Đề án mở ngành đào tạo - Ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
ĐỀ ÁN  
MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC  
MÃ NGÀNH: 7520216  
HÀ NỘI - 2019  
MỤC LỤC  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ  
BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
ĐỀ ÁN MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO  
Tên ngành:  
Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa  
Mã số:  
7520216  
Trình độ đào tạo: Đại học  
PHẦN 1 - SỰ CẦN THIẾT MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO  
1.1. GIỚI THIỆU VỀ HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được thành lập năm 1997 theo Quyết  
định số 516/TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sắp xếp lại 4 đơn vị thành viên của  
Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (nay là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông  
Việt Nam) bao gồm các đơn vị đào tạo và nghiên cứu: Trung tâm Đào tạo Bưu chính Viễn  
thông 1 (tiền thân là Trường Đại học Thông tin liên lạc); Trung tâm Đào tạo Bưu chính  
Viễn thông 2 (tại Tp. Hồ Chí Minh); Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện và Viện Kinh tế  
Bưu điện. Học viện được tổ chức và hoạt động theo tinh thần Nghị quyết TW2 Khóa VIII,  
thực hiện gắn kết Đào tạo (trường Đại học) – Nghiên cứu (các Viện nghiên cứu) – Sản  
xuất kinh doanh (doanh nghiệp), với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và  
tạo ra những sản phẩm khoa học công nghệ tiên tiến đáp ứng được nhu cầu của Tập đoàn,  
của thị trường và của xã hội.  
Quá trình hình thành và phát triển:  
• 07/09/1953: Thành lập Trường Đại học Bưu điện.  
• 17/09/1966: Thành lập Viện Kỹ thuật Bưu điện.  
• 08/04/1975: Thành lập Viện Kinh Tế Bưu điện.  
• 28/5/1988: Thành lập Trung tâm Đào Tạo Bưu chính Viễn thông 2.  
• 11/07/1997: Thành lập Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông dựa trên  
sự hợp nhất của bốn đơn vị: Trung tâm Đào Tạo Bưu chính Viễn thông 1 và  
2, Viện Kỹ thuật Bưu điện và Viện Kinh Tế Bưu điện, trực thuộc Tập đoàn  
Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT).  
• 22/3/1999: Thành lập Trung tâm Công nghệ Thông tin, sau đổi tên là Viện  
công nghệ thông tin và truyền thông (CDIT).  
• 01/07/2014: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được điều chuyển  
về Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý.  
1
   
• 04/02/2016: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được chấp thuận bởi  
Thủ tướng Chính phủ trở thành trường tự chủ tài chính.  
Với định hướng và mục tiêu phát triển trên, trải qua gần 25 xây dựng và trưởng thành,  
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã dần khẳng định được uy tín của Học viện  
trước người học, trước xã hội và trong hệ thống các trường đại học của Việt Nam cũng như  
trong khu vực và quốc tế; qua đó góp phần thực hiện thành công tinh thần Nghị quyết TW2  
Khóa VIII của Đảng và Chính phủ. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã được  
Nhà nước trao tặng nhiều danh hiệu cao quý như:  
- Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 1997 và 2003)  
- Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1998)  
- Huân chương Độc lập hạng Ba (năm 2000)  
- Huân chương Độc lập hạng Nhất (năm 2006)  
- Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 2012)  
- Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (năm 2013)  
- Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 2017)  
Học viện cũng đã nhận nhiều bằng khen, Cờ thi đua của Chính phủ, Bộ Giáo dục và  
Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Bên cạnh  
đó, học sinh - sinh viên của Học viện còn tham gia và giành các giải thưởng về sáng tạo  
công nghệ như: Giải ba Nhân Tài Đất Việt (2005), Giải thưởng Sao Khuê (2003), Giải  
thưởng Sao Vàng Đất Việt.  
Hiện nay, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông có 2 Cơ sở đào tạo tại Hà Nội  
và Thành phố Hồ Chí Minh; 3 đơn vị nghiên cứu đầu ngành về Điện tử - Viễn thông, Công  
nghệ thông tin và Kinh tế trong lĩnh vực công nghệ thông tin – truyền thông với tổng số  
trên 800 cán bộ giảng viên, nghiên cứu viên và quản lý, trong đó đội ngũ cán bộ giảng dạy  
là gần 600 người (số cán bộ giảng dạy có học hàm, học vị là Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ  
khoa học, Tiến sĩ là gần 100 người chiếm gần 20%; số cán bộ giảng dạy có trình độ thạc sĩ  
chiếm khoảng gần 70%). Với các điều kiện và nguồn lực như trên, tới nay Học viện Công  
nghệ Bưu chính Viễn thông đã được Bộ Giáo dục & Đào tạo cho phép tổ chức đào tạo  
nhiều trình độ, ngành nghề và hình thức đào tạo khác nhau, cụ thể:  
- Trình độ sau đại học:  
o Tiến sĩ: đào tạo các chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật điện tử, Truyền  
dữ liệu và mạng máy tính và Kỹ thuật máy tính;  
o Thạc sĩ: đào tạo các chuyên ngành Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật viễn thông, Truyền  
dữ liệu và mạng máy tính, Khoa học máy tính và chuyên ngành Quản trị kinh  
doanh.  
- Trình độ đại học hệ chính quy: đào tạo các ngành Kỹ thuật Điện tử viễn thông, Khoa  
học máy tính, Truyền thông và mạng máy tính Công nghệ thông tin, Hệ thống thông  
tin, Công nghệ kỹ thuật điện điện tử, Quản trị kinh doanh và ngành Kế toán.  
2
Ngoài hình thức đào tạo trình độ đại học hệ chính quy, Học viện còn được phép tổ  
chức đào tạo theo nhiều hình thức khác nhau như liên thông, vừa làm vừa học và từ xa.  
Cơ sở Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông tại thành phố Hồ Chí Minh là  
một Cơ sở đào tạo của Học viện tại thành phố Hồ Chí Minh, được gọi tắt là Học viện cơ  
sở (HVCS). HVCS do Phó Giám Đốc Học viện phụ trách, có trụ sở chính tại 11 Nguyễn  
Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh và cơ sở đào tạo tại số 97  
Man Thiện, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh.  
Trụ sở chính có chức năng là Văn phòng HVCS, đào tạo sau đại học và các phòng thí  
nghiệm nghiên cứu. Cơ sở đào tạo tại quận 9 là cơ sở đào tạo đại học chính, có đầy đủ cơ  
sở vật chất của một trường đại học, bao gồm cả ký túc xá và sân thể thao cho sinh viên.  
Học viện cơ sở hiện tại có 5 khoa, cụ thể là:  
o Khoa Cơ bản 2  
o Khoa Kỹ thuật điện tử 2  
o Khoa Viễn thông 2  
o Khoa Công nghệ thông tin 2  
o Khoa Quản trị kinh doanh 2  
Hiện nay, các khoa đào tạo 2 của Học viện cơ sở đang đảm nhận nhiệm vụ đào tạo  
cho các ngành: Kỹ thuật Điện tử viễn thông, Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Công  
nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử, Quản trị kinh doanh, Kế toán và Marketing. Sau khi Học viện  
triển khai mở ngành đào tạo Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa thì khoa Kỹ thuật Điện tử  
2 sẽ là đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì chính đào tạo ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động  
hóa tại Học viện cơ sở.  
1.2. SỰ CẦN THIẾT ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ  
ĐỘNG HÓA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC  
1.2.1. Căn cứ để xây dựng đề án  
Thực hiện chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04 tháng 05 năm 2017 của Thủ tướng chính  
phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, trong chỉ  
thị nêu rõ:  
"Việt Nam là quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập  
quốc tế, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 mở ra nhiều cơ hội trong việc nâng cao  
trình độ công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh trong chuỗi sản phẩm; tạo ra  
sự thay đổi lớn về hình thái kinh doanh dịch vụ; tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp  
khởi nghiệp sáng tạo; giảm đáng kể chi phí giao dịch, vận chuyển; tạo cơ hội đầu tư hấp  
dẫn và đầy tiềm năng trong lĩnh vực công nghệ số và Internet đồng thời cũng là cơ hội lớn  
cho sản xuất công nghiệp với trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến".  
Trong Chỉ thị của Thủ tướng cũng giao nhiệm vụ cho các cơ sở giáo dục đại học là:  
3
   
"Nâng cao năng lực nghiên cứu giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học, tăng  
cường giáo dục những kỹ năng, kiến thức cơ bản, tư duy sáng tạo, khả năng thích nghi với  
các nhu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4".  
Thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22 tháng 03 năm 2018 của Bộ chính trị về  
Định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn  
đến năm 2045. Trong nghị quyết cũng nêu rõ:  
"Khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo giữ vị trí then chốt, là khâu đột phá trong  
chính sách công nghiệp quốc gia; tận dụng hiệu quả lợi thế của nước đi sau trong công  
nghiệp hoá, đặc biệt là cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 để có cách tiếp cận, đi tắt,  
đón đầu một cách hợp lý trong phát triển các ngành công nghiệp. Việc lựa chọn các ngành  
công nghiệp ưu tiên phải khách quan, dựa trên các nguyên tắc, hệ thống tiêu chí rõ ràng,  
phù hợp với từng giai đoạn công nghiệp hoá của đất nước, phát huy tốt nhất lợi thế quốc  
gia."  
Trong Nghị quyết của Bộ Chính trị cũng định hướng về phát triển nguồn nhân lực  
công nghiệp như sau:  
"- Nghiên cứu, thực hiện cơ chế, chính sách phát triển nhân lực công nghiệp, đáp ứng yêu  
cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đặc biệt là yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp  
lần thứ 4.  
- Cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo nhằm tạo ra nguồn nhân lực  
công nghiệp có khả năng làm chủ và tiếp nhận các công nghệ sản xuất mới. Quy hoạch lại  
mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thuộc lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật.  
Tập trung phát triển một số cơ sở đào tạo bậc đại học và dạy nghề về công nghệ, kỹ thuật  
đạt trình độ quốc tế. Đẩy mạnh xã hội hoá đào tạo kỹ thuật, công nghệ."  
Ngoài ra Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông là đơn vị đào tạo dẫn đầu trong  
cả nước về Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) là nền tảng cho cuộc Cách mạng  
công nghiệp lần thứ 4. Việc kết hợp các thế mạnh của ICT trong đào tạo về Kỹ thuật điều  
khiển và Tự động hóa sẽ là cơ sở vững chắc cho việc phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật  
cao cho việc công nghiệp hóa đất nước. Đây chính là những căn cứ quan trọng để Học viện  
Công nghệ Bưu chính Viễn thông xây dựng Đề án mở ngành đào tạo Kỹ thuật điều khiển  
và Tự động hóa, góp phần thực hiện thành công mục tiêu chiến lược về đào tạo nguồn nhân  
lực cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 của Đảng và Chính phủ.  
1.2.2. Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của xã hội và của ngành  
Khoa học công nghệ luôn được xác định là giữ vai trò then chốt đối với trong công  
cuộc đổi mới của nước ta. Một nền công nghiệp phát triển luôn dựa vào nền khoa học công  
nghệ tiên tiến và ngược lại, công nghiệp phát triển sẽ tạo điều kiện cho khoa học công nghệ  
phát triển. Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa là một nhân tố quan trọng trong quá trình  
công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Nhờ có tự động hóa trong công nghiệp, các nhà máy đã  
và đang trở nên hiệu quả hơn trong việc sử dụng năng lượng, nguyên vật liệu và nguồn  
nhân lực. Tự động hóa trong công nghiệp là việc sử dụng các hệ thống quản lý như máy  
tính, robot và công nghệ thông tin để điều khiển các loại máy móc và quy trình sản xuất  
4
 
khác nhau trong công nghiệp. Sau cơ khí hóa, tự động hóa chính là bước thứ hai trong quá  
trình công nghiệp hóa.  
Hiện nay, khi cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã tác động sâu rộng  
tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, thì vai trò của ngành kỹ thuật điều khiển và tự động  
hóa ngày càng trở nên quan trọng. Cùng với sự ra đời của các mạch điều khiển điện tử, các  
cảm biến tự động, thủy lực, khí nén... người ta có đủ cơ sở và công cụ để tăng lên mức tự  
động hóa của các máy móc công nghiệp, đồng thời với sự phát triển của máy tính, sự phát  
triển của khoa học công nghệ đã tạo ra hệ thống sản xuất linh hoạt có thể sản xuất ra nhiều  
loại sản phẩm khác nhau mà không cần phải thay thế hay làm lại các thiết bị máy móc. Kỹ  
thuật điều khiển và tự động hóa là một ngành liên quan đến hầu hết mọi kỹ thuật khoa học  
công nghệ hiện đại nhất trong sản xuất. Ngoài ra, các ứng dụng của ngành học này đến các  
lĩnh vực của đời sống là rất phổ biến. Sự phát triển ngày càng mạnh mẽ về công nghệ, nhu  
cầu tiêu dùng cũng như sử dụng các sản phẩm thông minh, vận hành hòa toàn tự động ngày  
càng tăng cao. Cuộc cách mạng 4.0 đang làm thay đổi bộ mặt của thế giới kết hợp với sự  
phát triển nhanh chóng của nền công nghiệp tự động, ngành Kỹ Thuật Điều Khiển Và Tự  
Động Hóa sẽ là ngành học quan trọng đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước.  
Trong xu thế hội nhập, các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp FDI ngày  
càng đầu tư mạnh mẽ về máy móc và thiết bị công nghệ. Đây chính là thời điểm mà ngành  
kỹ thuật điều khiển và tự động hóa thể hiện rõ vai trò quan trọng của mình trong các dây  
chuyền sản xuất công nghiệp tại các nhà máy. Kỹ thuật điều khiển dựa trên cơ sở nền tảng  
khoa học vững chắc, đảm bảo cho việc điều khiển một cách nhanh chóng, chính xác đạt  
hiệu suất cao với các dây chuyền sản xuất phức tạp.  
Theo thống kê của Tổng cục thống kê thì hiện nay cả nước có khoản 400.000 doanh  
nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp. Hội Tự động hóa Việt Nam cho biết  
nhu cầu nhân lực công nghệ cao - ngành kỹ thuật điều khiển và tự động hóa tăng rất nhanh,  
chỉ tính riêng TP Hồ Chí Minh, nhu cầu đào tạo ngành này đến năm 2020 đã lên đến 25.000  
người. Đây là cơ hội việc làm rất lớn cho các bạn sinh viên mới ra trường và đang theo học  
ngành kỹ thuật điều khiển và tự động hóa. Ngoài ra, trước xu thế phát triển của ngành công  
nghiệp Việt Nam đang chuyển tỉ trọng 70% sang phát triển công nghiệp tự động hóa, sự  
thiếu hụt các kỹ sư quản lý và nhận chuyển giao công nghệ từ nước ngoài các hệ thống tự  
động, các thiết bị công nghiệp lớn trong các doanh nghiệp sản xuất ngày càng trầm trọng  
hơn. Do đó, sinh viên học về nhóm ngành này có cơ hội rất lớn khi ra trường có thể làm  
việc tại hầu hết các doanh nghiệp, các xí nghiệp, nhà máy hoặc có thể khởi nghiệp với lĩnh  
vực chuyên ngành đã học.  
Có thể khẳng định nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực về Kỹ Thuật điều khiển và Tự  
động hóa đang là như cầu cấp bách để phát triển kinh tế đất nước. Đó là trách nhiệm và  
thách thức đối với các Cơ sở đào tạo đại học, trong đó có Học viện Công nghệ Bưu chính  
Viễn thông.  
1.2.3. Kết quả khảo sát, phân tích, đánh giá nhu cầu nguồn nhân lực  
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về mục tiêu “Giáo dục là quốc sách  
hàng đầu” và chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 của Chính phủ hướng đến điều  
5
 
chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu  
cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội nhằm mục tiêu đào tạo ra những con người có  
năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp,  
năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp.  
Khảo sát ý kiến của hơn 160 người được chọn bao gồm nhiều lĩnh vực và phạm vi  
hoạt động đúng chuyên ngành và gần với chuyên ngành. Trong đó, số ý kiến của các người  
chuyên nghiệp bao gồm các giám đốc xí nghiệp, các chuyên gia giàu kinh nghiệm và các  
người có trình độ chuyên môn cao được xem xét với trọng số cao hơn, cho thấy nhu cầu  
đào tạo nhân lực ở ngành Kỹ Thuật Điều Khiển Và Tự Động Hóa là cần thiết. Kết quả  
khảo sát được trình bày ở các bảng 1, 2 và 3.  
Bảng 1: Mức độ cần thiết để mở ngành đào tạo  
Rất cần thiết  
Cần thiết  
Bình thường  
50,62 %  
48,13 %  
1,25 %  
Không cần thiết 0 %  
Bảng 2: Khả năng tìm được việc làm của sinh viên tốt nghiệp  
Dễ tìm việc  
Bình thường  
51,88 %  
31,87 %  
Có thể tìm việc ở  
chuyên ngành gần  
15 %  
Khó tìm việc  
1,25 %  
Bảng 3: Sinh viên tốt nghiệp có thể tiếp tục học nâng cao, phát triển chuyên môn  
Dễ phát triển  
Bình thường  
Khó phát triển  
54,38 %  
45,62 %  
0 %  
Căn cứ kết quả khảo sát nhu cầu nhân lực lĩnh vực cơ khí, điện tử, tự động hoá và chế  
tạo máy trên địa bàn thành phố Cần Thơ và Đồng bằng sông Cửu Long, Tp. Hồ Chí Minh,  
hơn 98,75 % người được khảo sát nhận định rằng việc tăng cường qui mô đào tạo kỹ sư  
ngành Kỹ Thuật Điều Khiển Và Tự Động Hóa là cần thiết. Khả năng được tuyển dụng sau  
khi tốt nghiệp và khả năng phát triển nâng cao chuyên môn cũng được đánh giá là rất khả  
quan. Hiện tại, lực lượng lao động trong lĩnh vực này còn rất thiếu so với nhu cầu thực tế.  
Với yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mở rộng các khu công  
nghiệp, các khu chế xuất, các nhà máy điện, các trung tâm chế biến lương thực, thực phẩm,  
thủy hải sản trong khu vực, nhu cầu về nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao trong  
lĩnh vực kỹ thuật điều khiển và tự động hóa sẽ tăng cao trong những năm tới.  
Theo phân tích thị trường lao động năm 2016 - 2017 của sở lao động thương binh xã  
hộ thành phố Hồ Chí Minh (nguồn http://www.dubaonhanluchcmc.gov.vn/tin-tuc/7071.thi-  
truong-lao-dong-nam-2017-du-bao-nhu-cau-nhan-luc-nam-2018-tai-thanh-pho-ho-chi-  
minh.html). Trung tâm thực hiện khảo sát 29.482 doanh nghiệp với 276.146 lượt tuyển  
6
dụng và 355.080 lượt người có nhu cầu học nghề, tìm việc làm. Đồng thời, trung tâm thực  
hiện khảo sát nhu cầu tuyển dụng nhân lực năm 2017 và giai đoạn 2018-2020 đến 2025 tại  
9.000 doanh nghiệp. Tổng hợp từ kết quả khảo sát, phân tích thị trường lao động thành phố  
năm 2016-2017 theo biểu đồ dưới đây ngành cơ khi tự động hóa là một trong 9 ngành có  
nhu cầu tuyển dụng cao nhất, và đang gia tăng nhu cầu đáng kể trong năm 2017. Cụ thể là:  
Nhu cầu tuyển dụng nhân lực năm 2017 tập trung ở các nhóm ngành: Kinh doanh – Bán  
hàng (19,48%), Dịch vụ - Phục vụ (15,54%), Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu (7,10%),  
Dệt may – Giày da (6,63%), Dịch vụ thông tin tư vấn – Chăm sóc khách hàng (5,93%),  
Công nghệ thông tin (4,34%), Cơ khí – Tự động hóa (3,60%), Kế toán – Kiểm toán  
(3,63%), Tài chính – Tín dụng – Ngân hàng (3,23%),…  
Năm 2018, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động  
thành phố Hồ Chí Minh thường xuyên khảo sát, cập nhật cung – cầu lao động thành phố  
tại 21 sàn giao dịch, ngày hội việc làm; tư vấn hướng nghiệp tại 250 trường Trung học phổ  
thông; và cập nhật nhu cầu tìm việc, tuyển dụng tại các Trung tâm dịch vụ việc làm, các  
trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, Sơ cấp; các kênh thông tin tuyển lao động của doanh  
nam-2018-du-bao-nhu-cau-nhan-luc-nam-2019-tai-thanh-pho-ho-chi-minh.html).  
Trung tâm thực hiện khảo sát 27.406 doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng 220.553  
lượt tuyển dụng và 110.172 lượt người có nhu cầu tìm việc làm. Đồng thời, trung tâm thực  
hiện khảo sát nhu cầu tuyển dụng nhân lực năm 2018 và giai đoạn 2019 – 2020 đến 2025  
tại 6.000 doanh nghiệp.  
Tổng hợp kết quả khảo sát, phân tích thị trường lao động thành phố năm 2018 nhóm  
ngành cơ khí tự động hóa tiếp tục gia tăng về nhu cầu tuyển dụng. Cụ thể kết quả khảo sát,  
nhu cầu việc làm của sinh viên, người lao động trên địa bàn thành phố có 110.172 lượt  
người có nhu cầu tìm việc, tăng 35,09% so với năm 2017 và tập trung ở các ngành: Nhân  
viên kinh doanh – bán hàng (13,26%); Hành chính văn phòng (9,32%); Kế toán – Kiểm  
toán (8,09%); Vận tải kho bãi – Xuất nhập khẩu (7,03%); Nhân sự (5,12%); Kiến trúc –  
7
Kỹ thuật công trình xây dựng (4,92%); Cơ khí – Tự động hóa (4,88%); Dịch vụ thông tin  
tư vấn – Chăm sóc khách hàng (3,82%) và Công nghệ thông tin (3,75%),..  
Và theo dự báo trong năm 2020 nhu cầu nhân lực ngành liên quan tới Kỹ Thuật Điều  
Khiển Và Tự Động Hóa là Điện - điện lạnh - điện công nghiệp tiếp tục là 01 trong 10 ngành  
có nhu cầu tuyển dụng cao.  
Cũng theo số liệu dự báo của tổng cụ thống kê TP. Hồ Chí Minh, công nghệ tự động  
hóa cũng là một trong 06 nhóm ngành phát triển trong thời đại công nghiệp 4.0 cụ thể như  
sau.  
Dự báo những nhóm ngành nghề phát triển trong thời đại công nghiệp 4.0 nguồn  
bao-nhu-cau-nhan-luc-den-nam-2025.html.  
• Công nghệ thông tin (phân tích dữ liệu, kỹ thuật phần mềm, an ninh mạng…) và  
công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh tài chính và nhiều lĩnh vực khác;  
8
• Công nghệ tự động hóa (cơ điện tử, điện tử, điều khiển tự động, chế tạo ô tô, chế  
tạo vật liệu…);  
• Các ngành kỹ thuật xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, năng lượng,  
công nghệ in 3D;  
• Các ngành thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, công nghệ chế biến, kỹ thuật y sinh  
(tích hợp kỹ thuật số – vật lý – sinh học);  
• Nhóm ngành quản trị, dịch vụ quản trị tài chính – đầu tư, logistics, du lịch, dinh  
dưỡng;  
• Nhóm ngành nghệ thuật, xã hội, nhân văn và sáng tạo (như kiến trúc, thiết kế, dịch  
thuật…).  
1.3. MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO  
Đến nay, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã và đang tổ chức tuyển sinh  
đào tạo được 22 khóa đại học, cao đẳng hệ chính quy. Quy mô đào tạo đại học, cao đẳng  
chính quy hàng năm của Học viện hiện vào khoảng 8.000 sinh viên, trong đó quy mô sinh  
viên đại học chính quy các ngành Công nghệ thông tin, Công nghệ đa phương tiện, An toàn  
thông tin và Điện tử Viễn thông khoảng 6.000 sinh viên, chiếm tỷ lệ khoảng 75%.  
Học viện cũng đã đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội được 18 khóa đại học, cao đẳng  
hệ chính quy tương ứng với khoảng trên 30.000 lao động. Theo số liệu năm 2019, tỷ lệ  
sinh viên tốt nghiệp có việc làm (trong vòng 3 tháng sau khi tốt nghiệp) khoảng trên 70%,  
đặc biệt trong 70% số viên có việc làm sau khi tốt nghiệp thì có tối 85% số sinh viên được  
làm việc đúng với ngành hoặc chuyên ngành đã được đào tạo tại Học viện; ngoài ra có gần  
15% số sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học, cao đẳng đã tham gia tiếp tục học tập nâng  
cao trình độ tại Học viện hoặc du học ở nước ngoài.  
1.4. KHÁI QUÁT VỀ KHOA, ĐƠN VỊ CHUYÊN MÔN TRỰC TIẾP ĐẢM NHẬN  
NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG  
HÓA  
Năm 1997, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã thành lập hai khoa Kỹ  
thuật Điện tử 1 và 2, trên cơ sở sắp xếp nguồn lực giảng viên cơ hữu của 2 bộ môn Điện tử  
của hai khoa Kỹ Thuật Viễn Thông và tuyển thêm giảng viên có trình độ đúng ngành nghề.  
Các Khoa Kỹ thuật Điện tử 1 và 2 có nhiệm vụ tổ chức nghiên cứu, đào tạo nguồn  
nhân lực có chất lượng theo ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử bao gồm các chuyên ngành:  
Điện tử máy tính, Xử lý tín hiệu truyền thông, Thiết kế vi mạch, Hệ thống nhúng, Tự động  
hóa. Ngoài ra hai khoa còn có nhiệm vụ giảng dạy các môn học liên quan đến lĩnh vực  
Điện - Điện tử cho các ngành Kỹ thuật điện tử - truyền thông và Công nghệ thông tin.  
Hiện tại hai khoa đã có 26 giảng viên, trong đó 10 tiến sĩ, 16 thạc sĩ, dự kiến sẽ tiếp  
nhận thêm giảng viên từ nguồn đào tạo nước ngoài theo dự án của Bộ Giáo Dục & Đào  
Tạo.  
9
   
Với vai trò là đơn vị đào tạo các ngành mũi nhọn của Học viện nên từ khi Học viện  
được thành lập đến nay, cả hai khoa đã tham gia đào tạo được 22 khóa đại học chính quy  
cùng nhiều khóa trình độ sau đại học cũng như các hình thức đào tạo khác của Học viện.  
Ngoài ra, trong xu thế hội tụ của công nghệ nên việc triển khai tổ chức đào tạo ngành  
Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa còn có sự tham gia các khoa Viễn thông và Công nghệ  
thông tin.  
1.5. LÝ DO ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ  
ĐỘNG HÓA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC  
Trong xu thế cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế, các nước trong  
khu vực châu Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore) đã và đang đầu tư mạnh mẽ vào Việt  
Nam, với các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, các nhà máy sản xuất hiện đại với  
những dây truyền tự động hóa ở mức độ cao và tự động hóa hoàn toàn. Từ đó dẫn đến nhu  
cầu cấp thiết về nguồn nhân lực chất lượng cao có chuyên môn về “Điều khiển và Tự động  
hóa” để làm chủ các dây truyền sản xuất hiện đại đáp ứng được yêu cầu sản xuất.  
Trong những năm gần đây các kỳ tuyển sinh Đại học, người học ngày càng có xu  
hướng lựa chọn theo học các ngành thuộc khối kỹ thuật. Đây không phải là một trào lưu  
nhất thời mà điều này thể hiện nhu cầu về nguồn nhân lực trong các ngành kỹ thuật của xã  
hội. Sự chuyển hướng này thể hiện đúng định hướng phát triển của nền kinh tế Việt Nam  
trong giai đoạn hiện nay đó là công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.  
Trong số các ngành học thuộc khối kỹ thuật thì Điều khiển và Tự động hóa được  
đánh giá “Ngành học nâng tầm cuộc sống“, là ngành có nhu cầu tuyển dụng cao vì các hệ  
thống điều khiển và tự động hóa có mặt trong mọi dây chuyền sản xuất ở tất cả các lĩnh  
vực của nền kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải…, tự động hóa để  
nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội.  
Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa là ngành học ứng dụng các kỹ thuật về cơ- điện  
tử, kỹ thuật điều khiển và kỹ thuật máy tính vào việc vận hành và điều khiển quá trình sản  
xuất, người học được đào tạo chuyên sâu về các phương pháp và kỹ thuật được sử dụng  
trong các hệ thống điều khiển tự động, nghiên cứu các thuật toán điều khiển hiện đại, sử  
dụng các bộ điều khiển, cơ cấu chấp hành kết nối lại tạo thành một hệ thống nhằm mục  
đích tự động hóa các quy trình công nghệ sản xuất.  
Đây là ngành học phù hợp với các bạn trẻ năng động có đam mê sáng tạo khoa học  
kỹ thuật, luôn tìm tòi, sáng tạo trong công việc…Theo nhận định của nhiều chuyên gia,  
ngành điều khiển và tự động hóa là ngành học “cung không đủ cầu” luôn có thu nhập cao  
và không sợ thất nghiệp ở hiện tại và cả trong tương lai. Theo Viện Khoa học lao động và  
xã hội, Tự động hóa là một trong những lĩnh vực nghề “hot” nhất, có nhu cầu tuyển dụng  
lớn hiện tại và trong tương lai gần.  
Cơ hội việc làm của các kỹ sư Sau khi tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Điều khiển và tự  
đông hóa rất rộng mở với nhiều vị trí công việc khác nhau: Cán bộ kỹ thuật trong phòng  
giám sát, điều khiển trung tâm; phòng công nghệ tự động điều khiển các dây truyền sản  
xuất tự động trong các nhà máy như: Dây chuyền sản xuất xi măng, nhà máy sữa, sản xuất  
10  
 
giấy, chế biến thực phẩm, phân bón…Cán bộ quản lý, vận hành bảo trì các hệ thống tay  
máy công nghiệp, robot công nghiệp trong các dây truyền sản xuất tự động như: Lắp ráp ô  
tô, robot hàn tự động, robot lắp ráp linh kiện điện tử…Cán bộ kinh doanh, tư vấn kỹ thuật  
cho các nhà cung cấp dịch vụ và phát triển sản phẩm lĩnh vực điều khiển và tự động hoá  
trong và ngoài nước; Cán bộ nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho các viện nghiên  
cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực điều khiển và tự động hoá.  
Trong xu thế thay đổi nhận thức về lựa chọn ngành nghề học tập phù hợp và nhu cầu  
cấp thiết về nguồn nhân lực khối kỹ thuật, xã hội hiện đại chú trọng việc vận dụng trí tuệ,  
năng lực của các kỹ sư để “làm chủ” sự đổi mới và đa dạng của các dây chuyền sản xuất,  
thay cho lao động chân tay của thời đại cũ. Đặc biệt xã hội đang đứng trước nguy cơ thừa  
nguồn nhân lực thuộc khối ngành kinh tế, xã hội thì ngành Điều khiển và Tự động hóa là  
một trong những lựa chọn hàng đầu dành cho các bạn trẻ đam mê khoa học công nghệ, có  
hoài bão mong muốn góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp hơn  
và quan trọng hơn hết đó là tìm cho mình một công việc phù hợp và không ngừng phát  
triển xứng tầm trong tương lai.  
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông là cơ sở đạt tiêu chuẩn kiểm định chất  
lượng giáo dục, với đội ngũ giảng viên trình độ cao nhiều kinh nghiệm, chương trình đào  
tạo xây dựng theo hướng ứng dụng công nghệ mới, trang thiết bị thí nghiệm, thực hành  
hiện đại, kết hợp được các thế mạnh về Công nghệ thống tin và truyền thông trong công  
nghiệp sẽ đảm nhiệm tốt cho việc phát triển nguồn nhân lực ngành Điều khiển và tự động  
hóa.  
Trước thực tế trên, với trách nhiệm, uy tín cũng như năng lực và kinh nghiệm của  
mình, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông nhận thấy có đầy đủ các điều kiện đảm  
bảo chất lượng để mở ngành học Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa trình độ đại học hệ  
chính quy.  
11  
PHẦN 2 - TÓM TẮT ĐIỀU KIỆN MỞ NGÀNH  
2.1. ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN  
2.1.1 Giảng viên cơ hữu  
Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông có đội ngũ giảng viên cơ hữu đảm  
nhận giảng dạy tối thiểu 95% khối lượng của chương trình đào tạo bậc đại học ngành Kỹ  
thuật điều khiển và tự động hóa, trong đó 10 giảng viên có trình độ tiến sĩ và thạc sĩ phụ  
trách ngành học bao gồm: 02 Tiến sĩ và 02 thạc sĩ chuyên ngành, còn lại là các tiến sĩ và  
thạc sĩ ngành gần.  
Chức  
danh  
KH,  
năm  
phong  
Học vị,  
nước,  
năm tốt  
nghiệp  
Thành tích  
Tham gia đào tạo (Năm, khoa học (số  
Ngành,  
chuyên  
ngành  
Số  
TT  
Họ và tên  
CSĐT)  
lượng đề tài,  
các bài báo)  
- Từ năm 2015 tham gia  
đào tạo đại học và thạc sĩ.  
- CSĐT: Học viện công  
nghệ Bưu chính Viễn  
thông  
Nguyễn Quốc  
Uy  
Tiến sĩ,  
Nga,  
2015  
Tin học và  
điều khiển  
05 đề tài;  
07 bài báo  
1
Sinh năm 1983  
- Từ năm 2008 tham gia  
đào tạo đại học và thạc sĩ;  
CSĐT: Trường ĐH Công  
nghệ thông tin, ĐHQG  
TP.HCM.  
Nguyễn Tất Bảo  
Thiện  
Tiến sĩ,  
Đài  
Loan,  
2015  
Điều khiển - Từ năm 2016 tham gia  
và truyền  
thông máy  
tính  
đào tạo đại học; CSĐT: 01 đề tài; 12  
Trường ĐH Tôn Đức  
Thắng.  
2
bài báo  
Sinh năm 1981  
- Từ năm 2017 tham gia  
đào tạo đại học và thạc sĩ;  
CSĐT: Học viện Công  
nghệ Bưu chính Viễn  
thông, TP. HCM  
- Từ năm 1998 tham gia  
đào tạo đại học.  
- CSĐT: Học viện Công  
nghệ Bưu chính viễn  
thông, TP.HCM  
Trần Quang  
Thuận  
Thạc sĩ,  
Việt  
Nam,  
2007  
Điều khiển  
học  
13 đề tài;  
07 bài báo  
3
4
Sinh năm 1976  
- Từ năm 2001 tham gia  
Đo lường và đào tạo đại học.  
các hệ thống - CSĐT: Học viện Công  
Thạc sĩ,  
Việt  
Nam,  
2002  
Vũ Anh Đào  
10 đề tài;  
04 bài báo  
Sinh năm 1977  
điều khiển  
nghệ Bưu chính Viễn  
thông  
- Từ năm 1997 tham gia  
đào tạo đại học; CSĐT:  
ĐH Bách khoa TP.HCM.  
- Từ 2014 tham gia đào tạo  
đại học và thạc sĩ; CSĐT:  
Học viện Công nghệ Bưu  
Tiến sĩ,  
Hàn  
Quốc,  
2006  
Chung Tấn Lâm  
04 đề tài;  
05 bài báo  
5
Cơ điện tử  
Sinh năm 1970  
chính  
Viễn  
thông,  
TP.HCM  
12  
     
Chức  
danh  
KH,  
năm  
phong  
Học vị,  
nước,  
năm tốt  
nghiệp  
Thành tích  
Tham gia đào tạo (Năm, khoa học (số  
Ngành,  
chuyên  
ngành  
Số  
TT  
Họ và tên  
CSĐT)  
lượng đề tài,  
các bài báo)  
- Từ năm 2006 tham gia  
đào tạo đại học.  
- CSĐT: Học viện Công  
nghệ Bưu chính Viễn  
thông  
Nguyễn Trung  
Hiếu  
Tiến sĩ,  
Việt  
Nam,  
2018  
Kỹ thuật điện  
tử  
07 đề tài;  
06 bài báo  
6
Sinh năm 1983  
- Từ năm 2016 tham gia  
đào tạo đại học.  
- CSĐT: Học viện Công  
nghệ Bưu chính Viễn  
thông  
Trương  
Dũng  
Cao  
Tiến sĩ,  
Việt  
nam,  
Điện tử viễn  
06 đề tài;  
21 bài báo  
7
8
thông  
Sinh năm 1980  
2015  
- Từ năm 1999 tham gia  
đào tạo đại học và thạc sĩ.  
- CSĐT: Học viện Công  
nghệ Bưu chính Viễn  
thông, TP.HCM  
Nguyễn Lương  
Nhật  
Tiến sĩ,  
Nga,  
1998  
Liên lạc tự  
động điện  
07 đề tài;  
21 bài báo  
Sinh năm 1969  
- Từ năm 1994 tham gia  
đào tạo cao đẳng và đại  
học.  
- CSĐT: Học viện Công  
nghệ Bưu chính Viễn  
thông, TP.HCM  
Thạc sĩ,  
Việt  
Nam,  
1998  
Phạm Thế Duy  
Kỹ thuật  
Điện tử  
09 đề tài;  
05 bài báo  
9
Sinh năm 1971  
- Từ năm 2015 tham gia  
đào tạo đại học; CSĐT:  
ĐH Sài Gòn; Học viện  
Công nghệ Bưu chính  
Viễn thông, TP.HCM.  
Thạc sĩ,  
Việt  
Nam,  
2014  
Hồ Nhựt Minh  
Điện tử viễn  
06 đề tài;  
06 bài báo  
10  
thông  
Sinh năm 1987  
Ngoài ra Học viện còn có nhiều Giáo sư, Phó Giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ các ngành gần  
như Điện tử, Viễn thông và Công nghệ thông tin, phụ trách giảng dạy các môn học trong  
chương trình đào tạo được liệt kê như trong phụ lục đính kèm Đề án.  
2.1.2 Kỹ thuật viên, nhân viên hướng dẫn thí nghiệm, thực hành cơ hữu  
Các phòng thí nghiệm thực hành của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
phục vụ cho ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa đều có cán bộ kỹ thuật, nhân viên  
tham gia quản lý và hướng dẫn thí nghiệm thực hành.  
Trình độ  
chuyên môn/  
nghiệp vụ  
Phụ trách phꢀng  
thí nghiệm/thực  
hành  
Phꢀng thí nghiệm, thực hành  
phục vụ học phần/môn học nào  
trong chương trình đào tạo  
- Tin học cơ sở 1  
Số  
TT  
Họ và tên  
1
2
Nguyễn Tài Tuyên  
Nguyễn Minh Tuân  
Thạc sĩ / CNTT  
CNTT1  
- Tin học cơ sở 2  
Kỹ sư / CNTT  
CNTT2  
- Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
3
4
Nguyễn Văn Hưng  
Nguyễn Đức Phú  
Kỹ sư / CNTT  
Kỹ sư / CNTT  
CNTT3  
CNTT4  
- Ngôn ngữ lập trình điều khiển  
- Phần mềm mô phỏng  
- Mạch điện  
5
Nguyễn Đức Việt  
Thạc sĩ / Điện tử  
Điện tử 1  
- Kỹ thuật đo  
- Vi điều khiển  
- Hệ thống nhúng  
6
7
Nguyễn Đức Minh  
La Thu Hồng  
Thạc sĩ / Điện tử  
Thạc sĩ / Điện tử  
Điện tử 2  
Điện tử 3  
- Điện tử công suất  
13  
 
Trình độ  
chuyên môn/  
nghiệp vụ  
Phụ trách phꢀng  
thí nghiệm/thực  
hành  
Phꢀng thí nghiệm, thực hành  
phục vụ học phần/môn học nào  
trong chương trình đào tạo  
Số  
TT  
Họ và tên  
8
9
Trần Đình Đạt  
Kỹ sư / Điện tử  
Điện tử 4  
- Kỹ thuật điện tử  
Kỹ sư / Viễn  
thông  
Nguyễn Trung Hiến  
Truyền thông 1  
- Mạng truyền thông công nghiệp  
Kỹ sư /  
10 Nguyễn Văn Hiền  
Truyền thông 2  
Truyền thông 3  
- Internet vạn vật  
- Xử lý ảnh  
Viễn thông  
Thạc sĩ / Viễn  
thông  
11 Lê Duy Khánh  
Lê Nguyễn Nam  
Trân  
Thạc sĩ / Viễn  
thông  
12  
Truyền thông 4  
Vật lý 1  
- Xử lý tín hiệu số  
13 Trần Phương Lan  
Cử nhân / Vật lý  
- Vật lý 1 và thí nghiệm  
- Vật lý 2 và thí nghiệm  
Nguyễn Thị Phương  
Loan  
14  
Thạc sĩ / Vật lý  
Vật lý 2  
Nguyễn Thị Yến  
Linh  
Thạc sĩ /  
Vật lý  
15  
Vật lý 3  
- Vật lý 2 và thí nghiệm  
Thực hành cơ sở (Máy điện-khí cụ  
điện; Truyền động điện; Hệ thống  
thủy lực khí nén; Đo lường trong  
điều khiển quá trình)  
Máy điện - truyền  
động điện - khí cụ  
điện  
Thạc sĩ / Điện  
Tử  
16 Nguyễn Trọng Huân  
17 Phạm Xuân Minh  
Thực hành chuyên sâu (Thiết kế cơ  
điện; Thiết bị và hệ thống tự động)  
Thực hành chuyên sâu (Kỹ thuật  
robot; Hệ thống điều khiển phi  
tuyến; Mô hình hóa và mô phỏng  
cho điều khiển: Điều khiển mờ và  
mạng neural; Điều khiển tối ưu và  
thích nghi; Hệ thống điều khiển  
thời gian thực; Thị giác máy tính;  
học sâu; máy học; Nhận dạng hệ  
thống)  
Thạc sĩ / Điện tử Hệ thống cơ điện  
Thạc sĩ /  
Tự động  
Kỹ thuật điều  
khiển và Robot  
18 Trần Quang Thuận  
Thực hành chuyên sâu (Cơ sở tự  
động; Mạng truyền thông công  
nghiệp; Kỹ thuật logic lập trình;  
Hệ thống điều khiển - giám sát và  
thu thập dữ liệu; Hệ thống điều  
khiển phân tán; Hệ thống điều  
khiển quá trình; Kỹ thuật công  
nghiệp 4.0)  
Đo lường và tự  
động hóa  
19 Trần Đình Đạt  
Kỹ sư / Điện tử  
2.2. CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO  
2.2.1 Phòng học, giảng đường  
2.2.1.1 Phòng học, giảng đường của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông:  
Danh mục trang thiết bị  
Đúng/Không  
Số  
TT  
Diện  
tích  
Ghi  
chú  
chính hỗ trợ giảng dạy  
Tên thiết bị  
Loại phꢀng học  
SL  
đúng với  
hồ sơ  
SL  
Máy chiếu Casio JX-V2  
Hệ thống âm thanh  
02  
02  
05  
05  
Đúng với  
hồ sơ  
02  
05  
178  
148  
1
2
Phòng học lý thuyết  
Phòng học lý thuyết  
Máy chiếu Casio JX-V2  
Hệ thống âm thanh  
Đúng với  
hồ sơ  
14  
   
Danh mục trang thiết bị  
chính hỗ trợ giảng dạy  
Đúng/Không  
đúng với  
hồ sơ  
SL  
Số  
TT  
Diện  
tích  
Ghi  
chú  
Loại phꢀng học  
SL  
Tên thiết bị  
Máy chiếu  
Casio JX-V2  
02  
02  
06  
06  
03  
03  
13  
Đúng với  
hồ sơ  
Phòng học lý thuyết  
Phòng học lý thuyết  
Phòng học lý thuyết  
02  
06  
03  
138  
118  
103  
3
4
5
Hệ thống âm thanh  
Máy chiếu  
Casio JX-V2  
Đúng với  
hồ sơ  
Hệ thống âm thanh  
Máy chiếu  
Casio JX-V2  
Đúng với  
hồ sơ  
Hệ thống âm thanh  
Máy chiếu  
Casio JX-V2  
Đúng với  
hồ sơ  
Phòng học lý thuyết  
Phòng học lý thuyết  
13  
08  
90  
70  
6
7
Hệ thống âm thanh  
13  
02  
Máy tính  
Máy chiếu  
Casio JX-V2  
08  
06  
06  
Đúng với  
hồ sơ  
Hệ thống âm thanh  
Máy chiếu  
Casio JX-V2  
Đúng với  
hồ sơ  
Hệ thống âm thanh  
01  
02  
01  
Phòng học lý thuyết  
07  
60  
8
Máy tính  
TV 49 inch  
Máy chiếu  
Casio JX-V2  
Đúng với  
hồ sơ  
Phòng học lý thuyết  
Phòng học ngoại ngữ  
10  
10  
50  
52  
9
10  
TV 49 inch  
10  
10  
Đúng với  
hồ sơ  
10  
Radiocassete  
Máy chiếu  
Casio JX-V2  
02  
Đúng với  
hồ sơ  
02  
90  
11  
Phòng học máy tính  
Phòng học máy tính  
Hệ thống âm thanh  
01  
84  
03  
80  
Máy tính  
Máy chiếu  
Đúng với  
hồ sơ  
03  
02  
55  
30  
12  
13  
Máy tính  
Đúng với  
hồ sơ  
Phòng học lý thuyết  
TV 49 inch  
02  
73 5.964  
Tổng cộng  
2.2.1.2 Phòng học, giảng đường của Cơ sở Học viện tại thành phố Hồ Chí Minh:  
Học viện cơ sở tại TP. HCM có tổng số phòng học là 41. Số lượng các phòng học lý  
thuyết đủ đáp ứng cho tất cả các lớp học của các hệ đào tạo; sinh viên chính quy được bố  
trí học từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, còn các hệ đào tạo vừa học vừa làm có một số học ban  
ngày, một số học buổi tối và thứ 7, chủ nhật. HVCS có 2 giảng đường lớn: 01 giảng đường  
350 chỗ và 01 giảng đường 200 chỗ ở cơ sở quận 9, và 01 giảng đường 200 chỗ ở cơ sở  
quận 1. Các giảng đường lớn đủ đáp ứng cho các lớp có số lượng sinh viên đông, các lớp  
học ghép, các buổi sinh hoạt tập thể. Ngoài các phòng học và giảng đường lớn trên, Học  
viện còn bố trí 04 phòng dành riêng cho học ngoại ngữ được trang bị đầy đủ các thiết bị  
15  
âm thanh, ánh sáng, điều hòa và màn chiếu. Tại các khu Ký túc xá, Học viện còn bố trí  
dành riêng một số phòng tự học lớn.  
Danh mục trang thiết bị  
chính hỗ trợ giảng dạy  
Diện  
tích  
(m2)  
Đúng/Không  
đúng với  
hồ sơ  
Số  
TT  
Số  
lượng  
Ghi  
chú  
Loại phꢀng học  
Tên thiết bị  
SL  
06  
Máy chiếu  
Viewsonic  
Trên  
200  
Đúng với  
hồ sơ  
1
2
Phòng học lý thuyết  
Phòng học lý thuyết  
06  
10  
Hệ thống âm thanh 06  
Máy chiếu  
Viewsonic  
120  
đến  
160  
10  
Đúng với  
hồ sơ  
Hệ thống âm thanh 10  
Máy chiếu  
08  
Đúng với  
hồ sơ  
Viewsonic  
3
4
Phòng học lý thuyết  
08  
64  
Hệ thống âm thanh  
Máy chiếu  
08  
15  
15  
30  
đến  
40  
Đúng với  
hồ sơ  
Phòng học lý thuyết  
17  
Hệ thống âm thanh  
Tổng cộng  
41  
4.618  
2.2.2 Phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành  
2.2.2.1 Phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông:  
Danh mục trang thiết bị chính  
hỗ trợ thí nghiệm, thực hành  
Tên phòng thí  
nghiệm, xưởng,  
trạm trại, cơ sở  
thực hành  
Diện  
tích  
(m2)  
Số  
TT  
Số  
Phục vụ môn học  
Tên thiết bị  
Hộp BKE - 100PS  
lượng  
/học phần  
1
Ống dây tạo từ trường  
1
1
- Vật lý 1 và thí  
nghiệm  
Đèn Magnetron  
Thí nghiệm vật lý  
1
2
50  
1
Bộ dây nối  
2
Hộp BKE - 100PS  
1
Ống dây tạo từ trường  
Giao diện SENSOR CASSY  
Nguồn điện 1 chiều  
Khoá K có 3 chân  
Bộ máy tính  
Adapter  
Giao diện SENSOR CASSY  
Cân đòn OHAUS  
Nguồn điện 1 chiều - xoay chiều  
Bảng mạch có gắn đèn  
Cuộn dây  
Điện trở  
Tụ điện  
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
40  
1
4
- Vật lý 2 và thí  
nghiệm  
Thí nghiệm vật lý  
50  
50  
2
Thí nghiệm vật lý  
- Vật lý 2 và thí  
nghiệm  
3
4
3
Nguồn điện 1 chiều - xoay chiều  
Case + màn hình (OIC)  
Thực hành CNTT  
- Tin học cơ sở 1  
- Tin học cơ sở 2  
1
260 Máy chủ ML370  
Switch Hub 3COM (24 cổng)  
16  
 
Danh mục trang thiết bị chính  
hỗ trợ thí nghiệm, thực hành  
Tên phòng thí  
nghiệm, xưởng,  
trạm trại, cơ sở  
thực hành  
Diện  
tích  
(m2)  
Số  
TT  
Số  
lượng  
11  
2
Phục vụ môn học  
Tên thiết bị  
/học phần  
Bộ Thí nghiệm vi xử lý MIC960  
Bộ nguồn Feedback  
Bảng Thí nghiệm MAT980  
Máy điện thoại Videophone  
Đồng hồ đo MF41  
9
1
1
Bộ phát triển vi điều khiển  
Dao động ký DS 1150C  
Máy nạp ROM PRO280  
Case + màn hình (OIC)  
Máy chủ ML370  
3
1
1
40  
1
Switch Hub 3COM (24 cổng)  
Bộ Thí nghiệm vi xử lý MIC960  
Bộ nguồn Feedback  
4
11  
2
9
1
Thực hành CNTT  
- Cấu trúc dữ liệu và  
giải thuật  
5
6
7
2
260 Bảng Thí nghiệm MAT980  
Máy điện thoại Videophone  
Đồng hồ đo MF41  
1
Bộ phát triển vi điều khiển  
Dao động ký DS 1150C  
Máy nạp ROM PRO280  
Case + màn hình (OIC)  
Máy chủ ML370  
Switch Hub 3COM (24 cổng)  
Bộ Thí nghiệm vi xử lý MIC960  
Bộ nguồn Feedback  
3
1
1
40  
1
4
11  
2
9
1
1
3
1
1
40  
1
4
11  
2
9
Thực hành CNTT  
- Ngôn ngữ lập trình  
điều khiển  
3
260 Bảng Thí nghiệm MAT980  
Máy điện thoại Videophone  
Đồng hồ đo MF41  
Bộ phát triển vi điều khiển  
Dao động ký DS 1150C  
Máy nạp ROM PRO280  
Case + màn hình (OIC)  
Máy chủ ML370  
Switch Hub 3COM (24 cổng)  
Bộ Thí nghiệm vi xử lý MIC960  
Bộ nguồn Feedback  
Thực hành CNTT  
4
260 Bảng Thí nghiệm MAT980  
Máy điện thoại Videophone  
Đồng hồ đo MF41  
1
1
3
1
1
1
- Phần mềm mô  
phỏng  
Bộ phát triển vi điều khiển  
Dao động ký DS 1150C  
Máy nạp ROM PRO280  
Thiết bị mô phỏng ADSL  
Máy đo xử lý chứng ngại cáp  
ACE600  
1
Máy phân tích SDH/PDH/ATM  
Máy đo công suất quang  
Máy phân tích phổ quang  
Bộ suy hao quang  
Bộ phân tích dữ liệu đường truyền  
Máy phân tích kênh PCM  
Máy hiện sóng tương tự  
1
1
1
1
1
1
1
1
Thực hành truyền  
- Mạng truyền thông  
công nghiệp  
8
9
70  
thông 1  
70  
Thiết bị mô phỏng ADSL  
- Internet vạn vật  
17  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 64 trang yennguyen 28700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề án mở ngành đào tạo - Ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_an_mo_nganh_dao_tao_nganh_ky_thuat_dieu_khien_va_tu_dong.pdf