Giáo trình mô đun Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điều hòa trên ô tô - Nghề: Công nghệ ô tô

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ  
GIÁO TRÌNH  
Mô đun: Bảo dưỡng và sửa chữa hệ  
thống điều hòa trên ô tô  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:...)  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 37  
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong nhiều năm gần đây tốc độ gia tăng số lượng và chủng loại ô tô ở  
nước ta khá nhanh. Nhiều kết cấu hiện đại đã trang bị cho ô tô nhằm thỏa mãn  
càng nhiều nhu cầu của người sử dụng. Trong đó có hệ thống điều hòa ô tô  
giúp cho người sử dụng cảm giác thoải mái, dễ chịu khi ở trong xe. Và trong  
quá trình sử dụng qua thời gian sẽ khó tránh khỏi những trục trặc.  
Để phục vụ cho học viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô những kiến  
thức cơ bản cả về lý thuyết và thực hành bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điều  
hòa. Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao  
gồm bốn bài:  
Bài 1. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống điều hòa  
không khí trên ô tô  
Bài 2. Kỹ thuật tháo – lắp hệ thống điều hòa không khí trên ô tô  
Bài 3. Kỹ thuật kiểm tra và chẩn đoán hệ thống điều hòa không khí trên  
ô tô  
Bài 4. Kỹ thuật bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điều hòa không khí  
trên ô tô  
Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình Tổng cục  
Dạy nghề, sắp xếp logic từ nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ  
thống điều hòa đến cách phân tích các hư hỏng, phương pháp kiểm tra và quy  
trình thực hành sửa chữa. Do đó người đọc có thể hiểu một cách dễ dàng.  
Xin trân trọng cảm ơn Tổng cục Dạy nghề, khoa Động lực trường Cao  
đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp  
đã giúp tác giả hoàn thành giáo trình này.  
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác  
giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau  
giáo trình được hoàn thiện hơn.  
Hà Nội, ngày…..tháng…. năm 2012  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: Đinh Quang Vinh  
2
MỤC LỤC  
ĐỀ MỤC  
TRANG  
Lời giới thiệu  
Mục lục  
1
2
3
5
Thuật ngữ chuyên môn  
Bài 1. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống  
điều hòa không khí trên ô tô  
Bài 2. Kỹ thuật tháo – lắp hệ thống điều hòa không khí trên  
ô tô  
57  
Bài 3. Kỹ thuật kiểm tra và chẩn đoán hệ thống điều hòa  
không khí trên ô tô  
Bài 4. Kỹ thuật bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điều hòa  
không khí trên ô tô  
112  
127  
152  
Tài liệu tham khảo  
3
THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN  
A/C - Air Conditioning: hệ thống điều hòa nhiệt độ trên xe  
BTU - British Thermal Unit: công suất làm lạnh  
PTC - Positive temperature coefficient: hệ số nhiệt dương  
EPR - Evaporator Pressure regulator: phương pháp điều áp giàn lạnh  
ECU - Engine Control Unit: hộp điều khiển  
CFC - Clorofluorocacbon: môi chất lạnh dùng trong hệ thống điều hòa  
VSV - Vacuum Switching Valve: van chân không  
EFI - Electronic fuel injection: hệ thống phun xăng điện tử  
ECU - Engine Control Unit: hộp điều khiển  
TAO - Temperature air outlet: nhiệt độ không khí cửa ra  
DTC - Diagnostic Trouble Code: mã chẩn đoán hư hỏng  
DLC - Data link connector: giắc nối liên kết giữ liệu.  
4
BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ  
Mã mô đun: MĐ 37  
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun:  
- Vị trí: mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MH 07, MH 08,  
MH 09, MH 10, MH 11, MH 12, MH 13, MH 14, MH 15, MH 16, MH 17, MĐ  
18, MĐ 19, MĐ 20, MĐ 21, MĐ 22, MĐ 23, MĐ 24, MĐ 25, MĐ 26, MĐ 27,  
MĐ 28, MĐ 29, MĐ 30, MĐ 31, MĐ 32, MĐ 33, MĐ 34, MĐ 35, MĐ 36.  
- Là mô đun chuyên môn nghề trang bị cho người học kiến thức về hệ thống  
điều hòa trên ô tô.  
- Tài liệu được dùng cho học viên nghề công nghệ ô tô trình độ cao đẳng và  
trung cấp.  
Mục tiêu của mô đun:  
- Trình bày được yêu cầu, nhiệm vụ của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô  
- Trình bày được sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống điều hòa  
không khí trên ô tô.  
- Nêu được các hiện tượng và giải thích được nguyên nhân các sai hỏng thông  
thường.  
- Trình bày được phương pháp kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa  
sai hỏng của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô.  
- Lựa chọn được các thiết bị, dụng cụ và thực hiện được công việc sửa chữa,  
bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí trên ô tô.  
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.  
Nội dung chính của mô đun  
5
BÀI 1: SƠ ĐỒ CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA  
HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ  
MĐ 37 - 01  
Giới thiệu chung  
Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô là một thiết bị được sử dụng để  
tạo không gian khí hậu thoải mái cho người lái xe và khách ngồi trên ô tô. H ệ  
thống điều hòa không khí là thuật ngữ chung dùng để chỉ những thiết bị đảm  
bảo không khí trong phòng ở nhiệt độ và độ ẩm thích hợp. Khi nhiệt độ  
trong phòng cao, nhiệt được lấy đi để giảm nhiệt độ (gọi là “sự làm lạnh”) và  
ngược lại khi nhiệt độ trong phòng thấp, nhiệt được cung cấp để tăng nhiệt độ  
(gọi là “sưởi”). Mặt khác, hơi nước được thêm vào hay lấy đi khỏi không khí  
để đảm bảo độ ẩm trong phòng ở mức độ phù hợp.  
Mục tiêu:  
- Phát biểu đúng nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô.  
- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống điều hòa không  
khí trên ô tô.  
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.  
Nội dung chính:  
1.1 NHIỆM VỤ, YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ  
Mục tiêu:  
- Phát biểu đúng nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô.  
Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô là một thiết bị được sử dụng để  
tạo không gian và khí hậu thoải mái cho người lái xe và khách ngồi trên ô tô.  
Hệ thống điều hòa không khí là thuật ngữ chung dùng để chỉ những thiết bị  
đảm bảo không khí trong phòng ở nhiệt độ và độ ẩm thích hợp. Khi nhiệt độ  
trong phòng cao, nhiệt được lấy đi để giảm nhiệt độ (gọi là “sự làm lạnh”) và  
ngược lại khi nhiệt độ trong phòng thấp, nhiệt được cung cấp để tăng nhiệt độ  
(gọi là “sưởi”). Mặt khác, hơi nước được thêm vào hay lấy đi khỏi không khí  
để đảm bảo độ ẩm trong phòng ở mức độ phù hợp. Vì lý do này, thiết bị thực  
hiện việc điều hòa không khí sẽ gồm tối thiểu một bộ làm lạnh, một bộ sưởi,  
một bộ điều khiển độ ẩm và một bộ thông gió. Hệ thống điều hòa không khí  
trên ô tô nói chung bao gồm một bộ lạnh (hệ thống làm lạnh), một bộ sưởi,  
một bộ điều khiển độ ẩm và một bộ thông gió.  
Chức năng chính của hệ thống điều hòa không khí:  
- Điều khiển nhiệt độ và thay đổi độ ẩm trong xe.  
6
- Điều khiển dòng không khí trong xe.  
- Lọc và làm sạch không khí.  
Bộ sưởi ấm  
Người ta dùng một két sưởi như một bộ trao đổi nhiệt để làm nóng  
không khí. Két sưởi lấy nước làm mát động cơ đã được hâm nóng bởi động cơ  
và dùng nhiệt này để làm nóng không khí nhờ một quạt thổi vào xe, vì vậy  
nhiệt độ của két sưởi là thấp cho đến khi nước làm mát nóng lên.  
Vì lý do này, ngay sau khi động cơ khởi động két sưởi không làm việc  
như là một bộ sưởi ấm.  
Hình 1.1. Bộ sưởi ấm.  
HÖ thèng lµm m¸t kh«ng khÝ  
Giµn l¹nh lµm viÖc nh- lµ mét bé trao ®æi nhiÖt ®Ó lµm m¸t kh«ng khÝ  
tr-íc khi ®-a vµo trong xe. Khi bËt c«ng t¾c ®iÒu hoµ kh«ng khÝ, m¸y nÐn b¾t  
®Çu lµm viÖc vµ ®Èy chÊt lµm l¹nh (ga ®iÒu hoµ) tíi giµn l¹nh. Giµn l¹nh ®-îc  
lµm m¸t nhê chÊt lµm l¹nh vµ sau ®ã nã lµm m¸t kh«ng khÝ ®-îc thæi vµo  
trong xe tõ qu¹t giã. ViÖc lµm nãng kh«ng khÝ phô thuéc vµo nhiÖt ®é n-íc  
lµm m¸t ®éng c¬ nh-ng viÖc lµm m¸t kh«ng khÝ lµ hoµn toµn ®éc lËp víi nhiÖt  
®é n-íc lµm m¸t ®éng c¬.  
7
Hình 1.2. Hệ thống làm mát không khí.  
Máy hút ẩm  
Lượng hơi nước trong không khí tăng lên khi nhiệt độ không khí cao  
hơn và giảm xuống khi nhiệt độ không khí giảm xuống. Không khí được làm  
mát khi đi qua giàn lạnh. Nước trong không khí ngưng tụ và bám vào các  
cánh tản nhiệt của giàn lạnh. Kết quả là độ ẩm trong xe bị giảm xuống. Nước  
dính vào các cánh tản nhiệt đọng lại thành sương và được chứa trong khay xả  
nước. Cuối cùng, nước này được tháo ra khỏi khay của xe bằng một vòi.  
Hình 1.3. Chức năng hút ẩm.  
Điều khiển nhiệt độ  
Hình 1.4. Điều khiển nhiệt độ.  
Điều hoà không khí trong ô tô điều khiển nhiệt độ bằng cách sử dụng  
cả két sưởi và giàn lạnh, và bằng cách điều chỉnh vị trí cánh hoà trộn không  
khí cũng như van nước. Cánh hoà trộn không khí và van nước phối hợp để  
chọn ra nhiệt độ thích hợp từ các núm chọn nhiệt độ trên bảng điều khiển.  
Gần đây, số xe không dùng van nước đang ngay càng tăng lên.  
§iÒu khiÓn tuÇn hoµn kh«ng khÝ  
(1) Th«ng giã tù nhiªn.  
8
Việc lấy không khí bên ngoài đưa vào trong xe nhờ chênh áp  
được tạo ra do chuyển động của xe được gọi là sự thông gió tự nhiên. Sự phân  
bổ áp suất không khí trên bề mặt của  
xe khi nó chuyển động được chỉ ra  
trên hình vẽ, một số nơi có áp suất  
dương, còn một số nơi khác có áp  
suất âm. Như vậy cửa hút được bố trí  
ở những nơi có áp suất dương (+) và  
cửa xả khí được bố trí ở những nơi có  
áp suất âm (-).  
(2) Thông gió cưỡng bức.  
Trong các hệ thống thông gió  
cưỡng bức, người ta sử dụng quạt  
điện hút không khí đưa vào trong xe.  
Các cửa hút và cửa xả không khí  
được đặt ở cùng vị trí như trong hệ  
thống thông gió tự nhiên. Thông  
thường, hệ thống thông gió này được  
dùng chung với các hệ thống thông  
khí khác (hệ thống điều hoà không  
khí, bộ sưởi ấm).  
Hình 1.5. Thông gió trên ô tô.  
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ  
Mục tiêu:  
-
ủa hệ thống điều hòa không  
khí trên ô tô.  
Sự truyền nhiệt  
Hệ thống sưởi ấm cũng như hệ thống làm mát không khí trong xe đều  
dựa trên nguyên lý cơ bản của quá trình trao đổi nhiệt của vật chất.  
Vật chất ở trạng thái xác định luôn có một năng lượng nhiệt nhất định và  
trạng thái nhiệt của vật thể được đánh giá bằng nhiệt độ của nó. Khi có sự  
chênh lệch nhiệt độ giữa các vật thể hay giữa các vùng của vật thể sẽ có sự  
truyền nhiệt (trao đổi nhiệt) giữa chúng và nhiệt chỉ có thể truyền một cách tự  
nhiên từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp.  
Lượng nhiệt trao đổi phụ thuộc vào chênh lệch nhiệt độ, môi trường  
truyền nhiệt và phương thức truyền nhiệt. Nhiệt lượng truyền được đo bằng  
đơn vị Calorie, kJ hoặc BTU (British Thermal Unit). Calorie là nhiệt lượng  
cần cung cấp cho 1 kg nước để tăng nhiệt độ lên 1oC. BTU là nhiệt lượng cần  
9
cung cấp cho 1 pound nước (0,454 kg) để nóng lên 1oF (0,5555oC). 1 cal =  
3,97 BTU.  
Quá trình truyền nhiệt có thể thực hiện theo 3 phương thức:  
Dẫn nhiệt  
Xảy ra ở trong vật rắn hoặc giữa hai vật rắn tiếp xúc  
trực tiếp với nhau. Lưu lượng dòng nhiệt Q (W) dẫn qua vật  
rắn có bề dày d tỷ lệ thuận với hệ số dẫn nhiệt l (W/m.độ)  
của vật, diện tích truyền nhiệt (m2) và chênh lệch nhiệt độ  
giữa 2 mặt của vật và tỷ lệ nghịch với bề dày của vật:  
λ
δ
Q
=
F
(
t1  
-
t2  
)
W
Các vật liệu kim loại thường có hệ số dẫn nhiệt khá lớn trong khi các  
vật liệu phi kim, chất lỏng và chất khí có hệ số dẫn nhiệt rất nhỏ.  
Truyền nhiệt đối lưu  
Xảy ra giữa bề mặt vật rắn và môi trường chất lỏng và chất khí hoặc  
xảy ra trong lòng chất lỏng hoặc chất khí khi có sự chênh lệch nhiệt độ. Khi  
đó sẽ xuất hiện dòng chất lỏng (chất khí) lưu động từ nơi có nhiệt độ cao sang  
nơi có nhiệt độ thấp và ngược lại nên nó sẽ mang nhiệt từ nơi này đến nơi kia  
cho đến khi đạt được sự cân bằng nhiệt độ.  
Truyền nhiệt đối lưu giữa chất lỏng (khí) và bề mặt vật rắn (bề mặt  
trong và ngoài của đường ống) tỷ lệ với hệ số tỏa nhiệt a (W/m2.độ) của bề  
mặt vật, diện tích truyền nhiệt F và chênh lệch nhiệt độ giữa chất lỏng (hoặc  
chất khí) và bề mặt vật rắn.  
Q = α1F(tA - t1 )  
W
a phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng, tốc độ chuyển động tương đối  
của chất lỏng trên bề mặt vật rắn và đặc tính bề mặt của vật rắn.  
Bức xạ nhiệt  
Xảy ra giữa 2 vật có nhiệt độ khác nhau không tiếp xúc với nhau. Khi  
đó nhiệt sẽ truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn  
theo nguyên lý bức xạ.  
é
4 ù  
T
T
ö
2
æ
ö4  
æ
1
W
Q = C F  
-
ç
ç
÷
÷
ú
ê
100  
100  
ø
è
ø
è
ê
ú
û
ë
Trong đó C là hệ số bức xạ. Ở nhiệt độ <300oC, nhiệt bức xạ của vật  
thường khá nhỏ.  
Sự trao đổi nhiệt của vật chất khi thay đổi trạng thái  
Vật chất có thể tồn tại ở một trong 3 trạng thái: rắn, lỏng và khí và có  
thể chuyển trạng thái ở các điều kiện nhiệt độ và áp suất nhất định nếu được  
10  
cấp nhiệt hoặc giải nhiệt.  
- Khi được cấp nhiệt vật chất sẽ chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng (chảy) rồi  
lỏng sang khí (bay hơi).  
- Ngược lại, khi được giải nhiệt (tách nhiệt) vật chất sẽ chuyển từ dạng hơi  
sang lỏng (ngưng tụ) rồi từ dạng lỏng sang rắn (đông đặc).  
- Mặc dù được cấp nhiệt, nhiệt độ của vật chất không đổi trong suốt quá trình  
chuyển trạng thái và phụ thuộc vào áp suất trên bề mặt vật chất.  
- Khi bị nén, chất khí sẽ tăng cả áp suất và nhiệt độ, khi đó chất khí tích luỹ  
một năng lượng nhiệt ở dạng nội năng. Khi giãn nở, cả áp suất và nhiệt độ của  
nó giảm xuống và chất khí giải phóng một lượng nhiệt tương đương công giãn  
nở.  
Ví dụ: dưới áp suất khí quyển 1 at (1 kg/cm2) nước đá nếu được cấp nhiệt sẽ  
bắt đầu tan thành nước ở 0oC, nếu tiếp tục được cấp nhiệt nước đá sẽ tiếp tục  
tan cho đến khi chuyển hoàn toàn thành nước ở 0oC và sau đó nhiệt độ tăng  
đến 100oC thì sôi và bay hơi, nếu tiếp tục cấp nhiệt thì nước tiếp tục sôi và  
bay hơi cho đến khi chuyển hết thành hơi ở 100oC. Ngược lại nếu làm nguội  
hơi nước (tách nhiệt ra) thì hơi sẽ ngưng tụ thành nước rồi nhiệt độ giảm và  
đóng băng ở 0oC.  
1.  
1.2.1.1 Hệ thống sưởi ấm trên ô tô  
Người ta dùng một két sưởi làm bộ trao đổi nhiệt để sấy nóng không  
khí. Két sưởi lấy nhiệt từ nước làm mát động cơ đã được hâm nóng để làm  
nóng không khí. Để tăng hiệu quả truyền nhiệt giữa két sưởi và không khí  
người ta tăng diện tích trao đổi nhiệt của két sưởi nhờ tăng các ống dẫn nước  
và các cánh tản nhiệt và đồng thời bố trí một quạt gió để tăng lưu lượng gió  
qua két.  
11  
Hình 1.6. Bộ sưởi ấm.  
Hệ thống sưởi ấm bao gồm  
các chi tiết sau đây:  
1. Van nước  
2. Két sưởi (Bộ phận trao đổi nhiệt)  
3. Quạt gió (mô tơ, quạt)  
Hình 1.7. Hệ thống sưởi.  
Van nước  
Van tiết lưu được lắp trong  
mạch nước làm mát của động cơ và  
được dùng để điều khiển lượng nước  
làm mát động cơ tới két sưởi (bộ  
phận trao đổi nhiệt). Người lái điều  
khiển độ mở của van nước bằng  
cách dịch chuyển núm chọn nhiệt độ  
trên bảng điều khiển.  
Hình 1.8. Van nước.  
Một số mẫu xe gần đây không có van nước. ở các xe này nước làm mát  
chảy liên tục và ổn định qua két sưởi.  
Két sưởi  
Nước làm mát động cơ (khoảng 800C) chảy vào két sưởi và không khí  
khi qua két sưởi nhận nhiệt từ nước làm mát này.  
Két sưởi gồm có các đường ống/cánh tản nhiệt và vỏ. Việc chế tạo các  
đường ống dẹt sẽ cải thiện được việc dẫn nhiệt và truyền nhiệt.  
12  
Hình 1.9. Két sưởi.  
Một số biện pháp tăng nhiệt độ sưởi ấm  
Hình 1.10. Các loại sưởi ấm.  
Một số kiểu xe có hiệu suất nhiệt động cơ cao và do đó nhiệt cung cấp  
cho bộ sưởi ấm từ nước làm mát động cơ không đủ. Chính vì vậy, cần phải  
gia nhiệt cho nước làm mát động cơ bằng các phương pháp khác để sử dụng  
cho bộ sưởi ấm.  
Một số phương pháp gia nhiệt cho nước làm mát động cơ như sau:  
a) Hệ thống sưởi PTC (Hệ số  
nhiệt dương): đưa bộ sưởi  
ấm PTC qua két sưởi để làm  
nóng nước làm mát động cơ.  
Hình 1.11. Hệ thống sưởi PTC.  
13  
b) Bộ sưởi ấm bằng điện: đặt  
thiết bị giống như bugi đánh  
lửa vào đường nước ở xy  
lanh để hâm nóng nước  
Hình 1.12. Bộ sưởi ấm bằng điện.  
c) Bộ sưởi ấm loại đốt nóng  
bên trong: đốt nhiên liệu  
trong một buồng đốt và cho  
nước làm mát động cơ chảy  
xung quanh buồng đốt để  
nhận nhiệt và nóng lên.  
Hình 1.13. Bộ sưởi ấm loại đốt nóng bên trong.  
d) Bộ sưởi ấm loại ma sát  
trong chất lỏng: quay khớp  
chất lỏng bằng động cơ để  
làm nóng nước làm mát động  
cơ.  
Hình 1.14. Bộ sưởi ấm loại ma sát trong chất lỏng.  
1.2.1.2 Hệ thống làm lạnh trên ô tô  
a. Lý thuyết làm lạnh  
14  
Làm lạnh là quá trình giải nhiệt khỏi vật thể hay khối khí trong phòng  
để duy trì nhiệt độ của nó thấp hơn nhiệt độ môi trường bên ngoài.  
Như đã nói ở trên, vật chất  
khi bay hơi sẽ lấy nhiệt ở môi  
trường xung quanh nó. Tức là, nếu  
nhiệt độ bay hơi của vật chất lớn  
hơn nhiệt độ môi trường thì để vật  
chất đó bay hơi cần phải cấp nhiệt  
cho nó, còn nếu nhiệt độ bay hơi của  
vật chất đó nhỏ hơn nhiệt độ môi  
trường xung quanh thì nó sẽ tự hấp  
thụ nhiệt từ môi trường xung quanh  
và bay hơi, làm giảm nhiệt độ môi  
trường xung quanh.  
Ví dụ: sau khi bơi ở bể bơi  
lên, chúng ta thấy hơi lạnh. Đó là vì  
nước bám trên người bay hơi đã lấy  
nhiệt của chúng ta.  
Tương tự, chúng ta cũng cảm  
thấy lạnh khi bôi cồn vào tay, cồn đã  
lấy nhiệt của chúng ta khi bay hơi.  
Một bình có vòi đựng chất lỏng  
dễ bay hơi (bay hơi ở nhiệt độ thấp  
hơn nhiệt độ trong phòng) đặt trong  
một hộp cách nhiệt tốt. Chất lỏng  
trong bình sẽ bốc hơi ngay ở nhiệt  
độ trong hộp và hấp thụ nhiệt từ  
không khí trong hộp làm nhiệt độ  
không khí trong hộp giảm xuống.  
Hình 1.15. Ví dụ về quá trình làm lạnh.  
Dựa vào tính chất này của vật chất, người ta đã sử dụng các loại vật  
chất có nhiệt độ bay hơi thấp hơn nhiệt độ môi trường để làm lạnh môi trường  
xung quanh. Các loại vật chất này được sử dụng trong máy lạnh và được gọi  
là môi chất lạnh hay tác nhân lạnh (gas lạnh).  
15  
Để cho đỡ tốn môi chất lạnh, người ta thu hồi hơi môi chất lạnh sau khi  
bốc hơi và sau đó dùng các biện pháp làm nguội hơi môi chất lạnh để hơi  
ngưng tụ lại thành dạng lỏng rồi lại cung cấp trở lại bình bay hơi. Như vậy  
môi chất lạnh thực hiện một chu trình kín.  
Hình 1.16. Thí nghiệm mô phỏng quá trình làm lạnh.  
b. Môi chất lạnh  
* Khái niệm: môi chất lạnh là chất được nạp vào hệ thống máy lạnh, tuần  
hoàn trong hệ thống và thực hiện việc trao đổi nhiệt. Môi chất lạnh nhận nhiệt  
khi bay hơi và giải phóng nhiệt khi ngưng tụ (hoá lỏng).  
* Yêu cầu: môi chất lạnh cần phải thoả mãn các yêu cầu sau:  
- Có nhiệt độ bay hơi thấp hơn nhiệt độ cần có trong phòng lạnh nhưng áp  
suất bay hơi không quá thấp hoặc quá cao.  
- Áp suất ngưng tụ không quá cao.  
- Có nhiệt ẩn hoá hơi lớn để có năng suất làm lạnh riêng khối lượng lớn.  
- An toàn, không làm hỏng vật liệu máy lạnh và không độc hại cho con người  
và môi sinh.  
- Chất lượng ổn định, dễ sản xuất và giá thành rẻ.  
Môi chất lạnh CFC-12 (thường gọi là R-12) là ga lạnh được dùng trong  
các hệ thống điều hòa không khí thông thường, thỏa mãn các yêu cầu trên.  
Tuy nhiên, những nghiên cứu gần đây cho thấy, do Clo xả ra từ CFC-  
12 phá hủy tầng ô zôn của khí quyển. Tầng ô zôn này có tác dụng như một  
tấm lọc hấp thụ các tia cực tím (UV) từ mặt trời, bảo vệ cuộc sống của động  
vật và thực vật khỏi ảnh hưởng của các tia có hại này.  
Vì vậy, cần phải thay đổi R-12 bằng một loại ga lạnh khác không phá  
hủy tầng ô zôn. HFC-134a (R-134a) là một loại ga lạnh có đặc tính gần giống  
như R-12 được sử dụng để thay thế R-12. Mặc dù HFC không phá hủy tầng  
ô zôn nhưng nó vẫn có xu hướng làm nhiệt độ trái đất ấm lên.  
16  
Hình 1.17. Sự phá hủy tầng ô zôn của CFC.  
Ga lạnh CFC bắt đầu bị hạn chế từ năm 1989. Hội nghị quốc tế về bảo  
vệ tầng ô zôn đã đưa ra quyết định này nhằm củng cố hơn nữa việc hạn chế  
sản xuất các loại CFC.  
Hội nghị lần thứ tư của công ước Montreal tổ chức tháng 11 năm 1992  
đã đưa ra quyết định giảm sản lượng CFC năm 1994 và 1995 xuống còn 25%  
so với năm 1996 và sẽ chấm dứt hoàn toàn việc sản xuất CFC vào cuối năm  
1995.  
Vì vậy, nhằm triệt để tuân thủ theo quyết định hạn chế CFC, một số  
chi tiết của hệ thống lạnh sử dụng R-12 sẽ bị thay thế để có thể làm việc thích  
ứng với môi chất lạnh R-134a.  
Đặc điểm của R-134a  
Nước sôi ở 1000C dưới áp suất khí quyển (1210C ở áp suất 1kgf/cm2)  
nhưng R-134a sôi ở -26,90C dưới áp suất này (-10,60C ở áp suất 1kgf/cm2).  
Hình 1.18. So sánh nhiệt độ sôi giữa R134a và nước.  
17  
Hình 1.19. Đường cong áp suất hơi của môi chất lạnh R-134a.  
Môi chất lạnh bay hơi ở nhiệt độ và áp suất thấp nhưng khi ở áp suất  
cao thì nó chuyển về trạng thái lỏng và không bay hơi thậm chí ở nhiệt độ cao.  
Do đó trong máy lạnh ô tô người ta thực hiện hoá lỏng môi chất sau khi bay  
hơi bằng cách dùng máy nén nén môi chất đến một áp suất nhất định và làm  
nguội môi chất.  
Đồ thị bên biểu diễn đặc tính của môi chất lạnh R134a (HCF-134a). Đồ  
thị cho biết áp suất và điểm sôi của môi chất. Môi chất R134a bay hơi ở nhiệt  
độ 0oC và áp suất khoảng 0,2 MN/m2, sau đó hơi môi chất được nén đến áp  
suất khoảng 1,7 MN/m2 và nhiệt độ khoảng trên 60oC nó sẽ ngưng tụ và hoá  
lỏng.  
1.2.2 Nguyên lý hoạt động  
1.2.2.1 Sự giãn nở và bay hơi  
Trong hệ thống làm lạnh cơ khí, khí lạnh được tạo ra bằng phương  
pháp sau:  
Ga lỏng ở nhiệt độ và áp suất cao được chứa trong bình.  
Sau đó ga lỏng được xả vào giàn bay hơi (giàn lạnh) qua một lỗ nhỏ gọi  
là van giãn nở, cùng lúc đó nhiệt độ và áp suất ga lỏng giảm và một lượng  
nhỏ ga lỏng bay hơi.  
Ga có áp suất thấp và nhiệt độ thấp chảy vào trong bình chứa gọi là  
giàn bay hơi. Trong giàn bay hơi, ga lỏng bay hơi, trong quá trình này nó lấy  
nhiệt từ không khí xung quanh.  
18  
Hình 1.20. Sự giãn nở và bay hơi.  
1.2.2.2 Sự ngưng tụ của khí ga R-134a  
Hệ thống không thể làm lạnh không khí khi dùng hết ga lỏng. vì vậy  
phải cung cấp ga lỏng mới cho bình chứa. Hệ thống làm lạnh cơ khí biến đổi  
ga lạnh dạng khí thoát ra từ giàn lạnh thành ga lỏng.  
Như ta biết, khi khí ga bị nén, cả áp suất và nhiệt độ của nó đều tăng.  
Ví dụ: khi khí ga bị nén từ 2,1 kgf/cm2 lên 15kgf/cm2, nhiệt độ của khí gas  
00C lên 800C. Điểm sôi của ga lạnh ở 15kgf/cm2 là 570C. Nên nhiệt độ 800C  
của khí ga nén là cao hơn điểm sôi. Vì vậy, khí ga sẽ biến thành ga lỏng nếu  
nó bị mất nhiệt đến khi nhiệt độ của nó giảm xuống tới điểm sôi hoặc thấp  
hơn. Ví dụ: khí ga 15kgf/cm2, 800C có thể chuyển thành dạng lỏng bằng cách  
giảm đi 230C.  
Trong hệ thống cơ khí, việc ngưng tụ khí ga được thực hiện bằng cách  
tăng áp suất sau đó giảm nhiệt độ. Khí ga sau khí ra khỏi giàn lạnh bị nén bởi  
máy nén. Trong giàn ngưng (giàn nóng) khí ga bị nén tỏa nhiệt vào môi  
trường xung quanh và nó ngưng tụ thành chất lỏng, ga lỏng sau đó quay trở  
lại bình chứa.  
Hình 1.21. Sự ngưng tụ môi chất lạnh.  
19  
1.2.2.3 Chu trình làm lạnh  
Dựa trên sự hấp thụ nhiệt của môi chất lạnh khi bay hơi ở nhiệt độ thấp  
hơn nhiệt độ môi trường cần được làm lạnh. Do đó để làm lạnh liên tục, cần  
phải liên tục cấp môi chất lạnh lỏng vào bộ bay hơi. Để đảm bảo không tốn  
môi chất lạnh, môi chất lạnh sẽ được tái sử dụng sau khi bay hơi. Do vậy, môi  
chất lạnh sẽ được lưu thông trong một chu trình kín trong hệ thống và được  
gọi là chu trình của máy lạnh.  
(1) Máy nén tạo ra ga có áp suất và nhiệt độ cao.  
(2) Ga dạng khí đi vào dàn ngưng, tại đây nó ngưng tụ thành ga lỏng.  
(3) Ga lỏng chảy vào bình chứa, bình chứa làm nhiệm vụ chứa và lọc ga  
lỏng.  
(4) Ga lỏng đã được lọc chảy đến van giãn nở, van giãn nở ga lỏng thành  
hỗn hợp ga lỏng và ga khí có áp suất và nhiệt độ thấp.  
(5) Hỗn hợp khí/lỏng di chuyển đến giàn bay hơi (giàn lạnh). Do sự bay hơi  
của ga lỏng nên nhiệt từ dòng khí ấm đi qua dàn lạnh được truyền cho ga  
lỏng.  
Tất cả ga lỏng chuyển thành ga dạng khí trong giàn lạnh và chỉ có khí  
ga mang nhiệt lượng nhận được đi vào máy nén kết thúc chu trình làm lạnh.  
Chu trình sau đó được lặp lại.  
Hình 1.22. Sơ đồ chu trình làm lạnh.  
1.2.2.4 Chu trình 2 giàn lạnh (một giàn đặt phía trước, một giàn đặt phía sau)  
Hệ thống có 2 giàn lạnh, 2 van giãn nở và sử dụng 1 máy nén. Để điều  
khiển 2 mạch môi chất, người ta bố trí thêm các van điện từ trên các mạch  
môi chất.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 152 trang yennguyen 23010 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điều hòa trên ô tô - Nghề: Công nghệ ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_bao_duong_va_sua_chua_he_thong_dieu_hoa_tr.pdf