Giáo trình mô đun Bảo trì, sửa chữa động cơ điện xoay chiều 1 pha, máy điện 1 chiều - Nghề: Điện tàu thủy, điện công nghiệp, điện dân dụng
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: BẢO TRÌ, SỬA CHỮA
ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU 1
PHA, MÁY ĐIỆN 1 CHIỀU
NGHỀ: ĐIỆN TÀU THỦY, ĐIỆN CÔNG
NGHIỆP, ĐIỆN DÂN DỤNG
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....của ...........)
Năm 2019
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Bảo dưỡng, sửa chữa động cơ điện xoay chiều 1 pha, máy điện 1
chiều dùng cho sinh viên ngành điện. Giáo trình này đề cấp đến kiến thức về khái
niệm, cấu tạo, nguyên lý và kỹ năng sửa chữa bảo dưỡng động cơ điện 1 pha, máy
điện 1 chiều trong kỹ thuật điện
Nội dung giáo trình gồm 2 bài, cấu trúc mỗi bài học gồm kiến thức về động cơ
điện xoay chiều 1 pha, máy điện 1 chiều, kỹ năng sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế, lựa
chọn…
Trong quá trình biên soạn tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của
bạn bè, đồng nghiệp và rất mong được sự góp ý của các bạn đọc
Mọi góp ý xin gửi về Khoa Điên – Điện tử, Trường Cao đẳng Hàng hải I, Số 498
Đà Nẵng, Đông Hải I, Hải An, Hải Phòng.
Hải phòng, ngày ... tháng .... năm 20....
Tham gia biên soạn
1. Nguyễn Văn Đức
2. Phạm Thị Dung
3
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU...................................................................................................... 3
MỤC LỤC................................................................................................................. 4
Nội dung ................................................................................................................... 8
BÀI 1: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU 1 PHA.....9
BÀI 2: BẢO TRÌ, SỬA CHỮA MÁY ĐIỆN 1 CHIỀU...... .. ........................... 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 43
4
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Động cơ KĐB 1 pha........................................................................... 10
Hình 1.2. Rô to lồng sóc..................................................................................... 11
Hình 1.3. Từ trường quay động cơ KĐB 1 pha.................................................. 12
Hình 1.4. Động cơ KĐB 1 pha có vòng ngắn mạch .......................................... 15
Hình 1.5. Động cơ KĐB 1 pha có cuộn khởi động............................................ 15
Hình 1.6. Động cơ KĐB 1 pha khởi động bằng tụ điện..................................... 15
Hình 1.7. Động cơ KĐB 1 pha khởi động và làm việc bằng tụ điện ngâm ....... 16
Hình 1.8. Động cơ KĐB 1 pha làm việc với 2 tụ điện....................................... 16
Hình 1.9. Động cơ KĐB 1 pha thay đổi tốc độ bằng nhiều cuộn dây ............... 16
Hình 1.10 Sơ đồ xác định cuộn dây động cơ KĐB 1 pha.................................. 19
Hình 1.11 Sơ đồ đảo chiều quay động cơ KĐB 1 pha có 2 cuộn dây giống nhau 19
Hình 2.1. Cấu tạo máy điện 1 chiều................................................................... 26
Hình 2.2. Phần tĩnh máy điện 1 chiều ................................................................ 27
Hình 2.3. Phần quay động cơ điện 1 chiều......................................................... 27
Hình 2.4. Cổ góp, chổi điện máy điện 1 chiều................................................... 28
Hình 2.5. Mô tả nguyên lý hoạt động máy điện 1 chiều.................................... 29
Hình 2.6. Máy điện 1 chiều kích từ độc lập....................................................... 30
Hình 2.7. Máy điện 1 chiều kích từ song song.................................................. 30
Hình 2.8. Máy diện 1 chiều kích từ nối tiếp....................................................... 30
Hình 2.9. Máy diện 1 chiều kích từ hỗn hợp...................................................... 31
Hình 2.10. Đặc tính máy điện 1 chièu kích từ độc lập....................................... 32
Hình 2.11. Đặc tính máy điện 1 chiều kích từ song song .................................. 33
Hình 2.12. Đặc tính máy điện 1 chiều kích từ nối tiếp ...................................... 33
Hình 2.13. Đặc tính máy điện 1 chiều kích từ hỗn hợp ..................................... 34
Hình 2.14. Mở máy động cơ điện 1 chiều.......................................................... 35
Hình 2.15. Động cơ điện 1 chiều kích từ song song.......................................... 36
5
Hình 2.16. Đặc tính cơ của động cơ điện 1 chiều kích từ nối tiếp..................... 37
Hình 2.17. Động cơ điện 1 chiều kích từ hỗn hợp............................................. 38
Hình 2.18. Đặc tính cơ của động cơ điện 1 chiều kích từ hỗn hợp.................... 38
6
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Bảo trì, sửa chữa động cơ điện xoay chiều một pha,máy điện một chiều
Mã mô đun: MĐ.6520228.22; MĐ.6520226.22; ;MĐ.6520227.22.
Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ; (Lý thuyết 20 giờ; Thực hành, thí nghiệm. thảo
luận, bài tập: 36 giờ; Kiểm tra: 04 giờ)
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học xong mô đun bảo trì và sửa chữa động cơ
điện xoay chiều ba pha;.Bảo trì và sửa chữa động cơ điện xoay chiều 1 pha, máy điện
1 chiều là mô đun đóng vai trò quan trọng trong các mô đun đào tạo nghề điện. Mô
đun này đòi hỏi người học phải có khả năng tư duy, kiên trì nắm vững được kiến thức
đã được học trong các môn học cơ sơ để ứng dụng.
- Tính chất: Mô đun hình thành kỹ năng bảo trì và sữa chữa. Học xong mô đun này
người học có thể ứng dụng trong công việc bảo trì và sửa chữa động cơ điện xoay
chiều 1 pha, máy điện 1 chiều trong điện công nghiệp, tự động, dân dụng và tàu
thủy...
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: việc bảo trì và sửa chữa động cơ điện xoay chiều 1
pha, máy điện 1 chiều trong ngành điện là công việc tương đối quan trọng đối với thợ
lành nghề. Mô đun này có ý nghĩa quyết định để hình thành kỹ năng cho người học
làm tiền đề để học tiếp các kỹ năng cao hơn .
Mục tiêu của mô đun:
- Về kiến thức: Thuyết trình được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng
của máy biến áp, động cơ không đồng bộ, động cơ 1 pha và dộng cơ điện 1 chiều.
Nắm vững khái niệm và qui trình về bảo trì, bảo dưỡng máy điện
- Về kỹ năng: Sửa chữa, bảo dưỡng, tháo lắp, kiểm tra, tính chọn được các loại
động cơ điện xoay chiều 1 pha, máy điện 1 chiều
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác
trong học tập và đảm bảo an toàn trong thực hiện công việc.
Nội dung của mô đun:
8
BÀI 1: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU 1 PHA
MĐ.6520228.22.01; MĐ.6520227.22.01; MĐ.6520226.22.01;
Giới thiệu:
Động cơ điện xoay chiều 1 pha được sử dụng phổ biến trong kỹ thuật điện, việc
khai thác vận hành, bảo dưỡng động cơ điện xoay chiều 1 pha là công việc thường
xuyên với người thợ kỹ thuật điện. Bài học này nhằm trang bị cho học viên những
kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của một số động cơ điện xoay chiều
1 pha thường được sử dụng trong sản xuất công nghiệp, trang bị cho học viên về kỹ
năng sửa chữa, bảo dưỡng, lựa chọn, thay thế được các động cơ điện xoay chiều 1 pha
để sử dụng cho từng trường hợp cụ thể theo tiêu chuẩn Việt Nam, biết cách kiểm tra,
phát hiện và sửa chữa lỗi theo các thông số kỹ thuật của nhà chế tạo.
Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các động cơ điện xoay
chiều 1 pha;
- Tháo lắp, phán đoán và sửa chữa được hư hỏng của động cơ điện xoay chiều 1
pha, đóng cắt đạt các thông số kỹ thuật và đảm bảo an toàn;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc trong công việc.
Nội dung chính:
1.1. Khái niệm, cấu tạo và nguyên lý làm việc
1.1.1. Khái niệm
Động cơ điện xoay chiều 1 pha dựa theo nguyên tắc của động cơ không đồng
bộ ba pha, người ta chế tạo được những động cơ không đồng bộ một pha. Stato của
loại động cơ này gồm hai cuộn dây đặt lệch nhau một góc, một dây nối thẳng với
mạng điện, dây kia nối với mạng điện qua một tụ điện. Cách mắc như vậy làm cho hai
dòng điện trong hai cuộn dây lệch pha nhau và tạo ra từ trường quay. Động cơ không
đồng bộ một pha chỉ đạt được công suất nhỏ, nó chủ yếu được dùng trong các dụng cụ
gia đình như quạt điện, máy hút bụi, máy bơm nước…
1.1.2. Cấu tạo
9
Hình 1.1. Động cơ KĐB 1 pha
Động cơ điện KĐB 1 pha gồm 2 phần chính:
- Phần cố định gồm có: vỏ máy, lõi sắt, nắp máy, cuộn dây stato và chụp che quạt…
- Bộ phận quay gồm có: lõi thép quay, cuộn dây rôto (thông thường có dạng lồng
sóc), trục quay, ổ trục, cánh quạt và công tắc ly tâm hoặc rơle. Ngoài ra, còn có tụ
điện (tụ điện khởi động hoặc tụ điện quay và động cơ điện hai trị số điện dung), biển
nhãn hiệu và tổ hợp nối dây của động cơ,…
a. Vỏ máy
Vật liệu vỏ máy của phần cố định thường chế tạo bởi tấm thép, nhôm đúc hoặc
gang. Tác dụng của vỏ máy dùng để giữ lõi sắt của stato, chụp đầu và mômen ngược
chịu phụ tải, vỏ máy làm thành dạng có hình đậy kín, mở ra và phòng hộ. Vật liệu chế
tạo vỏ máy thường dùng tấm thép dày 1,2÷2mm cuốn thành, mục đích là để giảm giá
thành sản phẩm, ưu điểm của vỏ máy đúc bằng nhôm là có trọng lượng nhẹ. Đối với
những vỏ máy có kích thước lớn thường dùng vỏ gang, tiện lợi khi gia công, giảm
được chấn động, tăng được tính ổn định của vỏ máy
b. Lõi thép stato
Lõi thép stato được cấu tạo bởi những lá tôn silic dày khoảng 0,35÷0,5mm xếp
chồng lên nhau. Đầu tiên dùng cách dập nguội những lá tôn silic đó. Sau đó, xếp các
tấm đó lại với nhau rồi dùng đinh tán ép chặt lại; cũng có thể dùng biện pháp hàn hồ
quang khí Arg để cố định các lá tôn silic vào nhau. Thông thường có hai bối dây, một
bối dây chính gọi là cuộn dây làm việc và một bối dây phụ, còn gọi là cuộn dây khởi
động, chúng được đặt lệch nhau trong không gian một góc 90º. Như động cơ điện
trong máy giặt quần áo, yêu cầu về đường kính, số vòng dây và cuộn dây của hai cuộn
dây chính và phụ hoàn toàn như nhau để khi động cơ điện quay thuận và quay ngược
thì hai cuộn dây này đổi cho nhau. Khi quay thuận (theo chiều kim đồng hồ) thì cuộn
10
dây chính làm việc, cuộn dây phụ khởi động, khi quay ngược, cuộn dây chính biến
thành cuộn dây phụ và cuộn dây phụ biến thành cuộn dây chính.
Thông thường đối với động cơ điện một pha, số vòng của dây các cuộn dây
chính và phụ không giống nhau, đường kính của cuộn dây phụ thường nhỏ hơn.
c. Lõi thép roto
Lõi thép rôto cũng được chế tạo bằng cách ép chồng những lá tôn silic mà
thành, khác với lõi thép stato là ở chỗ các rãnh được dập nghiêng để giảm thiểu sự
chấn động và tiếng ồn; đối với rãnh kín yêu cầu cách điện của các lá tôn silic không
cao lắm, có thể không cần phải quét lớp sơn cách điện
Hình 1.2. Rô to lồng sóc
d. Cuộn dây roto
Cuộn dây rôto thường đúc bằng nhôm, sử dụng loại nhôm nguyên chất L1÷L5.
Khi sửa chữa, không được tiện đứt đầu của rôto. Nếu khi tiện nhỏ lại của đai đầu, điện
trở của rôto sẽ tăng lên, tổn hao công suất lớn làm cho tính năng làm việc của động cơ
điện xấu đi.
Dùng những thanh đồng thay cho thanh nhôm làm cho điện trở của rôto giảm,
tổn hao công suất thấp, tổn hao đồng giảm đi, có thể nâng cao hiệu suất của động cơ
điện, nhưng mômen khởi động bị hạ thấp.
e. Trục quay
Yêu cầu kỹ thuật đối với trục quay phải đảm bảo các kích thước, hình dáng
nhất định, lại còn phải đảm bảo độ cứng bề mặt, nếu không trong khi làm việc trục
quay sinh ra độ cong quá lớn làm cho khe hở không đều, thậm chí còn sinh ra sự cố
11
(cọ sát). Thông thường trục quay được chế tạo bằng thép cacbon số 45, thép cacbon
số 65 hoặc các loại thép đặc biệt khác.
f. Công tắc ly tâm
Do cuộn dây phụ chỉ hoạt động khi động cơ bắt đầu làm việc, khi tốc độ đạt tới
72%÷83% tốc độ định mức cuộn dây phụ sẽ rời khỏi trạng thái làm việc, cho nên cần
có công tắc ly tâm. Sau khi tốc độ quay tăng cao, vì tác dụng của lực ly tâm, làm cho
tiếp điểm của công tắc ly tâm nhả ra, khiến cho cuộn dây phụ tách khỏi nguồn điện.
Do cuộn dây phụ chỉ có tác dụng khi khởi động, cho nên số vòng dây tương đối nhiều,
dây dẫn tương đối mảnh. Nếu công tắc ly tâm mất tác dụng thì cuộn dây phụ sẽ làm
việc liên tục, dẫn đến làm việc quá tải có thể làm cuộn dây phụ bị cháy.
1.1.3. Nguyên lý hoạt động
Khi nối dây quấn một pha stato vào lưới điện có điện áp u1 thì trong dây quấn
có dòng điện xoay chiều hình sin chạy qua:
i1 = 2I1 sin ωt
(1.1)
Dòng điện này sinh ra từ trường stato có phương không đổi nhưng có độ lớn thay đổi
hình sin theo thời gian, gọi là từ trương đập mạch:
Hình 1.3. Từ trường quay động cơ KĐB 1 pha
Công thức tính từ trường đập mạch như sau:
12
F=F sin ωt cosα
m
(1.2)
Phân tích stđ đập mạch thành hai stđ quay
jω t
.
1
• Stđ quay thuận :
F
e
11m
- jω t
.
1
• Stđ quay ngược :
F
e
21m
Hai stđ quay này có :
• Biên độ từ trường đập quay:
2ω k
F
1
dq1
1m
=F
=F =
I
11m 2m
2
πp
(1.3)
• Tốc độ quay :
Quay thuận: ω1
Quay ngược: - ω1
Hệ số trượt:
- Thuận:
ω -ω
1
s =
= s
1
ω
1
(1.4)
- Ngược:
-ω -ω
1
s =
= 2- s
2
-ω
1
(1.5)
Phương trình cân bằng stđ tổng:
.
j(ω t+α )
.
.
1 1
- Thuận
- Ngược
sinh ra từ cảm
F
= F
+ F
B e
11m
01m
21m
1m
.
- j(ω t+α )
.
.
1
2
sinh ra từ cảm
F
= F
+ F
B
e
12m
02m
22m
2m
13
Từ trường quay thuận B1 tác dụng với dòng điện rôto sẽ tạo ra mômen quay thuận
M1 ; Còn từ trường quay ngược B2 tác dụng với dòng điện rôto sẽ tạo ra mômen
quay ngược M2.
Tổng đại số hai mômen cho đặc tính cơ
M = f(s) :
M = M + M = f (s)
1
2
Từ đặc tính, thấy rằng lúc mở máy (n = 0, s = 1), M1 = M2 và ngược chiều
nhau nên M = 0, vì vậy động cơ không thể tự quay được. Nếu ta quay động cơ theo
một chiều nào đó, s ≠ 1 tức M ≠ 0 động cơ sẽ tiếp tục quay theo chiều đó. Vì vậy để
động cơ một pha làm việc được, ta phải có biện pháp mở máy, nghĩa là tìm cách tạo ra
cho động cơ một mômen lúc rôto đứng yên (M = Mk khi s =1).
1.2 Phân loại
Động cơ không đồng bộ một pha cơ bản là các động cơ có công suất nhỏ, cuộn
dây làm việc có từ trường đập mạch, do vậy động cơ cần có thêm bộ khởi động. Tùy
thuộc theo công dụng và điều kiện làm việc người ta có thể lựa chọn phương pháp
khởi động cho thích hợp. Dựa trên phương pháp khởi động, ta phân loại như sau:
- Động cơ KĐB 1 pha có vòng chập (vòng ngắn mạch)
- Động cơ KĐB 1 pha có cuộn dây khởi động
- Động cơ KĐB 1 pha khởi động với cuộn phụ
- Động cơ KĐB 1 pha khởi động với 1 tụ điện
- Động cơ KĐB 1 pha khởi động với 2 tụ điện
1.3 Sơ đồ đấu dây
1.3.1 Động cơ KĐB 1 pha có vòng ngắn mạch
14
Đây là loại động cơ KĐB 1 pha đơn giản nhất. Vòng ngắn mạch được gắn trực
tiếp trên khe từ của stato, với mục đích làm lệch từ trường đập mạch của động cơ, để
động cơ khởi động được. Với động cơ này ta chỉ cần đấu 2 đầu dây nguồn vào hai đầu
của cuộn dây:
Hình 1.4. Động cơ KĐB 1 pha có vòng ngắn mạch
1.3.2 Động cơ KĐB 1 pha có cuộn khởi động
Hình 1.5. Động cơ KĐB 1 pha có cuộn khởi động
1.3.3 Động cơ KĐB 1 pha khởi động bằng tụ điện
15
Hình 1.6. Động cơ KĐB 1 pha khởi động bằng tụ điện
1.3.4 Động cơ KĐB 1pha khởi động và chạy bằng tụ điện ngâm
Hình 1.7. Động cơ KĐB 1 pha khởi động và chạy tụ điện ngâm
1.3.5 Động cơ KĐB 1 pha làm việc với hai tụ điện
16
Hình 1.8. Động cơ KĐB 1 pha làm việc với 2 tụ điện
1.3.6 Động cơ KĐB 1 pha thay đổi tốc độ bằng nhiều cuộn dây số
Hình 1.9. Động cơ KĐB 1 pha thay đổi tốc độ bằng nhiều cuộn dây số
1.4. Cách xác định các đầu dây
Cách xác định các dây ra của động cơ KĐB 1 pha trong trường hợp các đầu ra
của động cơ 1 pha mất số đánh dấu cực tính, ta tiến hành xác định cực tính như sau:
1.4.1. Cách 1 dùng Vom dò cặp dây
a. Động cơ 1 pha có 4 dây ra
- Bước 1: Dùng VOM mức ohm dò từng cặp dây, nếu cặp dây nào có điên trở lớn hơn
hoặc có hiện tượng nạp xả bởi tụ, và các đầu dây liên hệ đến hợp chứa tụ khởi động,
ngắt điện ly tâm thì cặp đó là dây đề. Vì cuộn dây đề có đường kính dây nhỏ và số
vòng dây lớn hơn. Trong trường hợp đặc biệt đối với động cơ quay hai chiều, thường
xuyên phải đảo chiều quay như máy giặt, quạt thông gió... hai cuộn dây chạy và đề có
thiết kế giống hệt nhau. Chúng thay thế, hoán vị cho nhau trong quá trình hoạt động.
- Bước 2: Sau khi xác định 2 dây là cuộn đề, 2 dây còn lại là cuộn chạy. Ta tiến hành
đấu dây cho động cơ hoạt động như sau: lấy 1 đầu cuộn đề và 1 đầu cuộn chạy đấu
chung lại cho ra 1 đầu nguồn. Đầu còn lại của cuộn đề đấu vào tụ (kapa) rồi đấu vào
vít ly tâm( trái bung) rồi đấu tiếp vào đầu dây cuộn chạy còn lại ra thêm một dây
nguồn nữa. Sau khi motor ra được 2 dây nguồn thì đấu nguồn điện xoay chiều 220 V
vào cho động cơ hoạt động. Muốn đổi chiều quay của động cơ chỉ việc đổi 2 dây cuộn
đề lại là đã đổi chiều động cơ
b.Đối với động cơ 1 pha có 6 đầu dây ra
- Bước 1: Dùng VOM xác định cuộn dây đề ( Như trên)
17
- Bước 2: Đấu dây động cơ theo cách đấu vận hành với nguồn điện 220 V đóng điện
cấp nguồn cho động cơ khởi động nếu:
+ Nếu động cơ khởi động bình thường, chứng tỏ 2 cặp dây pha chạy đã đấu
đúng với theo thứ tự 1_2 đấu với 3_4. Đầu 2 đấu với đầu 3. Đầu 1 và đầu 4 ra nguồn
+ Nếu động cơ không khởi động được thì đấu nối tiếp 2 cuộn chay sai. Ta chỉ
việc đổi 2 đầu dây cuộn chạy 1 lại là được. Cuộn chạy 2 vẫn giữ nguyên vị trí
Sau khi xác định xong đánh dấu đầu dây lại. 2 đầu 1 và 4 chạy làm 2 đầu cuộn chạy.
Cách đấu như đấu động cơ có 4 đầu dây
1.4.2. Cách 2 dùng phương pháp cảm ứng điện từ xác định cực tính
- Bước 1: Mắc từng cặp dây chưa xác định vào VOM mức mA kế. Quay trục và quan
sát nếu:
+ Nếu động cơ có 6 đầu dây, khi xác định được 2 đầu cuộn đề thì còn lại 2 cặp
dây. Cần xác định đúng chiều 2 cặp dây bằng cách .Đấu nối tiếp 2 cặp dây của pha
chạy sao cho khi xoay trục kim mA kế chỉ cường độ lớn nhất, thì chứng tỏ 2 cặp dây
này đã đấu đúng chiều là 1_2 nối 3_4. Sau đó đánh dấu đầu 1 và 4 làm đầu ra 2 đầu 2
và 3 đấu chung lại. Tiến hành đấu cho động cơ hoạt động như cách 1
- Bước 2: Sơ đồ xác định đầu dây điển hình
Motor quạt 3 tốc độ thường là motor dàn lạnh của máy lạnh, gồm 4 cuộn dây như
hình với 5 dây ra được quy định là R-S-Hi-Me-Lo.
R: dây chạy
S: dây đề (khởi động)
Hi: dây tốc độ cao
Me: dây tốc độ trung bình
Lo: dây tốc độ thấp
18
1.10. Sơ đồ xác định đầu dây động cơ KĐB 1 pha điển hình
1.5. Nguyên lý đảo chiều quay động cơ KĐB 1 pha
Nguyên lý đảo chiều quay động cơ KĐB 1 pha là ta đảo chiều từ trường của
cuộn dây chạy hoặc của cuộn dây đề. Để đảo chiều quay động cơ trong mạch điện
điều khiển, tương đối phức tạp.
Trong động cơ 1 pha nó có cuộn chạy (Running coil) và cuộn đề ( starting coil)
và tụ điện luôn nối tiếp với cuộn đề. Cuộn chạy có số vòng dây bằng hoặc nhỏ hơn
cuộn đề và kích thước dây cuộn chạy bao giờ cũng lớn hơn hoặc bằng cuộn đề.
Cách đảo như sau: Giả sử cuộn chạy có 2 đầu là R1 và R2. Cuộn đề có 2 đầu là
S1 và S2. Cách đấu thứ nhất một đầu dây tụ đề vào S1 và đầu kia tụ điện vào R1 đồng
thời đấu S2 với R2. và cấp điện nguồn vào hai điểm R1 và R2 là được. muốn đảo
chiều quay ngược lại ta phải đảo đầu cuộn đề như sau: Một đầu dây tụ đề vào S2 và
đầu kia tụ điện vào R1 đồng thời đấu S1 với R2. và cấp điện nguồn vào hai điểm R1
và R2 là động cơ quay ngược lại.
Trong thực tế Nhà sản xuất động cơ 1 pha thường là động cơ có chức năng
quay 1 chiều cố định. Tùy theo một số trường hợp đặc biệt động cơ sẵn sàng làm việc
quay theo hai chiều như: động cơ máy giặt, quạt thông gió có hai chức năng hút và
đẩy. Trong trường hợp đặc biệt này, cuộn dây chạy và cuộn dây đề thay thế hoán vị
cho nhau. Nên sẽ đơn giản hóa việc điều khiển đảo chiều cho động cơ
Đối với động cơ có chức năng luôn luôn hoặc sẵn sàng đảo chiều quay trong
quá trình làm việc như động cơ máy giặt, quạt thông gió hút đẩy. Với những loại động
cơ này nhà sản xuất chế tạo ra động cơ có hai cuộn dây chạy và dây đề giống hệt
nhau, chúng sẵn sàng làm việc thay thế nhau, nhằm mục đích đơn giản hóa cho việc
đảo chiều quay.
19
Hình 1.11. Sơ đồ đảo chiều quay động cơ KĐB 1 pha có 2 cuộn dây giống nhau
1.6. Bảo trì và sửa chữa động cơ không đồng bộ 1pha
1.6.1. Bảo trì
Bất kỳ hệ thống máy móc, dây truyền nào đều có động cơ điện, động cơ có vai
trò biến điện năng thành cơ năng vận hành các cơ cấu cơ khí khác. Bởi vậy việc bảo
trì, bảo dưỡng động cơ là vấn đề vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi
thọ cũng như sự ổn định của hệ thống
a. Làm sạch
- Bước 1: Làm sạch nắp trước
+ Dùng giẻ lau làm sạch bên ngoài nắp trước của động cơ
- Bước 2: Làm sạch nắp sau:
+ Dùng giẻ lau làm sạch bên ngoài nắp sau của động cơ
- Bước 3: Làm sạch vỏ Stato:
+ Dùng giẻ lau làm sạch bên ngoài stator của động cơ
b. Bảo dưỡng ổ bi đỡ trục rotor
- Bước 1: Tháo nắp trước
+ Dùng tuốc nơ vít tháo các vít bắt nắp trước với stator
- Bước 2: Tháo nắp sau
+ Dùng tuốc nơ vít tháo nắp hộp bảo vệ quạt gió
+ Dùng tuốc nơ vít tháo các vít bắt nắp sau với stator
- Bước 3: Tháo nắp chắn mỡ ổ bi:
+ Dùng dụng cụ chuyên dùng cạy nắp chắn mỡ ra khỏi áo bi, chú ý vị trí cạy và
tránh biến dạng lắp chắn mỡ
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Bảo trì, sửa chữa động cơ điện xoay chiều 1 pha, máy điện 1 chiều - Nghề: Điện tàu thủy, điện công nghiệp, điện dân dụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_bao_tri_sua_chua_dong_co_dien_xoay_chieu_1.pdf

