Đề xuất phương pháp tính toán, xây dựng hộ chiếu chống giữ ngã ba Lò Chợ phù hợp với điều kiện các mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh

THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN, XÂY DỰNG HỘ CHIẾU  
CHỐNG GIỮ NGÃ BA LÒ CHỢ PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN  
CÁC MỎ THAN HẦM LÒ VÙNG QUẢNG NINH  
TS. Lê Đức Nguyên, TS. Lê Văn Hậu  
TS. Vũ Văn Hội, TS. Cao Quốc Việt  
Viện Khoa học Công nghệ Mỏ - Vinacomin  
Biên tập: TS. Đào Hồng Quảng  
Tóm tắt:  
Hiện nay, công tác chống giữ tăng cường ngã ba lò chợ tại các mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh  
chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, vẫn đề áp lực mỏ tác dụng lên các vì chống ngã ba chưa được nghiên  
cứu kỹ, nên mật độ vì chống tăng cường thường lớn hoặc nhỏ hơn so với yêu cầu, dẫn đến mất nhiều  
thời gian cho công tác củng cố ngã ba, mức độ an toàn thấp khi mật độ vì chống không đảm bảo. Bài  
báo đề xuất và hoàn thiện phương pháp tính toán, xây dựng hộ chiếu chống giữ phạm vi ngã ba lò  
chợ phù hợp với điều kiện các mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh.  
1. Đặt vấn đề  
Ngã ba lò chợ là điểm giao nhau giữa lò chợ  
với lò dọc vỉa thông gió và vận tải, đây là một  
BiÓu ®å ¸p lùc má t¸c dông lªn ng·ba  
theo h-íng tiÕn g-¬ng lß chî  
trong những vị trí xung yếu nhất của lò chợ, do  
không gian chống giữ lớn, các vì chống trong  
Lß däc vØa th«ng giã  
phạm vi ngã ba ngoài việc chịu tác dụng của áp  
lực mỏ do vòm phá hủy đất đá sinh ra (vòm phá  
hủy hình thành trong quá trình đào lò), còn phải  
chịu thêm phần áp lực tựa từ lò chợ. Phần áp  
lực tựa sinh ra trong quá trình điều khiển đá vách  
phía sau lò chợ, nhằm giảm áp lực mỏ tác dụng  
Lß däc vØa vËn t¶i  
lên các vì chống trong lò chợ, đã hình thành bản  
dầm Công xôn theo 2 phương (hướng dốc và  
BiÓu ®å ¸p lùc má t¸c dông lªn ng·ba  
phương vỉa), với điểm ngàm và gối tựa của bản  
theo h-íng tiÕn g-¬ng lß chî  
dầm Công xôn trên các vì chống ngã ba lò chợ,  
dẫn đến gia tăng áp lực mỏ tác dụng lên các vì  
Hình 1. Sơ đồ áp lực mỏ tác dụng lên vì chống  
chống ngã ba (Sơ đồ phân bố áp lực mỏ trong  
phạm vi ngã ba lò chợ xem hình 1). Hơn nữa,  
theo tiến độ khai thác, những vì chống tại vị trí  
tiếp giáp với không gian lò chợ, để tạo lối đi lại  
và vận chuyển vật tư, thiết bị phải tháo một bên  
cột của vì chống (lò chống sắt hoặc gỗ), hoặc bỏ  
một bên vì neo hông phía lò chợ (lò chống neo),  
làm giảm khả năng chống giữ của các vì chống  
ngã ba. Do đó, công tác chống giữ ngã ba lò chợ  
là công tác kỹ thuật luôn cần được chú trọng.  
Hiên nay, công tác xây dựng hộ chiếu chống  
giữ tăng cường cho các ngã ba lò chợ tại các  
mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh chủ yếu dựa  
trên kinh nghiệm từ thực tế sản xuất, việc tính  
toán, kiểm tra hộ chiếu chống giữ ngã ba chưa  
ngã ba lò chợ  
được quan tâm nhiều. Theo đó, ngoài phạm vi  
ngã ba lò chợ cần phải chống tăng cường, các  
mỏ còn thực hiện chống tăng cường vượt trước  
gương khấu của lò chợ từ 15 ¸ 20m; sử dụng vì  
chống cột thủy lực đơn (TLĐ) kết hợp với xà hộp  
hoặc xà khớp, các vì chống được bố trí thành hai  
hàng gánh tăng cường, mỗi bên hông lò chống  
01 gánh, khoảng cách giữa hai cột TLĐ liền kề  
trong một hàng gánh từ 1,0 ¸ 1,2m. Với hộ chiếu  
chống giữ ngã ba lò chợ như trên, về cơ bản đáp  
ứng được yêu cầu chống giữ các ngã ba, đảm  
bảo an toàn trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên,  
vấn đề áp lực mỏ tác dụng lên vì chống ngã ba  
KHCNM SỐ 6/2019 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
1
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
chưa được nghiên cứu kỹ, nên mật độ vì chống chống giữ tăng cường, m; X2 - Chiều rộng không  
và cách thức bố trí vì chống tăng cường ngã ba gian lò chợ ở phạm vi tiếp giáp với ngã ba, m.  
đôi khi chưa phù hợp với điều kiện của các lò  
chợ, dẫn đến chi phí thời gian cho công tác củng  
cố ngã ba chiếm tỷ trọng tương đối lớn (chiếm  
khoảng 1/3 thời gian sản xuất trong ca), năng  
suất của lò chợ giảm, mức độ an toàn trong sản  
- Giá trị X1 được xác định theo công thức:  
, m (2)  
Trong đó: d - Chiều dài của đoạn khám vượt  
X1 = 0,1R + d  
xuất không cao khi mật độ vì chống tăng cường trước gương lò chợ (nếu có), m; R - Chiều dài  
nhỏ hơn so với yêu cầu. Do vậy, cần thiết phải đoạn lò dọc via vượt trước gương lò chợ chịu  
̉
hoàn thiện phương pháp tính toán, xây dựng hộ ảnh hưởng bởi công tác khấu gương lò chợ, m.  
chiếu chống giữ ngã ba lò chợ phù hợp với các  
mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh.  
- Giá trị R được xác định theo công thức:  
2. Nghiên cứu, đề xuất phương pháp tính  
toán, xây dựng hộ chiếu chống giữ phạm vi  
ngã ba lò chợ  
n.m.H.  
(
1+ cosα  
)
, m (3)  
R =  
2 fTB  
Việc tính toán, xác định cường độ chống giữ  
ngã ba lò chợ có thể áp dụng theo nhiều phương  
pháp luận khác nhau. Bài báo lựa chọn và giới  
thiệu phương pháp tính toán của Viện Nghiên  
cứu Mỏ Liên Bang Nga (IGD). Phương pháp  
này được nghiên cứu, xây dựng trên cơ sở kinh  
nghiệm khai thác và thực hiện trong phòng thí  
nghiệm bằng các mô hình vật liệu tương đương  
hoặc mô hình số để mô phỏng quá trình biến  
dạng của các vì chống ngã ba lò chợ dưới sự  
ảnh hưởng của áp lực mỏ… Từ đó, đưa ra  
phương pháp luận để tính toán, xây dựng hộ  
chiếu chống giữ tăng cường phạm vi ngã ba phù  
hợp với từng điều kiện lò chợ khác nhau. Do vậy,  
phương pháp trên sẽ cho kết quả tính toán có  
mức độ tin cậy và tính ứng dụng cao vào thực  
tế sản xuất.  
Trong đó: m - Chiều cao khấu gương lò chợ,  
m; H - Độ sâu khai thác trung binh của lò chợ, m;  
̀
α - Góc dốc via than, độ; f - Hệ số kiên cố trung  
̉
binh của đá vách và thanTBxung quanh đường lò  
̀
dọc via; n - Hệ số tinh đến sự ảnh hưởng của  
̉
́
các lò chợ khác (đang hoạt động hoặc đã khai  
thác) ở khu vực lân cận đến phạm vi ngã ba lò  
chợ được tinh toán.  
́
- Giá trị n được xác định theo công thức:  
h
Bd  
m
Bt  
α
A
Hình 2 thể hiện sơ đồ tinh toán xác định các  
́
thông số chống giữ ngã ba lò chợ. Theo đó,  
để phục vụ xây dựng hộ chiếu chống giữ tăng  
cường hợp lý cho ngã ba lò chợ, hai thông số  
quan trọng cần xác định là: (1) Phạm vi chống  
giữ tăng cường; và (2) Áp lực mỏ tác động lên vì  
chống ngã ba lò chợ.  
Bd  
h
Bt  
m
2.1. Tinh toꢀn xꢀc đꢁnh phꢂm vꢄ chꢃng gꢄꢅ  
tăng cưꢆng ngã ba lò chợ  
́
A
α
d
Chiều dài đoạn lò dọc via cần chống giữ tăng  
̉
cường ở ngã ba với lò chợ được xác định theo  
công thức:  
X1  
X2  
R
, m (1)  
Lc = X1 + X2  
Hình 2. Sơ đồ tinh toán xác đꢀnh các thông số chống  
́
Trong đó: X - Chiều dài đoạn lò dọc via vượt  
trước gương lò chợ, chịu ảnh hưởng nguy hiểm  
bởi công tác khấu gương lò chợ, mà cần phải  
̉
1
gꢁꢂ ngã ba lò chợ  
a) Ngã ba phia đꢃu lò chợ; b) Ngã ba phia chân  
́
́
lò chợ  
KHCNM SỐ 6/2019 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
2
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
T/m³; B - Độ sâu vòm phá hủy (tinh từ biên  
́
đường ltò), nơi than tách khỏi khối nguyên và có  
m1  
m2  
(4)  
n =1+ n1 +  
khả năng sập đꢀ vào không gian đường lò, m.  
Trong đó, n là hệ số tinh đến ảnh hưởng của  
- Giá trị Bt được xác định theo công thức:  
́
lò chợ trong c1ùng via than và liền kề với phạm  
̉
vi ngã ba lò chợ được tinh toán. Trường hợp có  
B =η.ψ.h  
, m  
(6)  
́
t
ảnh hưởng (vi dụ, trường hợp ngã ba giữa lò  
́
chợ với lò dọc via thông gió và lò chợ mức trên  
̉
Trong đó: η - Hệ số đặc trưng cho góc nghiêng  
của khối lăng trụ trượt, được xác định bằng cách  
đã khai thác), n1 = 1. Trường hợp không ảnh  
hưởng (vi dụ, trường hợp ngã ba giữa lò chợ với  
tra bảng 1; h - Chiều rộng của diện lộ via than tại  
́
̉
lò dọc via vận tải và mức dưới chưa được khai  
̉
chu vi đường lò (hình 2), m; Ψ - Hệ số đặc trưng  
thác), n1 = 0.  
cho mức độ ꢀn định của đá vách via than.  
̉
- Giá trị Ψ được xác định theo công thức:  
m1  
Tỷ lệ  
là hệ số tinh đến ảnh hưởng  
́
m2  
2.Kn .γ ð .H  
(7)  
của via than đã khai thác nằm bên trên của via  
ψ =  
−1  
̉
̉
1000. ft .k  
than được thiết kế (nếu có), với m1 là chiều dày  
đã khai thác via than nằm phia trên, m; m là  
̉
́
2
Trong đó: Kn - Hệ số tập trung ứng suất nꢁn  
khoảng cách giữa hai via than, m.  
̉
theo hinh dạng đường lò, giá trị tra bảng 2; A -  
2.2. Tinh toꢀn ꢀp lꢇc mꢈ tꢀc đꢉng lên vi  
̀
́
̀
Chiều rộng đường lò tinh theo hướng nghiêng  
chꢃng ꢊ ngã ba lò chợ  
́
của via, m; γ - Trọng lượng thể tich trung binh  
Áp lực mỏ tác động lên vi chống lò dọc via  
̉
́
̀
̀
̉
đ
của đá vách via than, T/m³; f - Hệ số kiên cố của  
tại phạm vi ngã ba lò chợ gây ra bởi đá vách và  
than tách khỏi khối nguyên và có thể sập đꢀ vào  
không gian đường lò nếu không được chống giữ  
(xem hình 2).  
̉
t
than; k - Hệ số tinh đến sự giảm độ kiên cố của  
́
than theo thời gian (tra bảng 1).  
b. ꢄp lực mỏ do đá vách tác đꢅng lên vi chống  
̀
phꢆm vꢁ ngã ba lò chợ được xác đꢀnh theo công  
thꢇc:  
a. ꢄp lực mỏ do khốꢁ than tác đꢅng lên vi  
chống phꢆm vꢁ ngã ba lò chợ được xác đꢀnh theo  
công thꢇc:  
̀
Y
, T/m²  
(8)  
qð = γ ð .Bð . 1+  
Yð  
qt = γt .B  
t , T/m² (5)  
Trong đó: γ - Trọng lượng thể tich trung binh  
́
̀
đ
Trong đó: γ - Trọng lượng thể tich của than,  
́
t
của đá vách via than, T/m³; B - Chiều cao vòm  
̉
đ
Bảng 1. Bảng tra gꢁá trꢀ hꢈ số k vꢉ η  
Giá trꢂ  
Kꢀ hiꢁu  
Than  
Đá  
4 ÷ 5 5 ÷ 6 6 ÷ 7  
f
1,0 ÷ 1,5 1,5 ÷ 2,0  
2,0 ÷ 4,0  
0,65  
2 ÷ 4  
0,62  
0,15  
7 ÷ 9  
0,8  
9 ÷ 16  
0,9  
k
η
0,68  
0,38  
0,67  
0,26  
0,65  
0,09  
0,68  
0,08  
0,72  
0,07  
0,20  
0,06  
0,04  
Bảng 2. Bảng tra gꢁá trꢀ hꢈ số tꢊp trung ꢇng suꢋt nꢌn Kn  
Tꢅ lꢁ A/h  
Hꢄnh dạng lò dꢃc vꢄa  
̀
̉
1
1,5  
3,8  
2,7  
-
2
Chữ nhật  
Hinh thang  
2,8  
2,6  
2
3,2  
-
-
̀
Hinh vòm  
̀
KHCNM SỐ 6/2019 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
3
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
phá hủy (tinh từ biên đường lò), nơi đá vách chống thủy lực hoặc lực kꢁo của thanh neo (phụ  
́
phân tách khỏi khối nguyên và có khả năng sập thuộc vào loại cột chống và thanh neo sử dụng),  
đꢀ vào không gian ngã ba lò chợ, m; Yđ - Giá trị tấn; K3 - Hệ số dự phòng độ bền (Trường hợp  
hạ vách cho phꢁp, mà không yêu cầu phải chống chống ngã ba bằng vi neo, K = 2; Trường hợp  
̀
3
tăng cường ở phạm vi ngã ba, Yđ = 30 ÷ 45mm; chống bằng các loại vi chống khác, K = 1,5 ÷  
̀
3
Y - Giá trị hạ vách do ảnh hưởng bởi công tác 1,8).  
khấu gương lò chợ, mm.  
Trường hợp chống giữ ngã ba lò chợ bằng vi  
neo, chiều dài thanh neo cần lớn hơn chiều cao  
̀
- Giá trị Bđ được xác định theo công thức:  
vòm sập đꢀ (được tinh theo giá trị B và B ) tối  
́
đ
thiểu 0,3m (có tinh đến góc nghiêng tcủa thanh  
A.cosα + 2.Bt  
́
Bð =  
, m (9)  
neo so với biên lò) không kể chiều dài khóa neo,  
tức là:  
2.k. fð  
Trong đó: A - Chiều rộng đường lò tinh theo  
́
B
ln = lk +  
+ 0,3, m (13)  
hướng cắm của via trên tiết diện đường lò, m; k  
̉
sin β  
- Hệ số tinh đến sự giảm độ kiên cố của đá vách  
́
theo thời gian (tra bảng 1); fđ - Hệ số kiên cố  
Trong đó: lk - Chiều dài đoạn khóa neo, m; β  
- Góc nghiêng của thanh neo so với biên lò, độ.  
Trường hợp chống giữ ngã ba lò chợ bằng  
trung binh của đá vách trong vùng có thể sập đꢀ.  
- Giá trị Y được xác định theo công thức kinh  
nghiệm:  
̀
giàn tự hành chuyên dụng hoặc các loại vi chống  
̀
tꢀ hợp khác, việc tinh toán xây dựng hộ chiếu  
, m ( 10)  
́
chống giữ cꢂng được thực hiện theo cách trên,  
chi khác ở chỗ, mật độ chống giữ được xác định  
Trong đó: V - Tốc độ tiến gương trung binh  
trong một ngày đêm, m; C - Tiến độ một luồng  
khấu, m.  
2.3. Xây dꢇng hꢉ chꢄꢋu chꢃng gꢄꢅ phꢂm vꢄ  
ngã ba lò chợ  
̉
̀
theo lực chống làm việc và diện tich chống giữ  
́
của giàn tự hành chuyên dụng hoặc vi chống tꢀ  
̀
hợp.  
3. Xây dựng hộ chiếu chống giữ phạm vi  
ngã ba lò chợ cho một điều kiꢁn cụ thể tại các  
mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh  
Các thông số hộ chiếu chống giữ ngã ba  
lò chợ được tinh toán xác định phụ thuộc vào  
́
Trên cơ sở phương pháp tính toán được đề  
xuất, nhóm tác giả tiến hành tính toán, xây dựng  
hộ chiếu chống giữ phạm vi ngã ba lò chợ I-11-  
5 mức -320/-285 vỉa 11 khu Khe Chàm I, Công  
ty than Hạ Long. Đây là lò chợ sẽ triển khai áp  
dụng công nghệ cơ giới hóa đồng bộ hạng nhẹ,  
khấu hết chiều dày vỉa. Các đường lò dọc vỉa  
vận tải, thông gió đã được đào chống bằng vì  
neo chất dẻo cốt thꢁp, nên có thể áp dụng hộ  
chiếu chống giữ tăng cường phạm vi ngã ba lò  
chợ như: (1) - Chống tăng cường phạm vi ngã  
ba bằng vì neo; (2) - Chống tăng cường phạm vi  
ngã ba bằng cột TLĐ kết hợp với xà khớp hoặc  
xà hộp. Đặc điểm điều kiện địa chất của lò chợ  
I-11-5 như sau:  
phương thức chống giữ và loại vi chống được  
̀
sử dụng (vi neo, cột thủy lực đơn kết hợp xà hộp  
̀
hoặc giàn tự hành chuyên dụng). Các thông số  
cơ bản bao gồm:  
- Lực chống làm việc của vi chống thủy lực  
̀
hoặc lực kꢁo của thanh neo, có giá trị phụ thuộc  
vào loại cột chống và thanh neo sử dụng.  
- Mật độ chống giữ yêu cầu tại phạm vi ngã  
ba lò chợ được tinh toán xác định theo các công  
́
thức:  
+ Đối với đá vách:  
K3 ⋅qð  
, cột/m² (hoặc vì neo/ m²) (11)  
ρð =  
P
n
- Khu vực có chiều dày toàn vỉa trung bình m =  
2,4m; góc dốc vỉa trung bình α = 10o; trọng lượng  
thể tích của than g = 1,6 T/m³; chiều dài theo  
hướng dốc Ld = 120m; chiều dài theo phương  
Lp = 800m.  
+ Đối với than:  
K3 ⋅qt  
, cột/m² (hoặc vì neo/ m²) (12)  
ρt =  
P
n
Trong đó: Pn - Lực chống làm việc của cột  
KHCNM SỐ 6/2019 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
4
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
- Vách trực tiếp là tập bột kết có chiều dày  
thay đꢀi từ 2,8 ¸ 21,7m, trung bình 13,1m, thể  
trọng trung bình đá bột kết g = 2,68 g/cm3, cường  
độ kháng nꢁn trung bình sntb = 48 MPa. Đôi chỗ  
phía trên vỉa than xuất hiện các lớp sꢁt kết có của via , A = 4,5m;  
chiều dày không ꢀn định, thay đꢀi từ 1,7 ¸ 4,8m,  
, m  
A - Chiều rộng đường lò tinh theo hướng cắm  
́
̉
k - Hệ số tinh đến sự giảm độ kiên cố của đá  
́
trung bình 2,9m, thể trọng trung bình đá sꢁt kết g vách theo thời gian, k = 0,65;  
= 2,67 g/cm3, cường độ kháng nꢁn trung bình đá  
vách sꢁt kết sntb = 31MPa.  
f - Hệ số kiên cố trung binh của đá vách trong  
̀
vùnđg có thể sập đꢀ, fđ = 4;  
- Vách cơ bản là tập cát kết, đôi chỗ xen lẫn  
các lớp bột kết, chiều dày vách cơ bản thay đꢀi  
từ 9,3 ¸ 28,1m, trung bình 17,8m. Thể trọng trung  
α - Góc dốc vỉa than trung bình, α = 10o;  
Bt - Độ sâu vòm phá hủy, Bt = 0,21m;  
Yđ - Giá trị hạ vách cho phꢁp mà không yêu  
bình của đá cát kết g = 2,66 g/cm3, cường độ cầu phải chống tăng cường ở phạm vi ngã ba,  
kháng nꢁn trung bình sntb = 70,5MPa. Vách thuộc Yđ = 30mm;  
loại sập đꢀ trung bình.  
Y - Giá trị hạ vách do ảnh hưởng bởi công tác  
- Đá trụ vỉa là tập bột kết, đôi chỗ xen lẫn lớp khấu gương lò chợ. Giá trị Y được xác định theo  
sꢁt kết có chiều dày từ 0,9 ¸ 2,8m, trung bình công thức kinh nghiệm:  
1,65m, trọng lượng thể tích trung bình g = 2,68  
g/cm3, hệ số độ kiên cố từ f = 2 ¸ 5, thuộc loại bền  
vững trung bình.  
Với điều kiện địa chất và công nghệ khai thác  
lò chợ I-11-5 như trên, các giá trị thông số của  
hộ chiếu chống giữ tăng cường phạm vi ngã ba  
lò chợ như sau:  
Trong đó:  
n - Hệ số tinh đến sự ảnh hưởng của các lò  
́
a. Chꢁꢍu dꢉꢁ đoꢆn lò dꢎc via cꢃn chống gꢁꢂ chợ khác ở khu vực lân cận đến phạm vi ngã ba  
̉
tăng cưꢏng ꢐ ngã ba vꢑꢁ lò chợ:  
lò chợ được tinh toán, n = 2,04;  
́
m - Chiều cao khấu gương lò chợ (tính trong  
trường hợp lớn nhất), m = 3,0m;  
Lc = X1 + X2  
= 2,73 + 5,5 = 8,23m  
R - Chiều dài đoạn lò dọc via vượt trước  
̉
gương lò chợ chịu ảnh hưởng bởi công tác khấu  
Trong đó: X1 - Chiều dài đoạn lò dọc vỉa vượt  
trước gương lò chợ, chịu ảnh hưởng nguy hiểm  
bởi công tác khấu gương lò chợ cần phải chống  
giữ tăng cường, X1 = 2,73m; X2 - Chiều rộng  
không gian lò chợ ở phạm vi tiếp giáp với ngã  
ba, X2 = 5,5m.  
gương lò chơ, R = 27,34m;  
V - Tốc độ tiến gương trung binh trong một  
̀
ngày đêm, V = 2,7m;  
C - Tiến độ một luồng khấu, C = 0,63m.  
c. Xây dựng hꢅ chꢁꢒu chống gꢁꢂ phꢆm vꢁ ngã  
ba lò chợ  
* Trường hợp chống giữ tăng cường phạm vi  
ngã ba lò chợ bằng vì chống cột TLĐ kết hợp với  
xà khớp hoặc xà hộp, mật độ chống giữ tại phạm  
vi ngã ba lò chợ phải thỏa mãn điều kiện sau:  
Để nâng cao hơn mức độ an toàn trong quá  
trình khai thác, bài báo lựa chọn chiều dài đoạn  
lò dọc via cần chống giữ tăng cường ở ngã ba  
̉
với lò chợ như sau: L = 1,8 ´ Lc = 1,8 ´ 8,23 » 15m  
(trong đó 1,8 - Hệ số dự phòng an toàn).  
b. ꢄp lực mỏ do khốꢁ đá vách tác đꢅng lên vi  
chống phꢆm vꢁ ngã ba lò chợ:  
̀
cột/m²  
Trong đó: Pc - Lực chống làm việc của cột  
chống thủy lực đơn, Pc = 25 tấn; K3 - Hệ số dự  
phòng độ bền, K3 = 1,8.  
, T/m³  
Trong đó:  
Như vậy, khi sử dụng vì chống cột TLĐ kết  
hợp với xà khớp hoặc xà hộp để chống tăng  
cường phạm vi ngã ba lò chợ I-11-5, mật độ vì  
chống không được nhỏ hơn 2,33 cột/m².  
γ - Trọng lượng thể tich trung binh của đá  
́
̀
đ
vách via than, γ = 2,68 T/m³;  
̉
đ
Bđ - Chiều cao vòm phá hủy. Giá trị Bđ được  
xác định theo công thức:  
KHCNM SỐ 6/2019 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
5
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
* Trường hợp chống giữ tăng cường phạm vi và chất liệu làm cốt neo).  
ngã ba lò chợ bằng vì neo chất dẻo cốt thꢁp, mật  
Theo kết quả tính toán trên, bài báo xây dựng  
độ chống giữ tại phạm vi ngã ba lò chợ phải thỏa hộ chiếu chống giữ tăng cường phạm vi ngã ba  
mãn điều kiện sau:  
cho lò chợ I-11-5 như hình 3.  
Hộ chiếu chống giữ tăng cường phạm vi ngã  
ba như bài báo xây dựng cho lò chợ I-11-5 có  
nhiều điểm tương đồng với các hộ chiếu chống  
giữ ngã ba mà Công ty than Hạ Long đang áp  
vì neo/m²  
Trong đó:  
Pn - Lực kꢁo của thanh neo, Pn = Fc ´ Rk ´ nlv = dụng khi khác thác các lò chợ phân tầng trên của  
0,00038 ´ 27000 ´ 0,9 = 9,23 T. lò chợ I-11-5. Như vậy, phương pháp tính toán,  
Fc - Diện tích tiết diện cốt thꢁp neo, Fc = p ´ R2 xây dựng hộ chiếu chống giữ phạm vi ngã ba lò  
= 3,14 ´ 0,0112 = 0,00038 m2;  
chợ như bài báo đề xuất có mức độ tin cậy cao  
và phù hợp với điều kiện địa chất của các mỏ  
R - Bán kính thanh neo, R = 0,011m;  
Rk - Khả năng chịu kꢁo của cốt thꢁp. Thꢁp lựa than hầm lò vùng Quảng Ninh.  
chọn làm cốt neo thuộc nhóm AII có Rk = 27000  
4. Kết luận  
T/m2;  
Bài báo nghiên cứu, xây dựng phương pháp  
tính toán, xác định cường độ chống giữ ngã ba  
lò chợ dựa trên phương pháp tính toán của Viện  
nlv - Hệ số làm việc của thanh neo, nlv = 0,9;  
K3 - Hệ số dự phòng độ bền, K3 = 2.  
Chiều dài của thanh neo chống giữ tăng Nghiên cứu Mỏ Liên Bang Nga (IGD); tính toán,  
cường phạm vi ngã ba lò chợ là:  
xây dựng hộ chiếu chống giữ nga ba cho một  
điều kiện lò chợ cụ thể tại vùng than Quảng Ninh,  
, m theo đó lò chợ được lựa chọn để tính toán là lò  
chợ I-11-5 thuộc vỉa 11 khu Khe Chàm I - Công  
Trong đó: lk - Chiều dài đoạn khóa neo, ty than Hạ Long. Kết quả tính toán cho thấy, hộ  
lk = 0,3m; β - Góc nghiêng của thanh neo so với chiếu chống giữ ngã ba tương đối phù hợp với  
biên lò, β = 25o.  
điều kiện địa chất của lò chợ, kết quả tính toán  
Như vậy, khi sử dụng vì neo để chống tăng có mức độ tin cậy và ứng dụng cao vào trong  
cường phạm vi ngã ba lò chợ I-11-5, mật độ vì thực tiễn sản xuất. Như vậy, phương pháp tính  
neo không được nhỏ hơn 7,0 vì neo/m² và chiều toán, xây dựng hộ chiếu chống giữ tăng cường  
dài mỗi thanh neo không được nhỏ hơn 2,8m phạm vi ngã ba như trình bày trong bài bào, có  
(chiều dài thanh neo phụ thuộc vào góc nghiêng thể làm tài liệu tham khảo cho các mỏ than hầm  
a
MÆt c¾t a - a  
Cét TL§ + xµ hép chèng t¨ng c-êng  
8°  
3
Neo chÊt dÎo cèt thÐp  
900 900  
1
0°  
Lß däc vØa vËn t¶i  
1140  
1640  
1000 1000  
3950  
M¸ng cµo  
Cét TL§ + xµ hép chèng t¨ng c-êng  
Lß däc vØa vËn t¶i  
a
Hình 3. Hꢅ chꢁꢒu chống gꢁꢂ tăng cưꢏng ngã ba lò chợ bằng vì cꢅt TLĐ + xꢉ hꢅp  
hoặc bằng vì neo chꢋt dẻo cốt thꢌp  
KHCNM SỐ 6/2019 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
6
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
lò vùng Quảng Ninh khi xây dựng hộ chiếu chống  
3. Дополнения в «Инструкцию по расчету  
giữ tăng cường phạm vi ngã ba lò chợ.  
и применению анкерной крепи на угольных  
Tàꢄ lꢄệu tham khảo:  
шахтах России  
в
части определения  
1. Инструкция по расчету и применению параметров анкерной крепи в выработках  
анкерной крепи на угольных шахтах России. подработанных пластов для шахт ОАО  
- СПб., 2000.  
«Воркутауголь». СПб., ВНИМИ. 2005.  
2.Методикарасчетаивыборапараметров  
крепи на сопряжениях горных выработок при  
одинарной и парной подготовке выемочных  
столбов. - СПб., 2004.  
Proposal on method for calculation, establishment of supporting passports  
for longwall t-junction suitable for conditions of underground coal mines  
in Quang Ninh area  
Dr. Le Duc Nguyen, Dr. Le Van Hau, Dr. Vu Van Hoi, Dr. Cao Quoc Viet  
Vinacomin – Institute of Mining Science and Technology  
Abstract:  
The paper presents the content of technology improvement and deep concentration upgrading plan  
forLepMycoalscreeningandprocessingplanttoenhancethecapacityofcoalscreeningandprocessing,  
whichactivelyproducelumpcoalandfinecoalwithhighqualitytomeetthetypesasrequiredbyconsumers.  
KHCNM SỐ 6/2019 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
7
pdf 7 trang yennguyen 12120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề xuất phương pháp tính toán, xây dựng hộ chiếu chống giữ ngã ba Lò Chợ phù hợp với điều kiện các mỏ than hầm lò vùng Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_xuat_phuong_phap_tinh_toan_xay_dung_ho_chieu_chong_giu_ng.pdf