Giáo trình Động cơ xoay chiều không đồng bộ 3 pha - 150h - Ngành/nghề: Điện dân dụng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI  
GIÁO TRÌNH NỘI BỘ  
MÔN HỌC/MÔ ĐUN: Đ/C XOAY CHIỀU KĐB 3 PHA -  
150H  
NGÀNH/NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG  
(Áp dụng cho trình độ: trung cấp).  
LƯU HÀNH NỘI BỘ  
Lào cai, năm 2017  
LỜI NÓI ĐẦU  
Bài giảng Động cơ xoay chiều KĐB 3 pha được biên soạn trên cơ sở chương  
trình khung của nghề điện dân dụng, bài giảng được viết cho đối tượng đào tạo  
hệ trung cấp nghề ở sơ cấp nghề có thể sử dụng được.  
Động cơ xoay chiều KĐB 3 pha là một trong những tập bài giảng chuyên môn  
nghề quan trọng trong chương trình đào tạo hệ trung cấp nghề.Vì vậy tập bài  
giảng đã bám sát chương trình khung của nghề nhằm đạt mục tiêu đào tạo của  
nghề đồng thời tạo điều kiện cho người sử dụng tài liệu tốt và hiệu quả.  
Nội dung của bài giảng Động cơ xoay chiều KĐB 3 pha được biên soạn ngắn  
gọn, dễ hiểu bổ xung nhiều kiến thức, đề cập những nội dung cơ bản, cốt yếu,  
nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ sự nghiệp công  
nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước.  
Tuy tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng bài giảng chắc không  
tránh khỏi những thiếu sót mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của  
độc giả.  
Tác giả  
Nguyễn Thị Dịu  
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Động cơ xoay chiều không đồng bộ 3 pha  
Mã mô đun: MĐ 16  
Thời gian thực hiện mô đun: 150h; (Lý thuyết: 34h; Thực hành, bài tập,  
thảo luận: 110h; Kiểm tra: 6h)  
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN  
- Vị trí mô đun: Mô đun được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học  
chung, các môn học/ mô đun: Điện kỹ thuật; Vẽ điện; Kỹ thuật an toàn điện;  
Đo lường điện và không điện; Vật liệu điện; Kỹ thuật điện tử cơ bản; Khí cụ  
điện hạ thế; Nguội cơ bản.  
- Tính chất của mô đun: Là mô đun chuyên môn.  
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN:  
1. Kiến thức:  
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại động cơ điện  
xoay chiều KĐB ba pha  
2. Kỹ năng:  
- Vẽ, phân tích kiểm tra và sửa chữa được các mạch điện khởi động trực  
tiếp, khởi động gián tiếp, đảo chiều quay, tự động đảo chiều quay khống chế  
bằng công tắc hành trình, tự động đảo chiều quay theo thời gian chỉnh định của  
động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha;  
- Lắp đặt, đấu nối, vận hành, bảo dưỡng các động cơ điện xoay chiều KĐB  
ba pha có công suất từ 5 kW trở xuống theo đúng qui trình kỹ thuật;  
- Chọn lựa được động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha thích hợp với nhu  
cầu sử dụng.  
3. Năng tự chủ và trách nhiệm:  
- Ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế, tuân thủ các nội quy về an  
toàn.  
- Tích cực chủ động trong học tập.  
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:  
1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:  
Thời gian (giờ)  
Số  
TT  
Thực  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng Lý  
số thuyết  
Kiểm  
hành, bài  
tập, thảo  
tra  
luận  
Bài 1: Cấu tạo, nguyên lý làm việc động cơ  
1
4
2
2
điện xoay chiều KĐB ba pha  
1. Cấu tạo của động cơ động điện xoay chiều  
1
1
KĐB ba pha  
2. Các thông định mức của máy  
3. Từ trường quay ba pha  
1
1
1
4. Nguyên lý làm việc của động cơ điện xoay  
chiều KĐB ba pha  
1
5. Hiện tượng, nguyên nhân và biện pháp  
khắc phục những hư hỏng  
1
1
6. Tháo lắp động cơ điện xoay chiều KĐB ba  
pha.  
Bài 2: Xác định cực tính của bộ dây Stato  
động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha.  
2
8
2
4
2
1. Ý nghĩa của việc xác định cực tính  
1
2
1
2. Các phương pháp xác đinh cực tính bộ dây  
stato động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha  
2
2
3. Xác định cực tính và đấu dây vào hộp nối  
1
2
1
sau khi xác định được cực tính.  
4. Đấu động cơ vào nguồn và vận hành thử.  
Kiểm tra số 1  
2
2
Bài 3: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận  
hành động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha  
bằng cầu dao  
3
4
4
1
3
1. Sơ đồ mạch điện  
1
1
2
1
2. Qui trình đấu dây vận hành  
3. Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận hành  
1
2
Bài 4: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận  
hành động cơ điện xoay chiều KĐB 3 pha  
bằng khởi động từ đơn  
8
1
7
1. Sơ đồ mạch  
1
1
6
1
2. Đấu nối dây  
1
6
3. Kiểm tra, sửa chữa và vận hành  
Bài 5: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận  
hành mạch điện khởi động gián tiếp động cơ  
điện xoay chiều KĐB ba pha theo phương  
pháp đổi nối Y/Δ bằng cầu dao 2 ngã  
5
4
1
3
1
1
1. Sơ đồ mạch khởi động động cơ điện xoay  
chiều KĐB ba pha theo phương pháp đổi nối  
Y/  
2. Đấu nối dây  
2
1
2
1
3. Kiểm tra, sửa chữa và vận hành  
Bài 6: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận  
hành khởi động gián tiếp động cơ điện xoay  
chiều KĐB 3 pha theo phương pháp đổi nối  
Y/ Δ bằng khởi động từ kép  
6
8
2
6
1
1
1. Sơ đồ mạch khởi động động cơ điện xoay  
chiều KĐB ba pha theo phương pháp đổi nối  
Y/bằng khởi động từ kép  
2. Đấu nối dây  
6
1
1
5
1
3. Kiểm tra, sửa chữa và vận hành  
Bài 7: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận  
hành đảo chiều quay động cơ điện xoay  
chiều KĐB ba pha bằng cầu dao 2 ngã  
7
4
1
3
1
1
1. Sơ đồ mạch đảo chiều quay động cơ điện  
xoay chiều KĐB ba pha bằng cầu dao 2 ngã  
2. Đấu nối dây  
2
1
2
1
3. Kiểm tra, sửa chữa và vận hành  
Bài 8: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận  
hành đảo chiều quay động cơ điện xoay  
chiều KĐB ba pha bằng khởi động từ kép  
8
10  
4
5
1
1. Sơ đồ mạch đảo chiều quay động cơ điện  
xoay chiều KĐB ba pha bằng khởi động từ  
kép  
1
1
6
2
2
1
4
1
2. Đấu nối dây  
3. Kiểm tra, sửa chữa và vận hành.  
Kiểm tra số 2  
1
1
Bài 9: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận  
hành mạch tự động đảo chiều quay động cơ  
điện xoay chiều ba pha bằng công tắc hành  
trình  
9
12  
2
10  
1. Sơ đồ mạch tự động đảo chiều quay động  
cơ điện xoay chiều KĐB ba pha khống chế  
bằng công tắc hành trình  
1
1
1
6
5
5
5
2. Đấu nối dây  
3. Kiểm tra, sửa chữa và vận hành  
Bài 10: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận  
hành mạch tự động đảo chiều quay động cơ  
điện xoay chiều ba pha theo thời gian chỉnh  
định  
10  
12  
2
10  
1. Sơ đồ mạch tự động đảo chiều quay động  
cơ điện xoay chiều KĐB ba pha khống chế  
bằng thời gian chỉnh định  
1
1
1
6
5
5
5
2. Đấu nối dây  
3. Kiểm tra, sửa chữa và vận hành  
Bài 11: Bảo dưỡng ổ bi, bạc đỡ động cơ điện  
xoay chiều KĐB ba pha  
11  
12  
13  
4
2
2
1. Qui trình và phương pháp bảo dưỡng ổ bi,  
bạc đỡ động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha.  
2
1
1
2. Bảo dưỡng ổ bi, bạc đỡ động cơ điện xoay  
chiều KĐB ba pha.  
2
4
2
1
2
1
1
2
1
Bài 12: Bảo dưỡng bộ day quấn stato động  
cơ điện xoay chiều KĐB ba pha  
1. Qui trình, phương pháp và yêu cầu bảo  
dưỡng bộ dây quấn động cơ điện xoay chiều  
KĐB ba pha  
2
8
1
1
2
1
1
2. Bảo dưỡng bộ dây quấn.  
Bài 13: Lắp đặt động cơ điện xoay chiều ba  
6
pha  
1. Phương pháp lắp đặt động cơ  
2. Qui trình cân chỉnh độ đồng trục của động  
cơ sau khi lắp đặt  
3. Lắp đặt động cơ có công suất nhỏ ( P < 3  
1
2
2
2
4
10KW).  
4
Bài 14: Vẽ sơ đồ trải dây quấn stato động cơ  
14  
12  
10  
điện xoay chiều KĐB ba pha  
1. Các khái niệm về dây quấn  
2. Các bước vẽ sơ đồ dây quấn  
3. Các dạng sơ đồ dây quấn  
4
2
4. Vẽ sơ đồ trải dây quấn  
4
4
4.1.Dây quấn đồng khuôn 1 lớp, 2 lớp.  
4.2.Dây quấn đồng tâm 1 lớp  
4
4
Bài 15: Quấn bộ dây stato động cơ KĐB ba  
pha một lớp dây quấn đồng tâm  
15  
24  
4
19  
1
1. Qui trình quấn dây.  
1
1
3
2. Thực hiện quấn hoàn chỉnh động cơ điện  
xoay chiều KĐB ba pha một lớp, dây quấn  
đồng khuôn theo số đôi cực và số rãnh stato  
cho trước.  
22  
19  
Kiểm tra số 3  
1
1
Bài 16: Quấn bộ dây stato động cơ điện KĐB  
ba pha một lớp dây quấn đồng khuôn  
16  
24  
4
18  
2
1. Qui trình quấn dây.  
1
1
3
2. Thực hiện quấn hoàn chỉnh động cơ điện  
xoay chiều KĐB ba pha một lớp, dây quấn  
đồng tâm theo số đôi cực và số rãnh stato  
cho trước.  
21  
18  
Kiểm tra số 4  
2
2
Cộng  
150  
34  
110  
6
*Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được  
tính vào giờ thực hành.  
Bài 1: Cấu tạo, nguyên lý làm việc động cơ điện xoay chiều KĐB ba  
pha  
1. Cấu tạo của máy điện không đồng bộ ba pha  
1.1.Stato ( phần tĩnh)  
- Lõi thép: Là phần dẫn từ, được làm từ các lá thép KTĐ dày 0.5mm ép lại và cách điện  
với nhau (để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây nên). Các lá thép hình trụ được dập  
rãnh bên trong. Lõi thép được ép bên trong vỏ máy.  
-Dâyquấn: Đượcđặt trong các rãnh củalõi thép và đượccách điện tốt vớilõi thép.  
- Vỏ máy: Có tác dụng cố định lõi thép và dây quấn và cố định máy trên bệ,  
không dùng để dẫn từ. Thường vỏ máy làm bằng gang, 2 đầu vỏ máy có nắp  
máy, ổ đỡ trục, vỏ máy và nắp máy còn có tác dụng bảo vệ máy.  
1.2. Rô to (Phần quay).  
- Lõi sắt: Gồm các lá thép KTĐ được dập rãnh mặt ngoài ghép lại tạo thành các  
rãnh theo hướng trục ở giữa có lỗ để lắp trục.  
- Dây quấn: có 2 kiểu: + Rô to ngắn mạch (Rô to lồng sóc)  
+ Rô to dây quấn  
Rô to lồng sóc: trên mỗi rãnh của rô to đặt thanh dẫn bằng đồng hay nhôm dài  
ra khỏi lõi sắt và được nối ngắn mạch ở 2 đầu bằng 2 vòng bằng đồng hoặc  
Hình 3.3 Rotor lồng sóc động cơ điện không đồng bộ.  
nhôm tạo thành lồng sóc người ta thường quen gọi là lồng sóc hình 3.3.  
2. Các thông số định mức  
*Các thông số cơ bản của động cơ KĐB:  
Công suất có ích trên trục động cơ: Pđm (W)  
Điện áp dây stato: U1đm (V)  
Dòng điện dây: I1đm (A)  
Tần số dòng điện stato: f (Hz)  
Tốc độ quay rô to: nđm  
Hệ số công suất: cosφđm  
Hiệu suất : ŋđm  
3. Từ trường của máy điện KĐB ba pha  
3.1 .Từ trường đập mạch của dây quấn một pha  
Từ trường của dây quấn một pha là từ trường có phương không đổi,  
song trị số và chiều biến đổi theo thời gian, được gọi là từ trường đập mạch.  
Gọi p là số đôi cực ta có thể cấu tạo dây quấn để tạo ra từ trường một, hai hoặc  
p đôi cực.  
Để đơn giản ta hãy xét dây quấn một pha đặt trong bốn rãnh của stato  
Dòng điện trong dây quấn là dòng điện một pha i =Imax sinωt (hình 2-5 và 2- 6).  
Trên hình vẽ, chiều dòng điện trong thanh 1 đi đến 1’ được kí hiệu (×) ở rãnh 1  
(hình 2-5b) trong thanh 2 đi từ 2' đến 2 được kí hiệu (·) ở rãnh 2. Cũng kí hiệu  
tương tự đối với các thanh còn lại. Căn cứ vào chiều dòng điện, vì được chiều  
từ trường theo quy tắc vặn nút chai. Dây quấn hình 2.5a tạo thuật từ trường một  
đôi cực: p = hình 2-5b). Dây quấn ở hình 2.6a tạo nên từ trường 2 đôi cực: p =2  
(hình 2-6b).  
Hình 2.5  
Hình 2.6  
3.2.Từ trường quay của dây quấn ba pha  
Dòng điện xoay chiều ba pha có ưu điểm lớn là tạo ra từ trường quay  
trong các máy điện.  
* Sự tạo thành từ trường quay  
Trên hình 2-7a,b,c, vẽ mặt cắt ngang của máy điện ba pha đơn giản,  
trong đó dây quấn ba pha đối xứng ở stato AX, BY, CZ, đặt trong 6 rãnh. Trục  
của, các dây quấn lệch nhau trong không gian một góc 1200 điện.  
Giả thiết trong ba dây quấn có dòng điện ba pha đối xứng chạy qua  
(hình 2-7).  
iA = Imaxsinωt  
iB = Imaxsin (ωt - 1200)  
iC = Imaxsin (ωt - 2400)  
Để thấy rõ sự hình thành từ trường, khi vẽ từ trường ta quy ước chiều dòng  
điện như sau:  
- Dòng điện pha nào dương có chiều từ đấu đến cuối pha, đầu được ký  
hiệu bằng vòng tròn có dấu nhân ở giữa (×), còn cuối ký hiệu bằng vòng tròn  
có dấu chấm ở giữa (·). Dòng điện pha nào âm có chiều và ký hiệu ngược lại,  
đấu ký hiệu bằng (·) cuối ký hiệu bằng (×).  
Bây giờ ta xét từ trường ở các thời điểm khác nhau:  
Hình 2-7. Sự tạo thành từ trường quay  
Thời điểm pha ωt = 900: ở thời điểm này, đòng điện pha A cực đại và  
dương ( xem hình 2-7a), dòng điện pha B và C âm. Theo quy định trên, dòng  
điện pha A dương, nên đầu A ký hiệu là (×), cuối X ký hiệu là (·); dòng điện  
pha B và C âm nên đầu B và C kí hiệu là (·) cuối Y và Z ký hiệu (×).  
Dùng quy tắc vặn nút chai xác định chiều đường sức từ trường do các  
dòng điện sinh ra (hình 2-7a); từ trường tổng có một cực S và một cực N, được  
gọi là từ trường một đôi cực (p =1). Trục của từ trường tổng trùng với trục dây  
quấn pha A là pha có dòng điện cực đại.  
Thời điểm pha ωt = 900 + 1200 : Là thời điểm sau thời điểm đã xét ở trên  
một phần ba chu kỳ. Ở thời điểm này, dòng điện pha B cực đại và dương, các  
dòng điện pha A và C âm (Hình 2-7b). Dùng qui tắc vặn nút chai xác định  
chiều đường sức từ trường. Ta thấy từ trường tổng đã quay đi một góc là 120o  
so với thời điểm trước. Trục của từ trường tổng trùng với trục dây quấn là pha  
có đòng điện cực đại.  
Thời điểm pha ωt = 900 + 2400 : Là thời điểm chậm sau thời điểm đầu  
2/3 chu kỳ ; lúc này dòng điện pha C cực đại và dương, còn dòng điện pha A và  
B âm (hình 2.7c).  
- Từ trường tổng thời điểm này đã quay đi một góc 2400 so với thời  
điểm đầu. Trục của từ trường tổng trùng với trục của dây quấn pha C là pha có  
dòng điện cực đại.  
- Qua sự phân tích ở trên, ta thấy từ trường tổng của dòng điện ba pha là  
từ trường quay. Từ trường quay móc vòng với cả hai dây quấn stato và rôm, đó  
là từ trường chính của máy điện, tham gia vào quá trình biến đổi năng lượng.  
- Với cách cấu tạo dây quấn như trên, ta có từ trường quay một đôi cực.  
Nếu thay đổi cách cấu tạo dây quấn, ta có từ trường 2,3 hay 4 v.v... đôi cực.  
* Đặc điểm của từ trường quay  
Từ trường quay của hệ thống dòng điện ba pha đối xứng cố 3 đặc điểm  
quan trọng.  
- Tốc độ từ trường quay. Tốc độ từ trường quay phụ thuộc vào tần số  
dòng điện stato f và số đôi cực p. Thật vậy, ở hình 2-7 khi dòng điện biến thiên  
một chu kỳ, từ trường quay được một vòng, do đó trong một giây dòng điện  
stato biến thiên f chu kỳ, từ trường quay được f vòng. Vậy khi từ trường cố một  
đôi cực tốc độ của từ trường quay là n1 = f (vòng/giây). Khi từ trường có 2 đôi  
cực dòng điện biến thiên một chu kỳ, từ trường quay được 1/2 vòng ( từ cực N  
qua S đến N là l/2vòng), do đó tốc độ từ  
trường quay là n1 = f/2. Một cách tổng quát, khi từ trường quay có p đôi  
cực, tốc độ từ trường quay (còn gọi là tốc độ đồng bộ) là:  
f
n1 = (vòng/giây)  
p
60f  
p
hoặc n =  
(vòng/phút)  
- Chiều quay của từ trường.  
Chiều quay của từ trường phụ  
thuộc vào thứ tự pha của dòng  
điện.  
Muốn đổi chiều quay của từ trường ta thay đổi thứ tự hai pha với nhau.  
Thật vậy, ở hình 2-8 khi thứ tự dòng điện các pha cực đại lần lượt là pha  
A, pha B rồi đến pha C một cách chu kỳ thì từ trường quay từ trục dây quấn  
pha A đến trục dây quấn pha B rồi đến trục dây quấn pha C một cách tương  
ứng.  
Như vậy nếu thay đổi thứ tự hai pha cho nhau, ví dụ dòng điện iB cho  
vào dây quấn CZ, dòng điện iC cho vào dây quấn BY, từ trường sẽ quay theo  
chiều từ trục dây quấn AX đến trục dây quấn CZ (có dòng điện iB), rồi trục dây  
quấn BY (có dòng điện iC), nghĩa là từ trường quay theo chiều ngược lại (xem  
bài tập 2.l).  
- Biên độ của từ trường quay. Từ trường quay sinh ra từ thông Φ xuyên  
qua mỗi dây quấn. Ví dụ ta xét từ thông của từ trường quay xuyên qua dây  
quấn AX.  
Dây quấn các pha lệch về không gian với pha A một góc lần lượt là  
1200, 2400, từ thông xuyên qua dây quấn AX do dây quấn ba pha là:  
Φ = ΦA + ΦBcos (-1200) + ΦCcos (-2400)  
1
= ΦA - (ΦB + ΦC)  
2
Hệ thống dòng điện ba pha đối xứng ΦA + ΦB + ΦC = 0 hay  
ΦB + ΦC = - ΦA  
Do đó:  
ΦA  
2
3
2
Φ = ΦA +  
= ΦA  
(2.3)  
Dòng điện iA = Imaxsinωt, nên:  
Từ thông của dòng điện pha A là:  
ΦA = Φmaxsinωt.  
Cuối cùng ta có:  
3
Φ = ΦAmax sinωt  
2
Vậy từ thông của từ trường quay xuyên qua dây quấn biến thiên hình sin  
và có biên độ bằng 3/2 từ thông cực đại của một pha.  
3
2
Φmax  
=
Φpmax  
(24)  
Trong đó: Φpmax là từ thông cực đại của một pha  
Đối với dây quấn m pha thì:  
m
2
Φmax  
=
Φpmax  
(2.5)  
3.3. Từ trường quay của dây quấn hai pha  
Khi có dây quấn hai pha (m=2) đặt lệch nhau trong không gian góc 900  
điện, dòng điện trong hai dây quấn lệch pha nhau về thời gian 900, cũng phân  
tích như trên, từ trường của hai pha là từ trường quay có các tính chất như đã  
xét ở trên và có biên độ là:  
m
2
Φmax  
=
Φpmax = Φpmax  
(2.6)  
Từ trường quay của dây quấn hai pha có biên độ bằng biên độ từ trường  
một pha. Qua phân tích ở trên thấy rằng khi dây quấn đối xứng và dòng điện  
các pha đối xứng từ trường quay tròn có biên độ không đổi và tốc độ không đổi  
Từ trường quay tròn sẽ cho đặc tính của máy tốt. Khi không đối xứng từ trường  
quay chíp có biên độ và tốc độ quay biến đổi.  
3.4. Nuyên lý làm việc cơ bản của động cơ không đồng bộ ba pha  
Khi ta cho dòng điện ba pha tần số f vào ba dây quấn stato, sẽ tạo ra từ  
60f  
trường quay p đôi cực, quay với tốc độ là n1 =  
. Từ trường quay cắt các  
p
thành dẫn của dây quấn rôto, cảm ứng các sức điện động. Vì dây quấn rơm nối  
ngắn mạch, nên sức điện động cảm ứng sẽ sinh ra dòng trong các thanh dẫn  
rôto. Lực tác dụng tương hỗ giữa từ trường quay của máy với thanh dẫn mang  
dòng điện rôto, kéo rôto quay cùng chiều quay từ trường với tốc độ n.  
Để minh hoạ, trên hình 2-9a vẽ từ trường quay tốc độ n1 chiều sức điện  
động và dòng điện cảm ứng trong thanh dẫn rôto, chiều các lực điện từ Fdt  
Hình 2- 9  
Khi xác định chiều sức điện động cảm ứng theo quy tắc bàn tay phải, ta  
căn cứ vào chiều chuyền động tương đối của thanh dẫn với từ trường. Nếu coi  
từ trường đứng yên, thì chiều chuyển động tương đối của thanh dẫn ngược  
chiều n1, từ đó áp dụng bàn tay phải, xác định chiều sđđ như hình vẽ (dấu (×)  
chỉ chiều đi từ ngoài vào trang giấy).  
Chiều điện từ xác định theo quy tắc bàn tay trái, trùng với chiều quay n1.  
Tốc độ n của máy nhỏ hơn tốc độ từ trường quay n1 vì nếu tốc độ bằng  
nhau thì không có sự chuyển động tương đối, trong dây quấn rôto không có sđđ  
và dòng điện cảm ứng , lực điện từ bằng không.  
Độ chênh lệch giữa tốc độ từ trường quay và tốc độ máy gọi là tốc độ  
trượt n2  
n2 = n1 - n  
Hệ số trượt của tốc.độ là :  
n2  
n1  
n1- n  
n1  
s =  
=
(2.27)  
Khi rôto đứng yên (n=0), hệ số trượt s= l; khi rôto quay định mức s = 0  
02 + 0,06. Tốc độ động cơ là:  
60f  
p
n = n1 (l - s) =  
(l - s) vg/ph  
(2.28)  
Bài 2: Xác định cực tính của bộ dây Stato động cơ điện xoay chiều  
KĐB ba pha.  
1. Xác định cực tính động cơ 3 pha bằng nguồn 1 chiều:  
Sơ đồ :  
A
B
C
_
+
mA  
+
_
X
Y
Z
- Xác định các cặp cuộn dây bằng đồng hồ.  
Ta nối hai đầu của cuộn dây bất kỳ với nguồn điện, cuộn dây kia được nối với  
đồng hồ mA (một chiều).  
+ Nếu kim đồng hồ chỉ thuận thì đầu nối với cực dương (+) của nguồn và  
đầu nối với cực âm (-) của đồng hồ là đầu – đầu hoặc cuối – cuối.  
+ Nếu ta quy định đầu dương (+) là đầu đầu thì đầu âm (-) của nguồn nối với  
cuộn dây là đầu cuối và ngược lại.  
Các cuộn còn lại ta cũng xác định tương tự.  
Bài 3: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận hành động cơ điện xoay chiều  
KĐB ba pha bằng cầu dao  
3.1 Sơ đồ nguyên lý  
C
A
B
1CD  
CC  
CK  
2CD  
KÐB  
3.2 Giới thiệu sơ đồ  
3.3 Nguyên lý làm việc  
3.4 Đấu nối và vận hành  
Bài 4: Đấu dây, kiểm tra, sửa chữa và vận hành động cơ điện xoay chiều  
KĐB 3 pha bằng khởi động từ đơn  
4.1. Sơ đồ nguyên lý  
A B C  
N
CD  
1Cc  
2Cc  
K
M
2®  
d
K
4
1
6
5
3
Rn  
rn  
rn  
2
k
1®  
8
®kb  
Hình4.1 : Sơ đồ nguyên lý mạch điện  
4.2. Trang bị trong mạch điện  
- Cầu dao nguồn, đóng cắt không tải toàn bộ mạch.  
- Cầu chì, bảo vệ ngắn mạch ở mạch động lực.  
- Rơ le nhiệt, bảo vệ quá tải cho động cơ (ĐKB).  
- Công tắc tơ, điều khiển động cơ làm việc.  
- Cầu chì, bảo vệ ngắn mạch ở mạch điều khiển.  
- Nút bấm thường mở; thường đóng điều khiển mở máy và dừng động  
cơ.  
- Đèn tín hiệu trạng thái làm việc và quá tải của động cơ.  
4.3. Nguyên lý làm việc  
Sau khi đóng cầu dao CD, ấn nút M, công tắc tơ K có điện, tiếp điểm  
thường mở K bên mạch điều khiển đóng lại duy trì dòng điện cấp cho cuộn dây  
K, bên mạch động lực tiếp điểm K sẽ đóng lại cấp điện cho động cơ để mở máy  
trực tiếp với toàn bộ điện áp lưới.  
Muốn dừng, ấn nút D để cắt điện cuộn K. Động cơ dừng tự do.  
4.2. Sơ đồ lắp đặt, đi dây  
CD  
1CC  
2CC  
D
K
M
k
1Đ  
2Đ  
RN  
Hình 1.2: Sơ đồ nối dây mạch điện  
4.4. Bảng quy trình lắp mạch  
Các bước Nội dung công việc  
Chỉ dẫn kỹ thuật  
Yêu cầu cần đạt  
Kiểm tra các khí cụ - Loại công tắc tơ và -Xác định đúng  
điện lắp vào mạch  
+ Công tắc tơ  
điện áp điều khiển  
vị trí các tiếp  
điểm thường  
đóng, thường mở  
- Công suất, cường độ  
dòng điện cho phép  
- Kiểm tra các tiếp  
điểm thường đóng,  
thường mở  
1
- Kiểm tra cuộn dây  
- Kiểm tra Iđm của  
phần tử đốt nóng  
- Xác định được  
chất lượng của  
+ Rơle nhiệt  
- Dòng điện điều công tắc tơ để  
chỉnh của rơle nhiệt  
đưa vào vận  
hành.  
- Kiểm tra tiếp điểm  
thường đóng (D), tiếp  
+ Bộ nút bấm  
điểm thường mở (M)  
Gá lắp các khí cụ điện Gá lắp theo sơ đồ lắp Chắc chắn, vị trí  
2
3
lên bảng gỗ  
ráp  
các khí cụ điện  
hợp lý  
Dây đi chắc  
chắn, gọn, đúng  
sơ đồ lắp ráp  
Đấu theo sơ đồ lắp  
ráp  
Lắp mạch điều khiển  
Đấu theo sơ đồ lắp Dây đi chắc  
ráp  
chắn, gọn, đúng  
sơ đồ lắp ráp  
4
5
Đấu mạch động lực  
( chưa đấu phần động  
cơ vào mạch)  
Ấn nút M. nếu mạch Mạch tác động  
tác động tốt ta kiểm tốt, công tắc tơ  
tra nguồn 3 pha ở các không có tiếng  
Kiểm tra mạch, chay điểm U, V, W sau rơ kêu  
thử  
le nhiệt bằng bút thử  
điện hoặc đồng hồ  
vôn. Nếu đủ 3 pha ta  
kết luận mạch tốt  
Trước khi đấu động Mạch vận hành  
cơ vào mạch ta phải tốt, động cơ chạy  
ngắt điện vào mạch đạt yêu cầu sử  
điện sau đó mới đấu dụng  
vào (U, V, W). kiểm  
Đấu động cơ vào  
mạch, chạy thử  
6
tra và thử mạch  
4.5. Mô phỏng một số hư hỏng thường gặp  
* Sự cố 1: Mạch đang vận hành tác động vào nút test ở RN. Quan sát  
động cơ, ghi nhận hiện tượng, giải thích.  
* Sự cố 2: Cắt nguồn, hở mạch tiếp điểm K tại điểm số 3. Sau đó cấp lại  
nguồn, vận hành và quan sát hiện tượng, giải thích.  
* Sự cố 3: Phục hồi lại sự cố trên, hở 1 pha mạch động lực. Cho mạch  
vận hành quan sát hiện tượng, giải thích.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 56 trang yennguyen 15463 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Động cơ xoay chiều không đồng bộ 3 pha - 150h - Ngành/nghề: Điện dân dụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_dong_co_xoay_chieu_khong_dong_bo_3_pha_150h_nganh.pdf