Giáo trình Cơ kỹ thuật - Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô

ỦY BAN NHÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI  
------  
GIÁO TRÌNH  
CƠ KỸ THUẬT  
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ÔTÔ  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCĐGTVT  
ngày tháng năm 20 của …………………………………..  
Lƣu hành nội bộ - Năm 2019  
ỦY BAN NHÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI  
------  
GIÁO TRÌNH  
CƠ KỸ THUẬT  
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ÔTÔ  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Chủ biên: ThS. Trần Thị Trà My  
Thành viên:ThS. Lê Anh Tuyến  
ThS. Ngô Thị Kim Uyển  
KS. Lê Đức Thông  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Giáo trình “Cơ kỹ thuật” dùng làm tài liệu học tập hoặc giảng dạy được  
biên soạn dựa trên cơ sở chương trình môn học. Nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham  
khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
i
LỜI NÓI ĐẦU  
Giáo trình “CƠ KỸ THUẬT” được biên soạn theo chương trình môn học  
Cơ kỹ thuật, tài liệu dùng làm tài liệu học tập cho sinh viên chuyên ngành Công  
nghệ Kỹ thuật ôtô. Ngoài ra còn có thể làm tài liệu tham khảo cho các chuyên  
viên và học viên ngành cơ khí.  
Nội dung của giáo trình được biên soạn với những kiến thức cơ bản nhất về  
cơ kỹ thuật. Trên cơ sở mục tiêu môn học khi biên soạn nhóm tác giả đã cố gắng  
trình bày nội dung giáo trình một cách ngắn gọn, dễ hiểu, cuối mỗi chương là  
tập hợp các câu hỏi và bài tập giúp người học kiểm tra lại kiến thức đã trình bày  
trong chương đó. Nhóm tác giả mong rằng với giáo trình này, sinh viên sẽ hiểu  
được những điều cơ bản nhất của môn Cơ kỹ thuật, làm kiến thức nền tảng để  
học tốt các môn chuyên ngành.  
Giáo trình Cơ kỹ thuật chia làm 2 chương chính:  
Chương 1: Cơ học lý thuyết - Tĩnh học.  
Căn cứ vào chương trình, nội dung chia ra thành các phần: Tĩnh học  
nghiên cứu các quy luật cân bằng của vật thể dưới tác dụng của lực. Động học  
chỉ nghiên cứu các quy luật chuyển động của vật thể đơn thuần về mặt hình học.  
Động lực học nghiên cứu các quy luật chuyển động của vật thể dưới tác dụng  
của lực.  
Chương 2: Sức bền vật liệu.  
Trình bày đầy đủ các khái niệm cơ bản về nội lực, ứng suất và các giả  
thuyết về vật liệu. Tính toán được nội lực của vật liệu bằng phương pháp sử  
dụng mặt cắt. Ứng dụng kiến thức đã học vào việc tính toán điều kiện bền của  
kết cấu trong các trường hợp chịu lực cụ thể.  
Trong quá trình biên soạn giáo trình, nhóm tác giả xin chân thành cám ơn  
đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp chân thành và vô cùng qu  báu của các  
đồng nghiệp và các chuyên gia trong và ngoài trường.  
ii  
Giáo trình biên soạn không tránh khỏi một số sai sót nhất định. Chúng tôi  
rất mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến đóng góp của qu  đồng nghiệp và đọc  
giả để giáo trình được b  sung, chỉnh sửa ngày một hoàn thiện hơn.  
Nhóm tác giả  
iii  
MỤC TIÊU MÔN HỌC  
Giáo trình “Cơ kỹ thuật” được biên soạn trên cơ sở chương trình chương  
trình môn học Cơ kỹ thuật được xây dựng theo Thông tư số: 03/2017/TT-  
BLĐTBXH ngày 01/03/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã  
hội của nhà trường đã được phê duyệt, nội dung giáo trình bám sát được chương  
trình đào tạo. Phần cơ học giúp cho sinh viên nghiên cứu các quy luật cân bằng  
và chuyển động của vật thể dưới tác dụng của lực, phần sức bền vận liệu trang bị  
kiến thức cơ bản cho việc tính bền của các kết cấu thường dùng trong cơ khí. Cơ  
kỹ thuật là môn học làm nền tảng cho các môn học kỹ thuật cơ sở và kỹ thuật  
chuyên ngành. Ngoài ra, giáo trình được biên soạn dựa vào điều kiện với các mô  
hình, thiết bị được trang bị cho xưởng thực tập của khoa, phù hợp với điều kiện  
nghiên cứu của sinh viên.  
Giáo trình sau khi biên soạn, được hội đồng nghiên cứu khoa học công  
nhận sẽ dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập cho sinh viên chuyên ngành Công  
nghệ kỹ thuật ôtô. Tuy nhiên, giáo trình cũng có thể làm tài liệu nghiên cứu cho  
sinh viên các chuyên ngành kỹ thuật khác, làm tài liệu tham khảo cho kỹ thuật  
viên làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí.  
iv  
MỤC LỤC  
Chƣơng 1: CƠ HỌC LÝ THUYẾT - TĨNH HỌC............................................................... 1  
v
vi  
Chƣơng 2: SỨC BỀN VẬT LIỆU.................................................................................... 168  
vii  
viii  
MỤC LỤC HÌNH  
ix  
x
Hình  0. 0  Qui ước dấu của Nz, Qy. ..........................................................................186  
Hình  0.    Qui ước dấu của Mx. ...............................................................................186  
xi  
CHƢƠNG 1: CƠ HỌC LÝ THUYẾT - TĨNH HỌC  
MỤC TIÊU  
Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:  
Trình bày đầy đủ các tiên đề, các khái niệm và cách biểu diễn lực, các loại  
liên kết cơ bản.  
Biểu diễn và tính toán chính xác lực tác dụng và các phản lực liên kết.  
Trình bày được các khái niệm về mômen của lực đối với một điểm, ng u lực  
Lập được phương trình mômen tính toán hệ lực tác dụng  
Tính toán chính xác các bài toán hệ lực phẳng song song  
Giải thích r  nguyên nhân sinh ra ma sát trươt, ma sát lăn  
Trình bày được đầy đủ các khái niệm, các phương trình biểu diễn động lực  
học, công, công suất, động năng, thế năng  
Tính toán đúng lực, công, công suất, động năng, thế năng của vật chuyển  
động.  
NỘI DUNG  
Cơ kỹ thuật  
1
Bài 1. Các tiên đề tĩnh học  
Bài 1. CÁC TIÊN ĐỀ TĨNH HỌC  
1.1. Các khái niệm cơ bản  
1.1.1. V t r n tu ệt   i  
Vật rắn tuyệt đối là vật thể có hình dạng bất biến, nghĩa là khoảng cách hai  
phần tử bất kỳ trên nó luôn luôn không đ i trong suốt quá trình chịu lực. Vật thể  
có hình dạng biến đ i gọi là vật biến dạng.  
Trong tĩnh học chỉ khảo sát những vật thể là rắn tuyệt đối thường gọi tắt là  
vật rắn. Thực tế cho thấy hầu hết các vật thể đều là vật biến dạng. Tuy nhiên,  
nếu tính chất biến dạng của nó không ảnh hưởng đến độ chính xác cần có của  
bài toán có thể xem nó như vật rắn tuyệt đối để đơn giản hóa việc tính toán.  
1.1.2. Lực  
1.1.2.1. Định nghĩa  
Lực là sự tác dụng tương hỗ giữa các vật mà kết quả làm thay đ i trạng thái  
động học của các vật đó.  
Nói chung lực có thể được chia làm hai dạng cơ bản:  
Lực tác dụng với sự tiếp xúc trực tiếp của các vật:  
Ví dụ 1.1:  
Một người ngồi trên ghế sẽ đè lên ghế một lực  p, ngược lại ghế cũng tác  
dụng lên người một lực đẩy, kết quả người không bị rơi xuống tức là đã  
thay đ i trạng thái chuyển động.  
Hai hòn bi hình cầu có vận tốc khác nhau chuyển động cùng chiều. Hòn bi  
thứ nhất có vận tốc lớn hơn va chạm vào hòn bi thứ hai, kết quả là hòn bi  
thứ nhất chuyển động chậm lại, hòn bi thứ hai chuyển động nhanh hơn  
trước.  
Lực tác dụng giữa các vật không có sự tiếp xúc với nhau, nghĩa là giữa  
chúng có khoảng cách.  
Cơ kỹ thuật  
2
       
Bài 1. Các tiên đề tĩnh học  
Ví dụ 1.2:  
Lực vạn vật hấp d n giữa trái đất và mặt trăng. Do lực hút của trái đất,  
mặt trăng đã trở thành vệ tinh quay quanh nó. Ngược lại do lực hút của  
mặt trăng mà trên trái đất có hiện tượng thủy triều.  
Lực tác dụng tương hỗ giữa quả đất và các vật rơi trên nó gọi là trọng lực.  
1.1.2.2. Các  ếu t  của lực  
Lực được biểu diễn bằng đại lượng vectơ có ba yếu tố đặc trưng: điểm đặt,  
phương chiều và trị số (còn gọi là cường độ). Thiếu một trong ba yếu tố trên tác  
dụng của lực không được xác định.  
Điểm  ặt: Là phần tử vật chất của vật chịu tác dụng tương hỗ truyền đến vật ấy.  
Phƣơng, chiều (hay hướng): Phương chiều của lực biểu thị khả năng chuyển  
động mà lực gây ra cho vật.  
Trị s : Là độ mạnh yếu của tương tác cơ học. Đơn vị của lực là Niutơn (N).  
Các bội số: Kilô Niutơn (kN): 1kN = 103N  
Mêga Niutơn (MN): 1MN = 106N  
Ví dụ 1.3: Trọng lực có điểm đặt tại trọng tâm vật đang x t, có phương thẳng  
đứng, có chiều hướng về tâm trái đất và có trị số P = mg.  
Từ những yếu tố đó, người ta bảo lực là đại lượng có hướng, vectơ lực  
được biểu diễn bằng một đoạn thẳng có hướng một đầu có mũi tên, có gốc trùng  
với điểm đặt lực, phương chiều trùng với phương chiều của lực. Vectơ lực được  
⃗ ⃗ ⃗  
ký hiệu bằng các chữ in hoa có mũi tên ở trên          , trị số của lực ký hiệu F,  
Q, P…, đường thẳng chứa vectơ lực được gọi là phương hay giá của lực.  
Hình 1.1: Biểu diễn lực tác dụng lên vật thể.  
Cơ kỹ thuật  
3
 
Bài 1. Các tiên đề tĩnh học  
1.1.3. Một s   ịnh nghĩa  
a) Cơ hệ  
Tập hợp các chất điểm hoặc các vật thể mà trạng thái cơ học có liên quan  
với nhau.  
b) Hai lực trực   i  
Hai lực trực đối là hai lực cùng đường tác dụng, cùng trị số nhưng ngược  
chiều nhau.  
Hình 1.2: Hai lực trực đối.  
c) Hệ lực  
Hê lực là một tập hợp nhiều lực cùng tác dụng  
⃗ ⃗  
⃗
lên vật rắn. Hệ lực gồm các lực   ,   , …   được ký  
 
 
 
⃗ ⃗  
⃗
 
hiệu là (              
 
 
Hình 1.3: Hệ lực tác dụng lên vật thể.  
d) Hai hệ lực tƣơng  ƣơng  
Khi hai hệ lực có cùng tác dụng cơ học như nhau lên cùng một cơ hệ thì hai  
hệ lực đó tương đương nhau. Để biểu diễn hai lực tương đương hay hai hệ lực  
tương đương ta dùng dấu tương đương như trong toán học.  
⃗ ⃗  
⃗
⃗ ⃗  
⃗
 
Ký hiệu hai hệ lực (              và (              tương đương:  
 
 
 
 
 
⃗ ⃗  
⃗
⃗ ⃗  
⃗
 
               (              
 
 
 
 
 
Cơ kỹ thuật  
4
     
Bài 1. Các tiên đề tĩnh học  
Hình 1.4: Hai hệ lực tương đương.  
e) Hệ lực cân bằng  
Là hệ lực khi tác dụng lên một vật rắn không gây ra tác dụng cơ học nào  
lên cơ hệ tức là không làm thay đ i trạng thái của vật khi được tác dụng của hệ  
lực. Hệ lực cân bằng được gọi là hệ lực tương đương với không.  
⃗ ⃗  
⃗
⃗ ⃗  
⃗
 
Ký hiệu hệ lực (              cân bằng: (              0  
 
 
 
 
 
f) Hợp lực  
Hệ lực tương đương với một lực thì lực gọi là hợp lực của hệ lực đã cho.  
⃗ ⃗ ⃗ ⃗  
⃗
⃗
⃗
 
⃗
Ký hiệu hợp lực   của hệ lực (             : (                  
 
 
 
 
 
Hình 1.5: Hệ lực và hợp lực của hệ.  
g) Phân loại hệ lực  
Hệ lực phẳng:  
Hệ lực phẳng t ng quát: là hệ lực có đường tác dụng của các lực nằm  
trong cùng một mặt phẳng.  
Hệ lực phẳng đồng qui: là hệ lực có đường tác dụng của các lực nằm trong  
cùng một mặt phẳng và đồng qui tại một điểm.  
Hệ lực phẳng song song: là hệ lực có đường tác dụng của các lực nằm  
trong cùng một mặt phẳng và song song với nhau.  
Hệ lực không gian:  
Cơ kỹ thuật  
5
   
Bài 1. Các tiên đề tĩnh học  
Hệ lực không gian t ng quát: Đường tác dụng của các lực nằm trong  
không gian.  
Hệ lực không gian đồng qui: Đường tác dụng các lực đồng qui.  
Hệ lực không gian song song: Đường tác dụng các lực song song với một  
phương.  
1.2. Các tiên  ề tĩnh học  
Tiên đề là những mệnh đề có tính chất chân l  được rút ra từ kinh nghiệm  
thực tiễn, từ thực nhiệm không chứng minh. Tĩnh học được xây dựng dựa trên  
cơ sở sáu tiền đề sau đây:  
1.2.1. Tiên  ề 1: (tiên  ề về sự cân bằng hai lực)  
Điều kiện cần và đủ để hai lực tác dụng lên vật rắn cân bằng là chúng phải  
trực đối nhau.  
1.2.2. Tiên  ề 2: (tiên  ề về sự thêm bớt hai lực cân bằng)  
Tác dụng của một hệ lực lên vật rắn không thay đ i khi ta thêm vào hay bớt  
ra hai lực cân bằng nhau.  
Hệ quả: Tác dụng của một lực lên vật rắn không thay đ i khi ta trượt lực  
lên đường tác dụng của nó.  
1.2.3. Tiên  ề 3: (tiên  ề về hình bình hành lực)  
Hai lực đặt tại một điểm tương đương với một lực đặt tại điểm đó và được  
biểu diễn bởi đường ch o hình bình hành mà hai cạnh là hai vectơ biểu diễn hai  
lực đã cho.  
⃗
⃗ ⃗  
     ,   )  
 
 
⃗
⃗
⃗
 
hay theo ph p cộng vectơ       +   
 
Hình 1.6: Hợp lực của hai lực theo tiên đề hình bình hành lực.  
1.2.4. Tiên  ề 4: (tiên  ề lực tác dụng và phản lực tác dụng)  
Lực tác dụng và phản lực tác dụng bằng nhau về trị số, cùng phương và  
ngược chiều (hai lực trực đối).  
Cơ kỹ thuật  
6
           
Bài 1. Các tiên đề tĩnh học  
Hình 1.7: Lực và phản lực tác dụng.  
Chú  : Lực tác dụng và phản lực không phải là hai lực cân bằng vì chúng  
luôn đặt vào hai vật khác nhau.  
1.2.5. Tiên  ề 5: (tiên  ề hoá r n)  
Một vật không tuyệt đối rắn đang ở trạng thái cân bằng khi hoá rắn nó v n  
giữ nguyên trạng thái cân bằng ban đầu.  
1.2.6. Tiên  ề 6: (tiên  ề giải phóng liên kết)  
Trước khi phát biểu tiên đề này cần đưa ra một số khái niệm về: Vật rắn tự  
do, vật rắn không tự do, liên kết và phản lực liên kết.  
Vật rắn tự do là vật rắn có khả năng di chuyển theo mọi phía quanh vị trí  
đang x t. Nếu vật rắn bị ngăn cản một hay nhiều chiều di chuyển nào đó được  
gọi là vật rắn không tự do. Những điều kiện ràng buộc di chuyển của vật rắn  
khảo sát gọi là liên kết. Trong tĩnh học chỉ x t liên kết do sự tiếp xúc của các vật  
rắn với nhau (liên kết hình học). Theo tiên đề 4 giữa vật khảo sát và vật liên kết  
xuất hiện các lực tác dụng tương hỗ. Người ta gọi các lực tác dụng tương hỗ  
giữa vật liên kết lên vật khảo sát là phản lực liên kết.  
Để khảo sát vật rắn không tự do ta phải dựa vào tiên đề giải phóng liên kết  
sau đây:  
Tiên  ề 6: Vật rắn không tự do có thể xem như vật rắn tự do khi giải phóng  
các liên kết và thay vào đó bằng các phản lực liên kết tương ứng.  
1.3. Liên kết và phản lực liên kết  
Xác định phản lực liên kết lên vật rắn là một trong những nội dung cơ bản  
của các bài toán tĩnh học. Sau đây giới thiệu một số liên kết phẳng thường gặp  
và tính chất các phản lực của nó.  
Cơ kỹ thuật  
7
       
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 267 trang yennguyen 16720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Cơ kỹ thuật - Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_co_ky_thuat_nganh_cong_nghe_ky_thuat_o_to.pdf