Báo cáo Thực hành qua trình và thiết bị cơ học

Mục Lục  
GVHD: Võ Văn Sim  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
BÀI 1: THÍ NGHIỆM SẤY ĐỐI LƯU  
I. Mục Đích  
Mục đích của quá trình sấy là làm giảm khối lượng vật liệu, tăng độ bền và  
bảo quản được tốt.  
Khảo sát quá trình sấy đối lưu vật liệu là giấy lọc trong thiết bị sấy bằng  
không khí được nung nóng nhằm:  
• Xác định đường cong sấy :  
푊 = 푓 ( 휏)  
푑푊  
• Xác định đường cong tốc độ sấy :  
= 푓 ( 푊 )  
푑휏  
• Giá trị độ ẩm tới hạn Wk, tốc độ sấy đẳng tốc N, hệ số sấy K.  
II. Cơ Sở Lý Thuyết  
Sấy là quá trình làm bốc hơi nước ra khỏi vật liệu bằng nhiệt, nhiệt được cung cấp  
cho vật liệu nhờ dẫn nhiệt, đối lưu nhiệt, bức xạ nhiệt…  
1. Cơ sở lý thuyết về quá trình sấy  
1.1. Tĩnh lực học quá trình sấy  
1.1.1. Các thông số hỗn hợp không khí ẩm  
1.1.1.1. Nhiệt độ  
Gồm 3 loại: tK, tƯ, tS.  
tK: Nhiệt độ bầu khô là nhiêt độ của hỗn hợp không khí được xác định bằng nhiệt kế  
thông thường.  
tƯ: Nhiêt độ bầu ướt, là nhiệt độ ổn định đạt được khi một lượng nhỏ nước bốc hơi  
vào hỗn hợp không khí chưa bão hòa trong điều kiện đoạn nhiệt, đo bằng nhiệt kế  
thông thường có bọc vải ướt ở bầu thủy ngân.  
tS: Nhiệt độ điểm sương, nhiệt độ ở trạng thái bão hoa hơi nước.  
1.1.1.2. Độ ẩm  
Gồm 3 loại: d, A,  
휑.  
d: Là độ chứa hơi, là số kg ẩm có trong 1 kg không khí khô của không khí chưa bão  
hòa hơi nước (kgẩm/kgkkk).  
Trang: 2  
     
GVHD: Võ Văn Sim  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
A: Là độ ẩm cực đại là số kg ẩm có trong 1 kg không khí khô của không khí bão hòa  
hơi  
Nước (kgẩm/kgkkk).  
Độ ẩm tương đối hay gọi là độ bão hòa hơi nước = d/A (0%  
≤ 100%).  
≤ 휑  
휑:  
휑
1.1.1.3. Áp suất  
Gồm P, Pbh, Pb, Ph  
P: Áp suất của không khí (mmHg)  
Pbh: Áp suất hơi bão hòa của nước ở cùng nhiệt độ bầu khô (mmHg)  
Pb: Áp suất riêng phần của hơi nước trên bề mặt vật liệu (mmHg)  
Ph: Áp suất riêng phần hơi nước trong tác nhân sấy (mmHg).  
Quan hệ giữa áp suất hơi bão hòa ở nhiệt độ bầu khô, áp suất riêng phần hơi nước  
trong tác nhân sấy và độ ẩm tương đối là:  
흋.푷풃풉  
푷풉  
d = 0,622*  
= ퟎ,ퟔퟐퟐ ∗  
푷 ― 흋푷풃풉  
푷 ― 흋푷풉  
1.1.1.4. Nhiệt lượng H  
H: Là ENTAPI của hỗn hợp không khí ẩm, là nhiệt lượng của hỗn hợp không khí ẩm  
trong đó có chứa 1 kg không khí khô (kcal/kgkkk; kj/kgkkk; 1cal = 4,18j).  
1.1.2. Giản đồ không khí ẩm ( giản đồ Ramzdim)  
➢ Cách sử dụng  
Mô tả:  
Gồm 1 bảng hình chữ nhật trên đó có phân bố các đường biểu diễn các thông số  
không khí ẩm.  
Đường : là đường cong giới hạn từ = 5%  
100%, các thông số của ghi trên  
휑
휑
휑
÷
đường.  
Đường d: Là đường thẳng đứng, các thông số ghi dưới chân đơn vị là gam  
Đường nhiệt độ (tK, tƯ, tS): Là đường xiên 300 C so với trục hoành, các thông số ghi  
trên đường.  
Đường H: Xiên 120 độ so với trục hoành các thông số ghi bên ngoài khung hình chữ  
nhật, ghi xiên theo đường.  
Đường áp suất: Là đường xiên 450 C so với trục hoành, các giá trị ghi bên phải.  
1.1.3. Hòa trộn hai hỗn hợp không khí ẩm.  
Trang: 3  
GVHD: Võ Văn Sim  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
Trong quá trình sấy nhiều vì lý do mà ta cần phải hòa trộn hai hay nhiều hỗn hợp  
không khí ẩm. Mục đích là làm giảm nhiệt độ tác nhân, trộn thêm hơi nóng, tăng lưu  
lượng…  
Phương pháp hòa trộn dựa trên đồ thị.  
Giả sử trộn hỗn hợp hai loại không khí  
Không khí 1 có trạng thái A trên giản đồ Ramzimd  
Không khí 2 có trạng thái B trên giản đồ Ramzimd  
Khi trộn A với B được hỗn hợp mới có trạng thái M  
(푮푩.풅푩 + 푮푨.풅푨)  
dM =  
푮푨 + 푮푩  
(푮푨.푯푩 + 푮푨.푯푨)  
HM =  
푮푨 + 푮푩  
Trong đó: GA, GB: Lượng không khí khô (kg, kg/s) ở trạng thái A và B  
dA, dB: Độ ẩm tuyệt đối của không khí tại A và B (g/kgkkk)  
Tính được dM, HM điểm M trên giản đồ Ramzimd và tra được các thông số còn  
lại khác.  
Biểu diễn theo sơ đồ thiết bị  
Biểu diễn trên giản đồ Ramzimd  
Trang: 4  
GVHD: Võ Văn Sim  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
1.1.4. Cân bằng vật chất trong thiết bị sấy  
1.1.4.1. Tính độ ẩm của vật liệu  
Trong kỹ thuật sấy có 2 khái niệm về độ ẩm vật liệu:  
x: Độ ẩm vật liệu trên căn bản vật liệu ướt kgẩm/kgvlư  
X: Độ ẩm vật liệu trên căn bản vật liệu khô (kgẩm/kgvlk).  
(푳ퟏ –푳ퟎ)  
x =  
(kgẩm/kgvlư)  
∗ ퟏퟎퟎ%  
푳ퟏ  
푳ퟏ –푳ퟎ  
X =  
(kgẩm/kgvlk)  
∗ ퟏퟎퟎ%  
푳ퟏ  
Độ ẩm x và X có thể chuyển đổi qua lại  
1.1.4.2. Các phương trình cân bằng vật chất:  
Lượng vật liệu khô tuyệt đối:  
LK = L1 (1-x1) = L2 (1-x2)  
Lượng vật liệu trước khi sấy:  
Lượng vật liệu sau khi sấy:  
ퟏ ― 풙ퟐ  
ퟏ ― 풙ퟏ  
L1 = L2  
ퟏ ― 풙ퟏ  
ퟏ ― 풙ퟐ  
L2 = L1  
Lượng ẩm cần tách trong quá trình sấy:  
W = L1 – L2 (kh hay kg/s)  
풙ퟏ ― 풙ퟐ  
ퟏ ― 풙ퟐ  
풙ퟏ ― 풙ퟐ  
Hay W = L1  
= L2  
ퟏ ― 풙ퟏ  
Lượng không khí khô cần trong quá trình sấy:  
Trang: 5  
GVHD: Võ Văn Sim  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
풘
G =  
(kg, kg/s)  
풅ퟐ ― 풅ퟏ  
Lượng không khí cần làm bay hơi 1 kg ẩm:  
푮
ퟏ
ퟏ
g =  
=
=
(kgkkk/kgẩm)  
푾
풅ퟐ ― 풅ퟏ 풅ퟐ ― 풅ퟏ  
Trong đó:  
x1, x2 độ ẩm của vật liệu trước và sau khi sấy tính theo vật liệu ướt.  
d0=d1: Độ ẩm tác nhân ban đầu và sau khi đun nóng (không có tách ẩm cũng như  
tăng ẩm trong quá trình đun nóng)  
d2: Độ ẩm tác nhân ra (sau khi mang hơi ẩm từ vật liệu sấy ra khỏi buồng sấy)  
1.1.5. Cân bằng năng lượng  
Nhiệt lượng cần thiết làm bay hơi 1 kg ẩm trong quá trình sấy theo lý thuyết:  
푯ퟐ ― 푯ퟎ  
qc =  
= g(H2-H0) (kj/kgẩm, kcal/kgẩm)  
풅ퟐ ― 풅ퟎ  
HB = HC  
1.1.6. Các phương thức sấy  
1.1.6.1. Sấy có bổ sung nhiệt trong buồng sấy  
∑
Để đơn giản bỏ qua phần nhiệt C.tvld -  
푞
Trang: 6  
GVHD: Võ Văn Sim  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
Trường hợp 1: đường cong A-B1-C: Sấy không có bổ sung nhiệt trong phòng sấy, chỉ  
có bộ phận đốt nóng. Nhiệt độ không khí vào buồng nóng rất cao tB1.  
Trường hợp 2: Đường cong A-B2-C: Sấy có bộ phận đốt nóng và có bổ sung nhiệt  
trong phòng sấy.  
Bộ phận đốt nóng thi đưa nhiệt độ từ A đến B2, và entapi từ HA đến HB2  
Bộ phận nhiệt bổ sung trong buồng sấy thì không làm nhiệt độ của không khí nóng  
hơn nhiệt độ do bộ phận đốt nóng đưa vào nhưng làm cho entapi tăng từ HB2 đến HC  
Trường hợp 3: Đường cong A-B3-C: Sấy có bộ phận đốt nóng và có bổ sung nhiệt  
trong phòng sấy nhưng nhiệt độ sấy giữ không đổi bằng tC  
Bộ phận đốt nóng thì đưa nhiệt độ từ A đến B3, và entapi từ HA đến HB3  
Bộ phận nhiệt bổ sung trong buồng sấy thì duy trì nhiệt độ do bộ phận đốt nóng đưa  
vào = tC và làm cho entapi tăng từ HB3 đến HC  
Trường hợp 4: đường cong A-C: Sấy không có bộ phận đốt nóng, chỉ có bổ sung  
nhiệt-trong buồng sấy entapi tăng từ HA đến HC, nhiệt độ sấy nhỏ nhất trong quá  
trình sấy nhiệt độ ra lớn nhất cũng chỉ bằng tC  
Nhận xét: trong các trường hợp sấy nếu tốc độ bay hơi và lượng ẩm bay ra vẫn như  
nhau thi chọn nhiệt độ sấy nhỏ tốt cho quá trình sấy nông sản  
Quá trình sấy tốt cho nông sản thực phẩm theo thứ tự ưu tiên trường hợp 4-3-2-1.  
Tuy nhiên điều khiển quá trình thì khó theo thứ tự khó nhất là trường hợp 4-3-2-1  
1.1.6.2. Sấy có đốt nóng giữa chừng  
Trang: 7  
GVHD: Võ Văn Sim  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
1.1.6.3. Sấy hồi lưu một phần khí thải  
Không khí tại A được nung nóng lên B1 và được sấy xuống C xả ra một phần còn  
một phần hồi lưu trở lại trộn với A được trạng thái M và qua caloriphe lên đến nhiệt  
độ sấy tB1 rồi lại về C  
Nhận xét:  
Phương pháp này có thể điều chỉnh được độ ẩm của không khí và tiết kiệm được  
năng lượng, giữ được nhiệt độ thấp.  
Một số máy sấy có hồi lưu khí thải một phần nhưng có bộ điều chỉnh nhiệt độ theo  
nhiệt độ cài đặt trước và không cài lại nhiệt độ thì nhiệt độ sấy không đổi cho dù có  
hay không có hồi lưu. ở đây ta muốn nói rằng khi sấy, ta nâng nhiệt độ lên tB sấy  
Trang: 8  
GVHD: Võ Văn Sim  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
xuống C hồi lưu lần 1 trộn với không khí ở A được trạng thái M. từ M đến lúc đó ta  
không cần nâng lên nhiệt độ cao như ban đầu (tB) nữa mà hạ nhiệt độ cài đặt xuống  
tB1 thì độ ẩm tuyệt đối cũng tăng từ d1 đến d2 và vẫn thực hiện được quá trình sấy.  
Đường cong sấy bây giờ là A-M-B1-C  
Các quá trình sấy hồi lưu đều tiết kiện được năng lượng trong cùng một khoảng thời  
gian. Tuy nhiên thời gian sấy dài hơn khi không hồi lưu vì độ ẩm tương đối tăng.  
1.2. Động học quá trình sấy  
1.2.1. Các định nghĩa  
Tốc độ sấy: Là lượng ẩm bay hơi trên 1 m2 vật liệu sấy trong một đơn vị thời gian.  
Thời gian sấy: Là thời gian bắt đầu đun nóng vật liệu đến khi vật liệu đạt độ ẩm cần  
thiết (độ ẩm bảo quản, hoặc độ ẩm nào đó).  
1.2.2. Các giai đoạn sấy  
Người ta chia các quá trình sấy ra làm các giai đoạn:  
Giai đoạn tăng tốc: giai đoạn nung nóng vật liệu nhiệt độ vật liệu tăng lượng ẩm bay  
hơi chậm.  
Giai đoạn sấy đẳng tốc: Là giai đoạn vật liệu sấy bay hơi đều (tốc độ không đổi) theo  
thời gian nhiệt độ vật liệu sấy không tăng và nhiệt độ vật liệu ướt.  
Giai đoạn giảm tốc: Nhiệt độ vật liệu sấy tăng lượng ẩm bay hơi chậm dần.  
1.2.3. Tính tốc độ sấy  
Tốc độ sấy ký hiệu là N  
풅푾  
N =  
hay dW = S.Ndt  
푺.풅풕  
푾ퟐ  
풕ퟐ  
=
∫
풅푾 ∫ 푺.푵풅풕  
푾ퟏ  
풕ퟏ  
W2 – W1 = S.N.(t2-t1)  
푾ퟐ ― 푾ퟏ  
N =  
(kgẩm/m2.h)  
푺.(풕ퟐ ― 풕ퟏ)  
W1, W2: là lượng ẩm bay ra ở thời điểm 1 và 2  
t1, t2: là thời gian sấy từ giai đoạn 1 tới giai đoạn 2  
Thời điểm mới bắt đầu sấy lượng ẩm bay ra là 0 (kg)  
Giai đoạn tăng tốc:  
푾푻푻  
NTT =  
푺.∆풕푻푻  
Giai đoạn đẳng tốc:  
Trang: 9  
GVHD: Võ Văn Sim  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
푾Đ푻  
NĐT =  
NGT =  
푺.∆풕Đ푻  
Giai đoạn giảm tốc:  
푾푮푻  
푺.∆풕푮푻  
1.2.4. Tính thời gian sấy  
Thời gian sấy tính toán lý thuyết của từng giai đoạn được tính bằng công thức  
푾
t=  
푵.푺  
1.2.5. Giản đồ sấy:  
2. Thiết bị sấy:  
Do điều kiện sấy trong mỗi trường hợp sấy khác nhau nên có nhiều kiểu thiết bị sấy  
khác nhau, vì vậy có nhiều cách phân loại thiết bị sấy như nhau:  
Dựa vào tác nhân sấy:  
Thiết bị sấy bằng không khí hoặc thiết bị sấy bằng khói lò, ngoài ra còn có các thiết  
bị sấy bằng phương pháp đặc biệt như sấy thăng hoa, sấy bằng tia hồng ngoại hay  
bằng dòng điện cao tần.  
Dựa vào áp suất lam việc:  
Thiết bị sấy chân không, thiết bị sấy ở áp suất thường.  
Dựa vào phương thức làm việc  
Sấy lien tục hay sấy gián đoạn  
Dựa vào phương pháp cung cấp nhiệt cho quá trình sấy  
Thiết bị sấy tiếp xúc, thiết bị sấy đối lưu, thiết bị sấy bức xạ  
Dựa vào cấu tạo thiết bị  
Trang: 10  
GVHD: Võ Văn Sim  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
Phòng sấy, hầm sấy, sấy bang tải, sấy trục, sấy thùng quay,sấy phun, sấy tầng sôi  
Dựa vào chiều tác động của tác nhân sấy và vật liệu sấy. Cùng chiều, nghịch chiều và  
giao chiều.  
3. Các bước tiến hành thí nghiệm  
• Mở nắp phòng kiểm tra cân (mở chốt khóa cân) xem cân co nhạy không ghi chỉ số  
ban đầu trên cân.  
• Chon 1 tờ giấy lọc đo kích thước cắt làm 4.  
• Cân khối lượng 4 tờ giấy này ghi nhận kết quả G0 (g)  
• Thấm nước đều không vượt quá ướt hoặc quá khô, để 1 lúc ben ngoài cho thấm đều,  
cân lại.  
• Đặt tờ giấy lọc vào phòng sấy, ghi nhận kết quả trên cân G1, đóng cửa sấy lại.  
• Đổ nước vào 2 cốc phía sau máy sấy, giữ cho mực nước không đổi.  
• Ấn nút, dò đặt chế độ sấy ở 500C.  
• Mở công tắt tổng, mở quạt, mở cửa xả và cửa hút không khí. Đóng van chặn không  
hồi lưu.  
• Mở công tắt đốt nóng điện trở thứ nhất.  
• Sau 5 phút ghi lại kết quả trên cân, đồng thời đọc kết quả nhiệt độ bầu ướt (tƯ) nhiệt  
độ bầu khô (tK) (vào và ra) trên bảng điện.  
• Khi chỉ số trên cân không đổi (vật liệu đã khô) ta dừng thí nghiệm.  
- Tắt điện trở trước tắt quạt sau, đồng thời mở nắp phòng sấy lấy giấy lọc ra chuẩn bị  
làm lại thí nghiệm khác (làm thêm thí nghiệm khác tương tự thí nghiệm trên nhưng  
đặt ở chế độ sấy 600C).  
4. Kết quả thí nghiệm  
i
T(phút)  
Tkv  
50  
50  
50  
50  
50  
50  
Tưv  
45  
45  
45  
45  
45  
45  
TKr  
49  
49  
49  
49  
49  
49  
TƯr  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
G(g)  
1
2
3
4
5
6
0
G1= 1120  
G2= 1095  
G3= 1080  
G4= 1060  
G5= 1050  
G6= 1035  
5
10  
15  
20  
25  
Trang: 11  
GVHD: Võ Văn Sim  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
7
8
30  
35  
40  
45  
50  
55  
60  
65  
70  
50  
50  
50  
50  
50  
50  
50  
50  
50  
45  
45  
45  
45  
45  
45  
45  
45  
45  
49  
49  
49  
49  
49  
49  
49  
49  
49  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
44  
G7= 1025  
G8= 1020  
G9= 1010  
G10=1005  
G11=995  
G12=980  
G13=970  
G14=960  
G15=955  
9
10  
11  
12  
13  
14  
0
III. Tính Toán Thí Nghiệm  
1. Theo thực nghiệm  
푮 ― 푮  
풊
❖ Độ ẩm của vật liệu: Wi =  
ퟎ× 100% (% kg ẩm/ kg vật liệu khô)  
푮
ퟎ
1120 ― 955  
W1 =  
W2 =  
W3 =  
W4 =  
W5 =  
W6 =  
W7 =  
W8 =  
W9 =  
W10 =  
W11 =  
W12 =  
× 100 = 17.27  
955  
1095 ― 955  
14.66  
× 100 =  
955  
1080 ― 955  
× 100 = 13.089  
× 100 = 10.994  
× 100 = 9.948  
× 100 = 8.377  
× 100 = 7.330  
× 100 = 6.806  
× 100 = 5.759  
955  
1060 ― 955  
955  
1050 ― 955  
955  
1035 ― 955  
955  
1025 ― 955  
955  
1020 ― 955  
955  
1010 ― 955  
955  
1005 ― 955  
× 100 = 5.236  
955  
995 ― 955  
× 100 = 4.188  
× 100 = 2.618  
955  
980 ― 955  
955  
Trang: 12  
 
GVHD: Võ Văn Sim  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
970 ― 955  
W13 =  
W14 =  
× 100 = 1.571  
× 100 = 0.524  
955  
960 ― 955  
955  
푾 ― 푾  
풊
풅풘  
풅풕  
ퟓ
풊+ퟏ  
❖ Tốc độ sấy: Ni+1 =  
(%h) (với  
=
= 0.083)  
=
∆푻  
(풉)  
∆푻  
(풉)  
ퟔퟎ  
17.277 ― 14.660  
N2 =  
= 31.404  
= 18.93  
0.083  
14.660 ― 13.089  
N3 =  
0.083  
13.089 ― 10.994  
N4 =  
= 25.24  
0.083  
10.994 ― 9.948  
N5 =  
N6 =  
N7 =  
N8 =  
N9 =  
N10 =  
N11 =  
N12 =  
N13 =  
N14 =  
= 12.602  
= 18.92  
= 12.614  
= 6.313  
= 12.614  
= 6.313  
0.083  
9.948 ― 8.377  
0.083  
8.377 ― 7.330  
0.083  
7.330 ― 6.806  
0.083  
6.806 ― 5.759  
0.083  
5.759 ― 5.236  
0.083  
5.236 ― 4.188  
12.627  
=
0.083  
4.188 ― 2.618  
= 18.916  
= 12.614  
= 12.614  
0.083  
2.618 ― 1.571  
0.083  
1,571 ― 0.524  
0.083  
❖ Số liệu xử lí được trình bày thành bảng như sau:  
N =  
T
Gi  
Wi  
Tk  
tb  
Tư  
tb  
Pb  
Ph  
i
dw/dt  
(%h)  
phút  
(g)  
(%)  
(mmHg) (mmHg)  
1
2
3
4
0
1120  
1095  
1080  
1060  
17.277 31.404 49.5  
44.5  
44.5  
44.5  
44.5  
70  
70  
70  
70  
68  
68  
68  
68  
5
14.660 18.93  
13.089 25.24  
49.5  
49.5  
10  
15  
10.994 12.602 49.5  
Trang: 13  
GVHD: Võ Văn Sim  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
5
6
20  
25  
30  
35  
40  
45  
50  
55  
60  
65  
1050  
1035  
1025  
1020  
1010  
1005  
995  
9.948 18.92  
8.377 12.614 49.5  
7.330 6.313 49.5  
6.806 12.614 49.5  
5.759 6.313 49.5  
5.236 12.627 49.5  
4.188 18.916 49.5  
49.5  
44.5  
44.5  
44.5  
44.5  
44.5  
44.5  
44.5  
44.5  
44.5  
44.5  
70  
70  
70  
70  
70  
70  
70  
70  
70  
70  
68  
68  
68  
68  
68  
68  
68  
68  
68  
68  
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
980  
2.618 12.614 49.5  
1.571 12.614 49.5  
970  
960  
0.524  
49.5  
2. Theo lí thuyết  
Diện tích bề mặt giấy lọc: (ta có chiều dài khăn là 31cm, chiều rộng khăn là 15cm)  
F = d.r.4 = 0.31×0.15×4 = 0.186 (m2)  
Cường độ ẩm: (là khả năng bay hơi ẩm từ bề mặt thoáng)  
760  
J =  
m
.(Pb (TB) – Ph (TB)).  
훼
푚
퐵
760  
= 0.0507.(70 – 68).  
760  
= 0.101 (kg/m2.h)  
Trong đó:  
• B: áp suất trong phòng sấy B = 760 mmHg  
: hệ số trao đổi ẩm tính theo chênh lệch áp suất (kg/m2.h.mmHg)  
•
훼m  
= 0.0229 + 0.0174.Vk  
= 0.0229 + 0.0174.1,6  
훼m  
=0.0507  
V
•
k = 1,6 (m/s): tốc độ khí trong phòng sấy  
Tốc độ sấy đẳng tốc: G0 = 955g = 0.955kg  
퐹
Nđt = 100. Jm.  
퐺
0
0.186  
= 100. 0,101.  
0.955  
= 1.967 (%h)  
Trang: 14  
GVHD: Võ Văn Sim  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
Độ ẩm tới hạn:  
푊
1
Wth =  
+
푊
푐
1,8  
17,277  
1,8  
=
+ 3 = 12.598 %  
Trong đó:  
• W1: độ ẩm ban đầu trước khi đem sấy (%)  
• Wc = 3% : độ ẩm cân bằng  
Thời gian sấy:  
➢ Thời gian sấy đẳng tốc:  
푊 ― 푊  
1
17,277 ― 12,598  
푡ℎ  
T1 =  
=
= 2,379 (h)  
푁
푑푡  
1,967  
➢ Thời gian sấy giảm tốc:  
푊
푡ℎ  
― 푊  
푊
― 푊  
푡ℎ 푐  
T2 =  
푐×ln  
푊
푐푢ố푖  
푁
푑푡  
― 푊  
푐
Với: Wcuối là độ ẩm cuối của quá trình sấy  
Do Wcuối = 0524 < Wc = 3 nên không có thời gian sấy giảm tốc  
Suy ra : TSấy = T1 = 2,379 (h)  
Lập bảng so sánh:  
W
N
T
Thực nghiệm  
Wtb = 7.74  
Wth = 12.598  
Ntb = 15.517  
Nđt = 1.967  
70 phút  
Lí thuyết  
142,74 phút  
푋푙푡 ― 푋푡푛  
Sai số: (%) sai số =  
3. Vẽ đồ thị  
×100%  
|
|
푋푙푡  
❖ Đồ thị đường cong sấy (W-T):  
Trang: 15  
GVHD: Võ Văn Sim  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
20  
18  
16  
14  
12  
10  
8
6
4
2
0
0
10  
20  
30  
40  
50  
60  
70  
❖ Đồ thị đường cong tốc độ sấy ( N-W):  
35  
30  
25  
20  
15  
10  
5
0
0
5
10  
15  
20  
4. Bàn luận  
➢ Các nguyên nhân tạo nên sự khác biệt giữa quá trình sấy lý thuyết và sấy thực  
tế:  
Nguyên nhân tạo nên sự khác biệt giữa quá trình sấy lý thuyết và sấy thực tế là do  
quá trình sấy lý thuyết thì xem nhiệt lượng bổ sung trong quá trình sấy bằng với nhiệt  
lượng tổn thất trong quá trình sấy. Trong quá trình sấy thực tế thì nhiệt lượng bổ sung  
khác nhiệt lượng tổn thất.  
Trang: 16  
GVHD: Võ Văn Sim  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
Hàm nhiệt của không khí sau khi ra khỏi thiết bị của quá trình sấy thực tế mỗi  
trường hợp có những yếu tố gây sai số khác nhau  
➢ Sự khác nhau giữa nhiệt lượng cần gia nhiệt của quá trình sấy lý thuyết và sấy  
thực tế:  
So với thực tế ta đã bỏ qua giai đoạn đun nóng do nó quá nhỏ nên lượng nhiệt so  
với lý thuyết có sai lệch.  
Trong quá trình sấy ta nhân thấy nhiệt độ tăng thì tốc độ sấy cũng tăng theo và  
thời gian giảm xuống, tốc độ dòng khí được cố định nên không ảnh hưởng.  
➢ Một số ứng dụng của quá trình sấy trong thực tế:  
Trong thực tế, đặc biệt trong các ngành công nghệ hóa chất và trong công nghệ  
thực phẩm thì quá trình sấy rất quan trọng. Bên cạnh đó, trong công nghệ nghiên cứu thì  
sấy là thao tác không thể thiếu để khử trùng dụng cụ, ngoài ra sấy dùng để sấy khô rau  
quả, thực phẩm, giảm khối lượng để dễ dàng vận chuyển và bảo quản, tăng độ bền cho đồ  
gốm, sứ...  
Sấy để tách nước ra khỏi nguyên liệu, để giảm hoạt độ nước nhằm bảo quản sản  
phẩm, và dùng để chuẩn bị cho quá trình than hóa, tro hóa.  
Trang: 17  
GVHD: Võ Văn Sim  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
BÀI 2: CỘT CHÊM  
I. Mục Đích  
Khảo sát đặc tính động lực học lưu chất và khản năng hoạt động của cột chêm  
bắng cách xác định:  
Ảnh hưởng của vận tốc dòng khí và lỏng lên tổn thất áp suất (độ giảm áp) khi đi  
qua cột.  
Sự biến đổi của hệ số ma sát cột khô fck theo chuẩn số Reynolds (Re) của dòng khí  
và suy ra các hệ số thực nghiệm.  
Sự biến đổi của thừa số liên hệ giữa độ giảm áp của dòng khí qua cột khô va cột  
휎
ướt theo vận tốc dòng lỏng.  
Giản đồ giới hạn khả năng hoạt động của cột (giản đồ ngập lụt và gia trọng).  
II. Cơ Sở Lý Thuyết  
1. Khái niệm quá trình hấp thụ (hấp thu)  
Quá trình hấp thu là quá trình cho một hỗn hợp khí tiếp xúc với dung môi lỏng  
nhằm mục đích hòa tan chọn lọc một hay nhiều cấu tử của hỗn hợp khí để tạo nên một  
dung dịch các cấu tử trong chất lỏng, pha khí sau hấp thu gọi là khí sạch, pha lỏng sau  
hấp thu gọi là dung dịch sau hấp thu.  
Vậy quá trình hấp thu là quá trình truyền vận cấu tử vật chất pha khí vào pha lỏng,  
nên quá trình xẩy ra theo chiều ngược lại, nghĩa là truyền vận cấu tử từ pha lỏng sang pha  
khí, ta có quá trình nhả hấp thu.  
Mục đích của quá trình hấp thu là hòa tan chọn lọc một số cấu tử.  
2. Ứng dụng của quá trình hấp thu  
- Công nghệ thực phẩm  
-Công nghệ hóa học  
-Công nghệ sinh học  
-Kỹ thuật môi trường  
-Nghành công nghệ dầu khí  
3. Phương pháp lựa chọn dung môi hấp thu  
Khi lựa chọn dung môi hấp thu người ta dựa vào các tính chất sau:  
Trang: 18  
     
GVHD: Võ Văn Sim  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
❖ Độ hòa tan chọn lọc  
Đây là những tính chất chủ yếu của dung môi, là tính chất chỉ hòa tan tốt những cấu  
tử cần tách ra khỏi hỗn hợp mà không hòa tan các cấu tử còn lại hoặc hòa tan không đáng  
kể. Tổng quát, dung môi và dung chất có bản chất tương tự nhau thì cho độ hòa tan tốt.  
Dung môi và dung chất tạo nên phản ứng hóa học thì làm tang độ bền hòa tan lên rất  
nhiều, nhưng nếu dung môi được thu hồi để dung lại thì phản ứng phải có tính hoàn  
nguyễn.  
Dung môi nên có áp suất hơi thấp vì pha khí sau quá trình hấp thu sẽ bảo hòa dung  
môi do đó dung môi bị mất.  
❖ Tính ăn mòn của dung môi  
Dung môi nên có tính ăn mòn thấp để vật liệu chế tạo thiết bị dễ tìm và rẻ tiền.  
❖ Chi phí  
Dung môi dễ tìm và rẻ tiền để sự thất thoát không tốn kém nhiều.  
❖ Độ nhớt  
Dung môi có độ nhớt thấp sẽ tang tốc độ hấp thu, cải thiện điều kiện ngập lụt trong  
tháp hấp thu, độ giảm áp thấp và truyền nhiệt tốt.  
❖ Các tính chất khác  
Dung môi nên có nhiệt dung riêng thấp để ít tốn nhiệt khi hoàn nguyễn dung môi,  
nhiệt độ đóng rắn thấp để tránh hiện tượng đóng rắn làm tắc thiết bị, không tạo kết tủa  
không độc.  
Trong thực tế, không một dung môi nào đáp ứng được tất cả các tính chất trên, do đó  
khi chọn phải dựa vào những điều kiện cụ thể khi thực hiện quá trình hấp thu. Dù sao tính  
chất thứ nhất cũng không thể thiếu được trong bất cứ trường hợp nào.  
4. Phương pháp hấp thu:  
Có 2 phương pháp hấp thu nghịch dòng và hấp thu xuôi dòng ta chỉ xét hấp thu nghịch  
dòng.  
❖ Hấp thu nghịch dòng  
Pha khí là hỗn hợp khí G vào chứa nhiều chất:  
Trong đó :  
- Các chất trơ Gtr ( không hấp thu vào lỏng)  
- Chất hấp thu vào lỏng gọi là cấu tử A  
Trang: 19  
GVHD: Võ Văn Sim  
Pha lỏng:  
Thực Hành Quá Trình Và Thiết Bị Cơ Học  
- Lượng dung môi gọi là L  
- Lượng cấu tử A đã có sẵn trong pha lỏng L  
- Lượng dung môi trơ là Lư là lượng dung môi tổng cộng L trừ đi cấu tử A.  
5. Một số định nghĩa  
Phần mol của câu tử I là số mol ( suất lượng mol ) của cấu tử I chia cho tổng số  
mol hỗn hợp ( suất lượng mol hỗn hợp ).  
Phần mol khối lượng của cấu tử i là khối lượng ( suất lượng khối lượng) của cấu  
tử I chia cho tổng khối lượng hỗn hợp (suất lượng khối lượng hỗn hợp )  
Tỉ số mol của cấu tử I là số mol (suất lượng mol) của cấu tử I chia cho tổng số mol  
(suất lượng mol) trừ đi số mol (suất lượng mol) của i.  
Các đơn vị:  
Suất lượng mol : mol/h; (kmol/h.m2); (mol/h.m2).  
Suất lượng khối lượng: kg/h; (kg/h.m2); (g/h.m2).  
Phần mol và tỉ số mol không có đơn vi  
6. Ảnh hưởng của nhiệt độ và áp suất lên quá trình hấp thu  
Nhiệt độ và áp suất là những yếu tố có ảnh hưởng quan trọng lên quá trình hấp  
thu. Chúng ảnh hưởng lên trạng thái cân bằng và động lực của quá trình.  
Nếu nhiệt độ tang thì giá trị của hệ số của định luật Henry tăng, đường cân bằng sẽ  
chuyển dịch về trục tung, động lực truyền khối sẽ giảm. nếu tăng nhiệt độ lên một giới  
hạn nào đó thì không những động lực truyền khối giảm mà ngay cả quá trình cũng không  
thực hiện được. Mặt khác khi nhiệt độ tăng cao cũng ảnh hưởng không tốt vì độ nhớt của  
dung môi giảm (có lợi đối với trường hợp trở lực khuếch tán nằm chủ yếu trong pha  
lỏng).  
Thiết bị hấp thu  
Trong công nghiệp, thực tế sản xuất người ta có thể dung nhiều loại thiết bị khác  
nhau để thực hiện quá trình hấp thu. Tuy nhiên yêu cầu cơ bản của thiết bị vẫn là diện  
tích bề mặt tiếp xúc pha phải lớn để tăng hiệu suất của quá trình hấp thu. Bài thí nghiệm  
này ta xét loại tháp hấp thu là tháp đệm (cột chêm).  
7. Sơ đồ thiết bị  
Trang: 20  
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 82 trang yennguyen 22220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Thực hành qua trình và thiết bị cơ học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbao_cao_thuc_hanh_qua_trinh_va_thiet_bi_co_hoc.docx