Giáo trình Kinh tế đầu tư - Nghề: Kế toán doanh nghiệp

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: KINH TẾ ĐẦU TƯ  
NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....của Hiệu Trưởng Trường Cao  
đẳng Hàng Hải I  
Năm 2018  
Chương1: Một số cơ sở lý luận về kinh tế đầu tư  
Mục tiêu.  
Học xong bài này người học có khả năng:  
- Hiểu được các khái niệm, phân loại, các hình thức và các nguồn vốn  
của đầu tư.  
- Xác định được cách thức phân loại các hình thức đầu tư và các nguồn  
vốn đầu tư.  
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu hoạt động đầu tư.  
- Nắm được khái niệm, các giai đoạn phát triển, vai trò và nội dung  
nghiên cứu của môn học kinh tế đầu tư.  
- Hiểu được sự phát triển và sự cần thiết của hoạt động đầu tư trong nền  
kinh tế  
- Nhận thức được vai trò quan trọng của việc nghiên cứu đầu tư.  
- Nắm được trình tự của hoạt động đầu tư và xây dựng  
- Biết cách tiến hành một dự án đầu tư và xây dựng theo đúng trình tự.  
- Nhận thức được vai trò của các công việc trong một dự án đầu tư.  
1. Đầu tư và phân loại về đầu tư  
1.1. Định nghĩa  
+ Theo quan điểm của doanh nghiệp: “Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh  
doanh với mục tiêu thu được số vốn lớn hơn số đó bỏ ra, thụng qua lợi nhuận”  
+ Theo quan điểm của Nhà nước: “Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phỏt triển,  
để từ đó thu được cỏc hiệu quả kinh tế xó hội, vỡ mục tiờu phỏt triển quốc gia”  
1.2. Phân loại đầu tư  
1.2.1. Phân loại theo chủ đầu tư  
- Chủ đầu tư là nhà nước  
- Chủ đầu tư là các doanh nghiệp  
- Chủ đầu tư là các tư nhân  
1.2.2. Phân loại theo nội dung kinh tế  
- Đầu tư vào lao động  
- Đầu tư vào tài sản cố định  
- Đầu tư vào tài sản lưu động:  
1.2.3. Phân loại theo mục tiêu đầu tư  
- Đầu tư mới  
- Đầu tư cải tạo mở rộng và hiện đại hoá cơ sở sẵn cú  
- Đầu tư chiến lược để chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân hoặc cơ cấu sản  
phẩm, thị trường của cơ sở sản xuất kinh doanh.  
- Đầu tư ra bên ngoài liên doanh với các cơ sở trong và ngoài nước.  
1.2.4. Phân loại theo mức độ tham gia quản lý của chủ đầu tư vào đối tượng  
đầu tư  
- Đầu tư gián tiếp (đầu tư tài chính)  
- Đầu tư trực tiếp  
- Đầu tư tín dụng:  
1.2.5. Phân loại theo sự phân cấp quản lý dự án  
1.2.6. Phân loại theo nguồn vốn  
1.3. Các hình thức đầu tư  
1.3.1. Đối với đầu tư trong nước  
+ Doanh nghiệp nhà nước  
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn  
+ Công ty cổ phần  
+ Công ty liên doanh  
+ Hợp tác xã  
- Doanh nghiệp tư nhân  
1.3.2. Đối với đầu tư nước ngoài  
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp đồng hợp tỏc kinh doanh  
- Doanh nghiệp liờn doanh  
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài  
1.4. Vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư  
1.4.1. Khái niệm và vai trò của vốn đầu tư trong lĩnh vực đầu tư  
- Khái niệm vốn đầu tư  
+ Vốn đầu tư là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh và  
dịch vụ, là tiền tiết kiệm và vốn huy động của các nguồn vốn khác được đưa vào  
sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo  
tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt  
trong mỗi gia đình.  
+ Vốn trong xã hội phục vụ phần lớn vào việc xõy dựng cơ sở hạ tầng, cơ  
sở phúc lợi, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, nâng cao chất lượng và qui mô  
cả về bề rộng lẫn chiều sâu của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trong xã  
hội.  
- Vai trò của vốn đầu tư và nguyên tắc quản lý sử dụng  
+ Xét theo góc độ vĩ mô  
+ Xét theo góc độ vi mô  
1.4.2. Các nguồn vốn và nguyên tắc sử dụng  
- Vốn ngân sách nhà nước  
- Vốn tận dụng ưu đãi của nhà nước dùng để đầu tư  
- Vốn tận dụng thương mại  
- Vốn đầu tư của các doanh nghiệp Nhà nước  
- Vốn hợp tác liên doanh  
- Vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt nam  
- Vốn đầu tư của các cơ quan ngoại giao, cỏc tổ chức quốc tế  
2. Kinh tế đầu tư  
2.1. Định nghĩa về kinh tế đầu tư  
Kinh tế đầu tư là khoa học cung cấp những kiến thức và kinh nghiệm thực  
tiễn về đầu tư, để Nhà nước thực hiện quản lý điều tiết vĩ mụ nền kinh tế đạt  
hiệu quả cao nhất về mặt kinh tế - xó hội. Nú cũng giỳp cho cỏc chủ đầu tư thực  
hiện được kế hoạch đầu tư của mỡnh đạt được hiệu quả cao nhất.  
Chức năng của kinh tế đầu tư là thiết lập tớnh toỏn nghiờn cứu, phán đoán  
những yếu tố tiềm năng đang có trong giai đoạn kế hoạch của quá trình sản xuất  
kinh doanh sẽ được đầu tư qua các dự án (khác với kinh tế xí nghiệp là tiến hành  
nghiờn cứu quá trình sản xuất các xí nghiệp đang hoạt động)  
2.2. Sự phát triển của khoa học kinh tế đầu tư  
Giai đoạn thứ nhất  
Giai đoạn thứ hai  
Giai đoạn thứ ba  
2.3. Vai trò của kinh tế đầu tư  
- Một trong những mặt hoạt động kinh tế cơ bản của Nhà nước, có tác động  
quyết định đến sự phỏt triển kinh tế của mỗi nước trong mọi thời kỳ  
- Quỏ trỡnh đầu tư sẽ được đúng hướng, tạo ra sự chuyển biến cơ bản trong tăng  
trưởng, kinh tế phỏt triển một cỏch mạnh mẽ, ổn định và đạt hiệu quả cao.  
- Thúc đẩy khoa học, công nghệ phát triển, đẩy mạnh được sự nghiệp công  
nghiệp hóa và hiện đại hóa, phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, tăng năng suất lao  
động, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.  
- Đầy mạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện phát triển kinh tế mọi  
miền đất nước, góp phần đưa nông thôn, vùng xa, vùng nghèo tiến kịp các khu  
vực phát triển của đất nước, bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần ngày được  
nâng cao của cả nước.  
- Đầu tư phát triển mạnh mẽ cho phép chúng ta sử dụng có hiệu quả mọi tiềm  
năng, tài nguyên của đất nước.  
- Đối với các doanh nghiệp, đầu tư là một trong 3 chức năng cơ bản của doanh  
nghiệp, là phương tiện chính để phát triển doanh nghiệp  
2.4. Nội dung nghiên cứu của kinh tế đầu tư  
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận của quá trình phát triển kinh tế đầu tư  
- Quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với quá trình đầu tư phát triển kinh tế và đất  
nước  
- Xây dựng phương pháp lập và đánh giá hiệu quả tài chính, kinh tế, xã hội và  
môi trường  
- Liên kết khu vực và toàn cầu hoỏ  
3. Trình tự đầu tư và xây dựng  
3.1. Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư  
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư vµ quy mô đầu tư  
- Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để xác nhu  
cầu tiêu thu, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật  
tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức  
đầu tư.  
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng  
- Lập dự án đầu tư  
- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư,  
tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư.1.3.2  
3.2. Nội dung thực hiện dự án đầu tư  
- Xin giao đất hoặc thuê đất  
- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên  
- Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư và  
phục hồi  
- Mua sắm thiết bị và công nghệ.  
- Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng  
- Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình.  
- Tiến hành thi công xây lắp  
- Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng  
- Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng.  
- Vận hàng thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiện  
3.3. Kết thúc xây dựng đưa dự án vào hoạt động  
- Nghiệm thu, bàn giao công trình  
- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình  
- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình  
- Bảo hành công trình  
- Quyết toán vốn đầu tư  
- Phê duyệt quyết toán  
CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN LỰA CHỌN PHƯƠNG  
ÁN ĐẦU TƯ  
Mục tiêu:  
Học xong bài này người học có khả năng:  
- Hiểu được cầu về giá trị dòng tiền theo thời gian, các loại lãi suất, chi  
phí của vốn đầu tư và rủi ro.  
- Biết cách xác định giá trị tiền tệ theo thời gian: trong hiện tại, tương lai.  
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc xác định đúng giá trị của tiền tệ  
theo thời gian trong nguồn vốn đầu tư.  
- Hiểu được cở sở để lựa chọn các dự án đầu tư, các phương pháp để lựa  
chọn dự án.  
- Biết cách xác định các chỉ tiêu cần thiết để đưa ra các quyết định nhằm  
lựa chọn đúng dự án đầu tư.  
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc lựa chọn đúng dự án đầu tư.  
1. Giá trị hiện tại và cơ hội của vốn  
“Một đồng hôm nay có giá trị hơn một đồng ngày mai, vì một đồng hôm  
nay có thể đầu tư và sinh lợi ngay lập tức”.  
Tiền có giá trị thời gian do ảnh hưởng của các yếu tố như: lạm phát, thuộc  
tính vận động, khả năng sinh lợi của tiền hay các yếu tố ngẫu nhiên  
1.1. Lãi suất:  
Lãi suất là lợi tức trong một đơn vị thời gian chia cho vốn gốc, tính theo phần  
trăm:  
Lãi suất(%) = (Lợi tức trong 1 đơn vị thời gian /Vốn gốc) x 100%  
1.2. Lãi đơn  
Khi tiền lãi chỉ được tính trên khoản đầu tư ban đầu mà không tính thêm lãi tích  
hợp phát sinh từ các thời đoạn trước đó thì gọi là lãi tức đơn và được tính theo  
công thức sau :  
I = P . r . n  
Trong đó: I: lãi vào cuối thời đoạn tính toán  
P : số vốn vay ban đầu  
r: lãi suất đơn  
n: số thời đoạn tính lãi  
1.3. Lãi kép  
Khi tiền lãi của thời đoạn trước được cộng vào gốc để tính lãi cho thời đoạn  
tiếp theo thì gọi là lãi tức kép và được xác định như sau:  
I = P ( (1+r)n – 1  
Trong đó : I: lãi vào cuối thời đoạn tính toán n  
P : số vốn vay ban đầu  
r: lãi suất đơn  
n: số thời đoạn tính lãi.  
1.4. Dòng tiền tệ của dự án là hình thức biểu hiện các khoản thu chi tiền  
mặt hàng năm trong đời dự án. Dòng tiền tệ ròng (thu hồi thuần) được  
xác định bởi công thức sau:  
Dòng tiền tệ ròng = Khoản thu tiền mặt – Khoản chi tiền mặt  
1.5. Phương pháp xác định giá trị tương đương của tiền tệ trong trường hợp  
dòng tiền tệ đơn và phân bố đều  
Phương pháp xác định giá trị tương đương của tiền tệ trong trường hợp dòng  
tiền tệ đơn và phân bố đều  
P: Giá trị tiền tệ ở thời điểm đầu, thời điểm hiện tại của dự án.  
F: Giá trị tiền tệ ở thời điểm cuối, thời điểm tương lai của dự án.  
A: Là giá trị đều đặn đặt ở cuối các thời đoạn 1,2 3…của một chuỗi các giá trị  
tiền tệ có trị số đều đặn bằng nhau.  
n: số thời đoạn (tháng, quý, năm)  
r: lãi suất được biểu thị theo % luôn được hiểu là lãi suất ghép.  
* Phương pháp xác định giá trị tiền tệ ở thời điểm tương lai (F: Future value) khi  
cho trước giá trị của tiền tệ ở thời điểm hiện tại  
Fn = P(1+r)n  
* Phương pháp xác định giá trị tiền tệ ở thời điểm hiện tại (P: Present value) khi  
cho trước giá trị của tiền tệ ở thời điểm tương lai  
Fn  
P = (1+r)n  
* Phương pháp xác định giá trị tương lai (F) của tiền tệ khi cho trước trị số dòng  
tiền tệ đều (A)  
* Phương pháp xác định giá trị thành phần của chuỗi tiền tệ phân bố đều (A) khi  
cho biết giá trị tương đương hiện tại (P) của nó  
1.6. Phương pháp xác định giá trị tương đương của tiền tệ trong trường hợp  
dòng tiền tệ phân bố không đều:  
* Dòng tiền bất kỳ  
2.1.2 Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa liên quan đến thời kỳ ghép lãi  
Lãi suất thực: Là lãi suất mà thời đoạn phát biểu mức lãi trùng với thời  
đoạn ghép lãi.  
Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất mà thời đoạn phát biểu mức lãi không trùng với  
thời đoạn ghép lãi  
Quan hệ giữa các loại lãi suất :  
* Lãi suất thực trong thời đoạn tính toán được tính theo lãi suất danh nghĩa bằng  
công thức sau đây :  
Trong đó: i: lãi suất thực trong thời đoạn tính toán  
m2 : số lần ghép lãi trong thời đoạn tính toán  
r : lãi suất danh nghĩa trong thời đoạn phát biểu  
m1 : số lần ghép lãi trong thời đoạn phát biểu  
* Quan hệ giữa lãi suất thực ứng với những thời đoạn khác nhau được tính toán  
theo quan hệ sau :  
i2 = (1+ i1)m – 1  
Trong đó: i1 : lãi suất thực ứng với thời đoạn ngắn  
i2 : lãi suất thực ứng với thời đoạn dài  
m: số thời đoạn ngắn trong thời đoạn dài  
2.1.3 Lãi suất có xét đến lạm phát  
Công thức tính tỷ lệ lợi nhuận có xét đến lạm phát :  
1+r = (1+rlạm phát)x(1+ tỷ lệ lạm phát)  
trong công thức trên r là tỉ lệ lợi nhuận chưa xét đến lạm phát.  
2.1.4. Các dạng ngân lưu điển hình trong phân tích dự án đầu tư  
* Đối với dự án thông thường, thời gian xây dựng ngắn  
* Đối với dự án lớn, thời gian xây dựng dài  
* Trường hợp dự án có gắn vào năm lịch  
2.1.5 Chi phí của vốn đầu tư và vấn đề rủi ro  
Dòng tiền tệ của các dự án đầu tư được chiết khấu hoặc tích lũy để tính các giá  
trị tương đương. Những giá trị tương đương này phụ thuộc không chỉ vào qui  
mô dòng tiền tệ, vào khoảng thời gian tính toán mà còn phụ thuộc vào mức lãi  
suất.  
2. Các phương pháp so sánh lựa chọn phương án đầu tư  
2.1 Cơ sở để lựa chọn phương án đầu tư  
2.1.1. Nhóm mục tiêu kinh tế  
+ Lợi nhuận lớn nhất (mục tiêu tổng quát và bao trùm nhất)  
+ Chi phí nhỏ nhất (cũng nhằm lợi nhuận lớn nhất)  
+ Cực đạt doanh số hoặc đạt mục tiêu thị phần  
+ Đạt một mức thoả mãn nhất định về lợi nhuận  
+ Duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp  
2.1.2.Các mục tiêu xã hội  
+ Nhu cầu tiêu dùng tổng hợp (Aggregate consumption)  
+ Phân phối thu nhập (Income Distribution)  
+ Tốc độ tăng trưởng thu nhập quốc dân (Growth Rate of Natiional Income)  
+ Tạo việc làm (Employment Level)  
+ Mức độ tự lực cánh sinh (Self-Reliance)  
+ Những mong muốn chính đáng (Merit Wants), ví dụ phát triển giáo dục, y tế,  
xã hội v.v...  
2.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu tư  
2.2.1. Phương pháp dùng nhóm chỉ tiêu tĩnh  
* Phương pháp so sánh theo chỉ tiêu chi phí cho một đơn vị sản phẩm (Cd)  
Trong đó : N – năng suất năm của phương án  
V - vốn đầu tư cho phương án để mua sắm, tạo dựng TSCĐ  
r - suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được  
Cn – chi phí sản xuất hàng năm, bao gồm các chi phí bất biến (khấu hao, chi phí  
quản lý,) và chi phí khả biến (vật liệu, nhân công, năng lượng,…) không gồm  
chi phí trả lãi vay.  
* Phương pháp sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận cho một đơn vị sản phẩm:  
Lợi nhuận cho một sản phẩm Ld  
Ld = Gd – Cd max  
Trong đó: Ld – lợi nhuận tính cho một đơn vị sản phẩm  
Gd – giá bán một đơn vị sản phẩm  
Cd chi phí sản xuất (giá thành) của một đơn vị sản phẩm  
* Phương pháp so sánh theo chỉ tiêu thu hồi vốn:  
- Thời gian thu hồi vốn nhờ lợi nhuận năm (Tl):  
Năm trước năm thu hồi vốn + (chi phí chưa được bù đắp năm đó/luồng tiền thu  
được của cuối năm đó)  
2.2.2. Phương pháp dùng nhóm chỉ tiêu động là có tính đến giá trị theo thời gian  
của các chỉ tiêu chí phí và lợi ích trong khoảng thời gian xem xét các phương án.  
* Phương pháp dùng chỉ tiêu hiện giá thu hồi ròng (NPV : Net Present Value)  
- Nếu NPV > 0 dự án được thực hiện và ngược lại.  
- Nếu có 2 dự án thì chọn dự án nào có NPV lớn hơn.  
Chương 3: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ  
Mục tiêu:  
Học xong bài này, người học có khả năng  
- Nắm được vai trò và sự cần thiết của hoạt động đầu tư.  
- Biết cách xác định lợi ích cận biên và lựa chọn sản phẩm sao cho thu  
được lợi ích lớn nhất.  
- Rèn luyện được tính cẩn trọng khi lưạ chọn sản phẩm của doanh nghiệp  
nhằm thu được lợi ích cao nhất.  
- Nắm được khái niệm, yêu cầu và công dụng của dự án đầu tư.  
- Biết cách xác định những công dụng của dự án với mỗi một đối tượng  
khác nhau.  
- Nhận thức vai trò của một dự án đầu tư hợp lý.  
- Nắm được các giai đoạn nghiên cứu khi lập một dự án đầu tư  
- Biết cách xác định những nội dung cần thiết cho việc nghiên cứu lập dự  
án  
- Nhận thức vai trò của việc nghiên cứu khi bắt đầu lập dự án đầu tư.  
- Nắm được các giai đoạn nghiên cứu khi lập một dự án đầu tư theo quy  
định của Bộ kế hoạch  
- Biết cách xác định những nội dung cần thiết cho việc nghiên cứu lập dự  
án  
- Nhận thức vai trò của việc nghiên cứu khi bắt đầu lập dự án đầu tư.  
1. Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư theo dự án  
1.1. Vai trò của đầu tư  
Đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và tái  
sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa  
phương, của ngành và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ nóí riêng thông qua  
các hoạt động xây dựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc  
thiết bị, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản khác và thực hiện các chi phí  
phục vụ cho một chu kỳ hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật này.  
1.2. Sự cần thiết của đầu tư  
- Hoạt động đầu tư phát triển là hoạt động có tính chất lâu dài  
- Mọi kết quả và hiệu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều  
của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian.  
- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài nhiều  
năm, có khi hàng trăm năm, hàng ngàn năm và thậm chí tồn tại vĩnh viễn  
2. Dự án đầu tư  
2.1. Khái niệm và yêu cầu của một dự án đầu tư  
2.1.1. Khái niệm  
- Về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi  
tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được  
những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.  
- Xét trên góc độ quản lý : dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng  
vốn, vật tư lao động, để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời  
gian dài  
2.1.2. Yêu cầu của một dự án đầu tư  
- Tính khoa học  
- Tính thực tiễn  
- Tính pháp lý  
- Tính thống nhất  
2.2. Công dụng của dự án đầu tư  
- Đối với Nhà nước và các định chế tài chính: dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định  
và ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ cho dự án.  
- Đối với chủ đầu tư  
+ Căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư.  
+ Cơ sở để xin giấy phép được đầu tư (hoặc được ghi vào kế hoạch đầu tư) và  
cấp giấy phép hoạt động.  
+ Cơ sở để xin phép được nhập khẩu máy móc thiết bị, gọi vốn góp hoặc phát  
hành cổ phiếu, trái phiếu.  
+ Phương tiện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư.  
+ Phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài  
trợ hoặc cho vay vốn.  
+ Văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt, cấp  
giấy phép đầu tư va cho hưởng những khoản ưu đãi trong đầu tư.  
+ Căn cứ quan trọng để xem xét giải quyết các mối quan hệ về quyền lợi và  
nghĩa vụ giữa các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và Nhà nước Việt  
Nam.  
3. Trình tự và các nội dung nghiên cứu lập dự án đầu tư  
3.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư  
Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định  
triển vọng đem lại hiệu quả và sự phù hợp với thứ tự ưu tiên trong chiến lược  
phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, của ngành trong chiến lược  
phát triển kinh tế xã hội của vùng, của đất nước  
- Cần phân biệt hai cấp độ nghiên cứu cơ hội đầu tư. Cơ hội đầu tư chung  
và cơ hội đầu tư cụ thể:  
+ Cơ hội đầu tư chung  
+ Cơ hội đầu tư cụ thể  
- Cơ hội đầu tư cần xuất phát từ những căn cứ  
- Mục tiêu của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư  
3.2. Nghiên cứu tiền khả thi  
- Bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đã được  
lựa chọn, có quy mô đầu tư lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu hồi vốn  
lâu, có nhiều yếu tố bất định tác động.  
- Nội dung nghiên cứu  
+ Các bối cảnh chung về kinh tế, xã hội, pháp luật có ảnh hưởng đến dự án  
+ Nghiên cứu thị trường về sản phẩm dịch vụ có liên quan đến cơ hội đầu tư  
+ Nghiên cứu tài chính dự án  
+ Nghiên cứu các lợi ích kinh tế - xã hội của dự án  
3.3. Nghiên cứu khả thi  
- Bước sàng lọc cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu. Ở giai đoạn này phải  
khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không, có vững chắc, có hiệu quả hay  
không.  
- Nội dung nghiên cứu  
+ Xem xét các khía cạnh kinh tế - xã hội tổng quát có liên quan đến việc phát  
triển và phát huy tác dụng của dự án đầu tư.  
+ Nghiên cứu các vấn đề về thị trường tiêu thụ sản phẩm hoặc thị trường sử  
dụng dịch vụ của dự án.  
+ Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án.  
+ Phân tích khía cạnh tài chính của dự án.  
+ Phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội của dự án.  
4. Lập dự án đầu tư theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch đầu tư  
4.1. Nghiên cứu tiền khả thi  
4.1.1. Các dự án đầu tư có xây dựng  
1- Chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc :  
2- Các căn cứ,cơ sở xác định sự cần thiết nghiên cứu  
3- Dự kiến hình thức đầu tư, quy mô và phương án sản xuất (và dịch vụ)  
4- Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào, khả năng, giải pháp đảm bảo  
5- Khu vực địa điểm  
6- Phân tích kỹ thuật  
7- Sơ bộ phân tích về tác động môi trường và yêu cầu xử lý  
8- Sơ bộ ước tính nhu cầu lao động và giải pháp về tổ chức sản xuất  
9- Nguồn vốn và phân tích tài chính  
10- Phân tích lợi ích kinh tế - xã hội  
11- Các điều kiện về tổ chức thực hiện  
12- Kết luận và kiến nghị  
4.2. Các dự án đầu tư mua sắm hàng hóa thiết bị (không có xây dựng):  
1- Chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc  
2- Phân tích nhu cầu  
3- Mục tiêu – hình thức – quy mô dự án  
4- Lựa chọn kỹ thuật, công nghệ  
5. Phân tích tài chính, lợi ích và các giải pháp tài chính  
5.1. Nghiên cứu khả thi  
5.2.1 Các dự án đầu tư có xây dựng:  
1- Chủ đầu tư liên lạc  
2- Những căn cứ  
3- Lựa chọn hình thức đầu tư, công suất  
4- Chương trình sản suất và các yêu cầu đáp ứng  
5- Các phương án về khu vực địa điểm và địa điểm cụ thể (hoặc tuyến công  
trình)  
6- Phần công nghệ kỹ thuật  
7- Đánh giá tác động môi trường và giải pháp xử lý (phù hợp với yêu cầu Luật  
môi trường và Thông tư hướng dẫn của Bộ khoa học-Công nghệ và Môi trường)  
8- Phần xây dựng và tổ chức thi công xây lắp  
9- Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động  
10- Phân tích tài chính – kinh tế  
5.2. Dự án mua sắm hàng hóa thiết bị  
1- Chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc  
2- Những căn cứ đầu tư  
3- Xác định mục tiêu, hình thức đầu tư, lựa chọn công suất.  
4- Phân tích lựa chọn công nghệ thiết bị  
5- Phương án tài chính, kinh tế  
6- Các kiến nghị kết luận  
Chương 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, THỊ TRƯỜNG VÀ KỸ  
THUẬT CỦA DỰ ÁN  
Mục tiêu:  
Học xong bài này, người học có khả năng:  
- Nắm được các nội dung cần nghiên cứu về tình hình xã hội khi lập dự  
án.  
- Biết cách vận dụng kiến thức để tiến hành nghiên cứu một cách có hiệu  
quả cao .  
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu tình hình xã hội.  
- Nắm được mục đích, nội dung, phương pháp của việc nghiên cứu thị  
trường.  
- Biết cách đánh giá tính khả thi của dự án về mặt thị trường  
- Nhận thức được vai trò quan trọng của việc nghiên cứu thị trường  
- Nắm được vị trí và nội dung của việc phân tích kỹ thuật của dự án..  
- Xác định được những nội dung quan trọng và cần thiết khi phân tích  
- Nhận thức được vai trò quan trọng của việc ơhân tích đúng dự án.  
Đề cương chính  
1. Nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội liên quan đến đầu tư  
1.1. Nội dung tình hình cần nghiên cứu:  
1. Các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành,  
các chủ trương của các cấp chính quyền có liên quan đến phát triển ngành, vùng  
của dự án.  
2. Điều kiện về địa lý tự nhiên (địa hình, khí hậu, địa chất .v.v. ..) có liên quan  
đến việc lựa chọn, thực hiện và phát huy hiệu quả của dự án sau này.  
3. Điều kiện về dân số và lao động có liên quan đến nhu cầu và khuynh hướng  
tiêu thụ sản phẩm, đến nguồn lao động cung cấp cho dự án.  
4. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương, tình hình  
phát triển sản xuất kinh doanh của ngành, của cơ sở (tốc độ gia tăng GDP, tỷ lệ  
đầu tư so với GDP, quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng, GDP/đầu người, tỷ suất  
lợi nhuận sản xuất kinh doanh... ) có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và sự  
phát huy hiệu quả của dự án.  
5. Hệ thống kinh tế và các chính sách  
6. Tình hình ngoại thương và các chế định có liên quan  
1.2. Vai trò của việc nghiên cứu  
Việc nghiên cứu giúp cho dự án đầu không gây ra ảnh hưởng xấu đến vấn đề  
quy hoạch xã hội, địa lý tự nhiên, dân số, tình hình phát triển xã hội.  
2. Nghiên cứu thị trường cho sản phẩm của dự án đầu tư  
2.1. Mục đích nghiên cứu thị trường  
Nghiên cứu thị trường nhằm xác định các yếu tố sau :  
- Thị trường cung cầu sản phẩm hoặc dịch vụ mà dự án dự kiến sản xuất hoặc  
cung cấp ở thời điểm hiện tại, tiềm năng phát triển của thị trường này trong  
tương lai, các yếu tốt kinh tế và phí kinh tế tác động đến nhu cầu sản phẩm dịch  
vụ này.  
- Các biện pháp khuyến thị và tiếp thị cần thiêt giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm  
hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ của các dự án được thuận lợi  
- Khả năng cạnh tranh sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại có sẵn và các sản  
phẩm có thể được sản xuất sau này.  
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu thị trường trong lập dự án đầu tư  
Xem xét loại thị trường của sản phẩm  
- Về phương diện kinh tế có thể phân chia sản phẩm theo 2 tiêu thức  
+ Theo loại thị trường  
+ Theo loại sản phẩm  
- Các bước nghiên cứu  
+ Xem xét các mức tiêu thụ hiện tại và trong quá khứ  
+ Dự báo cầu thị trường trong tương lai  
+ Dự báo cung tương lai  
+ Nghiên cứu vấn đề tiếp thị và khuyến thị  
+ Xem xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm  
2.3. Xem xét tính khả thi của dự án về mặt thị trường  
- Đặc tính của sản phẩm  
- Thị trường trong nước  
- Thị trường nước ngoài  
- Về tiêu thụ sản phẩm  
3. Phân tích kỹ thuật dự án đầu tư  
3.1. Vị trí của phân tích kỹ thuật  
- Là phần tiền đề cho việc tiến hành phân tích mặt kinh tế tài chính của dự án  
đầu tư  
- Phân tích kỹ thuật là công việc phức tạp, đòi hỏi phải có các chuyên gia kỹ  
thuật chuyên sâu về từng khía cạnh kỹ thuật của dự án.  
3.2. Nội dung của phân tích kỹ thuật  
3.2.1. Mô tả sản phẩm sẽ sản xuất của dự án  
- Đặc tính của sản phẩm  
- Đánh giá chất lượng sản phẩm  
3.2.2 Lựa chọn công nghệ kỹ thuật  
- Lựa chọn công nghệ  
- Chọn máy móc thiết bị  
3.2.3. Xác định công suất của máy móc thiết bị và của dự án  
- Công suất của máy móc thiết bị  
- Công suất của dự án  
3.2.4. Nguyên vật liệu đầu vào  
- Xem xét nguyên vật liệu sẽ sử dụng cho dự án thuộc loại nào  
- Đặc tính và chất lượng nguyên vật liệu sử dụng cho dự án  
- Nguồn cung cấp nguyên liệu  
Giá thu mua, vận chuyển và kế hoạch cung ứng  
3.2.5.Cơ sở hạ tầng  
- Năng lượng  
- Nước  
- Cơ sở hạ tầng khác  
3.2.6.Lao động và trợ giúp kỹ thuật của nước ngoài  
- Lao động  
- Trợ giúp của chuyên gia nước ngoài  
3.2.7. Địa điểm thực hiện dự án:  
Xem xét lựa chọn địa điểm thực hiện dự án thực chất là xem xét các khía  
cạnh về địa lý, tự nhiên, kinh tế, xã hội, kỹ thuật ... có liên quan đến sự hoạt  
động và hiệu quả hoạt động sau này của dự án  
Chương 5: TỔ CHỨC NHÂN SỰ VẬN HÀNH DỰ ÁN  
Mục tiêu:  
Học xong bài này, người học cú khả năng:  
- Nắm được nguyên tắc bố trớ và một số sơ đồ tổ chức bộ máy vận hành  
dự án.  
- Biết cách xây dựng một bộ máy vận hành phù hợp với tính chất công  
việc của dự án.  
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức bộ máy vận hành đối  
với sự thành công của một dự án  
- Nắm được yêu cầu cần dự kiến số lượng, chất lượng, lương của công  
nhân cũng như phương pháp xác định số lượng công nhân trực tiếp đứng máy.  
- Biết các tính toán để xác định số lượng công nhân trực tiếp đứng máy.  
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc lựa chọn chính xác số lượng  
công nhân đứng máy  
- Nắm được các hình thức đào tạo, cơ cáu nhana viên, tiền lương và kinh  
phí đào tạo.  
- Xây dựng các bảng về nhân viên, tiền lương, kinh phí đào tạo của dự án.  
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc xác định cơ cấu nhân viên, tiền  
lương, kinh phí đào tạo  
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy  
1.1. Nguyên tắc bố trí sơ đồ tố chức bộ máy  
- Đảm bảo thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch mà dự án đã vạch ra.  
- Thống nhất lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý các mặt kinh tế, kỹ thuật, lao động…  
- Tố chức bộ máy, bố trí cán bộ phải tinh gọn, hiệu quả.  
- Quan hệ giữa các bộ phận lãnh đạo, điều hành, quản lý, thực hiện phải rõ ràng.  
- Mỗi người cần thấy rõ nhiệm vụ, vị trí của mình. Mỗi người phải chịu trách  
nhiệm về công việc của mình trước một thủ trưởng trực tiếp.  
- Quyền hạn, quyền lợi đi đôi với trách nhiệm.  
- Lãnh đạo đi đôi với kiểm tra.  
- Phạm vi lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra phải rõ ràng.  
- Hợp tác nhằm thực hiện nhiệm vụ chung.  
1.2. Một số sơ đồ tố chức tổng quát  
1.2.1. Đối với doanh nghiệp Nhà nước  
Mỗi doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc một cơ quan cấp trên theo ngành  
dọc và thường được tố chức dưới hình thức công ty (có đầy đủ tư cách pháp  
nhân) hoặc xí nghiệp trực thuộc công ty (tư cách pháp nhân không đầy đủ). Bộ  
máy gồm Hội đồng quản trị, một Giám đốc và một số Phó giám đốc, các phòng  
ban, các phân xưởng, các tổ, đội sản xuất …  
1.2.2. Đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh, công ty cổ  
phần  
1.2.3. Công ty liên doanh với nước ngoài  
- Theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, được tổ chức theo hình thức công ty  
trách nhiệm hữu hạn, mỗi bên tham gia liên doanh chịu trách nhiệm với bên kia,  
và với công ty liên doanh trong phạm vi phần góp vốn của mình vào vốn pháp  
định  
2. Các cấp quản trị  
Mục tiêu:  
Học xong bài này, người học có khả năng:  
- Nắm được chức năng, nhiệm vụ của các cấp quản trị trong bộ máy nhân  
sự của một dự án.  
- Biết cách bố trị cán bộ trong từng cấp quản trị cho phù hợp với dự án.  
- Nhận thức được vai trò của từng cấp quản trị trong một dự án  
Đề cương chính  
2.1 Cấp lãnh đạo  
2.1.1. Đại hội đồng  
Đại hội đồng là cấp quyết định cao nhất.  
- Đại hội đồng thành lập được triệu tập để tiến hành các thủ tục thành lập, thảo  
luận thông qua điều lệ.  
- Đại hội đồng bất thường được triệu tập để sửa đổi điều lệ hoặc giải quyết các  
biến động đột biến.  
- Đại hội đồng thường kỳ họp để giải quyết công việc thường kỳ  
2.1.2.Hội đồng quản trị  
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị công ty gồm từ 3 đến 12 thành viên.  
- Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề  
liên quan đến mục tiêu, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm  
quyền Đại hội đồng.  
- Hội đồng quản trị bầu một thành viên làm chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng quản trị  
có thể kiêm Tổng Giám đốc nều Điều lệ công ty không qui định khác.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 44 trang yennguyen 21040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Kinh tế đầu tư - Nghề: Kế toán doanh nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_kinh_te_dau_tu_nghe_ke_toan_doanh_nghiep.pdf