xẩy ra. Nguyên nhân
chủ yếu là do kết cấu của chi tiết không hợp lý và công nghệ chế tạo còn khiếm
khuyết.
- Bạc đầu to và đầu nhỏ bị mòn, xước, thậm chí bị cháy. Nguyên nhân do ma
sát giữa bạc với cổ biên hoặc ắc khi làm việc; chế độ bôi trơn không tốt (thiếu dầu
bôi trơn, áp lực dầu bôi trơn thấp), dầu bôi trơn lẫn nhiều tạp chất cứng.
- Bề mặt lắp ghép của lỗ đầu to hoặc lỗ đầu nhỏ bị biến dạng, chủ yếu là do
lực xiết bulông biên quá lớn hoặc bị va đập khi làm việc.
- Bulông biên bị giãn dài, nứt, bị đứt là do lực xiết bulông quá lớn, làm việc
lâu ngày bị mỏi.
- Biên có các hiện tượng không song song, không đồng phẳng của hai đường
tâm đầu to và đầu nhỏ biên; không vuông góc giữa đường tâm lỗ chốt với đường
tâm biên; bị côn và độ mài mòn của bạc đầu nhỏ biên.
2.2. Phương pháp kiểm tra
2.2.1 Kiểm tra độ không song song của tâm lỗ đầu to và đầu nhỏ biên
a. Yêu cầu kĩ thuật
- Vệ sinh sạch sẽ tay biên trước khi kiểm tra.
- Xác định chính xác độ không song song của đường tâm lỗ đầu nhỏ và lỗ đầu to
biên.
b. Dụng cụ kiểm tra
+ Chốt chuẩn.
+ Bàn kiểm tra.
+ Đồng hồ so.
10
c. Trình tự tiến hành
Bước 1: Vệ sinh sạch tay biên và các lỗ chốt
Bước 2: Lắp chốt kiểm tra vào
Bước 3: Tiến hành đo tại 2 điểm, ta xác định được các khoảng cách L1 và L2.
- Độ không song song được tính :
L2 L1
0,15(mm/m)
L
Chú ý: Khi lắp chốt chuẩn ta phải tháo hết bạc đầu to và đầu nhỏ ra.
Hình 1.1. Kiểm tra độ song song tay biên
1. Chốt kiểm tra
3. Đồng hồ so
2. Tay biên
4. Chốt kiểm tra
2.2.2. Kiểm tra độ không đồng phẳng của đường tâm lỗ đầu nhỏ và đầu to biên.
a. Yêu cầu kĩ thuật
- Độ không đồng phẳng cho phép [] = 0,05(mm/m)
b. Dụng cụ
- Bàn máp, chốt kiểm tra, đồng hồ so.
c. Trình tự kiểm tra
Bước 1: Đặt tay biên lên giá đo.
Bước 2: Rà cho chốt đầu to song song với mặt phẳng bàn máp.
Bước 3: Đo các giá trị i1,i2 cách nhau 1 khoảng L trên chốt đầu nhỏ.
Độ không đồng phẳng :
i1i
L
2 (mm/m)
11
Bảng 1.1. Phiếu kiểm tra độ không song song và độ không đồng phẳng của đường
tâm lỗ đầu nhỏ và lỗ đầu to biên.
Piston
1
1
2
3
4
5
6
1
Hình 1.2. Kiểm tra độ không đồng phẳng của đường tâm lỗ đầu nhỏ và đầu
to biên
1. Giá đỡ
2. Giá đỡ đồng hồ
4. Tay biên
3. Đồng hồ so
2.2.3. Kiểm tra độ không vuông góc giữa tâm lỗ đầu nhỏ và tâm biên.
a. Yêu cầu kĩ thuật
- Độ không vuông góc được kiểm tra cẩn thận, chính xác.
- Các thiết bị gá lắp để kiểm tra biên phải đảm bảo chính xác.
b. Dụng cụ
- Đồng hồ so, chốt chuẩn.
c. Trình tự tiến hành
Bước 1: Lắp chốt chuẩn và kẹp đồng hồ so lên vị trí kiểm tra.
Bước 2: Chỉnh đồng hồ về vị trí số “ 0 “ có giá trị i1.
Bước 3: Quay đồng hồ sang phía bên kia của tay biên, quan sát số chỉ của đồng
hồ, có giá trị i2.
- Độ không vuông góc được tính:
12
i1 i2
2L
mm
m
0.1(
)
Hình 1.3. Sơ đồ kiểm tra độ không vuông góc giữa tâm lỗ đầu nhỏ và tâm
biên
1. Đầu nhỏ biên
3. Dưỡng
2. Chốt kiểm tra
4. Đồng hồ so.
3. Các phương án sửa chữa tay biên
Phương án 1: Rạn nứt của biên và bulông biên được phát hiện bằng phương
pháp thẩm thấu, vật lý. Biên bị rạn nứt phải thay thế.
Phương án 3: Bulông biên được kiểm tra, thay thế theo số giờ hoạt động do nhà
chế tạo qui định. Trong trường hợp không có phụ tùng thay thế, người ta kiểm tra
độ giãn dài, vết nứt, hư hỏng ren,…nếu không có hư hỏng có thể sử dụng lại.
- Đường tâm đầu to và đầu nhỏ biên phải song song với nhau và vuông góc với
đường tâm của biên. Đối với độ song song, sai lệch cho phép không quá
0,05mm/m (đối với đầu to biên) và 0,1mm/m (đối với đầu nhỏ biên). Kiểm tra độ
song song của đường tâm lỗ đầu to và đầu nhỏ biên
Phương án 4: Biên bị cong xử lý bằng phương pháp nắn nhiệt rồi gia công cơ khí.
Việc nắn nhiệt thực hiện bằng tay hoặc bằng máy và nung chi tiết ở chỗ nắn tới
nhiệt độ 900 10000C. Công việc nắn có thể thực hiện nhiều lần cho đến khi đạt
yêu cầu, sau khi nắn phải tiến hành ủ biên, nguội bằng búa hay bằng máy ép thủy
lực.
13
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Nghiên cứu kết cấu của biên và các mối lắp ghép để chuẩn bị các dụng cụ
tháo lắp?
Câu 2: Lập quy trình thực hiện các bước chuẩn bị trước khi kiểm tra, sửa chữa tay
biên động cơ Diesel tàu thủy?
Câu 3: Trình bày các hư hỏng thường gặp, nguyên nhân gây ra hư hỏng của tay
biên?
Câu 4: Lập quy trình thực hiện các bước kiểm tra độ không song song của tâm lỗ
đầu to và đầu nhỏ biên?
Câu 5: Lập quy trình thực hiện các bước kiểm tra độ không đồng phẳng của đường
tâm lỗ đầu nhỏ và đầu to biên?
Câu 6: Lập quy trình thực hiện các bước kiểm tra độ không vuông góc giữa tâm lỗ
đầu nhỏ và tâm biên?
Câu 7: Trình bày các phương án sửa chữa tay biên?
BÀI TẬP THỰC HÀNH
1. Thực hiện các bước chuẩn bị trước khi kiểm tra, sửa chữa tay biên động cơ
Diesel tàu thủy?
2. Thực hiện các bước kiểm tra độ không song song của tâm lỗ đầu to và đầu nhỏ
biên?
3. Thực hiện các bước kiểm tra độ không đồng phẳng của đường tâm lỗ đầu nhỏ và
đầu to biên?
4. Thực hiện các bước bước kiểm tra độ không vuông góc giữa tâm lỗ đầu nhỏ và
tâm biên?
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập của bài
- Đánh giá vể kiến thức: Tự luận
- Đánh giá về kỹ năng: Thực hành
14
BÀI 2: KIỂM TRA, SỬA CHỮA PISTON
Mã Bài: MĐ.50510225.22.02
Giới thiệu:
Bài này giúp cho người học hiểu về các công việc chuẩn bị và các yêu cầu kỹ
thuật khi kiểm tra và sửa chữa piston. Biết cách sử dụng các dụng cụ và các
phương pháp kiểm tra và sửa chữa piston. Từ đó hình thành kỹ năng trong việc
kiểm tra và sửa chữa piston đúng theo yêu cầu kỹ thuật. Đảm bảo tính an toàn và
không làm hư hỏng thiết bị trong quá trình kiểm tra.
Mục tiêu:
- Trình bày được các hư hỏng thường gặp nguyên nhân gây hư hỏng của
piston;
- Lập quy trình bảo dưỡng, kiểm tra piston đúng theo quy trình, quy phạm
đạt yêu cầu kỹ thuật;
- Thực hiện được bảo dưỡng, kiểm tra piston theo đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện. Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ
và nghiêm túc trong công việc kiểm tra piston.
Nội dung chính:
1. Các hư hỏng và nguyên nhân
- Piston bị mài mòn không đều ở phần dẫn hướng tạo độ côn, ô van. Nguyên nhân
là do ma sát với sơmi xilanh, chất lượng bôi trơn kém, chất lượng định tâm của
nhóm piston- xilanh không tốt;
- Piston bị mài mòn, xước bề mặt làm việc do ma sát với sơmi, chất lượng dầu bôi
trơn không tốt, có lẫn các cặn bẩn;
- Rãnh xéc măng bị dập, mài mòn do va đập với xéc măng. Rãnh xéc măng bám
các cặn của khí cháy gây kẹt xéc măng do khí cháy có lẫn nhiều muội, cáu cứng
không cháy hết;
- Đầu đỉnh piston bị ăn mòn, cháy thậm chí bị nứt do các sản phẩm của khí cháy
đọng lại trên đầu đỉnh piston gây ăn mòn; đỉnh bị cháy, nứt thường do nhiệt độ khí
cháy quá cao, làm mát không tốt.
- Ắc piston bị mòn, xước; lỗ ắc mòn do khi làm việc ắc ma sát với bạc
2. Kiểm tra và sửa chữa piston
2.1. Kiểm tra và sửa chữa độ côn, độ ô van
2.1.1. Các bước trước khi kiểm tra
15
Bước 1: Tháo tách tay biên và các xéc măng,
Bước 2: Vệ sinh sạch Piston được trong và ngoài bằng dầu tốt, hoặc xút và giẻ lau.
Bước 3: Kiểm tra các vết xước, rỗ bên ngoài bằng mắt thường hoặc bằng kính núp;
Bước 4: Đánh sửa các gờ mép xước, vết xước, rỗ nhỏ bằng giấy nháp.
a
Hình 2.1. Đo
đường kính
piston không có
guốc trượt
Hình 2.2. Đo đường kính piston có guốc trượt
2.1.2. Các bước kiểm tra độ côn, độ ô van được thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định độ mài mòn của phần dẫn hướng Piston, người ta dùng panme đo
ngoài để đo.
Bước 2: Khi đo chiều dài của Piston, đo ở các vị trí:
+ Cách váy Piston 1015 (mm),
+ Cách mép trên và dưới đế chốt 1520 (mm),
+ Cách rãnh xéc măng trên cùng 510 (mm).
+ Tại mỗi vị trí, đo theo 2 hướng vuông góc: theo mặt phẳng cắt ngang và dọc tâm
chốt. Đối với Piston có vành giảm mòn, đo kích thước đường kính của vành giảm
mòn.
Bước 3: Ghi kết quả được ghi vào bảng số liệu,
Bước 4: So sánh với số liệu của nhà sản xuất ta xác định được độ mài mòn.
16
Bảng 2.1. Kết quả đo số liệu đường kính piston (Đơn vị : mm)
Piston
1
2
3
4
5
6
Tiết diện
Vị trí
MT - MP
M - L
A
MT - MP
M - L
B
C
MT - MP
M - L
2.1.3. Phương án sửa chữa
- Định kỳ sửa chữa ta tiến hành kiểm tra, nếu các vành giảm mòn bị giảm
đường kính quá mức quy định hoặc bị lỏng mối ghép đều phải được thay thế.
- Thay thế các vành giảm mòn được tiến hành sau khi đã tiện bỏ các vành
đồng cũ.
Chú ý: Do kết cấu của rãnh lắp vành đồng có dạng hình đuôi én nên khi chế tạo,
vành đồng được tạo dáng kiểu lòng mo và được phân thành 2 đến 3 đoạn, chiều
cao của thanh đồng sau khi nén ép phải cao hơn phần dẫn hướng từ 23 (mm) trừ
lượng dư gia công cơ. Khi lắp người ta dùng thiết bị cán lăn hoặc tán bằng tay để
ép cho thanh đồng biến dạng và điền đầy rãnh vành giảm mòn và cuối cùng là gia
công cơ khí.
2.2. Kiểm tra vết nứt đỉnh bằng phương pháp thử thủy lực
- Mục đích: Xác định các vết nứt trên đỉnh piston do ứng suất gây ra.
- Yêu cầu.
+ Trước khi kiểm tra phải vệ sinh đỉnh piston sạch sẽ.
+ Piston phải được lau sạch sẽ phía trong và bên ngoài, sau đó được hong khô.
+ Công chất thử là dầu thủy lực.
+ Áp lực thử:
. Pt=1.5 Pz Pz: áp suất cháy.
. Với Pz = 49,5 kG/cm2 vậy Pt= 99 kG/cm2
17
- Dụng cụ : Thiết bị thử thủy lực chuyên dùng.
Trình tự tiến hành.
Bước 1 : Dùng các toa cạo sạch muội bám trên đỉnh piston, sau đó dùng dầu hỏa
rửa sạch.
Bước 2 : Xiết chặt các vít lại.
Bước 3 : Đặt piston lên bệ thử theo sơ đồ như hình vẽ.
Bước 4 : Sơ bộ kiểm tra các vết rạn nứt, ăn mòn đỉnh piston bằng mắt.
Bước 5 : Để kiểm tra bền, kiểm tra rạn nứt đỉnh piston ta dùng phương pháp thử
thủy lực.
Bước 6 : Mở lỗ xả khí, bơm dầu vào cho tới khi không còn không khí trong đỉnh
piston thì khóa lỗ xả khí.
Bước 7 : Sơ bộ kiểm tra các vết rạn nứt, ăn mòn đỉnh piston bằng mắt.
Bước 8 : Giữ áp suất thử khoảng (15 20) phút.
Bước 9 : Tiếp tục bơm dầu tới áp suất thử.
Bước 10 : Mở van dầu để đưa dầu vào khoang thử.
Bước 11 : Nâng áp lực dầu đến áp lực thử:
Pt=1.5 Pz
Bước 12 : Để khoảng 1520 phút, sau đó kiểm tra trên đồng hồ độ sụt áp lực ta
biết được tình trạng của của đỉnh piston.
18
Hình 2.3: Sơ đồ thử thuỷ lực đỉnh piston
1. Bệ thử.
3. Piston.
2. Bulông điều chỉnh.
4. Đường dầu thuỷ lực.
5. Vòng đệm.. 6. Đồng hồ.
7. Van.
8. Bơm piston.
9. Két dầu.
- Đỉnh Piston bị nứt có thể phục hồi lại bằng phương pháp hàn
2.3. Kiểm tra độ ăn mòn và cháy đỉnh piston bằng dưỡng
2.3.1. Các bước kiểm tra độ ăn mòn và cháy đỉnh piston bằng dưỡng
Bước 1: Đo mức độ ăn mòn và hiện tượng cháy
đỉnh bằng dưỡng; dưỡng kiểm tra được chế tạo
từ thép tấm có chiều dày 5 10(mm) và đồng
dạng với hình dáng đỉnh Piston mới.
Bước 2: Lắp dưỡng vào đỉnh để kiểm tra
Bước 3: Dùng thước lá để đo khe hở giữa dưỡng
và đỉnh Piston.
Bước 4: Độ mòn đỉnh Piston không được giảm
quá 5% kích thước ghi ở bản vẽ chế tạo.
Hình 2.4. Kiểm tra biến dạng đỉnh
2.3.2. Phương án sửa chữa
- Khắc phục đỉnh Piston bị mòn, cháy bằng phương pháp hàn đắp, phải chọn que
hàn có chất lượng cao, trước khi hàn phải tiện hết lớp kim loại bị cháy, hàn xong
phải gia công đỉnh Piston trên máy tiện thông thường hoặc máy gia công chép
dạng (nếu đỉnh Piston có kết cấu định hình ).
19
Hình 2.5. Gá tiện đỉnh Piston
1,2. Tay biên giả
5. Dưỡng
3.Chốt chuẩn
7,8. Bàn và xe dao
4. Chốt kiểm tra tâm
9. Đĩa định tâm
Hình 2.6. Hàn đắp đỉnh Piston bị nứt vỡ
2.4. Kiểm tra kích thước của piston bằng pame
2.4.1. Kiểm tra kích thước của piston bằng pame
- Mục đích: Xác định độ mài mòn và khả năng làm việc của pison.
- Yêu cầu.
+ Độ ôvan lớn nhất cho phép : = 0,001.D + 0,06 mm
+ Các chỗ xước, dập phải được đánh bằng giấp ráp.
+ Dụng cụ đo phải chính xác, có đầy đủ các căn mẫu để kiểm tra.
+ Trước khi kiểm tra piston cần được vệ sinh sạch sẽ, lau khô.
+ Đo đường kính trong hai mặt phẳng vuông góc.
- Dụng cụ: Panme đo ngoài, giẻ lau.
- Cách tiến hành.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Sửa chữa các chi tiết động động cơ diesel tàu thủy II - Nghề: Sửa chữa máy tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_sua_chua_cac_chi_tiet_dong_dong_co_diesel.pdf

