Cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ tiêm nội nhãn điều trị một số bệnh mạch máu võng mạc tại Bệnh viện mắt Trung ương năm 2020

vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ  
TIÊM NỘI NHÃN ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH MẠCH MÁU VÕNG MẠC  
TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƯƠNG NĂM 2020  
Vũ Thị Hoàng Lan1, Đặng Trần Đạt2  
intravitreal injection services at VNIO during 10/2019  
TÓM TẮT46  
to 2/2020. Quality of services were assessed using  
Mục tiêu: Chất lượng dịch vụ có vai trò quan  
trọng, là một trong những nhân tố quyết định sự tồn  
tại, thành công cũng như góp phần xây dựng uy tín,  
hình ảnh thương hiệu của tổ chức. nghiên cứu của  
chúng tôi được thực hiện nhằm mục tiêu mô tả cảm  
nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ tiêm nội  
nhãn điều trị một số bệnh mạch máu võng mạc và  
phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tại BV Mắt Trung  
ương năm 2020. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả  
cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và nghiên  
cứu định tính. Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh  
viện Mắt Trung ương từ tháng 10/2019 đến đến tháng  
02/2020. Mẫu nghiên cứu gồm 88 khách hàng đã sử  
dụng dịch vụ tiêm nội nhãn. Chất lượng dịch vụ được  
đánh giá bằng thang đo SERVPERF. Kết quả: Điểm  
đánh giá trung bình đạt 4.24 ± 0.041 trên trên thang  
đo Likert có giá trị tối đa 5 điểm. Khía cạnh sự đảm  
bảo đạt điểm cao nhất trong các cấu phần (điểm  
trung bình 4.45), điểm trung bình các khía cạnh tin  
cậy, hữu hình, đáp ứng, cảm thông lần lượt là 4.36;  
4.16; 4.12 và 4.10 điểm. Kết luận: Kết quả nghiên  
cứu cho thấy người bệnh đánh giá tốt chất lượng dịch  
vụ tiêm nội nhãn do Bệnh viện Mắt Trung Ương cung  
cấp. Bệnh viên cần tiếp tục duy trì các biện pháp tăng  
cường chất lượng dịch vụ  
SERVPERF model with  
5 components of service  
quality. Results: The result for customer perception on  
the quality of intravitreal injection service in VNIO on  
SERVPERF scale reached 4.24  
± 0.041 points.  
Customer perception is highest in terms of Assurance  
with 4.45 points while aspects of Reliability, Tangible,  
Response, Empathy gain an average score of 4.36;  
4.16; 4.12; 4.10 points respectively. Conclusions:  
Overall, client’s perception of quality of intravitreal  
injection services in VNIO was good. VNIO need to  
continue maintain and improve this service quality.  
Keywords:  
intravitreal injection  
quality  
services,  
SERVPERF,  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Chất lượng dịch vụ có vai trò quan trọng, là  
một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại,  
thành công cũng như góp phần xây dựng uy tín,  
hình ảnh thương hiệu của tổ chức. Trong nghiên  
cứu của Cronnin và Taylor được tiến hành vào  
năm 1992 đã đề xuất mô hình SERVPERF đo  
lường chất lượng cung cấp dịch vụ. Chất lượng  
dịch vụ được cảm nhận bởi khách hàng là một  
kiểu thái độ, một sự đánh giá mang tính lâu dài  
của khách hàng về chất lượng dịch vụ; trong khi  
đó sự hài lòng khách hàng về chất lượng dịch vụ  
là khái niệm liên quan đến việc đo lường một sự  
chuyển giao dịch vụ cụ thể[1,2].  
Từ khóa: Chất lượng dịch vụ, SERVPERF, tiêm nội  
nhãn  
SUMMARY  
ASSESSMENT OF CLIENTS PERCEPTION ON  
QUALITYOFSERVICES FORINTRAVITREAL  
INJECTION AT VIETNAM NATIONAL  
Các bệnh lý mạch máu võng mạc như thoái  
hóa hoàng điểm tuổi già, bệnh võng mạc do đái  
tháo đường, tắc tĩnh mạch võng mạc là một  
trong các nguyên nhân hàng đầu đe dọa mất thị  
lực trên thế giới. Các bệnh lý này khá phổ biến ở  
các nước phát triển cũng như ngày càng gia tăng  
ở các nước đang phát triển và trước đây việc  
điều trị gặp nhiều khó khăn[3–5]. Gần đây với  
việc điều trị đích bằng cách tiêm nội nhãn các  
thuốc ức chế tăng sinh nội mạc mạch (VEGF)  
trong đó có thuốc bevacizumab đã tạo ra cuộc  
cách mạng trong điều trị các bệnh lý nặng này.  
Lần đầu tiên các bệnh nhân mắc các bệnh lý này  
có thể cải thiện và phục hồi được thị lực, tránh  
nguy cơ mù lòa nâng cao chất lượng cuộc sống  
cho bệnh nhân. Bệnh viện Mắt Trung ương đã  
thực hiện thủ thuật tiêm nội nhãn cho rất nhiều  
bệnh nhân trong thời gian qua, tuy nhiên hiện  
chưa có nghiên cứu đánh giá cảm nhận của  
khách hàng về chất lượng của loại dịch vụ này,  
INSTITUTE OF OPHTHALMOLOGY IN2019  
Objective: Service quality is one of the  
determining factors in the success of any hospital,  
enhancing not only the reputation and brand image  
but also the competitiveness of the hospital, all of  
which contributes largely to attracting and retaining  
customers, as well as improving satisfaction. This  
study aims to assess the perception of clients who use  
the intravitreal injection and analyze several factors  
influencing the quality of this service at Vietnam  
National Institute of Ophthalmology in 2019. Methods:  
Descriptive cross-sectional study combined with  
qualitative research. Sample included 88 clients used  
1Trường Đại học Y tế công cộng  
2Bệnh viện Mắt Trung Ương  
Chịu trách nhiệm chính: Vũ Thị Hoàng Lan  
Ngày nhận bài: 5.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 26.4.2021  
Ngày duyệt bài: 7.5.2021  
192  
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021  
về những kỳ vọng của họ và các giá trị đích thực tăng sinh nội mạc mạch, nhóm tuổi có tỷ lệ cao  
mà bệnh viện đã mang đến cho họ. Chính vì lý nhất là nhóm >60 tuổi (chiếm 50%) và thấp  
do trên, nghiên cứu của chúng tôi được thực nhất là nhóm < 30 tuổi (chiếm 3,2%), nhóm tuổi  
hiện nhằm mục tiêu mô tả cảm nhận của khách từ 30 – 60 tuổi chiếm 46,6%. Về giới tính, có 63  
hàng về chất lượng dịch vụ tiêm nội nhãn điều khách hàng là nam giới trong nghiên cứu này  
trị một số bệnh mạch máu võng mạc và phân (chiếm tỷ lệ 73,9%) và 23 khách hàng là nữ giới  
tích một số yếu tố ảnh hưởng tại BV Mắt Trung (chiếm 26,1%). Riêng câu hỏi với nhiều sự lựa  
ương năm 2020.  
chọn về kênh thông tin khách hàng biết đến dịch  
vụ thủ thuật tiêm nội nhãn bằng các thuốc ứng  
chế tăng sinh nội mạc mạch của bệnh viện thì có  
đến 77 câu trả lời cho biết là được nhân viên của  
bệnh viện tư vấn (chiếm tỷ lệ 57,9%), 34 câu trả  
lời biết đến thông tin này qua người quen giới  
thiệu (25,6%) và 22 câu trả lời (tỷ lệ 16,5%) tìm  
hiểu thông tin trên các phương tiện thông tin đại  
chúng như báo, internet…  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
Thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu mô tả cắt  
ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và nghiên  
cứu định tính. Nghiên cứu được thực hiện tại  
Bệnh viện Mắt Trung ương từ tháng 10/2019  
đến đến tháng 02/2020. Mẫu nghiên cứu gồm 88  
khách hàng đã sử dụng dịch vụ tiêm nội nhãn.  
Đồng thời, một số nhân viên y tế cũng được  
chọn vào nghiên cứu để tìm hiểu các yếu tố ảnh  
hưởng đến từ góc nhìn của nhà cung cấp dịch vụ.  
Biến số/chỉ số/ nội dung/chủ đề nghiên  
cứu. Các biến số chính để đo lường cảm nhận  
của khách hàng gồm 05 khía cạnh với 22 biến  
theo thang đo SERVPERF đã được chuẩn hoá: 1)  
Khía cạnh phương tiện hữu hình với 04 tiểu mục,  
thể hiện qua trực quan về cơ sở vật chất, trang  
thiết bị, trang phục của nhân viên; 2) Khía cạnh  
sự tin cậy gồm 05 tiểu mục thể hiện qua khả  
năng thực hiện dịch vụ đã hứa hẹn một cách  
đáng tin cậy và chính xác; 3) Khía cạnh sự đáp  
ứng với 04 tiểu mục thể hiện qua sự mong  
muốn, sẵn sàng của nhân viên cung cấp dịch vụ  
kịp thời cho khách hàng; 4) Khía cạnh sự đảm  
bảo với 04 tiểu mục thể hiện qua trình độ  
chuyên môn và thái độ phục vụ lịch sự, niềm nở  
của nhân viên làm cho khách hàng tin tưởng; 5)  
Khía cạnh sự cảm thông với 05 tiểu mục thể hiện  
qua sự quan tâm, ân cần, chăm sóc đến từng  
khách hàng. Chủ đề nghiên cứu định tính bao  
gồm các yếu tố về nhân sự, chính sách và trang  
thiết bị, cơ sở vật chất có ảnh hưởng đến cảm  
nhận về chất lượng dịch vụ từ góc nhìn của nhà  
cung cấp dịch vụ.  
Bảng 1. Một số đặc điểm nhân khẩu học  
của đối tượng nghiên cứu  
Đặc điểm  
N
3
Tỷ lệ (%)  
3,4  
<30  
Nhóm  
30 – 60  
>60  
Nam  
Nữ  
Tiểu học  
THCS  
THPT  
41  
44  
65  
23  
31  
15  
9
46,6  
50,0  
73,9  
26,1  
35,2  
17,0  
10,2  
21,6  
15,9  
22,7  
23,9  
22,7  
30,7  
tuổi  
Giới  
tính  
Trình  
độ học  
vấn  
Trung cấp, cao đẳng  
Đại học, Sau Đại học  
Nông dân, công nhân 20  
19  
14  
Công chức, viên chức 21  
Nghề  
nghiệp  
Nghề tự do  
Hưu trí  
20  
27  
Thông tin trên báo, đài,  
Kênh  
tiếp  
nhận  
thông  
tin  
22  
16,5%  
internet…  
Người quen giới thiệu 34  
Nhân viên của BV tư vấn 77  
25,6%  
57,9%  
0,0  
Nguồn khác  
0
Cảm nhận của khách hàng về từng khía cạnh  
chất lượng cung cấp dịch vụ thủ thuật tiêm nội  
nhãn bằng các thuốc ứng chế tăng sinh nội mạc  
mạch tại Bệnh viện Mắt Trung Ương  
Xử lý và phân tích số liệu. Số liệu nghiên  
cứu sau khi thu thập được tiến hành làm sạch,  
mã hoá, nhập liệu vào phần mềm Epidata 3.1 và  
phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0. Kỹ thuật  
thống kê mô tả được sử dụng để tính các giá trị  
tần số, tần suất, trung bình, độ lệch chuẩn.  
Kết quả đánh giá cảm nhận của khách hàng  
về chất lượng cung cấp dịch vụ thủ thuật tiêm  
nội nhãn bằng các thuốc ứng chế tăng sinh nội  
mạc mạch tại Bệnh viện Mắt Trung Ương theo  
thang đo SERVPERF đạt 4,24 ± 0,041 điểm. Các  
khía cạnh có số điểm trung bình từ cao đến thấp  
lần lượt là: sự đảm bảo với mức điểm trung bình  
4,45 ± 0,043 điểm, sự tin cậy đạt 4,36 ± 0,041  
điểm, phương tiện hữu hình đạt 4,16 ± 0,047  
điểm, sự đáp ứng đạt 4,12 ± 0,054 điểm và sự  
cảm thông đạt 4,10 ± 0,049 điểm.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Đặc điểm chung của các đối tượng  
nghiên cứu. Bảng 1 cho thấy nghiên cứu thực  
hiện khảo sát trên 88 ĐTNC đã sử dụng thủ  
thuật tiêm nội nhãn bằng các thuốc ứng chế  
193  
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
Bảng 2: Đánh giá chất lượng về khía cạnh phương tiện hữu hình  
Rất kém  
Kém  
n (%)  
Trung bình  
Tốt  
n (%)  
Rất tốt  
n (%)  
Điểm trung  
bình ± SD  
Nội dung  
n (%)  
n (%)  
Cơ sở vật chất  
sạch, đẹp  
0
0
0
0
0
0
0
0
17 (17%)  
6 (6,8%)  
58(65,9%)  
58(65,9%)  
56(63,6%)  
47(53,4%)  
17(17%)  
4,00 ± 0,587  
Trang thiết bị  
24 (27,3%) 4,20 ± 0,550  
16(18,2%) 4,00 ± 0,606  
39(44,3%) 4,42 ± 0,541  
hiện đại  
Tài liệu truyền  
thông đầy đủ  
Trang phục  
16 (18,2%)  
2
NVYT gọn gàng  
(2,3%)  
Qua kết quả tại bảng 2, ĐTB cảm nhận của KH ở khía cạnh phương tiện hữu hình đạt 4,16 ±  
0,047 điểm. Tiểu mục TAN4 “Trang phục NVYT gọn gàng, sạch sẽ” có ĐTB cao nhất là 4,42 ± 0,541,  
TAN1 “Cơ sở vật chất sạch, đẹp” và TAN3 “Tài liệu truyền thông đầy đủ” có số ĐTB bằng nhau là  
4,00 điểm. Tiểu mục TAN2 “Trang thiết bị hiện đại” đạt 4,20 ± 0,550 điểm.  
Bảng 3: Đánh giá chất lượng về khía cạnh phương tiện hữu hình  
Rất kém  
Kém  
Trung bình  
n (%)  
2
Tốt  
Rất tốt  
Điểm trung  
bình ± SD  
Nội dung  
n (%)  
n (%)  
n (%)  
n (%)  
Thực hiện dịch  
vụ đúng cam kết  
Kết quả đúng  
hẹn, chính xác  
Thực hiện công  
việc đúng hẹn,  
đúng giờ  
0
0
59 (67%) 27 (30,7%) 4,28 ± 0,053  
(2,3%)  
2
(2,3%)  
0
0
59 (67%) 27 (30,7%) 4,28 ± 0,053  
7
0
0
60 (68,2%) 21 (23,9%) 4,16 ± 0,058  
(8%)  
NV tư vấn tận  
tình, rõ ràng  
2
0
0
0
0
36 (40,9%) 50 (56,8%) 4,55 ± 0,058  
39 (44,3%) 48 (54,5%) 4,53 ± 0,056  
(2,3%)  
1 (1,1%)  
Dịch vụ an toàn  
Kết quả tại bảng 3 cho thấy, tiểu mục REL4 “NVYT tư vấn tận tình, rõ ràng” đạt ĐTB cao nhất là  
4,55 ± 0,058 điểm cho thấy khách hàng cảm nhận rất tốt nội dung này. Mục REL5 “Dịch vụ an toàn”  
cũng nhận được sự tin tưởng và đánh giá cao với số điểm trung bình 4,53 ± 0,056. Bên cạnh đó, tiểu  
mục KH có đánh giá thấp nhất ở khía cạnh này là REL3 “Thực hiên công việc đúng hẹn, đúng giờ”  
đạt 4,16 ± 0,058 điểm. Hai tiểu mục đánh giá về “Thực hiện dịch vụ đúng cam kết” và “Kết quả  
đúng hẹn, chính xác” có kết quả bằng nhau là 4,28 điểm.  
Bảng 4: ĐTB chất lượng về khía cạnh sự đáp ứng  
Rất kém  
Kém  
n (%)  
Trung bình  
Tốt  
Rất tốt  
n (%)  
Điểm trung bình  
Nội dung  
n (%)  
n (%)  
n (%)  
± SD  
Thông tin khách  
hàng cần luôn  
được giải quyết  
Giải quyết nhanh  
chóng  
Liên lạc, trao đổi  
dễ dàng với  
NVYT  
8
57  
23  
0
0
0
0
0
0
4,17 ± 0,061  
4,05 ± 0,064  
4,17 ± 0,063  
(9,1%)  
(64,8%)  
(26,1%)  
14  
(15,9%)  
56  
(63,6%)  
18  
(20,5%)  
9
55  
(62,5%)  
24  
(27,3%)  
(10,2%)  
Kết quả điều trị  
cập nhật thường  
xuyên  
11  
(12,5%)  
56  
(63,6%)  
21  
(23,9%)  
0
0
4,11 ± 0,063  
Ở bảng 4, ĐTB khía cạnh sự đáp ứng đạt 4,12 ± 0,054 điểm. Có hai tiểu mục được đánh giá cao  
nhất ở khía cạnh này, đạt kết quả 4,17 điểm là RES1 “Thông tin khách hàng cần luôn được giải  
quyết” và “Liên lạc, trao đổi dễ dàng với NVYT”.  
Bảng 5: ĐTB chất lượng về khía cạnh sự đảm bảo  
Rất kém  
n (%)  
0
Kém  
n (%)  
0
Trung bình  
Tốt  
Rất tốt  
Điểm trung bình  
± SD  
Nội dung  
n (%)  
n (%)  
31 (35,2%) 57 (64,8%)  
n (%)  
NVYT có trình  
0
4,65 ± 0,051  
194  
TẠP CHÍ Y h c vi t nam tẬP 502 - th ng 5 - s 1 - 2021  
độ, kinh nghiệm  
NVYT thân thiện,  
cởi mở  
3
0
0
51 (58%) 34 (38,6%)  
4,35 ± 0,058  
(3,4%)  
NVYT trả lời  
2
được và rõ ràng  
những thắc mắc  
Cảm thấy an tâm  
0
0
0
0
60 (68,2%) 26 (29,5%)  
39 (44,3%) 48 (54,5%)  
4,27 ± 0,053  
4,53 ± 0,056  
(2,3%)  
1 (1,1%)  
Nhìn vào bảng 5, ĐTB đánh giá ở khía cạnh sự đảm bảo đạt 4,45 ± 0,043 điểm, kết quả cho thấy  
khách hàng cảm nhận rất tốt ở khía cạnh này khi ĐTB đạt kết quả khá cao theo thang Likert tối đa 5 điểm.  
Bảng 6: ĐTB chất lượng về khía cạnh sự cảm thông  
Rất kém  
Kém  
Trung bình  
n (%)  
3
Tốt  
n (%)  
66  
(75,0%)  
57  
(64,8%)  
Rất tốt  
n (%)  
19  
(21,6%)  
29  
(33,0%)  
Điểm trung  
Nội dung  
n (%)  
n (%)  
bình ± SD  
NVYT luôn thể hiện sự  
quan tâm  
Khách hàng luôn nhận  
được sự tôn trọng  
Thấu hiểu, thông cảm  
những khó khăn của  
khách hàng  
0
0
4,18 ± 0,050  
(3,4%)  
2
(2,3%)  
0
0
4,31 ± 0,054  
11  
(12,5%)  
54  
(61,4%)  
23  
(26,1%)  
0
0
4,14 ± 0,065  
BV có những dịch vụ  
hỗ trợ  
3
25  
49  
11  
0
0
3,77 ± 0,075  
4,11 ± 0,061  
(3,4%)  
(28,4%)  
(55,7%)  
58  
(12,5%)  
20  
Thời gian thuận tiện,  
0
10 (11,4%)  
phù hợp  
(65,9%)  
(22,7%)  
Điểm cảm nhận ở khía cạnh sự cảm thông có phòng thủ thuật đảm bảo an toàn cao.  
ĐTB đạt 4,10 ± 0,049 điểm. Có 4/5 tiểu mục có  
IV. BÀN LUẬN  
mức ĐTB đạt từ 4,0 trở lên. Tiểu mục duy nhất  
Các bệnh võng mạc mạch máu là một trong  
có mức ĐTB < 4,0 là EMP4 “Bệnh viện có những  
các nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa trên thế  
dịch vụ hỗ trợ”, đạt 3,77 ± 0,075 điểm. ĐTB cao  
giới và tại Việt Nam.[3] Bệnh võng mạc mạch  
nhất đạt 4,31 ± 0,054 điểm là EMP2 “Khách  
máu có thể được điều trị bằng các phương pháp  
hàng luôn nhận được sự tôn trọng”. Các tiểu  
khác nhau như laser hay tiêm nội nhãn. Tiêm nội  
mục còn lại có điểm trung bình lần lượt từ thấp  
nhãn bằng các chất ức chế tăng sinh nội mạc  
đến cao: “Thời gian thuận tiện, phù hợp” đạt  
mạch như thuốc bevacizumab là một biện pháp  
4,11 ± 0,061 điểm; “Thấu hiểu, thông cảm  
điều trị có hiệu quả với các bệnh này, giúp cải  
những khó khăn của khách hàng” đạt 4,14 ±  
thiện thị lực và dự phòng mù lòa[6–8]. Tuy  
0,065 điểm; “NVYT luôn thể hiện sự quan tâm”  
nhiên, tiêm nội nhãn cần được thực hiện định  
đạt 4,18 ± 0,050 điểm.  
kỳ, nhiều lần và đòi hỏi sự cam kết của bệnh  
nhân về tài chính cũng như thời gian. Chất lượng  
dịch vụ là một trong các yếu tố quan trọng để  
giúp bệnh nhân tuân thủ điều trị[2]. Đây là  
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cung  
cấp dịch vụ thủ thuật tiêm nội nhãn bằng các  
thuốc ứng chế tăng sinh nội mạc mạch tại Bệnh  
viện Mắt Trung Ương  
nghiên cứu đầu tiên tiến hành về chất lượng dịch  
Trong kết quả phân tích định tính từ những  
vụ này với mục đích đánh giá một cách tổng  
NVYT, nghiên cứu cho thấy các yếu tố về nhân  
quan về thực trạng chất lượng cung cấp dịch vụ  
sự, chính sách và trang thiết bị, cơ sở vật chất có  
qua góc nhìn, cảm nhận của khách hàng sử  
ảnh hưởng đến cảm nhận về chất lượng dịch vụ  
dụng dịch vụ.  
từ góc nhìn của nhà cung cấp dịch vụ. Bệnh viện  
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy  
có đội ngũ nhân viên y tế đủ năng lực, trình độ,  
ngoài kết quả điều trị chuyên môn, Bệnh viện  
nhiều kinh nghiệm, tư vấn tận tình và rõ ràng  
Mắt Trung Ương cũng đã thực hiện khá tốt việc  
những thông tin cần thiết. Bệnh viện có chính  
cung ứng các dịch vụ trong thời gian điều trị,  
sách rõ ràng góp phần định hướng mọi công tác,  
điều này được thể hiện qua kết quả đánh giá  
hoạt động cung cấp dịch vụ đảm bảo chất lượng,  
trung bình đạt 4,24 điểm trên trên thang đo  
Likert có giá trị tối đa 5 điểm và cả 05 khía cạnh  
tuy nhiên chưa có mục tiêu riêng biệt trong từng  
năm và trong từng giai đoạn. Với cơ sở vật chất,  
đều cho kết quả > 4,0 điểm, trong 22 tiểu mục  
bệnh viện chưa đáp ứng được chất lượng như  
quan sát có 21 tiểu mục đạt > 4,0 điểm, duy  
mong đợi của khách hàng; về trang thiết bị,  
195  
vietnam medical journal n01 - MAY - 2021  
nhất 01 tiểu mục có số điểm < 4,0 (đạt 3,77  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
điểm). Điểm CLDV TB chung trong nghiên cứu  
của chúng tôi cao hơn so với những nghiên cứu  
khác như trong nghiên cứu của Al-Damen (2017)  
tại Jordan là 3,06 ± 0,82.[9] Nghiên cứu của  
Kitapei tại Thổ Nhĩ Kỳ có điểm CLDV hữu hình  
cao nhất tương tự như nghiên cứu chúng tôi.  
Các nghiên cứu khác tiến hành trong nước của  
Lê Thị Kim Ngân và Lê Thị Thu Trang, Nguyễn  
Đăng Minh tiến hành trên các bệnh viện cấp độ  
khác nhau đều cho thấy CLDV yếu tố hữu hình là  
thấp nhất.  
Trong số 10 tiểu mục khách hàng đánh giá  
cao hơn điểm trung bình chung (4,24 điểm) thì  
có 06 yếu tố thuộc về nhân viên y tế, kết quả  
này cho thấy bệnh viện đã rất quan tâm đến việc  
nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên y tế,  
thực hiện tốt chủ trương của ngành Y tế trong  
việc đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của  
nhân viên y tế hướng đến sự hài lòng người bệnh.  
1. J. Joseph Cronin JaSAT. Measuring Service  
Quality: A Reexamination and Extension. Journal  
of Marketing. 1992;56:55-68.  
2. P Tan Le, G Fitzgerald (2014) ‘Applying the  
SERVPERF Scale to Evaluate Quality of Care in Two  
Public Hospitals at Khanh Hoa Province, Vietnam’.  
Asia Pacific Journal of Health Management 9(2).  
3. Advances in the Medical Treatment of Diabetic  
Retinopathy | Diabetes Care [Internet]. [cited  
diabetesjournals.org/content/32/8/1556.short  
4. Multicenter  
trial  
of  
cryotherapy  
for  
retinopathy of prematurity. Preliminary results.  
Cryotherapy for Retinopathy of Prematurity  
Cooperative Group. Arch Ophthalmol. 1988  
Apr;106(4):471–9.  
5. Watkins PJ. Retinopathy. BMJ. 2003 Apr 26;  
326(7395):924–6.  
6. Mason JO, Nixon PA, White MF. Intravitreal  
Injection of Bevacizumab (Avastin) as Adjunctive  
Treatment of Proliferative Diabetic Retinopathy.  
American Journal of Ophthalmology. 2006 Oct  
1;142(4):685–8.  
7. Arab M Ghazi Tabatabaei S Rashidian A Rahimi  
Forushani A Zarei E (2012) ‘The Effect of Service  
Quality on Patient loyalty a Study of Private Hospitals  
in Tehran, Iran-annotated-annotated’. Iranian Journal  
of Public Health, 41 (9) 71-77.  
V. KẾT LUẬN  
Kết quả nghiên cứu cho thấy người bệnh  
đánh giá tốt chất lượng dịch vụ tiêm nội nhãn do  
Bệnh viện Mắt Trung Ương cung cấp. Trong các  
yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch vụ, yếu tố  
thuộc về NVYT được đánh giá cao từ người  
bệnh. Bệnh viên cần tiếp tục duy trì các biện  
pháp tăng cường chất lượng dịch vụ trong thời  
gian tới  
8. The CATT  
research group (2011)  
‘Ranibizumab and bevacizumab for Neovascular  
Aged-Related Macular Degeneration’ The New  
England Journal of Medicine; 364:1897-1908.  
9. Rula Al-Damen (2017) "Health Care Service  
Quality and Its Impact on Patient Satisfaction -  
Case of Al-Bashir Hospital”". International Journal  
of Business and Management, 12 (9).  
PHÂN TÍCH HÀNH VI MUA THỰC PHẨM CHỨC NĂNG  
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
Nguyễn Thị Thu Sương2, Nguyễn Thị Thu Phương1, Trần Thoại Khanh1,  
Trương Văn Đạt1, Đặng Thị Kiều Nga1, Nguyễn Thị Hải Yến1  
dùng đối với TPCN bao gồm: (1) Thái độ, (2) Kiến  
thức, (3) Niềm tin, (4) Giá cả. Kết quả nghiên cứu  
TÓM TẮT47  
Mục tiêu: Phân tích tình hình sử dụng FF từ mô  
hình hành vi mua của người tiêu dùng tại Thành phố  
Hồ Chí Minh năm 2019. Phương pháp nghiên cứu:  
Nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng phương pháp  
định tính và định lượng thông qua việc khảo sát người  
tiêu dùng tại các nhà thuốc trên địa bàn TPHCM có  
kinh doanh đa dạng TPCN năm 2018. Kết quả: Các  
yếu tố có tác động đến sự chấp nhận của người tiêu  
cũng cho thấy “niềm tin” ảnh hưởng mạnh nhất đến  
mức độ chấp nhận của người tiêu dùng. Khi người tiêu  
dùng tin tưởng vào những lợi ích đối với sức khỏe mà  
TPCN có thể mang lại thì người tiêu dùng có khuynh  
hướng chấp nhận TPCN cao hơn. Kết luận: Lưu ý  
hành vi mua của người tiêu dùng trong quá trình phát  
triển và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp đến với  
người tiêu dùng cũng như trong các hoạt động tiếp thị  
của mình đảm bảo vì lợi ích sức khoẻ người tiêu dùng  
và phát triển thị trường TPCN.  
1Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh  
2Sở Khoa học và Công nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh  
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Hải Yến  
Ngày nhận bài: 8.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 27.4.2021  
Ngày duyệt bài: 7.5.2021  
Từ khóa: hành vi mua, thực phẩm chức năng,  
phân tích nhân tố, phân tích hồi quy tuyến tính,  
Thành phố Hồ Chí Minh  
SUMMARY  
ANALYSIS OF CONSUMER'S BUYING  
196  
pdf 5 trang yennguyen 17840 Free
Bạn đang xem tài liệu "Cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ tiêm nội nhãn điều trị một số bệnh mạch máu võng mạc tại Bệnh viện mắt Trung ương năm 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcam_nhan_cua_khach_hang_ve_chat_luong_dich_vu_tiem_noi_nhan.pdf