Đánh giá thực trạng quản lí phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên ở các trường trung cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội

VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 451 (Kì 1 - 4/2019), tr 10-16; 40  
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SƯ PHẠM  
CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CꢀP  
TRÊN ĐỊA BꢁN THꢁNH PHꢂ Hꢁ NỘI  
Nguyễn Hồng Hải - Trường Trung cấp Bách Nghệ Hà Nội  
Ngày nhận bài: 07/01/2019; ngày sửa chữa:19/01/2019; ngày duyệt đăng: 25/01/2019.  
Abstract: Teachers are the ones who directly decide on the quality of education and training of  
the schools. Therefore, if the managing pedagogical competency development for teachers at  
professional intermediate schools in Hanoi city are effective, it will contribute to the development  
of the country’s education system. Study on status of teachers’ pedagogical competency and  
managing pedagogical competency development for teachers is an urgent issue to promote the  
achieved results, advantages and at the same time find the cause to solve the remaining limitations  
in managing pedagogical competency development for teachers in professional intermediate  
schools in Hanoi city nowadays. It aims to build a team of high quality teachers, contributing to  
improving the effectiveness of education and training during the period of international integration.  
Keywords: Pedagogical competency, pedagogical competency development, managing  
pedagogical competency development, professional intermediate schools.  
1. Mở đầu  
địa bàn TP. Hà Nội hiện nay, để xây dựng đội ngũ nhà  
giáo, góp phần nâng cao chất lượng GD-ĐT của nhà  
trường trong tình hình mới.  
Ở bất kì đất nước nào, trong bất kì giai đoạn nào, giáo  
dục luôn được khẳng định với vai trò vượt trội trong việc  
phát triển đất nước, và giáo viên luôn là yếu tố chủ chốt  
của nền giáo dục. Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước luôn  
quan tâm đưa ra nhiều chủ trương, chính sách để phát triển  
đội ngũ nhà giáo, trong đó có đội ngũ giáo viên ở các  
trường trung cấp (TTC). Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ  
XII, xác định: “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ  
quản lí, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD-ĐT là một nhiệm vụ  
cấp bách của tầm nhìn tổng thể về phát triển đất nước”  
[1; tr 130-131]. Để phát huy tối đa vai trò của giáo viên  
trong giáo dục, đặc biệt là giáo dục dạy nghề tại các TTC,  
các cơ quan quản lí giáo dục đã thường xuyên quan tâm  
đến công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên nói  
chung, phát triển, hoàn thiện năng lực sư phạm (NLSP)  
cho giáo viên nói riêng và đạt được những kết quả nhất  
định. Tuy nhiên, trước yêu cầu ngày càng cao về GD-ĐT,  
hoạt động quản lí phát triển NLSP cho giáo viên đã bộc lộ  
những hạn chế, bất cập nhất định. Kết quả đạt được và hạn  
chế còn tồn tại của hoạt động quản lí phát triển NLSP cho  
giáo viên biểu hiện trên nhiều phương diện, từ nhận thức  
thực tiễn; quản lí thực hiện mục tiêu, nội dung; chỉ đạo  
giáo viên tự phát triển NLSP; phương thức phát triển  
NLSP... đến quản lí môi trường và điều kiện phát triển  
NLSP cho giáo viên; giám sát, kiểm tra kết quả phát triển  
NLSP cho giáo viên... Vì vậy, khi nghiên cứu về NLSP  
cần phải đo lường, lượng hóa được những vấn đề cốt lõi  
về NLSP, về kết quả quản lí phát triển NLSP cho giáo  
viên, từ đó chỉ rõ thuận lợi, khó khăn, có căn cứ đề xuất  
giải pháp phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt hạn chế  
của việc quản lí phát triển NLSP cho giáo viên ở TCC trên  
2. Nội dung nghiên cứu  
2.1. Năng lực sư phạm của giáo viên các trường trung  
cấp trên đꢀa bàn thành phꢁ Hà Nội  
Các TTC là trường dạy nghề trực thuộc Bộ Lao động  
- Thương Binh và Xã hội. Mục tiêu của các TTC là đào  
tạo lực lượng lao động đáp ứng nhu cầu của thị trường lao  
động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề và  
trình độ chuyên môn nghề nghiệp; hình thành đội ngũ lao  
động lành nghề, chất lượng cao, góp phần nâng cao năng  
lực cạnh tranh quốc gia, thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao  
động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo  
ansinhxã hội. Bêncạnh đó, các TTC hướngtới hìnhthành  
và phát triển nhân cách con người, nhân cách nghề nghiệp  
phù hợp với sự phát triển trong từng giai đoạn lịch sử của  
xã hội. Sau quá trình hꢀc tập tại trường, hꢀc sinh phải có  
cả tri thức, kĩ năng và thái độ, đáp ứng được các yêu cầu  
của thị trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế.  
Hiện nay, mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề phát triển  
rộng khắp ở các quận, huyện của TP. Hà Nội. Số lượng  
các cơ sở đào tạo nghề tăng lên đáng kể, trong đó có các  
TTC. Ngoài ra, một số trường đại hꢀc, trung tâm giáo  
dục kĩ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và dạy nghề, trung  
tâm giới thiệu việc làm, cơ sở sản xuất kinh doanh,...  
cũng tham gia đào tạo nghề. Các trình độ đào tạo gồm  
cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề. Theo thống  
kê của Tổng Cục dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh  
và Xã hội, tính đến tháng 4/2017, khi UBND TP. Hà Nội  
ra Quyết định số 2230/QĐ-UBND về việc chuyển giao  
10  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 451 (Kì 1 - 4/2019), tr 10-16; 40  
chức năng, nhiệm vụ quản lí nhà nước các cơ sở giáo dục nhiệm vụ giảng dạy cụ thể (dạy lí thuyết, dạy thực hành);  
nghề nghiệp từ Sở GD-ĐT sang Sở Lao động - Thương theo yêu cầu đổi mới GD-ĐT hiện nay để giúp giáo viên  
binh và Xã hội quản lí, cả nước có 1.989 cơ sở giáo dục  
nghề nghiệp, trong đó có 409 trường cao đẳng nghề, 583  
trung cấp nghề. Trong đó, toàn TP. Hà Nội có 88 TTC  
nghề. Đây được xem là lực lượng quan trꢀng góp phần  
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, lao động có tay  
nghề tham gia phát triển KT-XH của đất nước.  
Đội ngũ giáo viên ở các TTC chuyên nghiệp có cơ  
cấu số lượng và chất lượng không đồng đều. Chất lượng  
giáo viên không đồng đều là do việc tuyển dụng của TTC  
thực hiện từ nhiều nguồn khác nhau, từ những sinh viên  
tốt nghiệp các trường đại hꢀc, từ những giáo viên của các  
trường khác, từ những người lao động trực tiếp có trình  
độ cao... với trình độ chuyên môn, vốn sống, độ trải  
nghiệm trong thực tiễn khác nhau. Bên cạnh đó, do cơ  
cấu tổ chức, biên chế của từng trường nên lực lượng giáo  
viên ở các trường có số lượng khác nhau, phụ thuộc vào  
quy mô của chính trường đó.  
tự tin trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa hꢀc.  
2.2. Thực trạng quản lí phát triển năng lực sư phạm  
cho giáo viên ở các trường trung cấp trên đꢀa bàn  
thành phꢁ Hà Nội  
Nghiên cứu về quản lí phát triển NLSP cho giáo viên,  
năm 2017 tác giả đã khảo sát đối với 80 cán bộ, 140 giáo  
viên ở các TTC: Trường Trung cấp Bách Nghệ Hà Nội;  
Trường Trung cấp Cộng đồng Hà Nội; Trường Trung  
cấp Công nghiệp Hà Nội; Trường Trung cấp Kinh tế Hà  
Nội; Trường Trung cấp nghề Tổng hợp Hà Nội; Trường  
Trung cấp Y Dược Hà Nội, kết quả thu được cho thấy:  
2.2.1. Quản lí thực hiện kế hoạch phát triển năng lực sư  
phạm cho giáo viên ở các trường trung cấp  
Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013  
của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) về đổi mới  
căn bản, toàn diện GD-ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH  
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ  
nghĩa và hội nhập quốc tế, các TTC trên địa bàn TP. Hà  
Nội đã quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng  
đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu và không ngừng nâng  
cao chất lượng, nhằm mục tiêu “Nâng cao trình độ  
chuyên môn của đội ngũ giáo viên đến năm 2020 có ít  
nhất 30% giáo viên ở các TTC chuyên nghiệp, trung cấp  
nghề và 50% giáo viên ở các trường cao đẳng nghề có  
trình độ thạc sĩ trở lên...” [3; tr 51].  
Để nâng cao NLSP cho giáo viên ở các TTC trên địa  
bàn TP. Hà Nội, các TTC đã từng bước xây dựng tiêu chí  
để đánh giá việc phát triển NLSP cho giáo viên đảm bảo  
theo chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ. Các TTC trên địa  
bàn TP. Hà Nội cũng đã lựa chꢀn các phương pháp phù  
hợp để thực hiện kế hoạch, đồng thời bổ sung, điều chỉnh  
để đảm bảo việc phát triển NLSP cho giáo viên đạt hiệu  
quả thiết thực. Tuy quá trình thực hiện vꢁn gặp nhiều khó  
khăn, vướng mắc, song bước đầu đã mang lại kết quả  
tương đối tốt. Cụ thể như sau (xem bảng 1):  
Được sự quantâmcủa Đảng và Nhà nước về xây dựng  
đội ngũ nghề, nên giáo viên ở các TTC tăng nhanh về số  
lượng, chấtlượng, từngbước được nânglênvề chuẩntrình  
độ đào tạo, kĩ năng nghề và NLSP. Nghị quyết số  
23/2013/NQ-HĐND đã chỉ rõ phương hướng phát triển  
đội ngũ giáoviêndạy nghề, đó là: “Pháttriểnđội ngũgiáo  
viên đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm  
nghề nghiệp, đạt chuẩn trình độ đào tạo về lí thuyết, thực  
hành, nghiệp vụ sư phạm và kĩ năng dạy nghề...” [2; tr 4].  
ThựchiệnchủtrươngcủaĐảng vàNhà nước,cácTTC  
đều có chương trình phát triển NLSP cho giáo viên, bao  
gồm các nội dung về bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành,  
chuyên môn; các nội dung cập nhật sự phát triển mới về  
giáodục, phươngphápdạyhꢀc hiệnđại; các nội dungthực  
hành rèn luyện tay nghề sư phạm cho giáo viên trẻ, giáo  
viên dạy thực hành được mời từ cơ sở sản xuất... Hơn nữa,  
phát triển năng lực cho giáo viên được thực hiện theo vị  
trí, chức trách của từng đối tượng giáo viên; theo yêu cầu  
Bảng 1. Đánh giá của cán bộ quản lí, giáo viên về thꢀc hiện kế hoạch phát triển NLSP cho giáo viên  
Mức độ thực hiện  
Nội dung thực hiện kế  
hoạch phát triển NLSP cho giáo viên  
ĐT  
KS  
TT  
1.  
Tốt  
Khá  
SL  
24 30,0 48 60,0  
Trung bình  
Yếu  
SL  
%
%
SL  
8
%
SL  
0
%
0
Hình thành bộ máy và phân công lực lượng phụ  
trách phù hợp trong thực hiện kế hoạch phát  
triển NLSP cho giáo viên  
CB  
GV  
CB  
GV  
10,0  
37 26,4 85 60,7 18 12,8  
26 32,5 48 60,0 7,5  
43 30,7 83 59,3 14 10,0  
0
0
0
0
0
0
Hình thành mối quan hệ giữa các bộ phận, cá  
nhân phụ trách hoạt động phát triển NLSP cho  
giáo viên  
6
2.  
3.  
Quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền  
hạn, trách nhiệm của các bộ phận, thành viên  
CB  
11  
27 33,7 49 61,3  
4
5,0  
0
0
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 451 (Kì 1 - 4/2019), tr 10-16; 40  
trong triển khai thực hiện kế hoạch phát triển  
NLSP cho giáo viên  
GV  
44 31,4 85 60,7 11  
22 27,5 49 61,3  
7,9  
0
0
Xác lập cơ chế phối hợp, hỗ trợ khi thực hiện  
trách nhiệm giữa các bộ phận, các thành viên  
trong phát triển NLSP cho giáo viên  
CB  
GV  
CB  
GV  
9
11,2  
0
0
0
0
0
0
0
0
4.  
5.  
32 22,9 91 65,0 17 12,1  
21 26,3 50 62,5 11,2  
35 25,0 78 55,7 27 19,3  
Xây dựng quy chế, phân công và phối hợp trách  
nhiệm rõ ràng trong từng bộ phận thực hiện  
nhiệm vụ phát triển NLSP cho giáo viên  
9
(Chú thích: ĐTKS: Đối tượng khảo sát; CB: Cán bộ; GV: Giáo viên)  
Bảng số liệu cho thấy đánh giá về việc thực hiện kế  
Quản lí thực hiện nội dung phát triển NLSP cho giáo  
viên bao quát toàn diện NLSP của giáo viên, chính vì vậy  
đòi hỏi các nhà quản lí và giáo viên phải thực hiện nhiều  
nội dung chi tiết cụ thể. Quản lí thực hiện nội dung phát  
triển NLSP cho giáo viên ở các TTC trên địa bàn TP. Hà  
Nội trong những năm qua đã phản ánh được những vấn  
đề cốt lõi trong phát triển NLSP cho giáo viên, cụ thể  
như: xử lí tình huống sư phạm, giao tiếp sư phạm,  
phương pháp dạy hꢀc tiên tiến, kĩ năng tổ chức và quản  
lí lớp hꢀc, hiểu biết về tâm lí hꢀc sinh... Tuy nhiên, bên  
cạnh những kết quả đạt được vꢁn còn tồn tại những hạn  
chế. Để hiểu rõ hơn về nội dung phát triển NLSP cho  
giáo viên ở các TTC, kết quả nghiên cứu bảng đánh giá  
về việc thực hiện nội dung phát triển NLSP cho giáo viên  
cho thấy (xem bảng 2):  
hoạch phát triển NLSP cho giáo viên ở các TTC được  
cán bộ quản lí, giáo viên đánh giá tương đối tốt. Kết quả  
đánh giá ở mức tốt với các nội dung dao động từ 23-33%,  
ở mức khá dao động từ 56-65%, ở mức trung bình là từ  
khoảng 5-10%. Nội dung (5) có mức độ đánh giá việc  
thực hiện của giáo viên cao hơn các nội dung khác  
(19,3%), điều này chứng tỏ việc xây dựng quy chế, phân  
công phối hợp trách nhiệm trong các bộ phận thực hiện  
nhiệm vụ phát triển NLSPcho giáo viên chưa thật sự hiệu  
quả, vì vậy các chủ thể quản lí cần quan tâm hơn đến vấn  
đề này. Các nội dung đều không bị đánh giá ở mức yếu  
kém, đây là một tín hiệu đáng mừng trong việc triển khai  
thực hiện quản lí phát triển NLSP cho giáo viên.  
2.2.2. Quản lí thực hiện nội dung phát triển năng lực sư  
phạm cho giáo viên ở các trường trung cấp  
Bảng 2. Đánh giá của cán bộ quản lí, giáo viên về quản lí thꢀc hiện nội dung phát triển NLSP cho giáo viên  
Mức độ thực hiện  
ĐT  
KS  
TT  
Nội dung quản lí  
Tốt  
Khá  
SL  
29 36,3 44 55,0  
Trung bình  
Yếu  
SL  
SL  
%
%
SL  
7
%
%
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
CB  
8,7  
8,6  
8,7  
7,9  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
2
3
4
5
6
7
8
Quản lí phát triển năng lực thiết kế dạy hꢀc  
Quản lí phát triển năng lực tiến hành dạy hꢀc  
GV 58 41,4 70 50,0 12  
CB 28 35,0 45 56,3  
GV 56 40,0 73 52,1 11  
CB  
GV 57 40,7 71 50,7 12  
7
27 33,7 43 53,8 10 12,5  
Quản lí phát triển năng lực kiểm tra, đánh giá  
dạy hꢀc  
8,6  
11,2  
6,4  
CB  
GV 55 39,3 76 54,3  
CB  
GV 53 37,9 71 50,7 16 11,4  
CB 26 32,5 44 55,0 10 12,5  
GV 50 35,7 81 57,9  
CB 28 35,0 45 56,3  
29 36,3 42 52,5  
9
Quản lí phát triển năng lực quản lí dạy hꢀc  
9
26 32,5 41 51,3 13 16,2  
Quản lí phát triển năng lực vạch dự án phát  
triển nhân cách hꢀc sinh  
Quản lí phát triển năng lực giao tiếp sư phạm  
Quản lí phát triển năng lực cảm hóa hꢀc sinh  
9
7
6,4  
8,7  
7,9  
GV 51 36,4 78 55,7 11  
CB  
GV 53 37,9 75 53,6 12  
27 33,7 43 53,8 10 12,5  
8,5  
Quản lí phát triển năng lực đối xử khéo léo  
sư phạm  
12  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 451 (Kì 1 - 4/2019), tr 10-16; 40  
2.2.3. Quản lí phương thức phát triển năng lực sư phạm  
cho giáo viên ở các trường trung cấp  
Kết quả đánh giá về quản lí thực hiện nội dung phát  
triển NLSPcho giáo viên ở trên đã cho biết việc thực hiện  
tương đối tốt. Mức độ thực hiện tốt với các nội dung dao  
động từ 33-40%. Tỉ lệ trung bình khá thấp, chủ yếu dao  
động ở khoảng từ 7-10%, tuy nhiên nội dung đối xử khéo  
léo sư phạm, năng lực giao tiếp hay việc dạy hꢀc có kết  
quả đánh giá chưa thực tốt, thể hiện qua mức độ đánh giá  
ở mức trung bình có tỉ lệ khá cao. Các nội dung đều  
không bị đánh giá ở mức yếu kém.  
Phương thức phát triển NLSP cho giáo viên ở các  
TTC trên địa bàn TP. Hà Nội được quy định tại Thông  
tư số 08/2017/TT-BLĐTB&XH ngày 10/3/2017 của Bộ  
Lao động - Thương binh và Xã hội rất phong phú, đa  
dạng. Ví dụ như quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ  
nhiệm, luân chuyển, sàng lꢀc, thải loại...  
Quản lí phương thức phát triển NLSP cho giáo viên đã  
được ngành Giáo dục, các cơ quan quảnlí nhà nước và các  
TTC xác định rõ ràng để hoàn thiện cách thức đánh giá,  
phân loại giáo viên, từ đó quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng  
cho giáo viên về kiến thức, kĩ năng sư phạm và NLSP  
nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn đòi hỏi của thực tiễn đào  
tạo ở nhà trường trong bối cảnh đổi mới GD-ĐT hiện nay.  
Số liệu nghiên cứu ở bảng 3 cho thấy ý kiến đánh giá  
của cán bộ quản lí, giáo viên khá tương đồng với nhau.  
Kết quả đánh giá ở mức độ thực hiện “tốt” với các nội  
dung dao động từ 18-22,5%. Mức đánh giá thực hiện ở  
mức độ khá dao động từ 62-71,3%. Mức thực hiện đạt  
mức đánh giá trung bình dao động chủ yếu ở khoảng  
8-10%, nhưng ở nội dung quản lí phương thức phát triển  
này thì xuất hiện mức độ thực hiện bị đánh giá là yếu  
kém, tỉ lệ này dao động ở mức 2,5-6,2%, trong đó nội  
dung “Giúp đỡ, tạo điều kiện cho giáo viên tự lựa chꢀn  
cách thức phát triển NLSP của bản thân theo chuẩn  
NLSP đã được quy định” có tới 6,2% ý kiến cán bộ quản  
lí, 6,4% ý kiến giáo viên đánh giá là yếu kém. Đây là vấn  
đề đặt ra cho cán bộ quản lí nhà trường cần phải phấn đấu  
nhiều hơn nữa trong việc xây dựng phương thức quản lí  
phát triển NLSP cho giáo viên.  
Qua bảng số liệu nghiên cứu, việc thực hiện quản lí  
nội dung phát triển NLSP cho giáo viên ở TTC trên địa  
bàn TP. Hà Nội đạt hiệu quả tương đối tốt, nhưng vꢁn  
còn một số những hạn chế nhất định. Nhằm khắc phục  
những hạn chế này, tháng 3/2017, Bộ Lao động - Thương  
binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 06/2017/TT-  
BLĐTBXH quy định về tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng  
đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp. Việc thực hiện  
thông tư này đã khuyến khích giáo viên phát triển NLSP  
của chính mình. Tuy nhiên, các nội dung vꢁn nặng về  
mặt lí thuyết, ít chú ý đến hình thành kĩ năng thực hành  
cho giáo viên, đặc biệt là các nội dung phát triển năng lực  
về cảm hóa hꢀc sinh, năng lực đối xử khéo léo sư phạm...  
Phát triển NLSP cho giáo viên bao gồm rất nhiều nội  
dung, cần phải được tổ chức chặt chẽ, thường xuyên với  
nhiều cách thức, biện pháp khác nhau và phải hướng vào  
thực hiện các nội dung cụ thể. Các cấp quản lí giáo dục  
ở các TTC cần nghiên cứu, nắm chắc quy định của ngành  
Giáo dục để xác định nội dung quản lí cho phù hợp với  
tình hình thực tiễn của nhà trường và yêu cầu đổi mới  
toàn diện GD-ĐT hiện nay.  
Bảng 3. Đánh giá của cán bộ quản lí, giáo viên về phương thức phát triển NLSP của giáo viên  
Mức độ thực hiện  
ĐT  
KS  
TT  
Phương thức phát triển NLSP  
Tốt  
Khá  
SL  
17 21,2 53 66,3  
Trung bình  
Yếu  
SL  
SL  
%
%
SL  
8
%
%
CB  
10,0  
2
7
2,5  
5,0  
Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo  
hướng phát triển NLSP  
1
2
GV 25 17,9 94 67,1 14 10,0  
Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên theo tố  
chất, năng khiếu và đặc điểm tâm, sinh lí,  
chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên  
CB  
GV 26 18,6 95 67,9 13  
CB 18 22,5 53 66,3  
GV 26 18,7 93 66,3 13  
CB 17 21,3 54 67,5  
18 22,5 57 71,3  
3
3,7  
9,2  
8,7  
9,3  
7,5  
2
6
2
8
3
7
5
9
2,5  
4,3  
2,5  
5,7  
3,7  
5,0  
6,2  
6,4  
Bổ nhiệm, luân chuyển, sàng lꢀc thải loại  
giáo viên theo mức độ phát triển phẩm chất  
và NLSP  
7
3
4
5
Chỉ đạo, định hướng cho giáo viên tự hꢀc, tự  
rèn luyện để phát triển NLSP theo chuẩn  
nghề nghiệp  
6
GV 27 19,3 92 65,7 14 10,0  
CB 17 21,3 49 61,3 11,2  
GV 27 19,3 90 64,3 14 10,0  
Giúp đỡ, tạo điều kiện cho giáo viên tự lựa  
chꢀn cách thức phát triển NLSP của bản thân  
theo chuẩn NLSP đã được quy định  
9
13  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 451 (Kì 1 - 4/2019), tr 10-16; 40  
Tuy còn một số nội dung chưa như mong muốn khuyến khích giáo viên hoàn thành nhiệm vụ chiếm tỉ lệ  
cao hơn, đạt mức 17,5% và nội dung nhà trường xử lí bầu  
không khí sư phạm đạt mức 12,5%, đây là 2/6 nội dung  
được đánh giá tốt ở mức cao hơn những nội dung khác.  
Mức “khá” cũng xoay quanh tỉ lệ từ 17,9-22,5%; tỉ lệ đánh  
giá việc thực hiện ở mức “trung bình” là 60,0-68,8%; tỉ lệ  
đánh giá ở mức độ “yếu” chiếm từ 3,7-7,9%. Tiến hành  
phỏng vấn sâu một số cán bộ quản lí có nhận định việc chỉ  
đạo, định hướng xây dựng môi trường sư phạm còn tồn tại  
nhiều hạn chế, bất cập. Nhà trường và các cơ quan quản lí  
cần có biện pháp để nâng cao chất lượng môi trường sư  
phạm giúp giáo viên phát triển NLSP đáp ứng ngày càng  
tốt hơn yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.  
2.2.5. Giám sát, kiểm tra kết quả phát triển năng lực sư  
phạm cho giáo viên ở các trường trung cấp  
Giám sát, kiểm tra kết quả phát triển NLSP cho giáo  
viên ở các TTC là một trong những nội dung quan trꢀng  
của quản lí, đảm bảo cho các công việc được xem xét  
chính xác, cụ thể, tạo động lực cho giáo viên phấn đấu,  
nhưng những kết quả đã đạt được thể hiện sự quan tâm,  
sâu sát của cán bộ quản lí nhà trường trong việc xem xét,  
phân loại giáo viên một cách chi tiết, để giúp giáo viên tự  
ý thức nâng cao NLSP nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục,  
đào tạo của nhà trường trong tình hình mới.  
2.2.4. Quản lí môi trường và điều kiện phát triển năng  
lực sư phạm cho giáo viên ở các trường trung cấp  
Điều kiện và môi trường ở các TTC được cán bộ quản  
lí giáo dục ở các cấp xem là yếu tố rất quan trꢀng để phát  
triển NLSP cho giáo viên. Do vậy, cán bộ quản lí ở các  
TTC luôn quan tâm đến các điều kiện của nhà trường để  
tác động đến hoạt động tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất,  
nhân cách; nâng cao trình độ, kĩ năng và năng lực toàn  
diện của giáo viên trong bối cảnh đổi mới GD-ĐT hiện  
nay. Những nội dung quản lí môi trường và điều kiện  
phát triển NLSP cho giảng viên được thể hiện cụ thể ở  
dưới đây (xem bảng 4).  
Số liệu nghiên cứu cho thấy, việc quản lí môi trường, vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu  
khoa hꢀc được giao. Để làm rõ hơn thực trạng việc giám  
địa bàn TP. Hà Nội chưa thực sự tốt. Việc thực hiện được sát kiểm tra kết quả phát triển NLSP cho giáo viên ở TTC  
ta nghiên cứu bảng sau (xem bảng 5).  
điều kiện phát triển NLSP cho giáo viên ở các TTC trên  
đánh giá ở mức độ tốt chỉ chiếm tỉ lệ từ 6,2-10%, nội dung  
Bảng 4. Đánh giá của cán bộ quản lí, giáo viên về quản lí môi trường, điều kiện phát triển NLSP cho giáo viên  
Mức độ thực hiện  
ĐT  
KS  
TT  
1
Nội dung  
Tốt  
Khá  
SL  
8,8 18 22,5 52 65,0  
Trung bình  
Yếu  
SL  
SL  
7
%
%
SL  
%
%
Nhà trường thường xuyên chỉ đạo, định hướng  
cho việc xây dựng môi trường sư phạm để tạo  
thuận lợi phát triển NLSP cho giáo viên  
CB  
3
8
3,7  
GV 13 9,3 26 18,6 93 66,4  
CB 6,2 17 21,3 52 65,0  
5,7  
7,5  
Nhà trường luôn phối hợp với các Sở, Ban  
ngành của thành phố để xây dựng môi trường,  
điều kiện làm việc tốt cho giáo viên phát triển  
NLSP  
5
6
2
GV 12 8,5 25 17,9 92 65,7 11 7,9  
Chỉ đạo, định hướng cho giáo viên phối hợp  
tốt với các tổ chức trong và ngoài nhà trường  
để thực hiện nhiệm vụ được giao với năng  
suất, chất lượng, hiệu quả cụ thể  
CB  
8
10,0 18 22,5 51 63,8  
3
8
3,7  
5,7  
3
4
5
6
GV 12 8,6 28 20,0 92 65,7  
Nhà trường luôn quan tâm tới môi trường sư  
phạm để làm tốt công tác quản lí giúp đỡ, tạo  
điều kiện cho giáo viên phát triển NLSP  
CB  
8
10,0 15 18,8 54 67,5  
3
8
3,7  
5,7  
GV 14 10,0 25 17,9 93 66,4  
Nhà trường luôn quan tâm xây dựng bầu  
không khí sư phạm, dân chủ để tạo môi  
trường tốt nhất cho giáo viên phát triển NLSP  
theo chuẩn nghề nghiệp hiện nay  
CB  
10 12,5 18 22,5 48 60,0  
4
7
5,0  
5,0  
GV 15 10,7 28 20,0 90 64,3  
Khuyếnkhíchgiáoviênphấnđấuđểhoànthành  
tốt nhất nhiệmvụgiảngdạytrongđiều kiệnmôi  
trường sư phạm thuận lợi cũng như khó khăn  
CB  
14 17,5 15 18,8 48 60,0  
3
8
3,7  
5,7  
GV 14 10,0 26 18,6 92 65,7  
14  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 451 (Kì 1 - 4/2019), tr 10-16; 40  
Bảng 5. Đánh giá của cán bộ quản lí, giáo viên về thꢀc trạng giám sát, kiểm tra kết quả phát triển NLSP cho giáo viên  
Kết quả thực hiện  
Nội dung giám sát, kiểm tra  
kết quả phát triển NLSP cho giáo viên  
ĐT  
KS  
TT  
Tốt  
Khá  
SL  
20 25,0 50 62,5  
Trung bình  
Yếu  
SL  
%
%
SL  
6
%
SL  
4
%
Nhà trường đã xây dựng tiêu chí, phương  
pháp, hình thức giám sát, kiểm tra, đánh  
giá kết quả phát triển NLSP cho giáo viên  
CB  
GV  
7,5  
5,0  
1
32 22,9 87 62,1 14 10,0  
19 23,7 51 63,8 7,5  
7
4
5,0  
5,0  
Cơ quan chức năng thường xuyên phối  
hợp với Khoa giáo viên để giám sát, kiểm  
tra, đánh giá kết quả quản lí phát triển  
NLSP cho giáo viên theo chuẩn chuyên  
môn nghiệp vụ  
CB  
GV  
6
2
28 20,0 89 63,6 14 10,0  
9
6,4  
Nhà trường đã phối hợp với các lực lượng  
có liên quan trong và ngoài nhà trường để  
giám sát, kiểm tra, đánh giá kết quả phát  
triển NLSP cho giáo viên  
CB  
GV  
20 25,0 48 60,0  
8
10,0  
9,3  
4
9
5,0  
6,4  
3
4
5
28 20,0 90 64,3 13  
Thường xuyên tổ chức các hoạt động sơ,  
tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm hoạt  
động phát triển NLSP cho giáo viên  
CB  
GV  
20 25,0 49 61,3  
8
10,0  
7,9  
3
7
3,7  
5,0  
31 22,1 91 65,0 11  
Phát huy tinh thần trách nhiệm của từng  
cán bộ quản lí, giáo viên trong tự giám  
sát, kiểm tra, đánh giá kết quả quản lí phát  
triển NLSP cho giáo viên  
CB  
GV  
21 26,2 47 58,8  
8
10,0  
8,6  
4
9
5,0  
6,4  
29 20,7 90 64,3 12  
Kết quả nghiên cứu cho thấy, thực trạng thực hiện nội binh và Xã hội. Cụ thể, những kết quả đáng khích lệ có  
dung giám sát, kiểm tra kết quả phát triển NLSP cho giáo thể kể như sau:  
viên được đánh giá ở mức tốt dao động từ 20-26,2%, ở  
mức độ khá là khoảng hơn 60%, ở mức độ trung bình  
dao động từ 7,5-10%, và ở mức độ yếu kém là 3,7-6,4%.  
So với các nội dung khác, tỉ lệ đánh giá ở mức trung bình  
nhỏ hơn, nhưng lại vꢁn tồn tại nội dung bị đánh giá là yếu  
kém. Những con số này yêu cầu cho cán bộ quản lí ở các  
TTC phải suy nghĩ, tìm hiểu nguyên nhân của hạn chế,  
từ đó xây dựng biện pháp quản lí hoạt động giám sát,  
kiểm tra, đánh giá tốt nhất, nhằm thúc đẩy công tác quản  
lí phát triển NLSP cho giáo viên ở các TTC trên địa bàn  
TP. Hà Nội luôn đi đúng hướng, đạt hiệu quả thiết thực.  
2.3. Đánh giá thực trạng quản lí phát triển năng lực sư  
phạm cho giáo viên ở các trường trung cấp trên đꢀa bàn  
thành phꢁ Hà Nội  
Một là, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản  
lí phát triển NLSP cho giáo viên. Trong những năm vừa  
qua, các TTC trên địa bàn TP. Hà Nội đã triển khai xây  
dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lí phát  
triển NLSP cho giáo viên. Các biện pháp được xây dựng,  
điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện, đảm bảo phát triển  
NLSP cho giáo viên theo mục tiêu đã đề ra.  
Hai là, quản lí đánh giá NLSP của giáo viên. Bộ tiêu  
chí về NLSP của giáo viên được Bộ Lao động - Thương  
binh và Xã hội đưa ra, nhằm đánh giá chính xác năng lực  
của giáo viên, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu đổi mới  
GD-ĐT trong bối cảnh hiện nay.  
Ba là, quản lí các đối tượng được phát triển phẩm chất  
vànănglực.CácTTC đãbámsátquyđịnhcủaSởLaođộng  
- Thương binh và Xã hội về quản lí đối tượng phát triển, từ  
2.3.1. Những kết quả đạt được  
Trong quá trình phát triển, các TTC trên địa bàn TP. đóphântích,đánhgiáchínhxáctìnhhìnhđộingũgiáoviên,  
đặc điểm về NLSP của từng giáo viên để đưa ra các biện  
pháp bồi dưỡng, phát triển NLSP cho hꢀ. Đồng thời, chỉ  
đạo, khuyến khích từng giáo viên tự bồi dưỡng và tự đánh  
giá NLSP của mình một cách khách quan, chính xác.  
Hà Nội luôn bám sát các yêu cầu, chỉ thị của các cấp quản  
lí để xây dựng chương trình GD-ĐT và xây dựng đội ngũ  
giáo viên một cách chủ động, tích cực. Do vậy, về cơ bản  
đội ngũ giáo viên các TTC trên địa bàn TP. Hà Nội có  
phẩm chất và năng lực tốt, đáp ứng tiêu chí chuẩn chuyên  
môn nghiệp vụ theo quy định của Bộ Lao động - Thương  
Bốn là, xây dựng phương thức quản lí phát triển  
NLSP cho giáo viên. Các TTC trên địa bàn TP. Hà Nội  
15  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 451 (Kì 1 - 4/2019), tr 10-16; 40  
đã chủ động đề xuất các phương thức chỉ đạo việc quy nước cũng như các TTC nghề đặc biệt quan tâm và ưu  
hoạch, tạo nguồn, tuyển dụng, bồi dưỡng và sử dụng đội tiên thực hiện. Quá trình thực hiện đã đạt được những  
ngũ giáo viên một cách phù hợp với yêu cầu, đòi hỏi của thành tựu đáng tự hào như: triển khai thực hiện các kế  
thực tiễn GD-ĐT của nhà trường.  
hoạch phát triển; hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá; xây  
dựng phương thức quản lí phát triển; tạo ra môi trường  
phát triển năng lực cho giáo viên; giám sát, kiểm tra quá  
trình quản lí và đặc biệt là NLSP của giáo viên được phát  
triển đáng kể... Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt  
được thì vꢁn còn một số hạn chế như: chủ trương, chính  
sách chưa đồng bộ, hiệu quả thực hiện chưa cao; việc  
phối hợp nhiệm vụ giữa các chủthể quản lí chưa tốt; công  
tác kiểm tra, đánh giá chưa triệt để, nền nếp...  
Năm là, quản lí môi trường phát triển NLSP cho giáo  
viên. Các TTC trênđịa bànTP. Hà Nội luôn hoàn thiệnmôi  
trường sư phạm tích cực để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo  
viên phấn đấu vươn lên trong công tác, hꢀc tập, rèn luyện  
nhằm hoàn thiện NLSP của bản thân. Từng cán bộ quản lí,  
giáo viên của nhà trường có trách nhiệm tạo ra môi trường  
lành mạnh, góp phần phát triển NLSP cho giáo viên theo  
yêu cầu đổi mới giáo dục một cách toàn diện hiện nay.  
Với ý nghĩa quan trꢀng của quản lí phát triển NLSP  
cho giáo viên trong bối cảnh hiện nay, qua việc đánh giá  
thực trạng việc quảnlí pháttriển NLSPcho giáoviênởcác  
TTC trên địa bàn TP. Hà Nội, Nhà nước cần kết hợp với  
nhà trường đưa ra những giải pháp để khắc phục những  
hạn chế yếu kém, đồng thời khai thác, phát huy tối đa thế  
mạnhcủa đội ngũ giáoviênnhằmnângcaochất lượngđào  
tạo của các TTC nghề nói riêng và ngành Giáo dục nói  
chung, phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.  
Sáu là, giám sát, kiểm tra, đánh giá kết quả phát triển  
NLSP cho giáo viên. Các TTC, cán bộ quản lí thường  
xuyên chỉ đạo cho các cơ quan chức năng làm tốt công  
tác giám sát, triển khai kiểm tra, đánh giá kết quả quản lí  
phát triển NLSP cho giáo viên của nhà trường, bảo đảm  
khách quan, công tâm, từ đó tạo động lực mạnh mẽ cho  
giáo viên phấn đấu vươn lên trong công tác, hꢀc tập, rèn  
luyện để đáp ứng ngày càng tốt hơn các tiêu chí về NLSP  
của giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục.  
2.3.2. Những hạn chế tồn tại  
Tài liệu tham khảo  
Bên cạnh những kết quả đạt được, vì còn nhiều khó  
khăn khách quan và chủ quan nên việc thực hiện quản lí  
phát triển NLSP cho giáo viên ở các TTC trên địa bàn  
TP. Hà Nội còn nhiều tồn tại, hạn chế, cụ thể như sau:  
[1] Đảng Cộng sản Việt Nam (2016). Văn kiện Đại hội  
đại biểu toàn quốc lần thứ XII. Văn phòng Trung  
ương Đảng, tr130-131.  
[2] Hội đồng Nhân dân thành phố Hà Nội (2013). Nghị  
quyết số 23/2013/NQ-HĐND ngày 04/12/2013 về  
việc thông qua Quy hoạch phát triển mạng lưới  
trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và  
trung tâm dạy nghề thành phố Hà Nội đến năm  
2020, định hướng đến năm 2030.  
Một là, do chuyển đổi cơ chế quản lí các TTC từ Bộ  
GD-ĐT sang Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nên  
ở các địa phương cũng phải chuyển đổi cơ chế quản lí từ  
Sở GD-ĐT sang Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.  
Chính vì vậy, các chủ trương, chính sách về quản lí công  
tác GD-ĐT nói chung, quản lí phát triển NLSP cho giáo  
viên ở các TTC nói riêng chưa đi vào nền nếp, hiệu quả  
thực hiện chưa cao.  
[3] Ban Chấp hành Trung ương (2013). Nghị quyết số  
29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn  
diệngiáodụcvàđàotạo, đápứngyêucầucôngnghiệp  
hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường  
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.  
Hai là, công tác lãnh đạo, chỉ đạo và điều phối các  
nhiệm vụ quản lí phát triển NLSP cho giáo viên các TTC  
trên địa bànTP. Hà Nội còn thiếuđồng bộ, chưa trởthành  
nhiệm vụ thường kì. Việc xây dựng kế hoạch phát triển,  
quy hoạch nhân sự quản lí chưa được các cấp có thẩm  
quyền quan tâm đúng mức.  
[4] Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2017).  
Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTB&XH ngày  
10/03/2017 Quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp  
vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.  
Balà, công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm  
vụ quản lí phát triển NLSP cho giáo viên ở các TTC hiện [5] Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2017).  
nay chưa được thực hiện một cách triệt để. Hiệu quả kiểm  
tra, đánh giá cònthấp, việctổng kết, rút kinh nghiệmnhằm  
phục vụ cho việc điều chỉnh, nâng cao hiệu quả quản lí  
phát triển NLSP cho giáo viên chưa đi vào nền nếp.  
Thông tư số 06/2017/TT-BLĐTBXH ngày  
08/03/2017 Quy định về tuyển dụng, sử dụng, bồi  
dưỡng đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.  
[6] Vũ Quốc Chung - Nguyễn Văn Cường (2009). Cải  
cách đào tạo và bồi dưỡng giáo viên theo định  
hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp. Tạp chí Giáo  
dục, số 219, tr 3-6.  
3. Kết luận  
Nghiên cứu thực trạng NLSP của giáo viên và quản  
lí phát triển NLSP của giáo viên ở các TTC trên địa bàn  
TP. Hà Nội cho thấy, nội dung này được Đảng và Nhà  
(Xem tiếp trang 40)  
16  
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 451 (Kì 1 - 4/2019), tr 33-40  
[5] Nguyễn Bá Kim (2015). Phương pháp dạy học môn  
Toán. NXB Đại hꢀc Sư phạm.  
[6] C. Mác - Ph. Ăng-ghen (1983). Tuyển tập, tập V.  
NXB Sự thật.  
[7] Nguyễn Tiến Hùng (2009). Phát triển văn hóa nhà  
trường phổ thông. Tạp chí Khoa hꢀc Giáo dục, số  
40, tr 29-32.  
[8] Hoàng Phê (chủ biên, 2003). Từ điển Tiếng Việt.  
NXB Đà Nꢁng.  
[9] Rosa, M. - Orey, D. C. (2011). Ethnomathematics: the  
cultural aspects of mathematics. Revista  
Latinoamericana de Etnomatemática, Vol. 4(2). 32-54.  
Chẳng hạn: Trong tứ diện vuông có tính chất  
1
1
1
1
. Tính chất đó gần gũi với tính chất  
h2 a2 b2 c2  
1
1
1
sau trong tam giác vuông:  
h2 a2 b2  
Ta có thể kể thêm một vài tính chất của tam giác  
vuông, từ mỗi tính chất đó hãy nghĩ đến một tính chất  
tương tự cho tứ diện vuông.  
[10] Trần Ngꢀc Thêm (1996). Tìm về bản sắc văn hóa  
Việt Nam. NXB TP. Hồ Chí Minh.  
[11] Trần Ngꢀc Thêm (2004). Cơ sở văn hóa Việt Nam.  
NXB TP. Hồ Chí Minh.  
HS:  
Cách xem xét  
Tính chất trong tam giác vuông  
Tính chất trong tứ diện vuông  
,   
Góc  
sincos   
sin2 sin21  
OA2 AB.AH  
Phụ chéo:  
sin2 sin2sin21  
SO2AB SABC .SHAB  
Hệ thức về cạnh góc vuông  
SO2AB SO2BC SO2AC SA2BC  
AB2 OA2 OB2  
Pitago  
3. Kết luận  
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUꢀN LÍ...  
(Tiếp theo trang 16)  
Chúng tôi đã nêu ra 5 nhóm biện pháp với 14 biện  
pháp cụ thể, mỗi biện pháp chúng tôi nêu ví dụ minh hꢀa  
cho việc phát triển VHTH cho HS, nhằm rèn luyện và  
phát triển một hoặc một số thành tố của VHTH, bao gồm  
những thành tố: ngôn ngữ, giáo dục, giá trị, thái độ, thẩm  
mĩ từ bước đầu hình thành làm quen đến thành thạo và  
bền vững.  
[7] Trương Đại Đức (2011). Bồi dưỡng năng lực dạy  
học cho giáo viên thực hành các trường dạy nghề  
khu vực miền núi phía Bắc. Luận án tiến sĩ Giáo dục  
hꢀc, Đại hꢀc Thái Nguyên.  
[8] Phạm Minh Giản (2012). Quản lí phát triển đội ngũ  
giáo viên trung học phổ thông các tỉnh đồng bằng  
sông Cửu Long theo hướng chuẩn hoá. Luận án tiến  
sĩ Quản lí giáo dục, Đại hꢀc Quốc gia Hà Nội.  
[9] Tạ Đức Huy (2015). Hợp tác quốc tế trong công tác  
đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề. Tạp chí  
Nghiên cứu Khoa hꢀc dạy nghề.  
Tài liệu tham khảo  
[1] Jérôme Proulx (2008). Mathematical Knowledge,  
Mathematical Culture, and Mathematics Teacher  
Education. University of Ottawa, Canada.  
[2] Trần Kiều (1998). Toán học nhà trường và yêu cầu  
phát triển văn hóa toán học. Tạp chí Nghiên cứu  
Giáo dục, tháng 10, tr 25-28.  
[3] Nguyễn Cảnh Toàn (2009). Nên học toán như thế  
nào cho tốt?. NXB Giáo dục.  
[4] Bùi Văn Nghị (2010). Connecting mathematics  
with real life. Tạp chí Khoa hꢀc, Trường Đại hꢀc Sư  
phạm Hà Nội, số 55, tr 4-7.  
[10]Trường Trung cấp Bách nghệ (2017). Báo cáo tổng  
kết năm học 2016-2017.  
[11]Lê Thuỳ Linh (2013). Dạy học giáo dục học ở đại  
học sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện. Luận  
án tiến sĩ Giáo dục hꢀc, Viện Khoa hꢀc Giáo dục  
Việt Nam.  
40  
pdf 8 trang yennguyen 20420 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá thực trạng quản lí phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên ở các trường trung cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_thuc_trang_quan_li_phat_trien_nang_luc_su_pham_cho.pdf