Đánh giá thời gian sống thêm ung thư dạ dày ở người cao tuổi sau phẫu thuật phối hợp hóa chất phác đồ EOX
vietnam medical journal n01 - june - 2021
3. Mã Tú Thanh, Phạm Văn Quang (2017) "Đặc
6. Kanthika Kraisawat, Nattaya Promwang
(2020) "Duration after Malayan Pit Viper Bite to
Detect Coagulopathy in Songklanagarind Hospital".
Journal of Health Science and Medical Research,
38, 93-101.
7. Cheng H. Toh, Yasir Alhamdi, Simon T.
Abrams (2016) "Current Pathological and
Laboratory Considerations in the Diagnosis of
Disseminated Intravascular Coagulation". Annals of
laboratory medicine, 36 (6), 505-512.
điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhi
bị rắn lục tre cắn tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 ". Tạp
chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 21 (4), tr.252-259.
4. Arnuparp Lekhakula (2014) "Management of
Malayan Pit Viper Bites". Journal of Hematology
and Transfusion Medicine, 24, 163-73.
5. Soumyadeep Bhaumik, Soushieta Jagadesh,
Zohra Lassi (2018) "Quality of WHO guidelines
on snakebite: the neglect continues". BMJ global
health, 3 (2), e000783-e000783.
ĐÁNH GIÁ THỜI GIAN SỐNG THÊM UNG THƯ DẠ DÀY Ở NGƯỜI
CAO TUỔI SAU PHẪU THUẬT PHỐI HỢP HÓA CHẤT PHÁC ĐỒ EOX
Lê Thành Trung1, Đoàn Hữu Nghị1
with vertical follow-up, with
a
combination of
TÓM TẮT20
Mục tiêu: Đánh giá thời gian sống thêm của ung
prospective and retrospective study was conducted on
57 elderly patients diagnosed with gastric cancer
staged IIa – IIIc and undergoing surgical treatment at
K Hospital and E hospital from January, 2009 to
December, 2019. Results: Overall survival rate of the
study groups of 3 years was 85.6%, of 4 years was
59.7%, of 5 years was 46.7%. The mean overall
survival time was 49.7 ± 1.8 months. The disease-free
survival rate of 3 years was 63.5%, 4 years was
45.8%, 5 years was 35.6%. The mean disease-free
survival time was 44.4 ± 2.1 months. Patients with
comorbid conditions of cardiovascular disease had a
median survival time of 37.45±3.5 months, which was
lower than the mean survival time of the group
without comorbid conditions of cardiovascular disease
(51.8±1, 51.8±1. 8 months). Conclusions: Adjuvant
chemotherapy EOX regimen improved survival time in
patients with gastric cancer after radical surgeries.
Keywords: gatric cancer, EOX regimen, survival
time, elderly.
thư dạ dày ở người cao tuổi sau phẫu thuật phối hợp
hóa chất phác đồ EOX. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng có
theo dõi dọc, kết hợp tiến cứu và hồi cứu. Gồm 57
bệnh nhân là người cao tuổi được chẩn đoán xác định
là ung thư dạ dày giai đoạn IIa-IIIc được điều trị phẫu
thuật tại bệnh viện K và bệnh viện E từ tháng 1/2009
đến tháng 12/2019. Kết quả Thời gian sống thêm
toàn bộ chung của nhóm nghiên cứu 3 năm là 85,6%,
4 năm là 59,7%, 5 năm là 46,7%. Thời gian sống
thêm toàn bộ trung bình là 49,7 ±1,8 tháng. Thời gian
sống thêm không bệnh tích lũy 3 năm là 63,5%, 4
năm là 45,8%, 5 năm là 35,6%. Thời gian sống thêm
không bệnh trung bình là 44,4 ± 2,1 tháng. Bệnh
nhân có bệnh tim mạch kèm theo có thời gian sống
thêm trung bình là 37,45±3,5 tháng thấp hơn so với
thời gian sống thêm trung bình của nhóm không có
bệnh tim mạch kèm theo (51,8±1,8 tháng). Kết luận:
Hóa trị bổ trợ phác đồ EOX đem lại lợi ích sống thêm
trên bệnh nhân cao tuổi ung thư dạ dày đã phẫu
thuật triệt căn có nguy cơ cao.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tại Việt nam theo Globocan 2018, UTDD
đứng thứ 3 ở cả hai giới sau ung thư gan và ung
thư phổi với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là
11,38/100.000 dân. Trong đó, loại ung thư biểu
mô tuyến chiếm chủ yếu (90-95%) [1].
Từ khóa: Ung thư dạ dày; phác đồ EOX; thời gian
sống thêm, người cao tuổi.
SUMMARY
EVALUATION ON SURVIVAL TIME AFTER
SURGERY AND EOX REGIMEN
CHEMOTHERAPY TO TREAT GASTRIC
Trong điều trị ung thư dạ dày, phẫu thuật
được xem là phương pháp điều trị chính. Các
nghiên cứu ở nước ta cho thấy đa số bệnh nhân
được chẩn đoán ở giai đoạn bệnh tiến triển,
thường xuất hiện tái phát, di căn sau khi đã
được phẫu thuật [2]. Mặc dù kỹ thuật phẫu
thuật ung thư dạ dày ngày càng tiến bộ, nhưng
kết quả sống thêm toàn bộ của bệnh nhân ung
thư dạ dày giai đoạn tiến triển vẫn thấp, tỷ lệ
sống 5 năm chỉ đạt 25-45% [3], [4]. Chính vì
vậy, để cải thiện tiên lượng của ung thư dạ dày
giai đoạn tiến triển, ngoài hoàn thiện phương
pháp phẫu thuật điều trị triệt căn cổ điển, hiện
CANCER IN ELDERLY PATIENTS
Objectives: to evaluate the survival time after
surgery and EOX regimen chemotherapy to treat
gastric cancer in elderly patients. Subjects and
methods: Non-controlled clinical interventional study
1Bệnh viện E
Chịu trách nhiệm chính: Lê Thành Trung
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 15.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 12.5.2021
Ngày duyệt bài: 19.5.2021
78
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
nay các nghiên cứu tập trung điều trị đa mô thức
oNgày tử vong trước thời điểm kết thúc
như phẫu thuật kết hợp hóa chất, hóa-xạ phối nghiên cứu quy ước.
hợp, miễn dịch-sinh học... đặc biệt phương pháp
điều trị hóa trị toàn thân là rất cần thiết.
oNgày mất theo dõi: ngày khám bệnh cuối
cùng còn sống, sau đó không có thông tin nào
Ở Việt Nam và trên thế giới đã có một số khác (sự kiện mất theo dõi này xảy ra trước thời
nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị và tác dụng điểm kết thúc nghiên cứu quy ước).
không mong muốn của phác đồ EOX trong điều
- Tái phát sau điều trị: Chẩn đoán tái phát
trị ung thư dạ dày sau phẫu thuật triệt căn, tuy qua khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, xét
nhiên chưa có nhiều nghiên cứu thực hiện trên nghiệm tế bào và mô bệnh học.
đối tượng là người cao tuổi, đặc biệt là về đánh
giá kết quả điều trị, thời gian sống thêm.
- Di căn sau điều trị: các tổn thương di căn
xa xuất hiện sau điều trị, chẩn đoán di căn dựa
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này vào khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, xét
với mục đích: Đánh giá thời gian sống thêm của nghiệm tế bào và mô bệnh học.
ung thư dạ dày ở người cao tuổi sau phẫu thuật
phối hợp hóa chất phác đồ EOX.
- Những trường hợp không khám lại dựa trên
chẩn đoán của y tế cơ sở thời điểm xuất hiện tái
phát, di căn.
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng
có theo dõi dọc, kết hợp tiến cứu và hồi cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Từ tháng 1/2009
đến tháng 12/2019, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu trên 57 bệnh nhân (là người cao tuổi: từ 60
tuổi trở lên theo định nghĩa của WHO và Pháp
lệnh về người cao tuổi của ủy ban thường vụ
quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Số
23/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000) được
chẩn đoán xác định là ung thư dạ dày giai đoạn
IIa-IIIc được điều trị phẫu thuật và hóa chất
phác đồ EOX tại Bệnh viện K và bệnh viện E.
Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân được
chẩn đoán xác định là ung thư dạ dày giai đoạn
IIa-IIIc. Mô bệnh học loại ung thư biểu mô; Tuổi
≥ 60; Được điều trị phẫu thuật cắt dạ dày triệt
căn; Được điều trị hóa chất phác đồ EOX; Hồ sơ
lưu trữ đầy đủ; Đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ: Thể trạng yếu; Đã
được hóa xạ trị trước mổ hoặc phẫu thuật không
đảm bảo triệt căn; Các trường hợp đã mắc một
bệnh ung thư khác
- Thời gian sống thêm: là khoảng thời gian
giữa thời điểm bắt đầu vào nghiên cứu và thời
điểm kết thúc (rút khỏi) nghiên cứu.
- Tình trạng người bệnh: sống hay chết; khoẻ
mạnh hay tái phát - di căn.
- Sự kiện nghiên cứu là sự kiện chết đối với
các tính toán sống thêm toàn bộ và sự kiện tiến
triển, tái phát - di căn.
- Thời gian sống thêm toàn bộ: tính từ thời
điểm bắt đầu can thiệp điều trị đến khi bệnh
nhân tử vong hoặc có thông tin cuối cùng.
- Thời gian sống thêm không bệnh: tính từ
khi bắt đầu điều trị đến khi bệnh có dấu hiệu tái
phát, di căn trên lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh
và chỉ điểm u.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thông tin chung. Nam giới chiếm tỉ lệ
75,4%, nữ là 24,6%, tỉ lệ xấp xỉ 3/1.
Nhóm tuổi ≤65 chiếm đa số (77,2%), nhóm
tuổi trên 65 chiếm 22,8%.
Có 22 bệnh nhân (38,6%) có kích thước u
dưới 3cm, 35 bệnh nhân có kích thước u trên
3cm (61,4%).
Giai đoạn bệnh: IIA (21,2%), IIB (33,3%),
IIIA (31,6%), IIIB (7%), IIIC (7%).
Bảng 1. Bệnh kèm theo của nhóm
nghiên cứu (n=57)
Tiến hành nghiên cứu: những bệnh nhân
có đủ các tiêu chuẩn sẽ được chọn vào nghiên
cứu. Thông tin của các bệnh nhân nghiên cứu
được thu thập và ghi nhận theo mẫu bệnh án
nghiên cứu.
Các tiêu chuẩn đánh giá
- Đánh giá TNM, giai đoạn bệnh theo AJCC 2017.
- Đánh giá thời gian sống thêm:
Số
lượng
Tỉ lệ
%
Bệnh kèm theo
Tăng huyết áp
Block nhĩ thất
9
2
4
5
7
6
1
15,8
3,6
7,0
Tim
mạch
+ Thời điểm bắt đầu chọn bệnh nhân vào
nghiên cứu: tính từ ngày bắt đầu tiến hành điều
trị bệnh nhân. Thông tin về tình trạng bệnh nhân Cơ xương Viêm khớp, thấp khớp
sau điều trị thu thập qua những lần khám lại
hoặc qua điện thoại.
khớp
Đau lưng mãn tính
Bệnh thận hoặc đường tiết niệu
8,8
12,3
10,5
1,8
+ Thời điểm kết thúc nghiên cứu
oBệnh nhân được theo dõi đủ 05 năm
Đái tháo đường
Viêm gan B
Khác
79
vietnam medical journal n01 - june - 2021
chung của nhóm nghiên cứu 3 năm là 85,6%, 4
năm là 59,7%, 5 năm là 46,7%. Thời gian sống
thêm toàn bộ trung bình là 49,7 ± 1,8 tháng.
Song them khong benh
Xuất huyết tiêu hóa
Viêm loét dạ dày
Nhận xét: Bệnh nhân chủ yếu có bệnh kèm
theo là tăng huyết áp (15,8%), viêm loét dạ dày
(12,3%), bệnh thận hoặc đường tiết niệu
(12,3%), đái tháo đường (10,5%).
1
7
1,8
12,3
Thời gian sống thêm toàn bộ
Song them toan bo
0
20
40
60
Thoi gian (tháng)
Biểu đồ 3. 2. Biểu đồ Kaplan – Meier mô tả
thời gian sống thêm không bệnh (n=57)
Nhận xét: Thời gian sống thêm không bệnh
tích lũy 3 năm là 63,5%, 4 năm là 45,8%, 5 năm
là 35,6%. Thời gian sống thêm không bệnh
trung bình là 44,4 ± 2,1 tháng.
0
20
40
60
thoi gian (tháng)
Biểu đồ 3. 1. Biểu đồ Kaplan – Meier mô tả
thời gian sống thêm toàn bộ (n=57)
Nhận xét: Thời gian sống thêm toàn bộ
Song them theo gioi tinh
Song them theo nhom tuoi
0
20
40
gioi = Nu
60
Thoi gian (tháng)
0
20
40
nhomtuoi = >65
60
Thoi gian (tháng)
gioi = Nam
nhomtuoi = <=65
p=0,4996
p=0,6491
Biểu đồ 3.3. Biểu đồ Kaplan – Meier mô tả liên quan thời gian sống thêm
theo nhóm tuổi và giới tính (n=57)
Nhận xét: Không có mối liên quan giữa thời gian sống thêm với nhóm tuổi và giới tính.
Song them theo nhom kich thuoc U
Song them theo giai doan benh
0
20
40
60
0
20
40
nhomktU = >3cm
60
Thoi gian (tháng)
Thoi gian (tháng)
nhomktU = <=3cm
IIA
IIB
IIIA
IIIC
IIIB
p=0,8413
Biểu đồ 3.4. Biểu đồ Kaplan – Meier mô tả
liên quan thời gian sống thêm với kích
thước khối u (n=57)
Nhận xét: Nhóm BN có kích thước u ≥3cm
có thời gian sống thêm ngắn hơn so với nhóm có
kích thước u <3cm. Tuy nhiên sự khác biệt chưa
có ý nghĩa thống kê với p>0,05.
p=0,2659
Biểu đồ 3.5. Biểu đồ Kaplan – Meier mô tả
liên quan thời gian sống thêm với giai đoạn
bệnh (n=57)
Nhận xét: Chưa thấy mối liên quan giữa thời
gian sống thêm và giai đoạn bệnh (p>0,05)
80
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
sống thêm toàn bộ sau 3 năm ở nhóm điều trị
Song them lien quan den benh tim mach kem theo
bổ trợ là 83% còn nhóm phẫu thuật đơn thuần
đạt 78%. Tỷ lệ sống thêm 3 năm không bệnh ở
nhóm điều trị bổ trợ là 74% và nhóm phẫu thuật
đơn thuần chỉ là 59% [5]. Phan Cảnh Duy
nghiên cứu trên 54 bệnh nhân ung thư biểu mô
tuyến phần xa dạ dày giai đoạn tiến triển tại chỗ
được điều trị bằng phẫu thuật kết hợp xạ - hóa
sau mổ, tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 1, 3 và 5
năm lần lượt là 94,4%, 58,4% và 26,5% [3]. Vũ
Quang Toản nghiên cứu 152 trường hợp bệnh
nhân UTDD giai đoạn IIB-III (T4, N0-3, M0)
được hóa trị bổ trợ phác đồ EOX sau phẫu thuật
triệt căn, tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 3 năm, 4
năm và 5 năm ước tính tương ứng là 61,8%;
50,7% và 48,1%.
Như vậy, so sánh với các tác giả khác thì các
bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu bệnh đã tiến
triển tại chỗ, u đã xâm lấn tới thanh mạc hoặc
cấu trúc lân cận (T4a và T4b) được điều trị bổ
trợ bằng phác đồ hóa trị EOX gồm 3 thuốc đã có
sự cải thiện tỷ lệ sống thêm đáng khích lệ. Các
nghiên cứu về hóa trị bổ trợ cũng chưa có tác
giả nào đặt vấn đề với nhóm những bệnh nhân
người cao tuổi có nguy cơ tái phát, di căn cao
chiếm tỷ lệ khá nhiều trong điều kiện Việt Nam
hiện nay. Mặc dù vậy, so sánh với các nghiên
cứu về điều trị UTDD nói chung thì kết quả của
nghiên cứu này đã cải thiện rõ rệt. Nhất là với
những nghiên cứu phẫu thuật đơn thuần trên
nhóm bệnh nhân thuộc nhiều giai đoạn và mức
độ xâm lấn u. So sánh với các nghiên cứu về hóa
trị bổ trợ gần đây trên các bệnh nhân có yếu tố
nguy cơ thấp hơn thì kết quả của nghiên cứu
này với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao
hơn cũng cho thấy những bước tiến tích cực.
Thông thường trong nhiều bệnh lý ung thư
thì tuổi cao là yếu tố bất lợi. Tuổi càng cao thì
nguy cơ mắc các bệnh kèm theo tăng nên nguy
cơ tử vong tăng lên. Ngoài ra tỉ lệ mắc bệnh gặp
nhiều ở nam giới, tuy nhiên kết quả nghiên cứu
chưa tìm thấy mối liên quan giữa thời gian sống
thêm theo tuổi và giới tính.
0
20
40
benhtimmach = Co
60
Thoi gian (tháng)
benhtimmach = Khong
p=0,003
Biểu đồ 3.6. Biểu đồ Kaplan – Meier mô tả
liên quan thời gian sống thêm với bệnh tim
mạch kèm theo (n=57)
Nhận xét: Bệnh nhân có bệnh tim mạch
kèm theo có thời gian sống thêm trung bình là
37,45±3,5 tháng thấp hơn so với thời gian sống
thêm trung bình của nhóm không có bệnh tim
mạch kèm theo (51,8±1,8 tháng). Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê với p<0,05
IV. BÀN LUẬN
Đặc điểm của bệnh nhân. Nghiên cứu của
chúng tôi thực hiện trên 57 bệnh nhân UTDD
giai đoạn IIA-IIIC có u xâm lấn tới thanh mạc
hoặc cấu trúc lân cận (T4a và T4b) thuộc nhóm
có tỷ lệ gặp cao trong điều kiện Việt Nam. Các
bệnh nhân sau khi được phẫu thuật cắt dạ dày
triệt căn có đủ điều kiện được hóa trị bổ trợ
phác đồ EOX liệu trình 6 chu kỳ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: đa số bệnh
nhân trong nghiên cứu là nam chiếm tỉ lệ
75,4%, nữ là 24,6%, tỉ lệ xấp xỉ 3/1. Nhóm tuổi
≤65 chiếm đa số (77,2%), nhóm tuổi trên 65
chiếm 22,8%. Có 22 bệnh nhân (38,6%) có kích
thước u dưới 3cm, 35 bệnh nhân có kích thước u
trên 3cm (61,4%). Giai đoạn bệnh: IIA (21,2%),
IIB (33,3%), IIIA (31,6%), IIIB (7%), IIIC
(7%). Bệnh kèm theo chủ yếu là tăng huyết áp
(15,8%), viêm loét dạ dày (12,3%), bệnh thận
hoặc đường tiết niệu (12,3%), đái tháo đường
(10,5%).
Thời gian sống thêm. Thời gian theo dõi
bệnh nhân sau điều trị từ 14 tháng đến 60
tháng, trung bình 41 tháng. Số bệnh nhân còn
sống là 36, có 21 bệnh nhân đã tử vong, số Thời
gian sống thêm toàn bộ trung bình là 49,7 ± 1,8
tháng, sống thêm không bệnh trung bình là 44,4
± 2,1 tháng. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ ước tính
theo Kaplan - Meier sau 3 năm, 4 năm và 5 năm
tương ứng là 85,6%, 59,7%, 46,7%. Tỷ lệ sống
thêm không bệnh sau 3 năm, 4 năm và 5 năm
ước tính tương ứng là 63,5%, 45,8% và 35,6%.
So với các tác giả khác như Bang (2012) tỉ lệ
Về kích thước u, chưa tìm thấy sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê về thời gian sống thêm giữa
2 nhóm kích thước u trên và dưới 3cm. Nguyên
do là nghiên cứu tập trung nhóm có u xâm lấn
tới hoặc qua thanh mạc. Một số bệnh nhân mặc
dù kích thước u không lớn nhưng đã xâm lấn sâu
nên sự khác biệt là không lớn. Tiên lượng sống
chủ yếu phụ thuốc mức độ xâm lấn u. So sánh
với các nghiên cứu đánh giá tập trung trên nhóm
bệnh nhân có u đã xâm lấn bề mặt thanh mạc
hoặc cấu trúc lân cận như của Fukada (2011) thì
81
vietnam medical journal n01 - june - 2021
kích thước u không phải là yếu tố liên quan tới bệnh sau 3 năm, 4 năm và 5 năm ước tính
sống thêm [6].
tương ứng là 63,5%, 45,8% và 35,6%.
Giai đoạn bệnh là yếu tố tiên lượng quan trọng
ảnh hưởng đến thời gian sống thêm sau mổ. Tuy
nhiên chúng tôi chưa thấy mối liên quan giữa thời
gian sống thêm và giai đoạn bệnh. Điều này có
thể là do cỡ mẫu nghiên cứu còn nhỏ.
Bệnh nhân có bệnh tim mạch kèm theo có
thời gian sống thêm trung bình là 37,45±3,5
tháng thấp hơn so với thời gian sống thêm trung
bình của nhóm không có bệnh tim mạch kèm
theo (51,8±1,8 tháng). Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê với p<0,05. Do bệnh nhân bệnh lý tim
mạch thường phục hồi sau mổ chậm hơn, ảnh
hưởng đến liều và liệu trình điều trị hóa chất bổ
trợ sau mổ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. World Health Organization (2018). Gastric
Cancer. International Agency for Research on
Cancer, GLOBOCAN 2018.
2. Vũ Hải (2009), Nghiên cứu chỉ định các phương
pháp phẫu thuật, hoá chất bổ trợ và đánh giá kết
quả điều trị ung thư dạ dày tại Bệnh viện K, Luận
án Tiến sĩ y học, Học viện Quân y.
3. Phan Cảnh Duy (2019), “Kết quả điều trị ung
thư biểu mô tuyến dạ dày phần xa dạ dày giai
đoạn tiến triển tại chỗ bằng phẫu thuật kết hợp xạ
- hóa sau mổ”, Tạp chí Y học lâm sàng, Bệnh viện
Trung Ương Huế, số 55, tr: 80 -88.
4. Vũ Quang Toản, Đoàn Hữu Nghị, Đỗ Anh Tú
(2015), Điều trị ung thư dạ dày tiến triển tại chỗ
bằng phẫu thuật và hóa trị bổ trợ EOX, Tạp chí Y
học lâm sàng, số 29/2015, 270-278.
5. Bang Y.-J., Kim Y.-W., Yang H.-K. et al
(2012). Adjuvant capecitabine and oxaliplatin for
gastric cancer after D2 gastrectomy (CLASSIC): a
phase 3 open-label, randomised controlled trial.
The Lancet, 379(9813), 315-321.
6. Fukuda N., Sugiyama Y., Wada J. (2011).
Prognostic factors of T4 gastric cancer patients
undergoing potentially curative resection. World
journal of gastroenterology: WJG, 17(9), 1180.
V. KẾT LUẬN
Hóa trị bổ trợ phác đồ EOX đem lại lợi ích
sống thêm trên bệnh nhân cao tuổi ung thư dạ
dày đã phẫu thuật triệt căn có nguy cơ cao với tỷ
lệ sống thêm toàn bộ ước tính theo Kaplan -
Meier sau 3 năm, 4 năm và 5 năm tương ứng là
85,6%, 59,7%, 46,7%, tỷ lệ sống thêm không
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÁI PHÁT MUỘN
SAU ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CẤP TẠI TIỀN GIANG
Nguyễn Văn Dũng*, Cao Phi Phong**
Các yếu tố liên quan độc lập với đột quỵ tái phát bao
gồm trình độ học vấn, tiền sử đột quỵ/TIA, tiền sử
nhồi máu cơ tim, rung nhĩ, lấp mạch từ tim và dùng
thuốc statin. Kết luận: Tỷ suất tái phát đột quỵ tích
lũy tại thời điểm 1 năm là 21,2%. Các yếu tố liên quan
độc lập với đột quỵ tái phát là trình độ học vấn, tiền
sử đột quỵ/TIA, tiền sử nhồi máu cơ tim, rung nhĩ, lấp
mạch từ tim và dùng thuốc statin.
TÓM TẮT21
Mở đầu: Nguy cơ tái phát muộn sau đột quỵ thiếu
máu não cấp thì vẫn còn cao mặc dù đã có những cải
thiện trong chiến lược phòng ngừa đột quỵ thứ phát.
Việc xác định tỉ suất tái phát đột quỵ muộn và các yếu
tố liên quan đến nguy cơ tái phát đột quỵ muộn vẫn
còn hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ suất
tái phát đột quỵ tích lũy tại thời điểm 1 năm và các
yếu tố liên quan độc lập đến tái phát muộn sau đột
quỵ thiếu máu não cấp. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu đoàn hệ quan sát, tiền cứu. Sử dụng ước
tính Kaplan-Meier và mô hình hồi quy Cox để xác định
tỷ suất tái phát đột quỵ tích lũy và các yếu tố liên
quan độc lập đến nguy cơ tái phát muộn sau đột quỵ
thiếu máu não cục bộ cấp. Kết quả: Trong 2 năm,
chúng tôi thu thập được 520 bệnh nhân đột quỵ thiếu
máu não cục bộ cấp và theo dõi 1 năm. Tỷ suất tái
phát đột quỵ tích lũy tại thời điểm 1 năm là 21,2%.
Từ khóa: yếu tố, tái phát muộn, liên quan, đột
quỵ thiếu máu não cấp.
SUMMARY
FACTORS ASSOCIATED WITH LATE
RECURRENCE AFTER ACUTE ISCHEMIC
STROKE IN TIEN GIANG
Background: The risk of late recurrence after
acute ischemic stroke remains high despite
improvements in secondary stroke prevention
strategies. The determination of late stroke recurrence
rate and factors associated with to late stroke
recurrence is still limited. Objectives: Determine the
cumulative stroke recurrence rate at 1 year and
factors independently associated with to the risk of
late recurrence after acute ischemic stroke. Methods:
Prospective, observational cohort study. Using Kaplan-
Meier estimation and Cox regression model to
determine the cumulative stroke recurrence rate and
*Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang
**Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh.
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Văn Dũng
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 12.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 11.5.2021
Ngày duyệt bài: 17.5.2021
82
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá thời gian sống thêm ung thư dạ dày ở người cao tuổi sau phẫu thuật phối hợp hóa chất phác đồ EOX", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
danh_gia_thoi_gian_song_them_ung_thu_da_day_o_nguoi_cao_tuoi.pdf

