Giáo trình mô đun Lắp đặt hệ thống thông tin hàng hải - Nghề: Điện tàu thủy

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG  
THÔNG TIN HÀNG HẢI  
NGHỀ: ĐIỆN TÀU THỦY  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-… ngày…….tháng….năm .........  
…………........... của……………………………….  
Năm 2017  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép  
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bꢀ nghiêm cꢁm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình lắp đặt hệ thống chiếu sáng và tín hiệu hàng hải được biên soạn  
theo đề cương chi tiết mô đun “Lắp đặt hệ thống thông tin và tín hiệu hàng hải”  
cho hệ cao đẳng ngành Điện tàu thủy Trường Cao đẳng Hàng hải I.  
Giáo trình này được dùng làm tài liệu giảng dạy cho giảng viên và học tập  
của sinh viên ngành điện tàu thủy.  
Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thúc mới  
có liên quan đến mô đun phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng gắn  
những nội dung lý thuyết với những vꢁn đề thực tế, để giáo trình có tính thực tiễn  
cao.  
Nội dung của giáo trình được biên soạn với dung lượng 3 bài tương đương  
với 60 giờ.  
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của hội đồng  
Sư phạm Trường Cao đẳng Hàng hải I trong việc hiệu đính và đóng góp thêm  
nhiều ý kiến cho nội dung giáo trình.  
Mặc dù đã cố gắng nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết. Rꢁt mong  
nhận được ý kiến đóng góp của người sử dụng. Mọi góp ý xin được gửi về đꢀa chỉ:  
Khoa Điện-Điện tử; Trường Cao đẳng Hàng hải I; 498 Đà nẵng - Hải An - Hải  
Phòng.  
Hải Phòng, ngày… tháng 11 năm 2017  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: Nguyễn Đức Quang  
2……….  
3………..  
3
MỤC LỤC  
STT  
Nội dung  
Trang  
1
2
3
4
5
Lời giới thiệu  
Mục lục  
3
4
Danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành  
Danh mục bảng, biểu và hình vẽ  
5
Nội dung  
Bài mở đầu: Các ký hiệu và quy phạm trong lắp đặt  
Bài 1: Lắp đặt hệ thống chiếu sáng tàu thủy  
7
14  
Bài 2: Lắp đặt hệ thống kiểm tra – báo sự cố của đèn hành  
trình  
29  
Bài 3: Lắp đặt hệ thống đèn tín hiệu hàng hải  
Tài liệu tham khảo  
34  
37  
6
7
Các phụ lục, tài liệu đính kèm  
4
Danh mục hình vẽ  
STT  
Tên hình vẽ  
Trang  
16  
17  
17  
17  
17  
18  
18  
18  
18  
19  
20  
20  
21  
21  
22  
23  
24  
26  
30  
31  
1
2
Hình 1.1. Sơ đồ đi dây đèn không dùng cầu chì  
Hình 1.2. Sơ đồ đi dây đèn có cầu chì  
3
Hình 1.3. Sơ đồ đi dây đèn riêng biệt  
4
Hình 1.4. Sơ đồ đi dây đèn sáng luân phiên  
Hình 1.5. Sơ đồ đi dây đèn mắc song song  
Hình 1.6. Sơ đồ đi dây đèn mắc nôi tiếp  
5
6
7
Hình 1.7. Sơ đồ đi dây đèn sáng tỏ sáng mờ  
Hình 1.8.Sơ đồ đi dây đèn cầu thang cách 1  
Hình 1.9. Sơ đồ đi dây đèn càu thang cách 2  
Hình 1.10. Sơ đồ cꢁu tạo đèn huỳnh quang  
Hình 1.11. Sơ đồ nguyên lý mạch đèn huỳnh quang  
Hình 1.12. Sơ đồ mắc đèn huỳnh quang dùng chꢁn lưu 2 đầu  
Hình 1.13. Sơ đồ mắc đèn huỳnh quang dùng chꢁn lưu 3 đầu  
Hình 1.14. Sơ đồ mắc đèn huỳnh quang chꢁn lưu điện tử  
Hình 1.15. Cꢁu tạo đèn cao áp thủy ngân chꢁn lưu ngoài  
Hình 1.16. Cꢁu tạo đèn cao áp thủy ngân tự chꢁn lưu  
Hình 1.17. Sơ đồ mắc đèn cao áp thủy ngân  
Hình 1.18. Sơ đồ nguyên lý nguồn cꢁp  
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
Hình 2.1. Cꢁu trúc của đèn hành trình  
Hình 2.2. Sơ đồ nguyên lý mạch kiểm tra và báo động đèn  
hành trình  
21  
Hình 3.1. Sơ đồ mô tả vꢀ trí và màu sắc của các đèn tín hiệu  
35  
5
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Lắp đặt hệ thống thông tin hàng hải  
Mã số mô đun: MĐ 6520228.37  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vꢀ trí: Mô đun tự chọn  
- Tính chꢁt: Mô đun hình thành kỹ năng lắp đặt hệ thống chiếu sáng tín hiệu  
hàng hải trên tàu thủy.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
+ Trang bꢀ kiến thức cho người học về hệ thống chiếu sáng và tín hiệu hàng  
hải tàu thủy;  
+ Tạo kỹ năng lắp đặt hệ thống chiếu sáng và tín hiệu hàng hải tàu thủy.  
Mục tiêu của mô đun:  
- Về kiến thức: Trình bày được sơ đồ nguyên lý của hệ thống chiếu sáng  
sinh hoạt và làm việc, hệ thống chiếu sáng hàng hải trên tàu thuỷ;  
.
- Về kỹ năng: Lắp đặt được hệ thống chiếu sáng, hệ thống kiểm tra tình  
trạng của đèn tín hiệu và hệ thống chiếu sáng tín hiệu hàng hải đảm bảo yêu cầu kỹ  
thuật;  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có kiến thức tổng hợp về lắp đặt hệ  
thống. Thực hiện đúng các quy đꢀnh về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp.  
Nội dung của mô đun:  
6
Bài mở đầu. CÁC KÝ HIỆU VÀ QUY PHẠM TRONG LẮP ĐẶT  
1. Một số ký hiệu điện-thiếtbị điện  
1
.1. Nối dây, thiết bị đóng cắt, bảo vệ  
Ký hiệu  
Tên gọi  
Ký hiệu  
Tên gọi  
Nối với nhau về cơ khí  
Cảm biến  
Vận hành bằng tay  
Vận hành bằng tay, ꢁn  
Vận hành bằng tay, kéo  
Dây dẫn ngoại lớp  
trát  
Dây dẫn trong lớp  
trát  
Vận xoay hành bằng  
tay, xoay  
Dây dẫn dưới lớp  
trát  
Vận hành bằng tay, lật  
Dây đặt dẫn trong  
ống lắp đặt  
Thường đóng mở chậm  
(của rơ le thời gian)  
Cáp nối đꢁt  
Thường đóng đóng  
chậm (của rơ le thời  
gian)  
Cuộn dây điện áp  
Vỏ  
Thường mở đóng chậm  
(của rơ le thời gian)  
Thường mở mở chậm  
(của rơ le thời gian)  
Cầu chì  
7
Thường mở  
Hai khí cụ điện  
trong một vỏ  
(của công tắc tơ, rơ le)  
Thường đóng  
Chuông báo  
Loa  
Còi  
Khóa từ  
Dây dẫn  
Dây trung tính N  
Dây bảo vệ PE  
Tên gọi  
1.2.  
Thiết bị công nghiệp  
Ký hiệu  
Biểu diễn ở dạng  
Biểu diễn ở dạng  
nhiều cực  
một cực  
Hộp nối  
Nút nhꢁn không đèn  
Nút nhꢁn có đèn  
8
ổ cắm có bảo vệ, 1 cái  
ổ cắm có bảo vệ, 3 cái  
Đèn, một cái  
Đèn có công tắc, 1 cái.  
Đèn ở hai mạch điện riêng  
Đèn báo khẩn cꢁp  
Đèn và đèn báo khẩn cꢁp  
Máy biến áp  
Rơle, khởi động từ  
9
Công tắc dòng điện  
1.3. Thiết bị chiếu sáng  
Số TT  
Tên gọi  
Ký hiệu  
1
2
3
Đèn thường  
Đèn thường có chao  
Đèn an pha  
4
5
Đèn chiếu sáng sâu  
có chao tráng men  
Đèn thủy ngân áp lực cao  
6
7
Đèn vạn năng không chụp  
Đèn vạn năng có chụp  
8
Đèn chống nước và bụi  
Đèn mỏ thường có chụp trong suốt  
Đèn mỏ thường có chụp mờ  
Đèn chống nổ không chao  
Đèn chống nổ có chao  
9
10  
11  
12  
13  
Đèn chống hóa chꢁt ăn mòn  
10  
14  
Đèn chiếu nghiêng  
15  
16  
Đèn đặt sát tường hoặc sát trần  
Đèn chiếu sáng cục bộ  
17  
Đèn huỳnh a. Số bóngđèn  
quang  
b. Công suꢁt  
a x b  
bóng đèn (W)  
18  
29  
Đèn chùm a. Số bóngđèn  
a x b  
b. Công suꢁt  
bóng  
Đèn giá đỡ hình a. Số bóngđèn  
cầu  
b. Công suꢁt  
bóng  
a x b  
đèn (W)  
20  
Đèn tín hiệu  
X- xanh  
Đ
- đỏ  
V - vàng  
21  
Đènbáohiệuchỉchỗđặtbìnhchữa  
cháy  
22  
23  
Đèn báo hiệu chữa cháy  
Ổcắmđiện  
a. kiểu thường  
b. kiểu kín  
haicực  
24  
Ổcắmđiệnhai a. kiểu thường  
cực có cực thứ  
b. kiểu kín  
ba nối  
11  
25  
26  
Ổ cắm điện ba cực a. kiểu thường  
có cực thứ tư  
b. kiểu kín  
nối đꢁt  
Công tắc  
a. một cực  
b. hai cực  
c. ba cực  
(Theo bản vẽ  
lắp đặt  
)
27  
Công tắc kiểu kín  
a. một cực  
b. hai cực  
c. ba cực  
(Theo bản vẽ  
lắp đặt)  
28  
29  
Công tăc 2 chiều a. kiểu thường  
(Theo bản vẽ  
lắp đặt  
b. kiểu kín  
)
Công tắc  
a. hai cực  
b. ba cực  
(Theo sơ đồ ký  
hiệu)  
30  
Đèn đặt trên cột  
(Ký hiệu đèn và cột vẽ theo kiểu  
tương ứng)  
31  
Đèn treo trên dây  
( Ký hiệu đèn vẽ theo kiểu tương  
ứng)  
32  
33  
Cáp và dây dẫn mềm dùng cho  
động lực và chiếu sáng  
Đườngdây củalưới chiếu sáng  
làm việc  
a
a. đối với bản vẽ chỉ có chiếu sáng  
b. đối với bản vẽ có lưới động lực  
b
và chiếusáng  
12  
34  
35  
Đườngdây củalưới chiếu sáng  
sự cố  
a
a
.
đối  
vớ  
i
bản vẽ chỉ có  
chiếu sáng  
b
b.đối với bản vẽ có lưới động  
lực và chiếusáng  
Đường dây của lưới chiếu sáng  
bảo vệ  
36  
37  
Đường dây của lưới điện dưới  
360V  
Đường dây cáp treo  
và dây treo  
38  
Đường dây nối đꢁt  
hoặc dây trung tính  
2. Một số quy định chung trong lắp đặt hệ thống chiếu sáng điện tàu thủy  
- Phải có một hệ thống chiếu sáng chính được cung cꢁp từ nguồn điện chính, chiếu  
sáng các không gian hoặc các phòng để thuyền viên và mọi người trên tàu làm việc  
và sinh hoạt bình thường.  
- Hệ thống chiếu sáng chính phải được bố trí sao cho không có nguy cơ bꢀ hư hỏng  
do cháy hoặc sự cố khác trong các không gian đặt nguồn sự cố, thiết bꢀ biến đổi đi  
kèm, bảng điện sự cố và bảng chiếu sáng sự cố.  
- Các mạch chiếu sáng phải dược cꢁp điện bằng các mạch nhánh cuối tách biệt  
khỏi mạch thiết bꢀ sưởi và thiết bꢀ động lực, trừ quạt gió cabin và các thiết bꢀ dùng  
nội bộ.  
- Số điểm chiếu sáng được cꢁp điện bằng mạch nhánh cuối có dòng từ 15 ampe trở  
xuống không được vượt quá:  
+ 10 đối với mạch có điện áp tới 50 vôn;  
+ 14 đối với mạch điện có điện áp từ 51 vôn đến 130 vôn;  
+ 24 đối với mạch điện có điện áp từ 131 vôn đến 250 vôn.  
- Trong trường hợp khi mà số điểm chiếu sáng và dòng toàn tải là không đổi thì có  
thể cho phép nối nhiều hơn số điểm cho nêu trên vào mạch nhánh cuối, với điều  
kiện dòng tải tổng cộng không vượt quá 80% dòng của thiết bꢀ bảo vệ trong mạch.  
13  
- Trong một mạch nhánh cuối có dòng nhỏ hơn hoặc bằng 10 ampe cꢁp cho chiếu  
sáng bảng điện và các tín hiệu điện mà ở đó các đui đèn được nhóm tập trung thì số  
điểm được cꢁp điện là không hạn chế.  
- Trong các không gian như buồng bố trí máy chính hoặc nồi hơi, các buồng máy  
lớn, các nhà bếp lớn, hành lang, cầu thang đi ra boong tàu và các buồng công cộng,  
thì các đền chiếu sáng phải được cꢁp ít nhꢁt từ hai mạch và phải bố trí sao cho kho  
một mạch bꢀ hư hỏng thì các không gian này vẫn được chiếu sáng. Một trong hai  
mạch này có thể là mạch chiếu sáng sự cố.  
- Các mạch chiếu sáng sự cố phải phù hợp với các yêu cầu của nguồn điện sự cố.  
14  
BÀI 1. LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG SINH HOẠT & LÀM VIỆC  
Mã bài: MĐ 6520228.37.01  
Giới thiệu:  
Lắp mạch điện chiếu sáng nhằm cho người học làm quen nhận dạng với các  
thiết bꢀ điện chiếu sáng, thực hành lắp một số mạch điện chiếu sáng cơ bản, vẽ  
được mạch điện và khắc phục sự cố khi xảy ra ở mạch chiếu sáng.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được cꢁu tạo và nguyên lý làm việc của các loại đèn chiếu sáng;  
- Lắp được mạch điện chiếu sáng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; Kiểm tra sửa  
chữa được mạch điện chiếu sáng;  
- Thực hiện đúng các quy đꢀnh về an toàn điện, lao động và vệ sinh công  
nghiệp.  
Nội dung chính:  
1. Các nguồn sáng dùng trên tàu thủy  
1.1. Cấu tạo và nguyên lý phát sáng đèn sợi đốt  
a. Cấu tạo  
Đèn dây tóc gồm 3 bộ phận chủ yếu là dây Vonfram (dây tóc chế tạo bằng  
vonfram kim loại) bóng thủy tinh và cổ đèn. Cổ đèn hướng có kiểu “xoắn ốc” và  
kiểu “ngạch trê “ trên cổ đèn có hai điện cực cách điện với nhau, hai điện cực đó  
nối liền với hai đầu dây tóc bằng dây dẫn. Các loại đèn công suꢁt nhỏ dưới 40W  
khi chế tạo thường rút hết không khí ra khỏi bóng đền để tránh cho dây tóc bꢀ ô xy  
hóa ở nhiệt độ cao, những bóng công suꢁt lớn, sau khi rút hết không khí, thường  
cho vào đó một lượng khí trơ nhꢁt đꢀnh, để đề phòng dây tóc bꢀ bốc hơi.  
b. Nguyên lý phát sáng  
Khi dòng điện đi qua dây tóc của bóng đèn, gặp phải sức cản của điện trở và  
ở đó đã xảy ra quá trình biến đổi điện năng thành nhiệt năng, làm cho dây tóc bꢀ  
đốt nóng ở nhiệt độ cao 2500 độ C phát ra ánh sáng (dây tóc được làm bằng dây  
dẫn vôn fram).  
c. Tiêu chuẩn sản xuất  
Đèn dây tóc được sản xuꢁt ra có nhiều dạng bằng thủy tính trong suốt hoặc  
đục mờ, được sơn nhiều màu sắc tùy theo yêu cầu sử dụng và có tiêu chuẩn sản  
xuꢁt khác nhau.  
- Chân đèn : loại “xoắn ốc” hoặc loại “ngạch trê”.  
15  
- Điện áp đꢀnh mức 110. 115. 120. 125, 130. 220 và 230V.  
- Công suꢁt 5, 15, 25, 40, 60, 75, 100, 150. 200, 300, 500, 1000, 1500W.  
c. Ưu, nhược điểm  
- Ưu điểm :  
+ Có thể sử dụng cả ở nguồn điện một chiều và nguồn điện xoay chiều.  
+ Rẻ tiền, bố trí đơn giản, kích thước và trọng lượng nhỏ.  
+ Bật sáng ngay, sử dụng dễ dàng.  
- Nhược điểm :  
+ Hiệu suꢁt phát quang của đèn thꢁp. Hiệu suꢁt phát quang của đèn được xác  
Fdm  
đꢀnh theo công thức sau η =  
, hiệu suꢁt phát quang của đèn dây tóc bằng 10 -  
Pdm  
15 Lm/ w.  
+ Thời gian làm việc của đèn ngắn (tuổi thọ) bằng khoảng 1000 giờ.  
+ Dễ chói mắt, cần có chụp để đỡ chói.  
+ Bꢀ ảnh hưởng nhiều khi điện áp thay đổi.  
1.2. Các sơ đồ lắp nối mạch đèn  
a. Sơ đồ mạch một đèn và một ổ cắm  
Cầu chì (áptômát) và công tắc phải được mắc trên dây pha nhằm mục đích  
khi cầu chì chảy (áptômát cắt mạch), ta có sờ tay vào công tắc hoặc đèn thì không  
bꢀ điện giật. Hoặc khi bóng hỏng ta chỉ cần ngắt công tắc thì việc thay thế sẽ an  
toàn.  
- Cầu chì dùng chung cho ổ cắm và đèn  
Hình 1.1. Sơ đồ đi dây đèn và ổ cắm  
CC- cầu chì; ÔC- ổ cắm; Đ- đèn; CT- công tắc.  
16  
- Cầu chì lắp riêng cho ổ cắm và đèn.  
Hình 1.2. Sơ đồ đi dây đèn và ổ cắm có cầu chì riêng  
b. Sơ đồ mạch đèn riêng biệt bằng hai công tắc  
Cách mắc này cho phép bật tắt liên động hai đèn (không thể hai đèn cùng  
sáng một lúc). Nó phụ thuộc vào vꢀ trí của hai công tắc.  
Hình 1.3. Sơ đồ đi dây đèn riêng biệt  
c. Sơ đồ mạch đèn sáng luân phiên  
Cách mắc này cho phép các đèn sáng luân phiên.  
Hình 1.4. Sơ đồ đi dây đèn sáng luân phiên  
d. Sơ đồ mạch đèn song song  
Hình 1.5. Sơ đồ đi dây mạch đèn song song  
17  
e. Sơ đồ mạch đèn nối tiếp  
Hình 1.6. Sơ đồ đi dây mạch đèn nối tiếp  
f. Sơ đồ mạch đèn sáng tỏ sáng mờ  
Hình 1.7. Sơ đồ đi dây mạch đèn sáng tỏ sáng mờ  
g. Sơ đồ mạch đèn cầu thang  
Ở cầu thang, ở hành lang hoặc trong buồng có hai cửa ra vào, người ta  
thường mắc đèn theo kiểu qua lại, để có thể bật và tắt ở hai nơi khác nhau. Như  
vậy ta phải dùng công tắc hai chiều. Sau đây là sơ đồ:  
- Sơ đồ cách mắc thứ nhꢁt  
Hình 1.8. Sơ đồ đi dây đèn cầu thang theo cách 1  
CC- cầu chì; Đ- đèn; SW1, SW2- công tắc hai chiều.  
- Sơ đồ cách mắc thứ hai  
Hình 1.9. Sơ đồ đi dây đèn cầu thang theo cách 2  
18  
1.3. Quy trình lắp đặt mạch đèn sợi đốt  
Bước 1: Chuẩn bꢀ dụng cụ, trang thiết bꢀ điện.  
Bước 2: Lắp đặt thiết bꢀ điện và đꢁu nối mạch điện theo sơ đồ nguyên lý.  
Bước 3: Kiểm tra nguội.  
Bước 4: Cꢁp nguồn, bật đèn.  
2.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang  
a. Cấu tạo  
Bóng đèn: Gồm ống thuỷ tinh vách trong của ống thuỷ tinh có quét một lớp  
bột huỳnh quang. Sau khi rút hết không khí ra người ta có cho vào đó một ít khí  
hiếm là Neon, ác gon và một lượng nhỏ hơi thuỷ ngân. Hai đầu ống thuỷ tinh bꢀt  
kín và có đặt vào đó hai điện cực bằng dây vônfram  
Hình 1.10. Cấu tạo đèn huỳnh quang  
1- điện cực; 2- bóng thủy tinh; 3- chân đèn  
b.Phụ kiện:  
- Chꢁn lưu được mắc nối tiếp với đèn, nhằm mục đích giữ ổn đꢀnh dòng điện  
đi qua đèn và đồng thời tạo ra điện thế cao để khởi động đèn lúc ban đầu. Chꢁn lưu  
là cuộn cảm kháng  
- Tắc te thực chꢁt là một công tắc tự động làm việc dưới điện áp thích hợp.  
Cꢁu tạo gồm lá kim loại kép, được đặt bóng chứa khí neon. Bình thường hai điện  
cực này hở mạch.  
c. Nguyên lý phát sáng:  
19  
Hình 1.11. Sơ đồ nguyên lý mạch đèn huỳnh quang  
Khi cho dòng điện vào đèn, dưới tác dụng của điện áp ở hai đầu điện cực  
của tắc te, tạo ra sự phóng điện, hai lá kim loại kép dãn nở nối mạch điện dẫn dòng  
qua hai điện cực của đèn làm cho hai điện cực này nóng lên dễ dàng phát ra điện  
tử. Ngay sau đó điện thế hai điện cực của tắc te bằng không. Lá kim loại kép nguội  
đi làm hở mạch, dòng điện bꢀ ngắt, làm cho chꢁn lưu mꢁt điện, sinh ra sức điện tự  
cảm lớn tác động lên các điện cực của đèn, gây nên sự phóng điện các điện cực của  
đèn. Các điện tử đập vào lớp bột huỳnh quang làm cho đèn phát sáng.  
2.2. Các sơ đồ lắp, nối mạch đèn  
a. Chấn lưu hai đầu dây  
Hình 1.12. Sơ đồ mắc đèn huỳnh quang dùng chấn lưu hai đầu dây  
CC - cầu chì; CT - công tắc; CL - chấn lưu; T - tắc te; Đ - đèn  
b. Chấn lưu ba đầu dây  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 37 trang yennguyen 28364 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Lắp đặt hệ thống thông tin hàng hải - Nghề: Điện tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_lap_dat_he_thong_thong_tin_hang_hai_nghe_d.pdf