Đánh giá kết quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Đà Bắc - Tỉnh Hòa Bình

Vietnam J. Agri. Sci. 2019, Vol. 17, No. 12: 1023-1032  
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2019, 17(12): 1023-1032  
ĐÁNH GIÁ KẾT QUÂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRÂ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI  
HUYỆN ĐÀ BẮC - TỈNH HÒA BÌNH  
Mai Quyên1, Nguyễn Phượng Lê2*  
1Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp  
2Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
*Tác giả liên hệ: [email protected]  
Ngày nhận bài: 09.11.2019  
Ngày chấp nhận đăng: 18.02.2020  
TÓM TẮT  
Huyện Đà Bắc tỉnh Hòa Bình bắt đầu thực hiện chính sách (CS) chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) từ năm  
2013. PFES là chương trình chi trả ủy thác từ người sử dụng dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) đến người cung cấp  
dịch vụ mà không sử dụng ngân sách nhà nước. Dựa trên thông tin thứ cấp và sơ cấp thu thập từ các đối tượng  
khác nhau có liên quan đến PFES, bài viết nhằm mục tiêu đánh giá những thành công và bất cập của PFES tại  
huyện Đà Bắc. Kết quả nghiên cứu cho thấy, năm 2017, diện tích rừng được bảo vệ bằng tiền DVMTR đạt 90,35%  
diện tích rừng của toàn huyện, tăng thu nhập cho 5.883 hộ gia đình (HGĐ), ý thức bảo vệ rừng (BVR) của người dân  
và cộng đồng được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chính sách còn một số khó khăn: số tiền  
DVMTR nhận được của các chủ rừng còn thấp, công tác tuyên truyền còn nhiều hạn chế; Công tác kiểm tra, giám  
sát số lượng, chất lượng rừng sau chi trả chưa đầy đủ... Vì vậy, cần có sự hỗ trợ để nâng cao thu nhập cho các hộ  
từ rừng; tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách; xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát diện tích và chất  
lượng rừng sau chi trả...  
Từ khóa: Chính sách, thực hiện, chi trả dịch vụ môi trường rừng, kết quả.  
Evaluating Policy Implementation Result of Payment for Forest Environmental Services  
In Da Bac District of Hoa Binh Province  
ABSTRACT  
Da Bac district, Hoa Binh province has started implementing the PFES policy since 2013. PFES is a mandated  
payment program from users of forest environmental services (FES) to service providers without using the state  
budget. Based on secondary and primary information gathered from various stakeholders related to PFES, this paper  
aims to assess the success and shortcomings of PFES in Da Bac district. The results show that in 2017, the area of  
forest protected by using PFES money has reached 90,35% of district's forest area; Income of 5.883 households has  
been increased; People's awareness of forest protection has been improved. However, there are still some difficulties  
in process of implementing policy, such as low PFES money received by the forest owners; limited propaganda  
activities; insufficient activities of checking and monitoring quantity and quality of forests after payment. Therefore, the  
paper suggests that it is essential to support households to increase their income from forests; propaganda activities  
on the policy should be consecutively encouraged, and a mechanism to check and monitor forest areas and forest  
quality should be developed...  
Keywords: Policies, implementation, payments for forest environmental services, results.  
vý môi trþąng bìng cách bồi hoàn cho họ khoân  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
chi phí phát sinh tÿ việc quân lý và cung cçp  
nhĂng dðch vý này (Phäm Thu Thûy & cs., 2013).  
Cho đến nay chþa có một đðnh nghïa chính thĀc  
cho PES nhþng đðnh nghïa đþợc trích dén nhiều  
hĄn câ là đðnh nghïa kinh điển cûa Wunder  
(2005) và đến nëm 2015 đã đþợc sāa läi, đðnh  
Chi trâ cho dðch vý hệ sinh thái (PES) đã nổi  
lên nhþ một công cý phổ biến cho việc bâo tồn các  
nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong đò cò tài  
nguyên rÿng. Ý tþćng cĄ bân về PES là täo ra lợi  
ích cho cá nhân và cộng đồng để bâo vệ các dðch  
1023  
Đánh giá kết quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Đà Bắc - tỉnh Hòa Bình  
nghïa sāa đổi cûa Wunder đþa ra 5 tiêu chí để  
xác đðnh PES: (1) giao dðch tă nguyện (2) giĂa  
ngþąi sā dýng dðch vý (3) và nhà cung cçp dðch  
vý (4) cò điều kiện, các quy tíc đþợc thống nhçt  
về quân lý tài nguyên thiên nhiên (5) để täo ra  
các dðch vý bên ngoài (Wunder, 2015).  
là Toàn SĄn, Hiền LþĄng và Tån Minh; đò là  
nhĂng xã có diện tích đþợc nhên tiền PFES lĆn  
nhçt và cò đæy đû chû rÿng là HGĐ, Ủy ban  
nhân dân (UBND) xã và tổ chĀc.  
2.2. Thu thập thông tin  
PES khi áp dýng vào Việt Nam cý thể là chi  
trâ cho dðch vý môi trþąng do hệ sinh thái rÿng  
täo ra hay còn gọi là PFES. PFES là quá trình  
giao dðch tă nguyện đþợc thăc hiện bći ít nhçt  
một ngþąi mua và một ngþąi bán DVMTR, khi  
và chî khi ngþąi bán đâm bâo cung cçp DVMTR  
đò một cách hợp lý (Wunder, 2005). Việt Nam  
đã đþa PFES trć thành một chþĄng trình quốc  
gia bìng việc thăc hiện Nghð đðnh số  
99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trâ dðch vý  
môi trþąng rÿng bít đæu có hiệu lăc tÿ ngày  
1/1/2011. Đåy là bþĆc tiến mĆi, thể hiện să thay  
đổi có tính chiến lþợc không chî trong tþ duy,  
nhên thĀc mà còn câ hành động trong quá trình  
thiết kế, xây dăng, ban hành và thăc hiện CS  
BVR ć Việt Nam theo hþĆng huy động các  
nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nþĆc và  
nguồn chi trâ cûa tþ nhån.  
Thông tin thĀ cçp đþợc thu thêp tÿ Niên  
giám thống kê cûa tînh Hòa Bình, tÿ các báo cáo  
cûa huyện Đà Bíc và tÿ Quỹ Bâo vệ và Phát  
triển rÿng (BV&PTR) tînh Hòa Bình. Thông tin  
sĄ cçp đþợc thu thêp bìng phþĄng pháp điều tra  
và phóng vçn sâu vĆi đối tþợng khác nhau (150  
HGĐ, 25 đäi diện cộng đồng, 2 đäi diện UBND  
xã, 2 tổ chĀc quân lý rÿng, Nhà máy thûy điện  
Hña Bình, 2 nhà máy nþĆc säch và 10 cán bộ đða  
phþĄng). PhþĄng pháp chọn méu ngéu nhiên  
phân tæng đối vĆi HGĐ và ngéu nhiên đối tþợng  
còn läi.  
Thông tin sau khi thu thêp đþợc xā lý bìng  
phæn mềm SPSS và phân tích bìng phþĄng  
pháp thống kê mô tâ và phþĄng pháp so sánh.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
Huyện Đà Bíc có diện tích đçt tă nhiên lĆn  
nhçt tînh, trong đò đçt rÿng chiếm 79,35% (Cýc  
Thống kê tînh Hòa Bình, 2018). Nëm 2013,  
huyện Đà Bíc bít đæu thăc hiện CS và tÿ đò đến  
nay đã đät đþợc nhĂng kết quâ nhçt đðnh nhþ:  
diện tích rÿng đþợc nhên tiền DVMTR tëng lên,  
các chû rÿng có thêm thu nhêp câi thiện cuộc  
sống, ý thĀc BVR cûa các hộ dån đã đþợc câi  
thiện. Tuy nhiên, quá trình thăc hiện CS đã bộc  
lộ nhiều bçt cêp nhþ số tiền chi trâ còn thçp,  
diện tích rÿng cûa các hộ nhó và phân tán, công  
tác tuyên truyền CS đến các đối tþợng hän chế…  
3.1. Tổng quan thực trạng thực hiện chính  
sách tại Đà Bắc  
3.1.1. Các văn bân cụ thể hóa chính sách  
PFES tại Đà Bắc  
Để thăc hiện CS trên đða bàn tînh Hòa Bình  
nói chung và huyện Đà Bíc nói riêng, UBND  
tînh đã cý thể hóa bìng các vën bân (Bâng 2).  
Đánh giá về việc triển khai chính sách, đa số  
cán bộ thăc thi cho rìng các vën bân CS có tính  
kðp thąi và tính đồng bộ ć mĀc trung bình và  
tốt, 20% số ý kiến đánh giá ć mĀc yếu.  
Vì vêy, việc đánh giá kết quâ thăc hiện  
PFES täi huyện Đà Bíc, chî ra nhĂng nguyên  
nhân gây cân trć trong quá trình thăc hiện và  
đề xuçt giâi pháp thúc đèy việc thăc hiện CS täi  
đða phþĄng là cæn thiết.  
3.1.2. Xây dựng bộ máy tổ chức thực hiện  
Để có thể thăc hiện CS, ngày 31 tháng 12  
nëm 2011, Quỹ BV&PTR tînh Hña Bình đþợc  
thành lêp theo Quyết đðnh số 2642/QĐ-UBND  
và kiện toàn läi theo Quyết đðnh số 1561/QĐ-  
UBND ngày 23/8/2017 cûa Chû tðch Ủy ban  
nhân dân tînh. Quỹ BV&PTR là tổ chĀc tài  
chính nhà nþĆc, trăc thuộc UBND tînh Hòa  
Bình, hoät động theo cĄ chế tă chû cûa đĄn vð să  
nghiệp công lêp tă đâm bâo chi thþąng xuyên.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Chọn điểm nghiên cứu  
Huyện Đà Bíc có 17 xã thăc hiện chi trâ  
DVMTR, 3 xã đþợc lăa chọn để nghiên cĀu điểm  
1024  
Mai Quyên, Nguyễn Phượng Lê  
CĄ cçu tổ chĀc cûa Quỹ BV&PTR đþợc thể hiện  
ć hình 01 gồm có: Hội đồng quân lý Quỹ gồm 9  
thành viên, trong đò Chû tðch Hội đồng quân lý  
quỹ là phó chû tðch UBND tînh phý trách nông,  
lâm nghiệp và đäi diện các sć, ngành có liên  
quan; Ban Kiểm soát Quỹ gồm 3 thành viên  
hoät động theo chế độ kiêm nhiệm do Hội đồng  
quân lý Quỹ quyết đðnh; Ban điều hành Quỹ  
hoät động theo chế độ chuyên trách gồm 1 Giám  
đốc Quỹ và 6 nhân viên chia làm 3 tổ chuyên  
môn (Tổ kế hoäch, Tổ thu - chi DVMTR và Tổ  
tổng hợp).  
đþợc lãnh đäo Tînh và các thành viên cûa Quỹ  
đánh giá là cò bộ máy tổ chĀc gọn nhẹ, đþợc  
thành lêp đúng quy đðnh, thăc hiện có hiệu quâ  
cao nhiệm vý ûy thác chi trâ tiền DVMTR, là  
một mít xích quan trọng không thể thiếu trong  
chi trâ tÿ bên sā dýng đến bên cung  
Āng DVMTR.  
3.1.3. Tuyên truyền chính sách  
Thông tin về CS PFES đþợc tuyên truyền  
đến ngþąi dân qua đài phát thanh đða phþĄng  
thông qua cán bộ kiểm låm đða bàn, trþćng thôn  
và các lĆp têp huçn.  
VĆi cĄ cçu tổ chĀc nhþ trên, Quỹ BV&PTR  
Bâng 1 . Các văn bân của tînh Hòa Bình để cụ thể hóa chính sách PFES  
Thời gian  
thực thi  
Tên văn bản  
Nội dung  
Hiệu lực  
Quyết định số 2234/QĐ-UBND  
Quyết định số 2642/QĐ-UBND  
Quyết định số 44/QĐ-UBND  
Quyết định số 50/QĐ-BCĐ  
Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện CS PFES  
Thành lập Quỹ BV&PTR tỉnh Hòa Bình  
16/11/2011 Còn hiệu lực  
31/12/2011 Còn hiệu lực  
Thành lập Hội đồng quản lý Quỹ BV&PTR tỉnh Hòa Bình  
10/1/2012  
10/1/2012  
Còn hiệu lực  
Còn hiệu lực  
Ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện CS  
PFES và xây dựng Quỹ BV&PTR tỉnh Hòa Bình  
Quyết định Số 43/QĐ-UBND  
Quyết định số 47/QĐ-UBND  
Phê duyệt kế hoạch hoạt động triển khai thực hiện CS PFES  
tỉnh Hòa Bình.  
10/1/2012  
10/1/2012  
Còn hiệu lực  
Còn hiệu lực  
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ BV&PTR tỉnh  
Hòa Bình  
Quyết định số 90/QĐ-UBND  
Quyết định số 191/QĐ-UBND  
Quyết định số 1904/QĐ-UBND  
Thành lập Ban điều hành Quỹ BV&PTR tỉnh Hòa Bình  
Thành lập Ban Kiểm soát Quỹ BV&PTR tỉnh Hòa Bình  
9/2/2012  
9/2/2012  
12/2/2012  
Còn hiệu lực  
Còn hiệu lực  
Còn hiệu lực  
Phê duyệt hệ số chi trả DVMTR (hệ số K) áp dụng để triển khai  
CS PFES trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2012  
Quyết định số 1023/UBND- NNTN Thực hiện CS PFES tại lưu vực nhà máy thủy điện Hòa Bình  
17/9/2013  
6/11/2013  
Còn hiệu lực  
Hết hiệu lực  
Công văn 111/SNN-LN  
Hướng dẫn biểu mẫu nghiệm thu dự án thực hiện CS PFES tại  
tỉnh Hòa Bình  
Quyết định số 1023/QĐ-UBND  
Công văn số 560/HD-SNN  
Công văn số 1703/UBND-NTN  
Cử đơn vị Ban quản lý rừng phòng hộ sông Đà chi trả tiền  
DVMTR.  
16/11/2013  
7/5/2016  
Hết hiệu lực  
Còn hiệu lực  
Hết hiệu lực  
Thực hiện lập hệ thống biểu mẫu và trình tự thủ tục các bước  
nghiệm thu thanh toán tiền chi trả DVMTR  
Triển khai thực hiện Nghị định 147/2016/NĐ-CP ngày 2/11/2016  
21/12/2016  
của Chính phủ  
Nguồn: Quỹ BV&PTR tỉnh Hòa Bình, 2018.  
Bâng 2. Nguồn thông tin về CS chi trâ DVMTR (ĐVT: %)  
Kênh thông tin  
Từ cán bộ kiểm lâm địa bàn  
Đài phát thanh địa phương  
Từ các lớp tập huấn  
Cộng đồng  
Hộ gia đình  
Tổ chức và UBND xã  
100  
0
49,33  
8
100  
0
52  
0
14,67  
34  
20  
0
Từ trưởng thôn  
1025  
Đánh giá kết quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Đà Bắc - tỉnh Hòa Bình  
Hội đồng quản lý quỹ  
Ban điều hành quỹ  
Ủy ban nhân dân tỉnh  
Ban kiểm soát quỹ  
Tổ kế hoạch kỹ thuật  
Tổ thu - chi trả DVMTR  
Tổ hành chính kế toán  
thanh toán trực tiếp  
(2011-2017)  
thanh toán trực tiếp  
Chủ rừng  
thanh toán chuyển  
khoản (từ 2018)  
Hộ, cộng đồng, UBND xã  
Tổ chức  
Hình 1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Quỹ BV & PTR Hòa Bình  
Thông tin ć bâng 2 cho thçy cán bộ kiểm lâm  
cçp giçy chĀng nhên quyền sā dýng đçt hoặc  
rÿng đþợc bâo vệ là đû điều kiện để nhên đþợc  
tiền PFES.  
đða bàn đòng vai trñ quan trọng nhçt trong việc  
tuyên truyền CS PFES đến các đối tþợng hþćng  
lợi. Các đối tþợng là chû rÿng khác nhau cüng  
tiếp cên thông tin qua các kênh khác nhau.  
Trong khi HGĐ tiếp cên chû yếu qua cán bộ kiểm  
låm đða bàn và trþćng thôn thì chû rÿng cộng  
đồng và UBND xã tiếp cên thông tin qua cán bộ  
kiểm låm đða bàn và các lĆp têp huçn.  
Nhên thĀc cûa đối tþợng hþćng lợi cüng  
đþợc xem nhþ tiêu chí đo lþąng hiệu quâ cûa  
công tác tuyên truyền. Các chû rÿng đþợc phóng  
vçn có hiểu biết khác nhau về PFES. Đối vĆi hộ,  
có 18,04% ngþąi đþợc hói cho rìng PFES chî là  
một chþĄng trình BVR do Chính phû chi trâ.  
Tuy nhiên, 37,7% ý kiến trong đò cò các cán bộ  
cçp xã và thôn bân có thể giâi thích khá rõ  
PFES là do nhĂng ngþąi sā dýng dðch vý chi  
trâ. Cò đến 44,26% không biết PFES là gì. Chî  
có 27,87% ý kiến cho biết PFES đþợc thăc hiện  
tÿ nëm 2011, còn läi bð nhæm thąi điểm là nëm  
2013, khi Hòa Bình bít đæu chi trâ DVMTR và  
thąi gian bít đæu cûa các chþĄng trình trþĆc đò.  
Về điều kiện để đþợc hþćng tiền PFES, chî có  
24,59% số ngþąi đþợc hói cho rìng rÿng đã khép  
tán mĆi đþợc chi trâ, 26,22% không đề cêp gì  
đến các yêu cæu để có thể nhên đþợc PFES.  
Ngoài ra các hộ cho rìng diện tích rÿng đþợc  
Chû rÿng đäi diện cho cộng đồng, tổ chĀc và  
UBND có să hiểu biết và nhên thĀc khá đæy đû  
về PFES (tçt câ các ý kiến cûa chû rÿng cho  
rìng PFES là do ngþąi sā dýng dðch vý trâ và  
trâ ląi chính xác thąi điểm bít đæu triển khai  
CS, hai con số này vĆi chû rÿng đäi diện cộng  
đồng là 60% và 68%). Chû rÿng là cộng đồng, tổ  
chĀc và UBND là nhĂng ngþąi cán bộ thôn,  
UBND và tổ chĀc họ thþąng là nhĂng đối tþợng  
cûa các lĆp têp huçn về CS và đþợc tiếp cên vĆi  
các phþĄng tiện thông tin đäi chúng dễ dàng  
hĄn, vì vêy să hiểu biết về CS đæy đû hĄn. Đối  
vĆi bên sā dýng dðch vý (các nhà máy thûy điện  
và nhà máy nþĆc) ngoài việc ký hợp đồng PFES  
vĆi Quỹ BV&PTR tînh và thăc hiện theo các  
điều khoân trong hợp đồng thì các đĄn vð này  
chþa đþợc mąi tham gia têp huçn hay tuyên  
truyền về CS.  
3.2. Kết quâ thực hiện chính sách PFES tại  
huyện Đà Bắc  
3.2.1 Xác định cơ chế chi trâ  
Trong 5 loäi DVMTR đþợc quy đðnh täi điều  
61 cûa Luêt Lâm nghiệp 2017, có 3 loäi đã thăc  
1026  
Mai Quyên, Nguyễn Phượng Lê  
trâ trăc tiếp (tự chi trả) trình cçp có thèm  
quyền phê duyệt làm cĄ sć tổ chĀc thăc hiện.  
hiện chi trâ, gồm: dðch vý bâo vệ đçt, hän chế xói  
mòn và bồi líng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;  
điều tiết và duy trì nguồn nþĆc cho sân xuçt và  
đąi sống xã hội và bâo vệ duy trì vẻ đẹp cânh  
quan tă nhiên, bâo tồn đa däng sinh học hệ sinh  
thái rÿng cho kinh doanh dðch vý du lðch.  
Hệ số K là cĄ sć xác đðnh mĀc tiền PFES vĆi  
các điều kiện rÿng khác nhau. Ttrong thăc  
tế,việc xác đðnh hệ số K gặp rçt nhiều khò khën  
và thiếu kinh phí nên khi thăc hiện đþợc đĄn  
giân hoá bìng việc áp dýng chî một hệ số K3  
theo nguồn gốc hình thành rÿng, K = 1 vĆi rÿng  
tă nhiên và K = 0,8 vĆi rÿng trồng.  
Đối tþợng nộp tiền DVMTR: Dðch vý bâo vệ  
đçt, hän chế xói mòn và bồi líng lòng hồ, lòng  
sông, lòng suối đối vĆi sân xuçt thûy điện gồm 9  
nhà máy; Duy trì nguồn nþĆc cho sân xuçt và  
đąi sống đối vĆi sân xuçt nþĆc säch gồm 2 đĄn vð  
và bâo vệ duy trì vẻ đẹp cânh quan tă nhiên,  
bâo tồn đa däng sinh học hệ sinh thái rÿng cho  
kinh doanh dðch vý du lðch gồm 2 công ty kinh  
doanh du lðch. Các đối tþợng nộp tiền DVMTR  
nêu trên hoàn toàn phù hợp vĆi quy đðnh täi  
điều 63 cûa Luêt Lâm nghiệp 2017. Tính đến  
hết nëm 2018, Quỹ BV&PTR tînh đã ký đþợc 12  
hợp đồng ûy thác, trong đò cò 10 hợp đồng vĆi  
nhà máy thûy điện và 2 hợp đồng vĆi nhà máy  
nþĆc säch.  
Đối tþợng đþợc hþćng tiền DVMTR: Theo  
quy đðnh täi điều 63 cûa luêt Lâm nghiệp 2017,  
đối tþợng đþợc chi trâ tiền DVMTR ć tînh Hòa  
Bình cüng nhþ huyện Đà Bíc bao gồm: các chû  
rÿng là BQL rÿng phòng hộ, rÿng đặc dýng,  
vþąn quốc gia, công ty lâm nghiệp, HGĐ, cá  
nhân, cộng đồng dån cþ và UBND xã đþợc giao  
trách nhiệm quân lý rÿng.  
Khi đþợc hói về cĄ chế chi trâ, 100% cán bộ  
thăc hiện CS, bên cung cçp dðch vý và bên sā  
dýng dðch vý cho rìng cách xác đðnh loäi rÿng  
và hình thĀc chi trâ hiện nay là phù hợp. Đối  
vĆi việc xác đðnh hệ số K thì đa số các chû rÿng,  
đặc biệt là HGĐ cho rìng nên áp dýng hệ số  
K = 1, theo họ dù là rÿng tă nhiên hay rÿng  
trồng thì công sĀc để bâo vệ là nhþ nhau. Điều  
này là hoàn toàn hợp lý nếu dăa trên công sĀc  
đæu tþ để BVR, vĆi hệ số K = 1, số tiền PFES  
mà hộ nhên đþợc sẽ cao hĄn hiện täi và có thể sẽ  
là động lăc khích lệ hộ tốt hĄn trong công tác  
BVR. Theo lý thuyết về PES, rÿng tă nhiên vĆi  
hệ sinh thái đa däng hĄn, có giá trð dðch vý môi  
trþąng cao hĄn rÿng trồng, vì vêy hệ số K cûa  
rÿng tă nhiên đþợc tính hĄn cao. Các chû rÿng  
là HGĐ khâo sát cò 94,67% là đồng bào các dân  
tộc Dao, Tày, Mþąng, họ chþa hiểu rõ să khác  
nhau về giá trð dðch vý môi trþąng cûa rÿng tă  
nhiên và rÿng trồng. Qua đåy ta thçy công tác  
tuyên truyền để các đối tþợng hiểu đúng về CS  
đät hiệu quâ chþa cao.  
Nhìn chung, tÿ khi thăc hiện PFES đã hình  
thành một cĄ chế chi trâ ûy thác tÿ ngþąi sā  
dýng DVMTR đến ngþąi cung cçp dðch vý mà  
không sā dýng ngân sách nhà nþĆc, đåy là một  
thành công cûa việc thăc hiện CS.  
3.2.2. Kết quâ kinh tế của PFES  
Nguồn tài chính để thăc hiện PFES ć tînh  
Hòa Bình bao gồm: nguồn tÿ Quỹ trung þĄng ûy  
thác, tiền thu tÿ các nhà máy thûy điện và nhà  
máy nþĆc trên đða bàn tînh. Hàng quý, Quỹ  
BV&PTR tînh nhên tiền DVMTR tÿ Quỹ trung  
þĄng và các đĄn vð sā dýng dðch vý, số tiền này  
sẽ đþợc gāi ngân hàng, cuối nëm cën cĀ diện  
tích rÿng cung Āng DVMTR đã đþợc nghiệm thu  
và số tiền thu đþợc trong nëm cộng vĆi số tiền  
lãi gāi ngån hàng để tính số tiền DVMTR trên  
một hecta rÿng.  
Bâng 4 thể hiện kết quâ thăc thu tiền  
DVMTR cûa tînh Hòa Bình tÿ các đĄn vð sā dýng  
dðch vý, chþa cò số liệu về tiền lãi gāi ngân hàng  
do không tiếp cên đþợc vĆi nguồn thông tin này,  
sẽ đề cêp tĆi ć các nghiên cĀu tiếp theo. Tính đến  
nëm 2017, số tiền DVMTR thu đþợc täi Hòa Bình  
gçp 1,46 læn so vĆi nëm 2011-2012 và tổng số  
Hình thĀc chi trâ tiền DVMTR: Hòa Bình  
thăc hiện câ 2 hình thĀc chi trâ  
+ Chi trâ gián tiếp: Quỹ tînh nhên ûy thác  
tÿ Quỹ trung þĄng đối vĆi các lþu văc liên tînh  
(04 cĄ sć sân xuçt thûy điện, 01 cĄ sć sân xuçt  
nþĆc säch); thu nội tînh đối vĆi các lþu văc trong  
phäm vi tînh (09 cĄ sć sân xuçt thûy điện, 02 cĄ  
sć sân xuçt nþĆc säch).  
+ Chi trâ trăc tiếp: Hiện nay đã cò 02 cĄ sć  
kinh doanh dðch vý du lðch sinh thái có diện tích  
rÿng cung Āng dðch vý thuộc quyền quân lý sā  
dýng cûa doanh nghiệp thăc hiện lêp đề án chi  
1027  
Đánh giá kết quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Đà Bắc - tỉnh Hòa Bình  
tiền thu đþợc qua 7 nëm là 82.870,18 triệu đồng,  
trong đò số tiền do Quỹ trung þĄng ûy thác chiếm  
92,19%, thu nội tînh chî chiếm 7,81%.  
Số liệu ć bâng 6 cho thçy thu nhêp tÿ rÿng  
cûa hộ thçp, chû yếu tÿ thu hoäch mëng và chặt  
tîa cåy bþĄng, luồng. Đa số các hộ ć đåy chþa coi  
nghề rÿng là nghề chính, các thành viên trong  
gia đình đi làm thêm nông nghiệp, đánh bít cá,  
đi làm thuê, buôn bán nhó, làm công nhån… VĆi  
đĄn giá chi trâ nëm 2017 là 237.123,42 đồng/ha  
do có diện tích rÿng bình quân/hộ lĆn nhçt nên  
Tân Minh là xã nhên đþợc số tiền DVMTR bình  
quân/hộ cao nhçt và thçp nhçt là các hộ ć Toàn  
SĄn. Tỷ lệ đòng gòp cûa tiền PFES trong thu  
nhêp tÿ rÿng và tổng thu nhêp cûa hộ là khá  
thçp. Số liệu điều tra cho thçy 59,02% số hộ  
đþợc hói có câu trâ ląi số tiền này là ít và  
29,51% câu trâ ląi là quá ít, chþa tþĄng xĀng vĆi  
công sĀc mà họ bó ra để BVR. Tiền PFES cûa  
các chû rÿng sā dýng vào nhĂng mýc đích khác  
nhau (Bâng 7).  
Tính đến hết nëm 2017, diện tích cung Āng  
DVMTR cûa huyện Đà Bíc là 44.272,96 ha và  
trć thành huyện có diện tích lĆn nhçt trong 5  
huyện có diện tích cung Āng DVMTR cûa tînh  
Hña Bình. Trong đò, phæn lĆn diện tích là rÿng  
tă nhiên, chiếm 78,28%. ĐĄn giá chi trâ  
DVMTR cho một hecta rÿng là không đổi nên số  
tiền thu tÿ PFES tỷ lệ thuên vĆi diện tích mà  
các chû rÿng đþợc giao quân lý và bâo vệ. Số  
tiền DVMTR các HGĐ nhên đþợc nhó nhçt  
trong các chû rÿng (0,65 triệu đồng/nëm),  
nguyên nhân là do chû rÿng là HGĐ cûa huyện  
có số lþợng lĆn, diện tích rÿng mà một hộ đþợc  
giao quân lý, bâo vệ quá nhó dén tĆi số tiền  
DVMTR cûa hộ còn ć mĀc thçp.  
Bâng 3. Nhận thức của chủ rừng về PFES (ĐVT: %)  
Hộ  
gia đình  
Cộng  
đồng  
Tổ chức và  
UBND xã  
Câu hỏi  
1. Chi trả DVMTR là gì?  
- Một chương trình BVR do người sử dụng DVMTR chi trả cho các chủ rừng  
37,7  
18,04  
44,26  
60  
16  
24  
100  
0
- Một chương trình bảo vệ rừng hàng năm do Nhà nước chi trả  
- Không biết  
0
2. Thời gian bắt đầu thực hiện CS?  
- Năm 2011  
27,87  
72,13  
68  
32  
100  
0
- Ý kiến khác  
3. Điều kiện để được hưởng tiền DVMTR là gì?  
- Rừng trồng đã kép tán  
24,59  
18,03  
40,98  
26,22  
32  
16  
52  
0
80  
20  
0
- Diện tích rừng có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp  
- Khác  
- Không có  
0
Bâng 4. Kết quâ thu tiền DVMTR của tînh Hòa Bình qua các năm (ĐVT: triệu đồng)  
Quỹ thu  
Quỹ trung ương thu  
- Từ thủy điện  
- Từ nước sạch  
Quỹ tỉnh thu  
2011- 2012  
2013  
12.600  
12.600  
0
2014  
11.900  
2015  
14.000  
2016  
13.100  
2017  
13.800  
Tổng  
11.000  
76.400  
11.000  
11.726,39  
173,61  
13.748,41  
251,59  
12.867,24  
232,76  
13.517,71  
282,29  
75.459,76  
940,24  
0
0
178,85  
0
721,63  
2.161,58  
1895,29  
266,28  
1.156,97  
849,08  
2.251,15  
1847,93  
403,22  
6.470,18  
5.072,03  
1.398,15  
82.870,18  
- Từ thủy điện  
- Từ nước sạch  
Tổng  
0
0
479,73  
178,85  
12.778,85  
241,90  
307,89  
11.000  
12.621,63  
16.161,58  
14.256,97  
16.051,15  
Nguồn: Quỹ BV&PTR tỉnh Hòa Bình, 2018.  
1028  
Mai Quyên, Nguyễn Phượng Lê  
Bâng 5. Số lượng chủ rừng, diện tích rừng và số tiền PFES chi trâ năm 2017  
Diện tích rừng (ha)  
Tổng số tiền DVMTR  
của các chủ rừng  
(triệu đồng)  
Số tiền thu từ  
DVMTR/chủ rừng  
(triệu đồng)  
Số  
lượng  
Chủ rừng  
ĐVT  
Rừng  
Rừng  
trồng  
Tổng diện  
tự nhiên  
tích  
Tổ chức  
tổ chức  
cộng đồng  
xã  
3
124  
5
6.268,5  
1.8131  
225,8  
1.786  
0
6.494,30  
19.917  
1.529,24  
4.638,08  
74,14  
509,74  
37,40  
14,83  
0,65  
Cộng đồng  
UBND xã  
Hộ gia đình  
Tổng  
312,66  
312,66  
hộ  
5883  
9.943  
7.606  
9.617,8  
17.549  
3.800,57  
10.042,03  
34.655,16  
44.272,96  
Nguồn: Quỹ BV & PTR tỉnh Hòa Bình & tính toán của tác giả  
Bâng 6. Mức đóng góp của tiền DVMTR trong tổng thu nhập  
của chủ rừng là các hộ gia đình  
Chỉ tiêu  
ĐVT  
đồng  
Tân Minh  
1.158.925  
8,48  
Toàn Sơn  
544.442  
9,92  
Hiền Lương  
678.974  
5,07  
Số tiền DVMTR mà hộ nhận được/năm  
Thu nhập trung bình từ rừng của hộ/năm  
triệu đồng  
Tổng thu nhập trung bình của hộ/năm  
triệu đồng  
46,30  
55,87  
5,49  
61,56  
Tỷ lệ đóng góp của tiền PFES trong tổng thu nhập từ rừng của hộ  
Tỷ lệ đóng góp của tiền PFES trong tổng thu nhập của hộ  
%
%
13,67  
13,39  
2,50  
0,97  
1,10  
Bâng 7. Mục đích sử dụng tiền DVMTR của các chủ rừng  
Chủ rừng  
Số tiền (nghìn đồng)  
Cơ cấu (%)  
100  
Tổ chức  
509,74  
55,2  
98,54  
356  
Quỹ chung của đơn vị  
10,83  
19,33  
69,84  
100  
Mua trang thiết bị phục vụ QL&BVR  
Chi cho đội BVR  
UBND xã  
14,83  
5,33  
9,5  
Quỹ chung của đơn vị  
Chi cho đội BVR  
35,94  
64,06  
100  
Cộng đồng dân cư  
37,4  
6,26  
3,5  
Làm quỹ chung của thôn  
Mua trang thiết bị chung của thôn  
Chi cho bảo vệ rừng  
16,74  
9,36  
12  
32,09  
41,82  
100  
Chia đều cho các hộ trong thôn  
Hộ gia đình  
15,64  
0,65  
0,4  
Chi tiêu hàng ngày  
61,54  
23,08  
15,38  
Mua đồ dùng trong gia đình  
Đầu tư vào sản xuất  
0,15  
0,1  
Đối vĆi chû rÿng là tổ chĀc, UBND xã và  
cộng đồng dån cþ phæn lĆn dành chi cho đội  
BVR. Ngoài ra, các cộng đồng dån cþ sā dýng  
41,82% số tiền PFES nhên đþợc để chia đều cho  
các HGĐ trong thôn vào dðp đòn Tết nguyên đán,  
vì theo các chû rÿng, tçt câ ngþąi dân trong thôn  
1029  
Đánh giá kết quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Đà Bắc - tỉnh Hòa Bình  
đều cò nghïa vý, trách nhiệm bâo vệ khi có vý việc  
đối vĆi rÿng cûa cộng đồng. Các chû rÿng là HGĐ  
nhên đþợc số tiền PFES có giá trð nhó nên hæu  
hết các hộ dùng cho chi tiêu hàng ngày và mua  
đồ dùng trong gia đình.  
chi trâ cho 2 nëm 2011 và 2012 so vĆi kết quâ  
cûa đĄn vð thuê rà soát diện tích rÿng đþợc  
nhên tiền PFES.  
Hoät động lâm nghiệp cûa hộ khi tham gia  
PFES có nhĂng thay đổi theo hþĆng tích căc, cý  
thể các hoät động nhþ chuyển đổi đçt rÿng trái  
phép, khai thác gỗ và lþợm cûi trái phép đã  
giâm đáng kể. Ngoài ra, ý thĀc BVR thông qua  
việc ngën chặn ngþąi khác khai thác, đốt rÿng  
và đi tuæn tra - chëm sòc cûa các chû rÿng cüng  
tëng lên đáng kể.  
3.3.3. Kết quâ về môi trường của PFES  
Bên cänh nhĂng đòng gòp về kinh tế,  
chþĄng trình PFES cò nhĂng đòng gòp đáng kể  
về môi trþąng thể hiện qua diện tích rÿng đþợc  
chi trâ DVMTR, số vý vi phäm luêt và nhên  
thĀc cûa chû rÿng đối vĆi các hoät động khai  
thác rÿng.  
Thông tin tÿ Quỹ BV&PTR tînh Hòa Bình  
cho thçy täi huyện Đà Bíc, số vý vi phäm luêt  
bâo vệ rÿng cò xu hþĆng giâm ć khu văc rÿng  
đþợc chi trâ DVMTR theo thąi gian thăc  
hiện PFES (tÿ 4 vý nëm 2011 xuống còn 1 vý  
nëm 2017).  
Diện tích rÿng đþợc bâo vệ bìng tiền  
DVMTR cûa huyện Đà Bíc không biến động  
nhiều qua các nëm. Nëm 2013, diện tích giâm  
2.000 ha do có să điều chînh kết quâ nghiệm  
thu thăc tế cûa Quỹ BV& PTR tînh sau khi đã  
36.500  
36.000  
35.500  
35.000  
34.500  
34.000  
33.500  
33.000  
32.500  
32.000  
2011 -  
2012  
2013  
2014  
2015  
2016  
2017  
2018  
Hình 2. Diện tích rừng được nhận tiền PFES tại huyện Đà Bắc qua các năm (ĐVT: ha)  
Bâng 8. Những thay đổi trong hoạt động lâm nghiệp của hộ sau khi nhận tiền PFES  
Hoạt động lâm nghiệp  
Chấm dứt chuyển đổi đất  
Ý kiến  
79  
Cơ cấu (%)  
52,66  
Không khai thác gỗ trái phép  
76  
50,67  
Không thu lượm củi  
72  
48,00  
Ngăn chặn người khác sử dụng rừng trái phép  
Ngăn chặn người ngoài đốt rừng  
Đi tuần tra - chăm sóc rừng nhiều hơn  
69  
46,00  
69  
46,00  
65  
43,33  
1030  
Mai Quyên, Nguyễn Phượng Lê  
Bâng 9. Ý kiến đánh giá của bên cung ứng và  
bên sử dụng DVMTR về mức độ quan trọng của bâo vệ rừng  
Mức độ đánh giá (%)  
Chủ rừng  
Rất quan trọng  
Quan trọng  
Bình thường  
Bên cung ứng DVMTR  
Chủ rừng là tổ chức & UBND xã  
Chủ rừng là cộng đồng  
Chủ rừng là hộ gia đình  
Bên sử dụng DVMTR  
100  
16  
0
84  
64  
0
0
0
0
0
36  
100  
Có tĆi 34,42% số hộ đþợc hói cho rìng ý  
thĀc bâo vệ rÿng tốt hĄn, các hộ nhên thçy có  
trách nhiệm hĄn trong việc bâo vệ rÿng khi đã  
đþợc nhên tiền chi trâ, cho dù vén còn nhiều hộ  
không biết nguồn gốc cûa số tiền mình đþợc  
nhên tÿ đåu.  
rÿng thăc hiện ra sao, tiêu chí và chî tiêu nào để  
giám sát và đánh giá tình hình rÿng là nhĂng  
vçn đề còn thiếu các vën bân quy đðnh. Công tác  
kiểm tra, đánh giá mĆi dÿng läi ć việc nghiệm  
thu và phê duyệt các thû týc chi trâ DVMTR đến  
các chû rÿng theo quy đðnh täi Thông tþ số  
20/2012/TT-BTNPTNT ban hành ngày 7/5/2012  
về hþĆng dén trình tă và thû týc nghiệm thu  
thanh toán tiền PFES. Tuy nhiên, công việc này  
chû yếu mang tính thû týc chĀ không phâi là  
hoät động giám sát quá trình PFES.  
Các đối tþợng khác cüng cò đánh giá tþĄng  
tă (Bâng 9). HĄn nĂa, să biến đổi cûa thąi tiết  
và khan hiếm nguồn nþĆc, các hộ đã nhên thĀc  
đþợc nhĂng lợi ích do rÿng mang läi, có rÿng,  
không khí sẽ mát hĄn, nguồn nþĆc nhiều hĄn,  
chống đþợc lü lýt, đặc biệt giâm xói mòn.... tÿ đò  
ngþąi dân trong cộng đồng tă tuyên truyền cho  
nhau không đþợc chặt phá rÿng, đốt rÿng làm  
nþĄng réy, vì thế công tác BVR trć nên tốt hĄn.  
Để khíc phýc nhĂng bçt cêp nêu trên, một  
số giâi pháp cæn phâi thăc hiện trong các giai  
đoän tiếp theo là:  
- Đèy mänh tuyên truyền, phổ biến CS: Cæn  
sā dýng các phþĄng tiện phát thanh, truyền  
hình, báo, bân tin, đặc biệt huy động lăc lþợng  
kiểm lâm trên đða bàn để tuyên truyền CS làm  
cho mọi công dån, cĄ quan, đĄn vð, doanh nghiệp  
biết và hiểu rõ về CS, tă giác thăc hiện nghïa vý  
chi trâ DVMTR và BV&PTR. Huyện cæn cån đối  
và bố trí ngân sách hỗ trợ cho hoät động tuyên  
truyền CS.  
3.3. Những bất cập và khuyến nghị đối với  
thực hiện chính sách PFES tại Đà Bắc  
Thăc tế cho thçy việc thăc hiện chính sách  
PFES ć huyện còn bộc lộ nhĂng bçt cêp nhþ:  
- Công tác tuyên truyền để các đối tþợng  
tham gia hiểu đúng và đû về chính sách còn hän  
chế (chî có 24,67% chû rÿng là HGĐ biết chính  
xác số tiền DVMTR nhên đþợc hàng nëm là do  
ngþąi dùng điện và dùng nþĆc chi trâ; 28% đþợc  
tham gia các lĆp têp huçn về CS).  
- Quỹ BV&PTR tînh tham mþu cho UBND  
tînh Hòa Bình quyết đðnh áp dýng hệ số K = 1  
đối vĆi rÿng tă nhiên và K = 0,9 đối vĆi rÿng  
trồng, bći thăc tế giá trð hệ sinh thái rÿng tă  
nhiên hiện nay không cñn cao nhþ trþĆc đåy do  
bð con ngþąi tàn phá.  
- Đối vĆi chû rÿng là HGĐ số tiền nhên  
đþợc là thçp (dþĆi 1 triệu đồng/nëm) vì thế chþa  
khích lệ hộ BVR cüng nhþ sống bìng nghề rÿng.  
- Quỹ BV&PTR tînh cæn xây dăng quy chế  
kiểm tra đột xuçt, ngéu nhiên, đþa ra méu báo  
cáo hàng quý về diện tích, tình hình rÿng, số læn  
tuæn tra bâo vệ cûa các chû rÿng... nhìm tëng  
cþąng công tác kiểm tra, giám sát vĆi diện tích  
rÿng sau khi nhên tiền DVMTR. Công khai số  
- Công tác kiểm tra, giám sát số lþợng, chçt  
lþợng rÿng sau khi thăc hiện PFES và công tác  
BVR cûa các chû rÿng trên diện tích đþợc chi trâ  
chþa đþợc đæy đû. Số lþợng và chçt lþợng rÿng  
diễn biến thế nào, hoät động BVR cûa các chû  
1031  
Đánh giá kết quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Đà Bắc - tỉnh Hòa Bình  
liệu về BVR, số tiền, diện tích, số chû rÿng đþợc  
chi trâ, tiến độ chi trâ.... cho các công ty thûy  
điện, nþĆc säch, và ngþąi dân. Công khai số liệu  
về kết quâ BVR giúp các chû rÿng và cộng đồng  
giám sát đþợc hoät động BVR cûa các chû rÿng  
đða phþĄng giúp cho chi trâ DVMTR trć nên  
công bìng và minh bäch, tëng ý thĀc BVR cûa  
chû rÿng và cộng đồng.  
CS chþa đþợc thăc hiện đæy đû... Vì vêy, trong  
thąi gian tĆi, cæn thăc hiện một số giâi pháp  
nhìm đèy mänh công tác tuyên truyền CS; nâng  
cao thu nhêp cho chû rÿng là HGĐ; xåy dăng cĄ  
chế kiểm tra, giám sát diện tích và chçt lþợng  
rÿng sau chi trâ.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình (2017). Nhà xuất  
bản Thống kê.  
- Thăc hiện PFES kết hợp vĆi các chþĄng  
trình, dă án nhìm nâng cao thu nhêp cho chû  
rÿng là HGĐ trên diện tích rÿng mà hộ đþợc  
giao bìng cách: hỗ trợ cây giống, kỹ thuêt để  
trồng rÿng, trồng cây lâm sân ngoài gỗ hoặc cây  
dþợc liệu dþĆi tán rÿng…  
Phạm Thu Thủy, Karen Bennett, Vũ Tấn Phương, Jake  
Brunner, Lê Ngọc Dũng & Nguyễn Đình Tiến  
(2013). Chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt  
Nam: Từ chính sách đến thực tiễn. Báo cáo chuyên  
đề 98. Tổ chức Nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế.  
Sven Wunder (2015). Revisiting the concept of  
payments for environmental services. Ecological  
Economics. 117: 234-243.  
4. KẾT LUẬN  
Huyện Đà Bíc có tiềm nëng lĆn để cung  
Āng DVMTR. Sau 7 nëm thăc hiện chính sách  
trên đða bàn huyện tính đến hết nëm 2017, diện  
tích rÿng đþợc bâo vệ bìng tiền DVMTR là  
44272,96 ha, täo thêm việc làm và thu nhêp cho  
các chû rÿng. Ý thĀc BVR cûa ngþąi dân và  
cộng đồng đþợc nâng lên, có să thay đổi tích căc  
trong hoät động lâm nghiệp cûa hộ. Tuy nhiên,  
trong quá trình thăc hiện CS còn một số khó  
khën nhþ: số tiền DVMTR nhên đþợc cûa các  
chû rÿng còn thçp, công tác tuyên truyền CS  
còn nhiều hän chế; công tác kiểm tra giám sát  
Sven Wunder (2005). Payments for environmental  
UBND tỉnh Hòa Bình (2018). Báo cáo Kết quả công  
tác Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-  
2017 và kế hoạch công tác năm 2018.  
UBND tỉnh Hòa Bình (2018). Báo cáo số liệu thực hiện  
chính sách chi trả DVMTR giai đoạn từ năm 2011  
đến năm 2017. Số: 108 /QBVPTR- KHKT.  
UBND tỉnh Hòa Bình (2019), Báo cáo Sơ kết thực  
hiện chính sách chi trả DVMTR 6 tháng đầu  
năm 2019.  
1032  
pdf 10 trang yennguyen 14520 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá kết quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Đà Bắc - Tỉnh Hòa Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_ket_qua_thuc_hien_chinh_sach_chi_tra_dich_vu_moi_tr.pdf