Đánh giá thời gian sống thêm ung thư dạ dày ở người cao tuổi sau phẫu thuật phối hợp hóa chất phác đồ EOX

vietnam medical journal n01 - june - 2021  
3. Mã Tú Thanh, Phạm Văn Quang (2017) "Đặc  
6. Kanthika Kraisawat, Nattaya Promwang  
(2020) "Duration after Malayan Pit Viper Bite to  
Detect Coagulopathy in Songklanagarind Hospital".  
Journal of Health Science and Medical Research,  
38, 93-101.  
7. Cheng H. Toh, Yasir Alhamdi, Simon T.  
Abrams (2016) "Current Pathological and  
Laboratory Considerations in the Diagnosis of  
Disseminated Intravascular Coagulation". Annals of  
laboratory medicine, 36 (6), 505-512.  
điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhi  
bị rắn lục tre cắn tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 ". Tạp  
chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 21 (4), tr.252-259.  
4. Arnuparp Lekhakula (2014) "Management of  
Malayan Pit Viper Bites". Journal of Hematology  
and Transfusion Medicine, 24, 163-73.  
5. Soumyadeep Bhaumik, Soushieta Jagadesh,  
Zohra Lassi (2018) "Quality of WHO guidelines  
on snakebite: the neglect continues". BMJ global  
health, 3 (2), e000783-e000783.  
ĐÁNH GIÁ THỜI GIAN SỐNG THÊM UNG THƯ DẠ DÀY Ở NGƯỜI  
CAO TUỔI SAU PHẪU THUẬT PHỐI HỢP HÓA CHẤT PHÁC ĐỒ EOX  
Lê Thành Trung1, Đoàn Hữu Nghị1  
with vertical follow-up, with  
a
combination of  
TÓM TẮT20  
Mục tiêu: Đánh giá thời gian sống thêm của ung  
prospective and retrospective study was conducted on  
57 elderly patients diagnosed with gastric cancer  
staged IIa – IIIc and undergoing surgical treatment at  
K Hospital and E hospital from January, 2009 to  
December, 2019. Results: Overall survival rate of the  
study groups of 3 years was 85.6%, of 4 years was  
59.7%, of 5 years was 46.7%. The mean overall  
survival time was 49.7 ± 1.8 months. The disease-free  
survival rate of 3 years was 63.5%, 4 years was  
45.8%, 5 years was 35.6%. The mean disease-free  
survival time was 44.4 ± 2.1 months. Patients with  
comorbid conditions of cardiovascular disease had a  
median survival time of 37.45±3.5 months, which was  
lower than the mean survival time of the group  
without comorbid conditions of cardiovascular disease  
(51.8±1, 51.8±1. 8 months). Conclusions: Adjuvant  
chemotherapy EOX regimen improved survival time in  
patients with gastric cancer after radical surgeries.  
Keywords: gatric cancer, EOX regimen, survival  
time, elderly.  
thư dạ dày ở người cao tuổi sau phẫu thuật phối hợp  
hóa chất phác đồ EOX. Phương pháp nghiên cứu:  
Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng có  
theo dõi dọc, kết hợp tiến cứu và hồi cứu. Gồm 57  
bệnh nhân là người cao tuổi được chẩn đoán xác định  
là ung thư dạ dày giai đoạn IIa-IIIc được điều trị phẫu  
thuật tại bệnh viện K và bệnh viện E từ tháng 1/2009  
đến tháng 12/2019. Kết quả Thời gian sống thêm  
toàn bộ chung của nhóm nghiên cứu 3 năm là 85,6%,  
4 năm là 59,7%, 5 năm là 46,7%. Thời gian sống  
thêm toàn bộ trung bình là 49,7 ±1,8 tháng. Thời gian  
sống thêm không bệnh tích lũy 3 năm là 63,5%, 4  
năm là 45,8%, 5 năm là 35,6%. Thời gian sống thêm  
không bệnh trung bình là 44,4 ± 2,1 tháng. Bệnh  
nhân có bệnh tim mạch kèm theo có thời gian sống  
thêm trung bình là 37,45±3,5 tháng thấp hơn so với  
thời gian sống thêm trung bình của nhóm không có  
bệnh tim mạch kèm theo (51,8±1,8 tháng). Kết luận:  
Hóa trị bổ trợ phác đồ EOX đem lại lợi ích sống thêm  
trên bệnh nhân cao tuổi ung thư dạ dày đã phẫu  
thuật triệt căn có nguy cơ cao.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Tại Việt nam theo Globocan 2018, UTDD  
đứng thứ 3 ở cả hai giới sau ung thư gan và ung  
thư phổi với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là  
11,38/100.000 dân. Trong đó, loại ung thư biểu  
mô tuyến chiếm chủ yếu (90-95%) [1].  
Từ khóa: Ung thư dạ dày; phác đồ EOX; thời gian  
sống thêm, người cao tuổi.  
SUMMARY  
EVALUATION ON SURVIVAL TIME AFTER  
SURGERY AND EOX REGIMEN  
CHEMOTHERAPY TO TREAT GASTRIC  
Trong điều trị ung thư dạ dày, phẫu thuật  
được xem là phương pháp điều trị chính. Các  
nghiên cứu ở nước ta cho thấy đa số bệnh nhân  
được chẩn đoán ở giai đoạn bệnh tiến triển,  
thường xuất hiện tái phát, di căn sau khi đã  
được phẫu thuật [2]. Mặc dù kỹ thuật phẫu  
thuật ung thư dạ dày ngày càng tiến bộ, nhưng  
kết quả sống thêm toàn bộ của bệnh nhân ung  
thư dạ dày giai đoạn tiến triển vẫn thấp, tỷ lệ  
sống 5 năm chỉ đạt 25-45% [3], [4]. Chính vì  
vậy, để cải thiện tiên lượng của ung thư dạ dày  
giai đoạn tiến triển, ngoài hoàn thiện phương  
pháp phẫu thuật điều trị triệt căn cổ điển, hiện  
CANCER IN ELDERLY PATIENTS  
Objectives: to evaluate the survival time after  
surgery and EOX regimen chemotherapy to treat  
gastric cancer in elderly patients. Subjects and  
methods: Non-controlled clinical interventional study  
1Bệnh viện E  
Chịu trách nhiệm chính: Lê Thành Trung  
Ngày nhận bài: 15.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 12.5.2021  
Ngày duyệt bài: 19.5.2021  
78  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
nay các nghiên cứu tập trung điều trị đa mô thức  
oNgày tử vong trước thời điểm kết thúc  
như phẫu thuật kết hợp hóa chất, hóa-xạ phối nghiên cứu quy ước.  
hợp, miễn dịch-sinh học... đặc biệt phương pháp  
điều trị hóa trị toàn thân là rất cần thiết.  
oNgày mất theo dõi: ngày khám bệnh cuối  
cùng còn sống, sau đó không có thông tin nào  
Ở Việt Nam và trên thế giới đã có một số khác (sự kiện mất theo dõi này xảy ra trước thời  
nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị và tác dụng điểm kết thúc nghiên cứu quy ước).  
không mong muốn của phác đồ EOX trong điều  
- Tái phát sau điều trị: Chẩn đoán tái phát  
trị ung thư dạ dày sau phẫu thuật triệt căn, tuy qua khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, xét  
nhiên chưa có nhiều nghiên cứu thực hiện trên nghiệm tế bào và mô bệnh học.  
đối tượng là người cao tuổi, đặc biệt là về đánh  
giá kết quả điều trị, thời gian sống thêm.  
- Di căn sau điều trị: các tổn thương di căn  
xa xuất hiện sau điều trị, chẩn đoán di căn dựa  
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này vào khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, xét  
với mục đích: Đánh giá thời gian sống thêm của nghiệm tế bào và mô bệnh học.  
ung thư dạ dày ở người cao tuổi sau phẫu thuật  
phối hợp hóa chất phác đồ EOX.  
- Những trường hợp không khám lại dựa trên  
chẩn đoán của y tế cơ sở thời điểm xuất hiện tái  
phát, di căn.  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng  
có theo dõi dọc, kết hợp tiến cứu và hồi cứu.  
Đối tượng nghiên cứu. Từ tháng 1/2009  
đến tháng 12/2019, chúng tôi tiến hành nghiên  
cứu trên 57 bệnh nhân (là người cao tuổi: từ 60  
tuổi trở lên theo định nghĩa của WHO và Pháp  
lệnh về người cao tuổi của ủy ban thường vụ  
quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Số  
23/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000) được  
chẩn đoán xác định là ung thư dạ dày giai đoạn  
IIa-IIIc được điều trị phẫu thuật và hóa chất  
phác đồ EOX tại Bệnh viện K và bệnh viện E.  
Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân được  
chẩn đoán xác định là ung thư dạ dày giai đoạn  
IIa-IIIc. Mô bệnh học loại ung thư biểu mô; Tuổi  
≥ 60; Được điều trị phẫu thuật cắt dạ dày triệt  
căn; Được điều trị hóa chất phác đồ EOX; Hồ sơ  
lưu trữ đầy đủ; Đồng ý tham gia nghiên cứu  
Tiêu chuẩn loại trừ: Thể trạng yếu; Đã  
được hóa xạ trị trước mổ hoặc phẫu thuật không  
đảm bảo triệt căn; Các trường hợp đã mắc một  
bệnh ung thư khác  
- Thời gian sống thêm: là khoảng thời gian  
giữa thời điểm bắt đầu vào nghiên cứu và thời  
điểm kết thúc (rút khỏi) nghiên cứu.  
- Tình trạng người bệnh: sống hay chết; khoẻ  
mạnh hay tái phát - di căn.  
- Sự kiện nghiên cứu là sự kiện chết đối với  
các tính toán sống thêm toàn bộ và sự kiện tiến  
triển, tái phát - di căn.  
- Thời gian sống thêm toàn bộ: tính từ thời  
điểm bắt đầu can thiệp điều trị đến khi bệnh  
nhân tử vong hoặc có thông tin cuối cùng.  
- Thời gian sống thêm không bệnh: tính từ  
khi bắt đầu điều trị đến khi bệnh có dấu hiệu tái  
phát, di căn trên lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh  
và chỉ điểm u.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Thông tin chung. Nam giới chiếm tỉ lệ  
75,4%, nữ là 24,6%, tỉ lệ xấp xỉ 3/1.  
Nhóm tuổi ≤65 chiếm đa số (77,2%), nhóm  
tuổi trên 65 chiếm 22,8%.  
Có 22 bệnh nhân (38,6%) có kích thước u  
dưới 3cm, 35 bệnh nhân có kích thước u trên  
3cm (61,4%).  
Giai đoạn bệnh: IIA (21,2%), IIB (33,3%),  
IIIA (31,6%), IIIB (7%), IIIC (7%).  
Bảng 1. Bệnh kèm theo của nhóm  
nghiên cứu (n=57)  
Tiến hành nghiên cứu: những bệnh nhân  
có đủ các tiêu chuẩn sẽ được chọn vào nghiên  
cứu. Thông tin của các bệnh nhân nghiên cứu  
được thu thập và ghi nhận theo mẫu bệnh án  
nghiên cứu.  
Các tiêu chuẩn đánh giá  
- Đánh giá TNM, giai đoạn bệnh theo AJCC 2017.  
- Đánh giá thời gian sống thêm:  
Số  
lượng  
Tỉ lệ  
%
Bệnh kèm theo  
Tăng huyết áp  
Block nhĩ thất  
9
2
4
5
7
6
1
15,8  
3,6  
7,0  
Tim  
mạch  
+ Thời điểm bắt đầu chọn bệnh nhân vào  
nghiên cứu: tính từ ngày bắt đầu tiến hành điều  
trị bệnh nhân. Thông tin về tình trạng bệnh nhân Cơ xương Viêm khớp, thấp khớp  
sau điều trị thu thập qua những lần khám lại  
hoặc qua điện thoại.  
khớp  
Đau lưng mãn tính  
Bệnh thận hoặc đường tiết niệu  
8,8  
12,3  
10,5  
1,8  
+ Thời điểm kết thúc nghiên cứu  
oBệnh nhân được theo dõi đủ 05 năm  
Đái tháo đường  
Viêm gan B  
Khác  
79  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
chung của nhóm nghiên cứu 3 năm là 85,6%, 4  
năm là 59,7%, 5 năm là 46,7%. Thời gian sống  
thêm toàn bộ trung bình là 49,7 ± 1,8 tháng.  
Song them khong benh  
Xuất huyết tiêu hóa  
Viêm loét dạ dày  
Nhận xét: Bệnh nhân chủ yếu có bệnh kèm  
theo là tăng huyết áp (15,8%), viêm loét dạ dày  
(12,3%), bệnh thận hoặc đường tiết niệu  
(12,3%), đái tháo đường (10,5%).  
1
7
1,8  
12,3  
Thời gian sống thêm toàn bộ  
Song them toan bo  
0
20  
40  
60  
Thoi gian (tháng)  
Biểu đồ 3. 2. Biểu đồ Kaplan – Meier mô tả  
thời gian sống thêm không bệnh (n=57)  
Nhận xét: Thời gian sống thêm không bệnh  
tích lũy 3 năm là 63,5%, 4 năm là 45,8%, 5 năm  
là 35,6%. Thời gian sống thêm không bệnh  
trung bình là 44,4 ± 2,1 tháng.  
0
20  
40  
60  
thoi gian (tháng)  
Biểu đồ 3. 1. Biểu đồ Kaplan – Meier mô tả  
thời gian sống thêm toàn bộ (n=57)  
Nhận xét: Thời gian sống thêm toàn bộ  
Song them theo gioi tinh  
Song them theo nhom tuoi  
0
20  
40  
gioi = Nu  
60  
Thoi gian (tháng)  
0
20  
40  
nhomtuoi = >65  
60  
Thoi gian (tháng)  
gioi = Nam  
nhomtuoi = <=65  
p=0,4996  
p=0,6491  
Biểu đồ 3.3. Biểu đồ Kaplan – Meier mô tả liên quan thời gian sống thêm  
theo nhóm tuổi và giới tính (n=57)  
Nhận xét: Không có mối liên quan giữa thời gian sống thêm với nhóm tuổi và giới tính.  
Song them theo nhom kich thuoc U  
Song them theo giai doan benh  
0
20  
40  
60  
0
20  
40  
nhomktU = >3cm  
60  
Thoi gian (tháng)  
Thoi gian (tháng)  
nhomktU = <=3cm  
IIA  
IIB  
IIIA  
IIIC  
IIIB  
p=0,8413  
Biểu đồ 3.4. Biểu đồ Kaplan – Meier mô tả  
liên quan thời gian sống thêm với kích  
thước khối u (n=57)  
Nhận xét: Nhóm BN có kích thước u ≥3cm  
có thời gian sống thêm ngắn hơn so với nhóm có  
kích thước u <3cm. Tuy nhiên sự khác biệt chưa  
có ý nghĩa thống kê với p>0,05.  
p=0,2659  
Biểu đồ 3.5. Biểu đồ Kaplan – Meier mô tả  
liên quan thời gian sống thêm với giai đoạn  
bệnh (n=57)  
Nhận xét: Chưa thấy mối liên quan giữa thời  
gian sống thêm và giai đoạn bệnh (p>0,05)  
80  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
sống thêm toàn bộ sau 3 năm ở nhóm điều trị  
Song them lien quan den benh tim mach kem theo  
bổ trợ là 83% còn nhóm phẫu thuật đơn thuần  
đạt 78%. Tỷ lệ sống thêm 3 năm không bệnh ở  
nhóm điều trị bổ trợ là 74% và nhóm phẫu thuật  
đơn thuần chỉ là 59% [5]. Phan Cảnh Duy  
nghiên cứu trên 54 bệnh nhân ung thư biểu mô  
tuyến phần xa dạ dày giai đoạn tiến triển tại chỗ  
được điều trị bằng phẫu thuật kết hợp xạ - hóa  
sau mổ, tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 1, 3 và 5  
năm lần lượt là 94,4%, 58,4% và 26,5% [3]. Vũ  
Quang Toản nghiên cứu 152 trường hợp bệnh  
nhân UTDD giai đoạn IIB-III (T4, N0-3, M0)  
được hóa trị bổ trợ phác đồ EOX sau phẫu thuật  
triệt căn, tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 3 năm, 4  
năm và 5 năm ước tính tương ứng là 61,8%;  
50,7% và 48,1%.  
Như vậy, so sánh với các tác giả khác thì các  
bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu bệnh đã tiến  
triển tại chỗ, u đã xâm lấn tới thanh mạc hoặc  
cấu trúc lân cận (T4a và T4b) được điều trị bổ  
trợ bằng phác đồ hóa trị EOX gồm 3 thuốc đã có  
sự cải thiện tỷ lệ sống thêm đáng khích lệ. Các  
nghiên cứu về hóa trị bổ trợ cũng chưa có tác  
giả nào đặt vấn đề với nhóm những bệnh nhân  
người cao tuổi có nguy cơ tái phát, di căn cao  
chiếm tỷ lệ khá nhiều trong điều kiện Việt Nam  
hiện nay. Mặc dù vậy, so sánh với các nghiên  
cứu về điều trị UTDD nói chung thì kết quả của  
nghiên cứu này đã cải thiện rõ rệt. Nhất là với  
những nghiên cứu phẫu thuật đơn thuần trên  
nhóm bệnh nhân thuộc nhiều giai đoạn và mức  
độ xâm lấn u. So sánh với các nghiên cứu về hóa  
trị bổ trợ gần đây trên các bệnh nhân có yếu tố  
nguy cơ thấp hơn thì kết quả của nghiên cứu  
này với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao  
hơn cũng cho thấy những bước tiến tích cực.  
Thông thường trong nhiều bệnh lý ung thư  
thì tuổi cao là yếu tố bất lợi. Tuổi càng cao thì  
nguy cơ mắc các bệnh kèm theo tăng nên nguy  
cơ tử vong tăng lên. Ngoài ra tỉ lệ mắc bệnh gặp  
nhiều ở nam giới, tuy nhiên kết quả nghiên cứu  
chưa tìm thấy mối liên quan giữa thời gian sống  
thêm theo tuổi và giới tính.  
0
20  
40  
benhtimmach = Co  
60  
Thoi gian (tháng)  
benhtimmach = Khong  
p=0,003  
Biểu đồ 3.6. Biểu đồ Kaplan – Meier mô tả  
liên quan thời gian sống thêm với bệnh tim  
mạch kèm theo (n=57)  
Nhận xét: Bệnh nhân có bệnh tim mạch  
kèm theo có thời gian sống thêm trung bình là  
37,45±3,5 tháng thấp hơn so với thời gian sống  
thêm trung bình của nhóm không có bệnh tim  
mạch kèm theo (51,8±1,8 tháng). Sự khác biệt  
có ý nghĩa thống kê với p<0,05  
IV. BÀN LUẬN  
Đặc điểm của bệnh nhân. Nghiên cứu của  
chúng tôi thực hiện trên 57 bệnh nhân UTDD  
giai đoạn IIA-IIIC có u xâm lấn tới thanh mạc  
hoặc cấu trúc lân cận (T4a và T4b) thuộc nhóm  
có tỷ lệ gặp cao trong điều kiện Việt Nam. Các  
bệnh nhân sau khi được phẫu thuật cắt dạ dày  
triệt căn có đủ điều kiện được hóa trị bổ trợ  
phác đồ EOX liệu trình 6 chu kỳ.  
Kết quả nghiên cứu cho thấy: đa số bệnh  
nhân trong nghiên cứu là nam chiếm tỉ lệ  
75,4%, nữ là 24,6%, tỉ lệ xấp xỉ 3/1. Nhóm tuổi  
≤65 chiếm đa số (77,2%), nhóm tuổi trên 65  
chiếm 22,8%. Có 22 bệnh nhân (38,6%) có kích  
thước u dưới 3cm, 35 bệnh nhân có kích thước u  
trên 3cm (61,4%). Giai đoạn bệnh: IIA (21,2%),  
IIB (33,3%), IIIA (31,6%), IIIB (7%), IIIC  
(7%). Bệnh kèm theo chủ yếu là tăng huyết áp  
(15,8%), viêm loét dạ dày (12,3%), bệnh thận  
hoặc đường tiết niệu (12,3%), đái tháo đường  
(10,5%).  
Thời gian sống thêm. Thời gian theo dõi  
bệnh nhân sau điều trị từ 14 tháng đến 60  
tháng, trung bình 41 tháng. Số bệnh nhân còn  
sống là 36, có 21 bệnh nhân đã tử vong, số Thời  
gian sống thêm toàn bộ trung bình là 49,7 ± 1,8  
tháng, sống thêm không bệnh trung bình là 44,4  
± 2,1 tháng. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ ước tính  
theo Kaplan - Meier sau 3 năm, 4 năm và 5 năm  
tương ứng là 85,6%, 59,7%, 46,7%. Tỷ lệ sống  
thêm không bệnh sau 3 năm, 4 năm và 5 năm  
ước tính tương ứng là 63,5%, 45,8% và 35,6%.  
So với các tác giả khác như Bang (2012) tỉ lệ  
Về kích thước u, chưa tìm thấy sự khác biệt  
có ý nghĩa thống kê về thời gian sống thêm giữa  
2 nhóm kích thước u trên và dưới 3cm. Nguyên  
do là nghiên cứu tập trung nhóm có u xâm lấn  
tới hoặc qua thanh mạc. Một số bệnh nhân mặc  
dù kích thước u không lớn nhưng đã xâm lấn sâu  
nên sự khác biệt là không lớn. Tiên lượng sống  
chủ yếu phụ thuốc mức độ xâm lấn u. So sánh  
với các nghiên cứu đánh giá tập trung trên nhóm  
bệnh nhân có u đã xâm lấn bề mặt thanh mạc  
hoặc cấu trúc lân cận như của Fukada (2011) thì  
81  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
kích thước u không phải là yếu tố liên quan tới bệnh sau 3 năm, 4 năm và 5 năm ước tính  
sống thêm [6].  
tương ứng là 63,5%, 45,8% và 35,6%.  
Giai đoạn bệnh là yếu tố tiên lượng quan trọng  
ảnh hưởng đến thời gian sống thêm sau mổ. Tuy  
nhiên chúng tôi chưa thấy mối liên quan giữa thời  
gian sống thêm và giai đoạn bệnh. Điều này có  
thể là do cỡ mẫu nghiên cứu còn nhỏ.  
Bệnh nhân có bệnh tim mạch kèm theo có  
thời gian sống thêm trung bình là 37,45±3,5  
tháng thấp hơn so với thời gian sống thêm trung  
bình của nhóm không có bệnh tim mạch kèm  
theo (51,8±1,8 tháng). Sự khác biệt có ý nghĩa  
thống kê với p<0,05. Do bệnh nhân bệnh lý tim  
mạch thường phục hồi sau mổ chậm hơn, ảnh  
hưởng đến liều và liệu trình điều trị hóa chất bổ  
trợ sau mổ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. World Health Organization (2018). Gastric  
Cancer. International Agency for Research on  
Cancer, GLOBOCAN 2018.  
2. Vũ Hải (2009), Nghiên cứu chỉ định các phương  
pháp phẫu thuật, hoá chất bổ trợ và đánh giá kết  
quả điều trị ung thư dạ dày tại Bệnh viện K, Luận  
án Tiến sĩ y học, Học viện Quân y.  
3. Phan Cảnh Duy (2019), “Kết quả điều trị ung  
thư biểu mô tuyến dạ dày phần xa dạ dày giai  
đoạn tiến triển tại chỗ bằng phẫu thuật kết hợp xạ  
- hóa sau mổ”, Tạp chí Y học lâm sàng, Bệnh viện  
Trung Ương Huế, số 55, tr: 80 -88.  
4. Vũ Quang Toản, Đoàn Hữu Nghị, Đỗ Anh Tú  
(2015), Điều trị ung thư dạ dày tiến triển tại chỗ  
bằng phẫu thuật và hóa trị bổ trợ EOX, Tạp chí Y  
học lâm sàng, số 29/2015, 270-278.  
5. Bang Y.-J., Kim Y.-W., Yang H.-K. et al  
(2012). Adjuvant capecitabine and oxaliplatin for  
gastric cancer after D2 gastrectomy (CLASSIC): a  
phase 3 open-label, randomised controlled trial.  
The Lancet, 379(9813), 315-321.  
6. Fukuda N., Sugiyama Y., Wada J. (2011).  
Prognostic factors of T4 gastric cancer patients  
undergoing potentially curative resection. World  
journal of gastroenterology: WJG, 17(9), 1180.  
V. KẾT LUẬN  
Hóa trị bổ trợ phác đồ EOX đem lại lợi ích  
sống thêm trên bệnh nhân cao tuổi ung thư dạ  
dày đã phẫu thuật triệt căn có nguy cơ cao với tỷ  
lệ sống thêm toàn bộ ước tính theo Kaplan -  
Meier sau 3 năm, 4 năm và 5 năm tương ứng là  
85,6%, 59,7%, 46,7%, tỷ lệ sống thêm không  
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÁI PHÁT MUỘN  
SAU ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CẤP TẠI TIỀN GIANG  
Nguyễn Văn Dũng*, Cao Phi Phong**  
Các yếu tố liên quan độc lập với đột quỵ tái phát bao  
gồm trình độ học vấn, tiền sử đột quỵ/TIA, tiền sử  
nhồi máu cơ tim, rung nhĩ, lấp mạch từ tim và dùng  
thuốc statin. Kết luận: Tỷ suất tái phát đột quỵ tích  
lũy tại thời điểm 1 năm là 21,2%. Các yếu tố liên quan  
độc lập với đột quỵ tái phát là trình độ học vấn, tiền  
sử đột quỵ/TIA, tiền sử nhồi máu cơ tim, rung nhĩ, lấp  
mạch từ tim và dùng thuốc statin.  
TÓM TẮT21  
Mở đầu: Nguy cơ tái phát muộn sau đột quỵ thiếu  
máu não cấp thì vẫn còn cao mặc dù đã có những cải  
thiện trong chiến lược phòng ngừa đột quỵ thứ phát.  
Việc xác định tỉ suất tái phát đột quỵ muộn và các yếu  
tố liên quan đến nguy cơ tái phát đột quỵ muộn vẫn  
còn hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ suất  
tái phát đột quỵ tích lũy tại thời điểm 1 năm và các  
yếu tố liên quan độc lập đến tái phát muộn sau đột  
quỵ thiếu máu não cấp. Phương pháp nghiên cứu:  
Nghiên cứu đoàn hệ quan sát, tiền cứu. Sử dụng ước  
tính Kaplan-Meier và mô hình hồi quy Cox để xác định  
tỷ suất tái phát đột quỵ tích lũy và các yếu tố liên  
quan độc lập đến nguy cơ tái phát muộn sau đột quỵ  
thiếu máu não cục bộ cấp. Kết quả: Trong 2 năm,  
chúng tôi thu thập được 520 bệnh nhân đột quỵ thiếu  
máu não cục bộ cấp và theo dõi 1 năm. Tỷ suất tái  
phát đột quỵ tích lũy tại thời điểm 1 năm là 21,2%.  
Từ khóa: yếu tố, tái phát muộn, liên quan, đột  
quỵ thiếu máu não cấp.  
SUMMARY  
FACTORS ASSOCIATED WITH LATE  
RECURRENCE AFTER ACUTE ISCHEMIC  
STROKE IN TIEN GIANG  
Background: The risk of late recurrence after  
acute ischemic stroke remains high despite  
improvements in secondary stroke prevention  
strategies. The determination of late stroke recurrence  
rate and factors associated with to late stroke  
recurrence is still limited. Objectives: Determine the  
cumulative stroke recurrence rate at 1 year and  
factors independently associated with to the risk of  
late recurrence after acute ischemic stroke. Methods:  
Prospective, observational cohort study. Using Kaplan-  
Meier estimation and Cox regression model to  
determine the cumulative stroke recurrence rate and  
*Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang  
**Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh.  
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Văn Dũng  
Ngày nhận bài: 12.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 11.5.2021  
Ngày duyệt bài: 17.5.2021  
82  
pdf 5 trang yennguyen 16620 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá thời gian sống thêm ung thư dạ dày ở người cao tuổi sau phẫu thuật phối hợp hóa chất phác đồ EOX", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_thoi_gian_song_them_ung_thu_da_day_o_nguoi_cao_tuoi.pdf