Giáo trình Tổ chức sản xuất - Nghề: Lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: TỔ CHỨC SẢN XUẤT
NGHỀ: LẮP RÁP HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC
TÀU THỦY
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....của Hiệu
trường Trường Cao đẳng Hàng hải I )
Hải Phòng, năm 2017
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
Cùng với xu hướng hội nhập, ngành sửa chữa và lắp ráp hệ thống động lực
tàu thủy nước ta đã và đang phát triển cả về số lượng và chất lượng, ngày càng
khẳng định được vị thế của mình ở ngành công nghiệp tàu thủy trong khu vực cũng
như trên thế giới.
Nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo cho học sinh, sinh viên vốn kiến thức nhất
định để vận dụng nghề lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy một cách an toàn, tin
cậy và đạt hiệu quả kinh tế cao, giáo trình “Tổ chức sản xuất” được biên soạn
trên cơ sở các giáo trình về Tổ chức sản xuất trong các nhà máy, xí nghiệp cơ khí
và các nhà máy đóng mới tàu thủy trong và ngoài nước.
Giáo trình “Tổ chức sản xuất” được biên soạn bởi nhóm tác giả là những
Thạc sỹ, kỹ sư và các công nhân kỹ thuật bậc cao có nhiều kinh nghiệm thực tiễn
và nhiều năm tham gia giảng dạy, huấn luyện trong nhà trường, mong muốn cung
cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về các kiến thức cơ bản về Tổ
chức sản xuất, từ đó người học có thể vận dụng vào thực tiễn nhằm nâng cao chất
lượng và hiệu quả trong lĩnh vực Lắp ráp hệ thống hệ thống động lực tàu thủy nói
riêng và các nhà máy, xí nghiệp cơ khí và các nhà máy đóng mới tàu thủy nói
chung một cách an toàn, tin cậy và đạt hiệu quả kinh tế cao.
Giáo trình phục vụ cho việc giảng dạy, học tập của giảng viên, học sinh sinh
viên trường Cao đẳng Hàng hải I. Đồng thời là tài liệu tham khảo cho công nhân
đang làm tại các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thủy.
Trong quá trình biên soạn chúng tôi cố gắng nêu ra những kiên thức cơ bản,
các khái niệm về Tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, các công đoạn và nguyên
công cơ bản nhất trong công tác lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy.
Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những
thiếu sót chúng tôi rất mong được sự góp ý của các đồng nghiệp và bạn đọc góp ý,
bổ sung cho cuốn giáo trình môn học “Tổ chức sản xuất” được hoàn thiện hơn.
Hải Phòng, ngày tháng năm 2017
Tham gia biên soạn
Chủ biên: Ths Vũ Huy Trường
3
MỤC LỤC
TT
1
Nội dung
Trang
Lời giới thiệu
Mục lục
3
4
6
7
8
8
2
3
Danh mục, bảng biểu, hình vẽ
4
Nội dung môn học
Chương 1: Quá trình sản xuất và tổ chức quá trình sản xuất
1. Khái niệm về tổ chức sản xuất, quá trình sản xuất và quá trình công
nghệ
2. Nguyên công
9
3. Các dạng sản xuất, nhịp sản xuất và thành phần sản xuất của nhà
10
máy cơ khí
4. Các nguyên tắc tổ chức quá trình sản xuất
Chương 2: Tổ chức sản xuất theo thời gian và không gian
1. Tổ chức sản xuất theo thời gian
12
15
15
16
20
20
21
24
2. Tổ chức sản xuất theo không gian
Chương 3: Tổ chức sản xuất dây chuyền
1. Khái niệm về sản xuất dây chuyển
2. Tổ chức sản xuất theo dây chuyền liên tục
Chương 4: Tổ chức chuẩn bị kỹ thuật trong sản xuất và kiểm tra
kỹ thuật
1. Tổ chức chuẩn bị kỹ thuật, thiết kế và công nghệ trong sản xuất
2. Tổ chức kiểm tra kỹ thuật
24
28
32
3. Tổ chức kiểm tra kỹ thuật trong phân xưởng và quản lý chất lượng
bằng phương pháp thống kê
35
Chương 5: Tổ chức lao động trong các nhà máy cơ khí và định
mức lao động
1. Tổ chức lao động trong các nhà máy cơ khí
35
41
2. Định mức lao động
4
6
46
Tài liệu tham khảo
5
Danh mục hình vẽ
TT
Tên hình vẽ
Trang
17
1. Hình 2.1. Cấu trúc nhà máy cơ khí thông dụng
2. Hình.2.2. Sơ đồ bố trí máy theo dấu hiệu sản phẩm
3. Hình 4.1. Các phương án công nghệ
18
28
4. Hình 5.1. Tổ chức phục vụ trên các máy
39
5. Hình 5.2. Phương án bố trí máy trong các phân xưởng
40
6
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Tổ chức sản xuất
Mã mô đun: MM.6520112.21
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Môn học Tổ chức sản xuất được bố trí học sau với các môn học:
Dung sai và thiết bị đo, Cơ kỹ thuật, Vật liệu cơ khí, Động cơ Diesel 1,2, Trang trí
hệ thống động lực tàu thủy, Công nghệ lắp ráp..các môn kỹ thuật cơ sở.
- Tính chất: Tổ chức sản xuất là môn học bắt buộc trong chuyên môn nghề
trong chương trình đào tạo Cao đẳng Lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy nhằm
cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về sắp xếp việc làm theo kế hoạch sản
xuất của cơ sở một cách hợp lý và khoa học, bố trí việc làm phù hợp với khả năng
và trình độ của người lao động; tổ chức thực hiện tiến độ sản xuất theo đúng qui
định và kế hoạch của cơ sở, điều động thiết bị vật tư phục vụ cho sản xuất, theo dõi
điều chỉnh sản xuất theo đúng quy trình đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật;
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Đây là môn học đào tạo chuyên môn
nghề, cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản nhất của nghề Lắp ráp hệ thống
động lực tàu thủy.
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức:
Trình bày được trình tự sắp xếp việc làm theo kế hoạch sản xuất của cơ sở
một cách hợp lý và khoa học;
- Về kỹ năng:
+ Bố trí được việc làm phù hợp với khả năng và trình độ của người lao động;
+ Tổ chức thực hiện được tiến độ sản xuất theo đúng qui định và kế hoạch
của cơ sở;
+ Điều động được thiết bị vật tư phục vụ cho sản xuất đầy đủ và chính xác.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động sáng tạo
trong học tập và rèn luyện, phát huy khả năng làm việc theo nhóm.
Nội dung của môn học:
7
CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
Mã chương: MĐ. 6520112.21.01
Giới thiệu:
Chương này cung cấp cho người học về các khái niệm về tổ chức sản xuất,
quy trình sản xuất cũng như quá trình công nghệ trong sản xuất. Bên cạnh đó còn
cung cấp cho người học hiểu về các dạnh sản xuất, nhịp sản xuất và các thành phần
sản xuất trong các nhà máy cơ khí và các nguyên tắc tổ chức trong quá trình sản
xuất.
Mục tiêu:
- Trình bày được các khái niệm cơ bản về tổ chức sản xuất, quá trình sản
xuất và quá trình công nghệ;
- Phân biệt được các dạng sản xuất, nhịp sản xuất và các thành phần sản xuất
của các nhà máy cơ khí và các nguyên tắc tổ chức trong quá trình sản xuất;
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động sáng tạo
trong quá trình sản xuất tại các phân xưởng hoặc nhà máy cơ khí.
Nội dung chính:
1. Khái niệm về tổ chức sản xuất, quá trình sản xuất và quá trình công nghệ
1.1. Khái niệm về tổ chức sản xuất
Tổ chức sản xuất cơ khí nói chung là khoa học nghiên cứu tổ hợp các điều
kiện và yếu tố tác động trong quá trình sản xuất trên cơ sở ứng dụng các kiến thức
thực tế để hoàn thành kế hoạch theo đúng chỉ tiêu nhằm không ngừng nâng cao
mức sống về kinh tế, xã hội, vật chất, văn hóa, tinh thần.
Đối tượng nghiên cứu khoa học của tổ chức sản xuất cơ khí bao gồm.
+ Hình thức và phương pháp tổ chức của các nhà máy trên cơ sở sử dụng
các tiến tộ về khoa học kỹ thuật với sự tối ưu của nguồn vốn.
+ Các phương pháp nâng cao năng suất lao động và tiền lương.
+ Các phương pháp giảm giá thành và nâng cao năng suất lao động, tăng lợi
nhuận trên cơ sở sử dụng các bài toán về kinh tế.
1.2. Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ
Quá trình sản xuất là toàn bộ hoạt động có ích của con người nhằm biến nguyên
vật liệu thành sản phẩm hoàn thiện. Quá trình sản xuất dược hiểu theo nghĩa rộng
và nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng quá trình sản xuất bao gồm từ khâu khai quặng,
luyện kim, chế tạo phôi, gia công cơ, lắp ráp…Theo nghĩa hẹp, ví dụ trong một
8
nhà máy cơ khí quá trình sản xuất bao gồm từ khâu chế tạo phôi, gia công và lắp
ráp.
Giai đoạn chế tạo phôi được dùng để chế tạo các loại phôi đúc, rèn, dập, hàn.
Giai đoạn gia công thực hiện các nguyên công như gia công cơ, nhiệt, hóa và
các hình thức gia công khác.
Giai đoạn lắp ráp thực hiện các mối ghép chi tiết với nhau để tạo thành một
sản phẩm hoàn thiện.
Quá trình công nghệ là đơn vị nhỏ hơn quá trình sản xuất. Quá trình công
nghệ là một phần của quá trình sản xuất, trực tiếp làm thay đổi trạng thái và tính
chất của đối tượng sản xuất: Kích thước, hình dáng, tính chất cơ lý hóa của vật
liệu, vị trí tương quan giữa các bộ phận.
Quá trình công nghệ gia công cơ là quá trình cắt gọt phôi để làm thay đổi
kích thước và hình dáng của nó.
Quá trình công nghệ nhiệt luyện là quá trình làm thay đổi tính chất vật lý,
hóa học của chi tiết.
Quá trình công nghệ lắp ráp là quá trình tạo thành những quan hệ tương quan
giữa các chi tiết thông qua các loại liên kết mối lắp ghép.
Ngoài ra còn có các quá trình công nghệ chế tạo phôi như quá trình công
nghệ đúc, hàn, gia công áp lực…
Xác định quá trình công nghệ hợp lý rồi ghi thành văn kiện công nghệ thì
văn kiên công nghệ đó được gọi là quy trình công nghệ. Quá trình công nghệ hợp
lý là quá trình công nghệ thỏa mãn được các yêu cầu của chi tiết: Độ chính xác gia
công, độ nhám bề mặt, vị trí tương quan…
2. Nguyên công
Nguyên công là một phần của quy trình công nghệ được hoàn thành liên tục
tại một chỗ làm việc do một hay nhiều nhóm công nhân thực hiện để gia công một
hoặc một số chi tiết cùng lúc. Tủy thuộc và mức độ trang bị kỹ thuật nguyên công
được chia ra:
Nguyên công được thực hiện bằng tay: Sửa nguội, lắp ráp, làm sạch.
Nguyên công bán cơ khí: là các nguyên công được thực hiện bằng máy
nhưng có sự tham gia trực tiếp là liên tục của công nhân (VD: Gia công chi tiết
trên máy tiện với phương pháp chạy dao bằng tay.
Nguyên công cơ khí: là các nguyên công được thực hiện bằng máy với sự
tham gia hạn chế của công nhân (VD: Khi gia công trên máy công cụ người công
9
nhân chỉ thực hiện các động tác như gá, tháo chi tiết, kiểm tra, điều chỉnh).
Nguyên công tự động hóa: là các nguyên công được thực hiện hoàn toàn
bằng máy mà không có sự tham gia của công nhân hoặc chỉ có dưới hình thức
giám sát.
3. Các dạng sản xuất, nhịp sản xuất và thành phần sản xuất của nhà máy cơ
khí
Tủy theo sản lượng hàng năm, mức độ ổn định của sản phẩm chia ra 3 dạng
sản xuất: Sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt, sản xuất hàng khối.
3.1. Sản xuất đơn chiếc
Sản xuất đơn chiếc là dạng sản xuất có sản lượng hàng năm rất ít (từ một đến
vài chục chiếc), sản phẩm không ổn định do chủng loại nhiều, chu kỳ chế tạo lại
không xác định. Sản xuất đơn chiếc có những đặc điểm sau:
- Tại một chỗ làm việc gia công nhiều loại chi tiết khác nhau.
- Gia công và lắp ráp theo tiến trình công nghệ (quy trình công nghệ sơ
lược).
- Sử dụng thiết bị và dụng cụ vạn năng, thiết bị được bố trí theo loại và theo
từng bộ phận sản xuất khác nhau.
- Sử dụng đồ gá vạn năng.
- Không thực hiện được lắp lẫn hoàn toàn.
- Công nhân có tay nghề cao.
- Năng suất lao động thấp, giá thành sản phẩm cao.
3.2. Sản xuất hàng loạt
Sản xuất hàng loạt là dạng sản suất có sản lượng hàng năm không quá ít, sản
phẩm chế tạo theo từng loạt với chu kỳ xác định. Sản phẩm tương đối ổn định. Sản
xuất hàng loạt có những đặc điểm sau:
- Tại các chỗ làm việc được thực hiện một số nguyên công có chu kỳ lặp lại
ổn định.
- Gia công cơ và lắp ráp thực hiện theo quy trình công nghệ.
- Sử dụng máy vạn năng và chuyên dùng.
- Sử dụng nhiều đồ gá và dụng cụ chuyên dùng.
- Các máy bố trí theo quy trình công nghệ.
- Đảm bảo nguyên tắc lăp lẫn hoàn toàn.
10
- Công nhân có trình độ trung bình.
Tủy theo sản lượng và mức độ ổn định của sản phẩm mà người ta chia ra:
Sản xuất hàng loạt nhỏ, sản xuất hàng loạt vừa và sản xuất hàng loạt lớn. sản xuất
hàng loạt nhỏ rất gần với sản xuất đơn chiếc, còn sản xuất hàng loạt lớn rất gần với
sản xuất hàng khối
3.3. Sản xuất hàng khối
Sản xuất hàng khối là dạng sản xuất có sản lượng rất lớn, sản phẩm ổn định
trong thời gian dài (từ 1 đến 5 năm). Sản suất hàng khối có các đặc điểm sau.
- Tại mỗi chỗ làm việc được thực hiện cố định một nguyên công.
- Các máy bố trí theo quy trình công nghệ.
- Sử dụng nhiều máy tổ hợp, máy tự động, máy chuyên dùng và đường dây
tự động.
- Gia công chi tiết và lắp ráp sản phẩm được thực hiện theo phương pháp dây
chuyền liên tục
- Sử dụng đồ gá, dụng cụ cắt và dụng cụ đo chuyên dùng.
- Đảm bảo nguyên tắc lắp lẫn hoàn toàn.
- Năng suất lao động cao, giá thành sản phâm hạ.
- Công nhân đứng máy có trình độ không cao nhưng thợ điều chỉnh máy phải
có trình độ cao.
3.4. Nhịp sản xuất
Trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối thướng sử dụng phương pháp sản
xuất theo dây chuyền đối với cả gia công cơ và lắp ráp. Theo phương pháp này các
máy được bố trí theo thứ tự các nguyên công. Số vị trí và năng suất phải được tính
toán đồng bộ sao cho không xảy ra hiện tượng thiếu hay thừa chi tiết ở các nguyên
công. Muốn cho dây chuyền sản xuất đồng bộ thì quá trình sản xuất phải tuân theo
nhịp sản xuất nhất định. Nhịp sản xuất là khoảng thời gian lặp lại chu kỳ gia công
(hoặc lắp ráp) và được tính bằng công thức.
푡 = 퐹푞
(1.1)
t: Nhịp sản xuất.
F: Thời gian làm việc (gia công) tính theo ca, tháng, năm (phút).
q: Số lượng chi tiết (hoặc sản phẩm) được chế tạo ra trong thời gian F.
11
Ví dụ: Trong một ngày làm việc 8h ta có F = 8x60 = 480 phút, gia công được
q = 60 chi tiết. Vậy nhịp sản xuất sẽ là t = 3 (phút). Điều này nghĩa là thời gian của
mỗi nguyên công là 3 phút hoặc là bội số của 3 (ví dụ, ở nguyên công cắt răng có 4
máy làm việc mới kịp cho nguyên công trước đó bởi vì mỗi máy cắt răng phải cắt
một chi tiết mất 12 phút, tức là bội số của 3).
3.5. Thành phần sản xuất của nhà máy cơ khí
Cấu tạo của một nhà máy sản xuất cơ khí bao gồm các đơn vị sản xuất riêng
biệt được gọi là các phân xưởng và các bộ phận khác. Nhìn chung thành phần của
một nhà máy cơ khí có thể được chia ra các nhóm sau đây
- Các phân xưởng chuẩn bị phôi: Phân xưởng đúc thép, đúc gang, đúc hợp
kim, rèn, dập…
- Các phân xưởng gia công: Phân xưởng gia công cơ, nhiệt luyện, dập
nguội, gia công gỗ…
- Các phân xưởng phụ: Phân xưởng dụng cụ, sửa chữa cơ khí, sửa chữa
điện, chế tạo khuôn mẫu, thí nghiệm, chạy thử…
- Các kho chứa: Kho chứa vật liệu, dụng cụ, khuôn mẫu, nhiên liệu, sản
phẩm…
- Các trạm cung cấp năng lượng: Trạm cung cấp điện, nhiệt, hơi ép, khí
nén, nước…
- Các cơ cấu vận chuyển.
- Các thiết bị vệ sinh – kỹ thuật: Thiết bị sưởi, thông gió, ống cấp nước, hệ
thống cống rãnh.
- Các bộ phận chung: Phòng thí nghiệm chung tâm, phòng thí nghiệm công
nghệ, phòng thí nghiệm đo lường trung tâm, các văn phòng, trạm xá, nhà ăn, hệ
thống liên lạc…
4. Các nguyên tắc tổ chức quá trình sản xuất
4.1. Nguyên tắc chuyên môn hóa
Chuyên môn hóa là hình thức phân chia lao động xã hội cho từng ngành,
từng nhà, từng phân xưởng, từng công đoạn và từng chỗ làm việc. Mức độ chuyên
môn hóa của các nhà máy cơ khí phụ thuộc vào quy mô sản xuất và khối lượng
lao động để chế tạo một sản phẩm.
4.2. Nguyên tắc chuẩn hóa kết cấu
Sử dụng nguyen tắc này cho phép nâng cao năng suất gia công (do các kết
cấu của sản phẩm được tiêu chuẩn hóa) và hạ giá thành sản phẩm.
12
4.3. Nguyên tắc chuẩn hóa công nghệ
Trong quá trình thiết kế quy trình công nghệ phải cố gắng đạt được mức độ
giống nhau cao nhất về các phương pháp gia công, các chế độ công nghệ và kết
cấu của đồ gá, dụng cụ…
4.4. Nguyên tắc cân đối hài hòa
Theo nguyên tắc này nên tổ chức sản xuất sao cho năng suất lao động của tất
cả các bộ phận sản xuất tương đối ngang nhau. Nguyên tắc này là cơ sở để cơ khí
hóa xí nghiệp.
4.5. Nguyên tắc song song
Nguyên tắc này được hiểu là nên thực hiện song song tất cả các phần công
việc của quá trình sản xuất. Nguyên tắc song song được thể hiện ở phương pháp
tập trung nguyên công trên các máy nhiều dao, nhiều trục chính, máy nhiều vị trí,
máy bán tự động và máy tổ hợp.
4.6. Nguyên tắc thẳng dòng
Nguyên tắc này được hiểu là cần tạo ra quãng đương đi ngắn nhất của sản
phẩm qua tất cả các công đoạn và nguyên công của quá trình sản xuất kể từ khi chế
tạo nguyên vật liệu cho đến khi sản phẩm xuất xưởng.
4.7. Nguyên tắc liên tục
Nguyên tắc liên tục của quá trình sản xuất có nghĩa là loại bỏ hoặc giảm
thiểu các gián đoạn trong sản xuất, đó là các gián đoạn giữa các nguyên công,
trong từng nguyên công và giữa các ca làm việc. Máy móc càng hiện đại thì mức
độ liên tục của quá trình sản xuất càng cao. Sản xuất tự động hóa có mức độ liên
tục cao nhất.
4.8. Nguyên tắc nhịp nhàng
Nguyên tắc nhịp nhàng đòi hỏi chế tạo số lượng sản phẩm như nhau (hoặc
lượng tăng lên như nhau) trong những khoảng thời gian như nhau và lặp lại sau
một chu kỳ sản xuất ở tất cả các công đoạn và các nguyên công.
4.9. Nguyên tắc tự động hóa
Nguyên tắc này đòi hỏi ứng dụng tối đa các nguyên công tự động hóa, có
nghĩa là không có sự tham gia trực tiếp của công nhân hoặc nếu có chỉ đóng vai
tròn giám sát và kiểm tra. Nguyên tắc này không hi áp dụng cho quy trình công
nghệ mà còn cho quá trình quản lý chung của hà máy, cho chuẩn bị công nghệ,
kiểm tra sản phẩm và các hình thức phục vụ nói chung.
4.10. Nguyên tắc dự phòng
13
Theo nguyên tắc này thì tổ chức sản xuất phải hiện đại nhằm loại bỏ nhứng
sự cố của thiết bị, những phế phẩm của chi tiết hoặc bất kỳ sai sót nào của quá
trình sản xuất
Ví dụ: Để sử dụng tối đa các dây chuyền tự động cần phải tổ chức sửa chữa
thiết bị theo định kỳ để loại bỏ khả năng suất hiện sự cố ngẫu nhiên của thiết bị,
phải tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm để kịp thời điều chỉnh lại dây chuyền tự
động hoặc quy trình công nghệ.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày các khái niệm về tổ chức sản xuất, quá trình sản xuất và quá trình
công nghệ?
Câu 2: Trình bày các dạng trong sản xuất và nhịp sản xuất?
Câu 3: Trình bày các thành phần sản xuất trong các nhà máy cơ khí?
Câu 4: Trình bày các nguyên tắc tổ chức quá trình sản xuất?
Câu 5: Trình bày khái niệm về nguyên công và các dạng sản xuất?
Câu 6: Trình bày quá trình sản xuất và quá trình công nghệ và thành phần sản xuất
trong các nhà máy cơ khí?
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập của bài
- Đánh giá về kiến thức: Tự luận
- Đánh giá về kỹ năng: Thực hành
14
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC SẢN XUẤT THEO THỜI GIAN VÀ KHÔNG GIAN
Mã chương: MĐ. 6520112.21.02
Giới thiệu:
Chương này trang bị cho người học các kiến thức về tổ chức sản xuất theo
thời gian bao gồm thời gian làm việc và thời gian gián đoạn. Bên cạnh đó còn giúp
cho người học phân biệt được các đặc điểm của tổ chức sản xuất theo không gian
trong nhà máy và các phân xưởng.
Mục tiêu:
- Hiểu được quá trình tổ chức sản xuất theo thời gian và không gian tại nhà
máy và các phân xưởng sản xuất
- Phân biệt được các sự khác biệt giữa quá trình tổ chức sản xuất theo thời
gian và không gian cũng như đặc điểm của quá trình tổ chức sản xuất theo không
gian;
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động sáng tạo
trong quá trình sản xuất tại các phân xưởng hoặc nhà máy cơ khí.
Nội dung chính:
1. Tổ chức sản xuất theo thời gian
1.1. Thời gian chu kỳ sản xuất
Thời gian của chu kỳ sản xuất (chu kỳ sản xuất) là khoảng thời gian từ lúc
bắt đầu và khi kết thúc của quá trình sản xuất để chế tạo một sản phẩm hoặc một
loạt sản phẩm. Thời gian của chu kỳ sản xuất được tính theo giờ hoặc theo ngày.
Thời gian của chu kỳ sản xuất gồm 2 phần: thời gian làm việc và thời gian
gián đoạn.
- Thời gian làm việc là thời gian mà quy trình công nghệ (các nguyên công)
và các công việc chuẩn bị (điều chỉnh máy) được thực hiện. Thời gian làm việc còn
được gọi là thời gian công nghệ. Thời gian này bao gồm thời gian nguyên công,
thời gian phục vụ (kiểm tra, vận chuyển), thời gian các quá trình tự nhiên (thời
gian làm khô sản phẩm sau khi sơn, thời gian làm nguội chi tiết ngoài không khí).
- Thời gian gián đoạn chia ra thời gian gián đoạn giữa các gnuyên công và
thời gian gián đoạn giữa các ca làm việc. Thời gian gián đoạn giữa các nguyên
công bao gồm gián đoạn theo loạt, gián đoạn chờ đợi và gián đoạn sắp bộ.
Gián đoạn theo loạt nghĩa là mỗi chi tiết trong loạt sau khi được gia công
xong ở một nguyên công bất kỳ đều phải nằm chờ đến khi chi tiết cuối cùng trong
loạt đi qua.
15
Gián đoạn chờ đợi nghĩa là thời gian gia công của các nguyên công kề nhau
không giống nhau, do đó các chi tiết có thể phải chờ đợi đến lúc được gia công.
Gián đoạn sắp bộ nghĩa là các phôi hoặc chi tiết đã được gia công xong
nhưng các phôi và chi tiết khác (cùng bộ) vẫn chưa được gia công xong. Ví dụ, khi
sắp bộ các chi tiết khi gia công cơ sang phân xưởng lắp ráp.
Gián đoạn giữa các ca làm việc xác định bằng chế độ làm việc theo lịch. Nó
còn được hiểu là các ngày nghỉ, ngày lễ và tính cả thời gian ăn trưa.
1.2. Chu kỳ chế tạo chi tiết
Chu kỳ chế tạo chi tiết bao gồm tổng chu kỳ nguyên công và thời gian gián
đoạn.
T = T + T
ct ncr ncc
+
⋯
+ T + T + T + T
vc kt tn gd
(2.1)
Tncr: thời gian của nguyên công rèn dập.
Tncc: thời gian của các nguyên công gia công cơ.
Tvc: thời gian vận chuyển.
Tkt: thời gian kiểm tra.
2. Tổ chức sản xuất theo không gian
2.1. Cấu trúc sản xuất của nhà máy
Trong bất kỳ nhà máy cơ khí nào đều có: các phân xưởng chính, các phân
xưởng phụ và các bộ phận phục vụ.
- Các phân xưởng chính gồm: các phân xưởng đúc, rèn dập, gia công cơ,
nhiệt luyện, lắp ráp.
- Các phân xưởng phụ bao gồm: phân xưởng dụng cụ, làm mẫu, sửa chữa cơ
khí, sửa chữa điện…
Các bộ phận phục vụ bao gồm: các kho chứa, các bộ phận vận chuyển, vệ
sinh, y tế và các bộ phận khác.
Cấu trúc của một nhà máy cơ khí thông dụng nhất có tính đến mức độ
chuyên môn hóa được minh họa trên hình vẽ sau.
Số 1: Mô tả các nhà máy có chu kỳ công nghệ khép kín, bao gồm tất cả các
phân xưởng chuẩn bị phôi, gia công cơ, lắp ráp.
Số 2: Mô tả các nhà máy gia công cơ và lắp ráp còn phôi được cấp từ nhà
máy khác trong khuôn khổ hợp tác sản xuất.
16
1
LR
CBP
GCC
CBP
CBP
Hình 2.1. Cấu trúc nhà máy cơ khí thông dụng
LR: lắp ráp. GCC: gia công cơ CBP: chuẩn bị phôi
Số 3: mô tả các nhà máy lắp ráp những chi tiết được chế tạo từ các nhà máy
khác
Số 4: mô tả các nhà máy chuyên môn hóa chỉ chế tạo các loại phôi.
Số 5: Mô tả các nhà máy chuyên môn hóa chỉ chế tạo các loại chi tiết như
bánh răng, vòng bi, ốc vít…
Thành phần của các phân xưởng phụ và các bộ phận phục vụ phụ thuộc vào
yêu cầu của các quá trình sản xuất trong phân xưởng chính
2.2. Hình thức chuyên môn hóa phân xưởng
Có hai hình thức chuyên môn hóa phân xưởng.
- Theo dấu hiệu thực hiện quy trình công nghệ (chuyên môn hóa công nghệ).
- Theo dấu hiệu chế tạo sản phẩm (chuyên môn hóa đối tượng).
Chuyên môn hóa công nghệ được đặc trưng bằng các phân xưởng thựchiện
các quá trình công nghệ nhất định: ví dụ các phan xưởng đúc, rèn dập, gia công cơ,
lắp ráp… Trong chuyên môn hóa công nghệ mỗi phân xưởng thực hiện một hoặc
một số nguyên công chế tạo một sản phẩm nhất định. Các phân xưởng này thường
tồn tại trong các nhà máy có mức độ chuyên môn hóa rộng đặc trưng cho sản xuất
đơn chiếc và hàng loạt.
Chuyên môn hóa sản phẩm đặc trưng cho các nhà máy có mức độ chuyên
môn hóa hẹp, đặc trưng cho sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối. Các phân xưởng
17
có nhiệm vụ chế tạo các chi tiết riêng biệt hoặc các cụm chi tiết thông thường với
chủng loại hạn chế
2.3. Cấu trúc sản xuất của phân xưởng
Cấu trúc phân xưởng được hiểu là thành phần và hình thức quan hệ của các
công đoạn sản xuất và các bộ phận khác trong phân xưởng. Tương tự như chuyên
môn hóa các phân xưởng, người ta phân biệt hai hình thức chuyên môn hóa trong
phân xưởng, đó là:
- Các bộ phận trong phân xưởng được chuyên môn hóa theo dấu hiệu công
nghệ (quy trình công nghệ).
- Các bộ phận trong phân xưởng được chuyên môn hóa theo dấu hiệu sản
phẩm.
Các công đoạn trong chuyên môn hóa công nghệ được trang bị các thiết bi
cùng loại.
Chi tiết 1 được gia công tuần tự trên máy tiện, máy phay, máy khoan và máy
bào. Trên mỗi loại máy cùng loại người ta gia công các chi tiết khác nhau. Vậy
chuyên môn hóa công nghệ các công đoạn của phân xưởng đặc trưng cho sản suất
loạt nhỏ và đơn chiếc. Dạng sản xuất này có chu kỳ sản xuất lớn và thường xuyên
phải điều chỉnh lại máy.
Trong trường hợp sản xuất với số lượng lớn xuất hiện khả năng chuyển từ
chuyên môn hóa công nghệ sang chuyên môn hóa sản phẩm. Có nghĩa là có thể
thiết lập công đoạn bao gồm các máy khác nhau. Theo nguyên tắc này thì các máy
phải
được
bố
trí
tuần
tự
theo
các
nguyên
công
Vậy khả năng hoàn thiện cấu trúc sản xuất của phân xưởng bằng cách
chuyên môn hóa sản phẩm phụ thuộc vào sự phát triển của sản xuất hàng loạt và
hàng khối.
Hình.2.2. Sơ đồ bố trí máy theo dấu hiệu sản phẩm
Hướng phát triển của cấu trúc sản xuất của các nhà máy sản xuất cơ khí. Cấu
trúc sản xuất của nhà máy cơ khí thay đổi phụ thuộc vào tiến bộ kỹ thuật, sự phát
triẻn của chuyên môn hóa và hoạt động liên kết giữa các nhà máy. Cấu trúc sản
xuất của nhà máy có thể thay đổi theo các hướng sau:
18
- Chế tạo phôi chính xác, tăng hệ số sử dụng vật liệu và giảm khối lượng gia
công ở các nguyên công tinh nhằm nâng độ chính xác và tuổi bền của chi tiết.
- Thiết lập các công đoạn gia công khép kín và ứng dụng chuyên môn hóa
sản phẩm
- Cơ khí hóa và tập trung nguyên công trong phạm vi cả nhà máy.
- Thành lập các nhà máy có quy mô lớn để ứng dụng nhanh tiến bộ kỹ thuật
trong sản xuất.
+ Thiết kế mặt bằn không gian đảm bảo các chỉ tiêu: Nguyên tắc thẳng dòng
và quãng đường di chuyển của chi tiết là ngắn nhất; Đảm bảo khả năng mở rộng
nhà máy; Đảm bảo các chi tiết về an toàn và môi trường.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày tổ chức sản xuất theo thời gian?
Câu 2: Trình bày tổ chức sản xuất theo không gian?
Câu 3: Nêu khái niệm và phân biệt giữa tổ chức sản xuất theo thời gian và tổ chức
sản xuất theo không gian?
Câu 4: Trình bày cấu trúc sản xuất của nhà máy và các hình thức chuyên môn hóa
phân xưởng?
Câu 5: Trình bày cấu trúc sản xuất của các phân xưởng trong nhà máy?
Câu 6: Trình bày tổ chức sản xuất theo thời gian và cấu trúc sản xuất của nhà máy?
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập của bài
- Đánh giá vể kiến thức: Tự luận
- Đánh giá về kỹ năng: Thực hành
19
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC SẢN XUẤT DÂY CHUYỀN
Mã chương: MĐ. 6520112.21.03
Giới thiệu:
Chương này đưa ra các khái niệm về sản xuất dây chuyền. Các loại hình sản
xuất dây chuyền cơ bản như sản xuất dây chuyền một sản phẩm, sản xuất dây nhiều
sản phẩm, sản xuất dây chuyền nhóm, sản xuất dây chuyền liên tục, sản xuất dây
chuyền gián đoạn và đi vào tìm hiểu về phương thức sản xuất dây chuyền liên tục.
Mục tiêu:
- Trình bày được các phương thức tổ chức sản xuất dây chuyền tại nhà máy và
các phân xưởng sản xuất;
- Phân biệt được các đặc điểm của phương thức sản xuất dây chuyền liên tục
trong các nhà máy và phân xưởng sản xuất;
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động sáng tạo
trong quá trình sản xuất tại các phân xưởng hoặc nhà máy cơ khí.
Nội dung chính:
1. Khái niệm về sản xuất dây chuyển.
Sản xuất dây chuyền là dạng sản xuất mà trong đó quá trình chế tạo các chi tiết
giống nhau hoặc lắp ráp sản phẩm trong một khoảng thời gian xác định được thực
hiện liên tục theo trình tự của quy trình công nghệ.
Sản xuất dây chuyền thuộc loại sản xuất hàng khối hoặc hàng loạt, sau đây giới
thiệu một số khái niệm cơ bản.
- Dây chuyền một sản phẩm: dây chuyền này chế tạo một loại chi tiết (hoặc
một đơn vị lắp ráp) trong một thời gian dài.
- Dây chuyền nhiều sản phẩm: dây chuyền này chế tạo một số chủng loại chi
tiết (hoặc một số loại sản phẩm). Dây chuyền này được sử dụng khi chế tạo một
chủng loại chi tiết (hoặc một loại sản phẩm) không hết thời gian làm việc của máy.
- Dây chuyền nhóm: Trên dây chuyền này các chi tiết được gia công theo công
nghệ nhóm có sử dụng các trang bị công nghệ nhóm.
- Dây chuyền liên tục: Trên dây chuyền này các đối tượng gia công di chuyển
liên tục từ nguyên công này sang nguyên công khác theo nhịp sản xuất đã được tính
toán cụ thể.
- Dây chuyền gián đoạn: đặc điểm của dây chuyền này là chi tiết di chuyển từ
nguyên công này sang nguyên công khác không tuân theo nhịp sản xuất, vì vậy để
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Tổ chức sản xuất - Nghề: Lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_to_chuc_san_xuat_nghe_lap_rap_he_thong_dong_luc_t.pdf

