Các nhân tố tác động đến việc ứng dụng hóa đơn điện tử trên các phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

JSLHU  
JOURNAL OF SCIENCE  
OF LAC HONG UNIVERSITY  
http://tapchikhoahoc.lhu.edu.n  
Tạp chí Khoa học Lạc Hồng 2019, 8, 1-7  
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ  
TRÊN CÁC PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN  
ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI  
Factors affecting the electronic invoices applications on accounting software  
in enterprises in Dong Nai provinced  
Nguyễn Văn Dũng*  
Khoa Tài chính Kế toán; Trường Đại học Lạc Hồng, Đồng Nai, Việt Nam  
TÓM TꢀT. Trong nghiên này tác giả đã nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc ứng dụng hóa đơn điện tử trên các phần  
mềm kế toán tại các doanh nghiệp (DN) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Tác giả đã tiến hành khảo sát 270 DN tại Đồng Nai và  
xử lý phân tích bằng phần mềm SPSS 20. Kết quả cho thấy có 8 nhóm tiêu chí để xác định các nhân tố tác động đến việc ứng  
dụng hóa đơn điện tử trên các phần mềm kế toán gồm có: Chi phí để mua hóa đơn điện tử, cơ sở hạ tầng kỹ thuật để ứng  
dụng hóa đơn điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp, an toàn và bảo mật chính xác, kiểm soát nội bộ, hỗ trợ khách hàng, nguồn nhân  
lực, tính pháp lý. Từ đó, các chủ DN và người sử dụng phần mềm kế toán, các cơ quan quản lý Nhà nước có thể đánh giá  
được thực trạng ưu điểm, nhược điểm của việc sử dụng hóa đơn điện tử hiện nay, qua đó, có thể đưa ra những giải pháp để  
nhằm nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng hóa đơn điện tử trên các phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.  
TỪ KHOÁ: Hóa đơn điện tử; Kế toán; phần mềm kế toán; doanh nghiệp; Đồng Nai  
ABSTRACT. In this study, the authors have studied the factors affecting the application of electronic invoices on accounting  
software in enterprises in Dong Nai province. The authors conducted a survey of 270 enterprises in Dong Nai and analyzed  
using SPSS software 20. The results showed that there are 8 groups of criteria to determine the factors affecting the application  
of electronic invoices on Accounting software includes: Costs to purchase electronic invoices, technical infrastructure for  
electronic invoice application, business support, security and security accuracy, internal control, support customer support,  
human resources, legality. Since then, business owners and users of accounting software and state management agencies can  
assess the current advantages and disadvantages of using electronic invoices today, thereby, can offer solutions to improve  
the efficiency of electronic invoice application in enterprise accounting software..  
KEYWORDS: Electronic invoices ; Accountant; Accounting Software; enterprise; Dong Nai  
51/2010/NĐ-CP). Hóa đơn điện tử là một trong giải pháp cho  
các DN trong thời công nghệ, tạo ra nhiều lợi ích cho các DN  
và các cơ quan quản lý (Nguyễn Thị Thu Trang, 2018).  
Ngoài ra việc sử dụng HĐĐT giúp cho doanh nghiệp tiết  
kiệm thời gian, chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh  
doanh, chất lượng dịch vụ và tăng khả năng cạnh tranh. Việc  
chuyển đổi từ giao dịch sử dụng hóa đơn giấy sang hóa đơn  
điện tử là yêu cấu tất yếu của một hệ thống thương mại hiện  
đại, minh bạch. Tuy nhiên, việc ứng dụng hóa đơn điện tử  
vẫn còn gặp nhiều trở ngại. Để hóa đơn điện tử đi vào cuộc  
sống, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ theo lộ trình hợp lý  
(Nguyễn Thị Thu Trang, 2018).  
1. GIỚI THIỆU  
Trước những bất cập của hóa đơn giấy, hóa đơn điện tử  
(HĐĐT) trong vài năm trở lại đây đã ngày càng bộc lộ được  
những điểm tích cực và trở thành hình thức mới, xu thế tất  
yếu trong tương lai. Đặc biệt là trong thời đại cách mạng  
công nghiệp 4.0. Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp  
dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi  
tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện  
tử. Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống  
máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng  
hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo  
quy định của pháp luật về giao dịch điện tử (Nghị Định  
2. TỔNG QUAN  
rãi hóa đơn điện tử. Trong khi đó, thương mại điện tử ngày  
một phát triển mạnh mẽ (VCCI, 2017). Hóa đơn điện tử  
(HĐĐT) được áp dụng ở nước ta từ năm 2011 và đem lại  
nhiều lợi ích như giúp giảm thời gian làm thủ tục thuế, giảm  
chi phí cho doanh nghiệp đồng thời khắc phục tình trạng làm  
giả hóa đơn, gian lận, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (VCCI,  
2017). Khi sử dụng hóa đơn điện tử, DN không cần chờ đợi  
nhận được hóa đơn theo đường bưu điện như cách làm truyền  
thống. Chỉ trong vài cú nhấp chuột, người mua hàng sẽ nhận  
được hóa đơn dù đang ở bất cứ nơi nào nếu có internet. Theo  
Chủ tịch Hội tư vấn thuế Việt Nam Nguyễn Thị Cúc cho  
rằng, cần có lộ trình sử dụng HĐĐT khả thi cho từng loại  
doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn. Với việc hóa đơn điện tử sẽ  
dần thay thế vị trí của hóa đơn giấy trong giao dịch mua bán  
2.1 Hóa đơn điện tử  
Hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện  
tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập,  
ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số, ký  
điện tử theo quy định tại Nghị định này bằng phương tiện  
điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ  
máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan  
thuế (Nghị Định 119/2018/NĐ-CP) Nghị định 51/2010/NĐ-  
CP quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ có hiệu  
lực từ năm 2011. Ba năm sau, Nghị định được sửa đổi, bổ  
sung một số điều tại Nghị định 04/2014/NĐ-CP và có hiệu  
lực từ tháng 3/2014. Và 4 năm sau đó Bộ tài chính đã ban  
hành Nghị Định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện  
tử. Sau gần 9 năm thực hiện, Nghị định 51 đã đạt được nhiều  
kết quả quan trọng song cũng bộc lộ những bất cập, trong đó  
có việc chưa tạo điều kiện pháp lý đầy đủ để triển khai rộng  
Received: April, 6th, 2019  
Accepted: May, 09, 2019  
*Corresponding author:[email protected].vn  
Các nhân tố tác động đến việc ứng dụng HĐĐT trên các PMKT tại các DN trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai  
hàng hóa, dịch vụ, công tác quản lý của cơ quan thuế được  
thực hiện theo hướng hiện đại hóa trên cơ sở áp dụng công  
nghệ thông tin để thu thập, tổng hợp, báo cáo dữ liệu từ hóa  
đơn điện tử, thay vì các phương pháp thủ công như sử dụng  
hóa đơn giấy. Việc sử dụng hóa đơn điện tử còn giúp ngành  
Thuế xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn; hỗ trợ, phục vụ  
công tác thanh tra, kiểm tra, hoàn thuế, phân tích rủi ro DN,  
cá nhân kinh doanh.  
mất hoàn toàn dữ liệu hóa đơn là khó xảy ra. Sử dụng hóa  
đơn điện tử tạo sự yên tâm cho người mua hàng hóa, dịch  
vụ: sau khi nhận hóa đơn điện tử, người mua hàng hóa, dịch  
vụ có thể kiểm tra ngay trên hệ thống của cơ quan thuế để  
biết chính xác thông tin của hóa đơn người bán khai báo với  
cơ quan thuế và thông tin người bán cung cấp cho người  
mua. Bên cạnh đó, với việc hệ thống của cơ quan thuế  
ngừng không cho doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích được xuất  
hóa đơn sẽ hạn chế việc người mua sử dụng phải hóa đơn  
của các doanh nghiệp này. Sử dụng hóa đơn điện tử giúp cơ  
quan thuế xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn, không  
tốn nhiều chi phí, thời gian đối chiếu hóa đơn như hiện nay.  
Góp phần ngăn chặn kịp thời hóa đơn của các doanh nghiệp  
bỏ trốn, mất tích; Góp phần ngăn chặn tình trạng gian lận  
thuế, trốn thuế. Có thể nói rằng lợi ích của việc sử dụng hóa  
đơn điện tử là rất lớn đối với hoạt động kế toán nói chung  
và hoạt động của doanh nghiệp nói riêng. Cùng với xu  
hướng phát triển ngày càng mạnh mẽ của lĩnh vực công  
nghệ thông tin cũng như các giao dịch điện tử như hiện nay,  
việc triển khai hóa đơn điện tử và hóa đơn điện tử có mã  
xác thực sẽ góp phần giảm thiểu các thủ tục giấy tờ, tạo  
thuận tiện cho người nộp thuế cũng như đáp ứng nhu cầu  
cải cách hành chính trong công tác quản lý của cơ quan nhà  
nước. Theo đó, hóa đơn điện tử sẽ dần thay thế vị trí của  
hoá đơn giấy trong giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ.  
Công tác quản trị của doanh nghiệp cũng như quản lý của  
cơ quan thuế cũng được thực hiện theo hướng hiện đại hóa  
trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin để thu thập, tổng  
hợp, báo cáo dữ liệu từ hóa đơn điện tử thay vì các phương  
pháp thủ công như sử dụng hóa đơn giấy. Hóa đơn điện tử  
được triển khai đại trà theo quy định tại Nghị định  
119/2018/ND/CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ. Tuy  
nhiên, nhận thức xã hội về HĐĐT còn hạn chế và việc áp  
dụng còn nhiều vấn đề cần điều chỉnh.  
2.2 Những ảnh hưởng đến việc sử dụng hóa đơn điện tử  
Trong nghiên cứu của mình Fredholm, (2002) nói rằng  
việc áp dụng CNTT vào việc kinh doanh đã tăng lợi ích cho  
các doanh nghiệp. Cụ thể khi các DN ứng dụng hóa đơn  
điện tử nó làm tăng hiệu quả kiểm soát nội bộ của tổ chức,  
tiết kiệm chi phí và thời gian làm việc. Một lợi ích khác là  
khi ứng dụng HĐĐT đã làm cho các quy trình hoạt động và  
mối quan hệ kinh doanh của doanh nghiệp trở nên tốt hơn,  
DN có lợi thế về chiến lược và cạnh tranh tốt hơn. Bên cạnh  
đó Vasarhelyi & Greenstein (2003) cho rằng lợi ích từ việc  
sử dụng những giải pháp công nghệ trực tuyến như ứng  
dụng hóa đơn điện tử đã giảm đáng kể chi phí quản lý của  
doanh nghiệp. Ngoài ra còn có lợi ích khác như cải thiện  
tốc độ và độ chính xác của thông tin, thông tin phản hồi hữu  
ích và tự động theo dõi và báo cáo dữ liệu khách hàng.  
Ranganathan & Grandon, (2002) cho rằng bảo mật là một  
trong những mối quan tâm quan trọng nhất liên quan đến  
CNTT như hoạt động bán hàng trực tuyến và các giao dịch  
tài chính. Nó phản ánh nhận thức về độ tin cậy của các  
phương thức thanh toán được sử dụng và các cơ chế truyền  
và lưu trữ dữ liệu (Kolsaker & Payne, 2002). Trong những  
năm gần đây, đã có một số tiến bộ công nghệ để tăng cường  
bảo mật cho các giao dịch dựa trên web, đặc biệt là hóa đơn  
điện tử và chữ ký số (Anderson & Benuidenhoudt, 1996;  
Hoffman, Novak & Chatterjee, 1995). Tuy nhiên, các công  
ty vẫn lo ngại về việc tiến hành mối quan hệ của họ với các  
nhà cung cấp và khách hàng thông qua Internet, vì vậy bảo  
mật có thể là một trong những rào cản quan trọng nhất đối  
với việc phát triển hóa đơn điện tử (Dai & Grundy, 2007;  
Kousaridas, Parissis & Apostolopoulos, 2008; Yu & Tao,  
2009). Nghiên cứu của Sundstrom, J. (2006) phát hiện ra  
rằng có một số yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng HĐĐT  
trong các DN nhỏ đó là. Áp lực từ khách hàng được coi là  
một yếu tố quan trọng đối với việc áp dụng HĐĐT trong  
các DN nhỏ. Hơn nữa, các DNVVN nhận thấy rằng việc áp  
dụng HĐĐT thể có lợi và tăng hiệu quả kiểm soát nội bộ  
cũng như tác động đến các quy trình hoạt động và mối quan  
hệ kinh doanh. Sự thay đổi của chủ sở hữu/người quản lý  
cũng ảnh hưởng đến việc áp dụng HĐĐT. Kết quả từ  
nghiên cứu của Sundstrom, J. (2006) cũng chỉ ra rằng về  
mặt năng lực CNTT và tài chính đa số các DN nhỏ cũng  
dần sẵn sàng áp dụng HĐĐT, Tuy nhiên, một DN vẫn gặp  
khó khăn. Theo Nguyễn Thị Thu Trang, (2018) thì việc sử  
dụng hóa đơn điện tử giúp DN tiết kiệm được thời gian  
(giảm tới 70% các bước quy trình phát hành và 90% các  
tranh chấp liên quan đến hóa đơn, rút ngắn tới 99% thời  
gian thanh toán, quản lý hóa đơn, tiết kiệm 80% chi phí cho  
mỗi hóa đơn). Khi sử dụng hóa đơn điện tử, DN không cần  
chờ đợi nhận được hóa đơn theo đường bưu điện như cách  
làm truyền thống. Chỉ trong vài cú nhấp chuột, người mua  
hàng sẽ nhận được hóa đơn dù đang ở bất cứ nơi nào nếu  
có internet. Khắc phục rủi ro làm mất, hỏng, cháy khi sử  
dụng hóa đơn giấy. Việc sử dụng hóa đơn điện tử sẽ khắc  
phục được tình trạng này do hệ thống lưu trữ hóa đơn điện  
tử được sao lưu và thường xuyên cập nhật nên khả năng  
Nguyễn Thị Thu Trang (2018) cho rằng hóa đơn trong  
nhận thức của đại bộ phận người dân Việt Nam vẫn là chứng  
từ giấy, hóa đơn điện tử chưa được nhiều người biết đến và  
sử dụng nên khi mới áp dụng, các DN thường gặp rất nhiều  
khó khăn trong việc giải thích cho khách hàng hiểu thế nào  
là hóa đơn điện tử và tính pháp lý của hóa đơn này. Ngoài ra  
các DN nhỏ và vừa thường chậm trong việc tiếp cận công  
nghệ, ngại thay đổi. Mặc dù đã biết ưu điểm của hóa đơn điện  
tử nhưng nhiều DN do số lượng sử dụng không nhiều và số  
lượng hóa đơn giấy in còn rất nhiều trong kho nên vẫn còn  
đang “nghe ngóng” lộ trình chuyển đổi theo yêu cầu của cơ  
quan thuế. Hiện giờ thói quen sử dụng tiền mặt của người  
dân cũng là một hạn chế, dẫn tới hóa đơn điện tử “chậm”  
được áp dụng và triển khai trên quy mô lớn. Một vấn đề khác  
là, để thuận lợi cho việc sử dụng HĐĐT, hệ thống phần mềm  
HĐĐT cần phải được kết nối với phần mềm bán hàng và  
phần mềm kế toán của DN. Đây là nhu cầu thiết yếu của công  
tác kế toán, tuy nhiên cũng là khó khăn mà hiện nay các DN  
đang phải giải quyết. Đối với phần mềm bán hàng thì việc  
kết nối thường đơn giản, nhưng kết nối phần mềm kế toán  
đòi hỏi phần mềm Việt Nam, hoặc phần mềm quốc tế được  
điều chỉnh lại. Trong khi đó, các DN có quy mô lớn thường  
sử dụng phần mềm quốc tế, nên việc điều chỉnh kết nối  
thường không dễ dàng và tốn kém khá nhiều kinh phí. Điều  
quan trọng là, khi phần mềm HĐĐT hiện nay hoạt động chưa  
ổn định, thì việc kết nối là công việc khó khăn đối với kế toán  
DN. Đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước cần nhanh chóng đưa  
ra giải pháp tốt nhất cho DN áp dụng (Nguyễn Đức Nghĩa,  
2018).  
Nguyễn Văn Dũng  
Fast e-Invoice là phần mềm lập và quản lý hóa đơn điện tử,  
giúp khách hàng lập, lưu trữ và quản lý hóa đơn điện  
tử nhanh chóng và dễ dàng. Các phần mềm của FAST - phần  
mềm kế toán Fast Accounting, phần mềm ERP Fast  
Business, phần mềm quản trị tài chính kế toán Fast Financial  
sẽ được kết nối với Fast e-Invoice. Khách hàng nhập các  
thông tin của hóa đơn vào các phần mềm tác nghiệp nói trên  
và chuyển lên Fast e-Invoice để lập hóa đơn điện tử.  
2.3 Ứng dụng hóa đơn điện tử trên các phần mềm kế  
toán  
Hiện nay đã có một số đơn vị triển khai cung cấp các phần  
mềm hóa đơn điện tử ứng dụng vào các phần mềm kế toán  
đã được rất nhiều các doanh nghiệp lực chọn áp dụng như:  
Phần mềm hóa đơn điện tử MeInvoice.vn, phần mềm này đáp  
ứng đầy đủ nghiệp vụ hóa đơn theo đúng Nghị định  
119/2018/NĐ-CP, Thông tư 32/2011/TT-BTC, Thông tư  
39/2014/TT-BTC. Người mua tức thời nhận được hóa đơn  
điện tử qua email, SMS và thực hiện tra cứu hóa đơn mọi lúc,  
mọi nơi qua internet. Sẵn sàng kết nối với mọi phần mềm kế  
toán, bán hàng và các phần mềm quản trị khác để phát hành  
hóa đơn điện tử. Phần mềm hóa đơn điện tử duy nhất tại Việt  
Nam ứng dụng công nghệ Blockchain đảm bảo an toàn, bảo  
mật và chống làm giả hóa đơn.  
Hình 2. Quy trình phát hành hóa đơn điện tử trên Fast e-  
Invoice  
Ngoài ra còn có một số phần mềm hóa đơn điện tử khác như  
Bkav eHoadon - Hóa đơn Điện tử do Tập đoàn công nghệ  
Bkav phát triển và Phần mềm hóa đơn điện tử xác thực E-  
Invoice….  
Hình 1. Quy trình phát hành hóa đơn điện tử trên  
MeInvoice  
2.4 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết  
Hình 3. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết  
Từ phần tổng quan tài liệu và khảo sát ý kiến các chuyên  
Giả thuyết H1: Trung bình nhân tố >3  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
gia, tác giả đã tổng hợp và đưa ra 8 nhân tố tác động đến việc  
ứng dụng hóa đơn điện tử. Từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu  
như trên và giả thuyết các nhân tố tác động đến việc ứng dụng  
hóa đơn điện tử trên các phần mềm kế toán như sau:  
Giả thuyết H0: Trung bình nhân tố <3  
Trong nghiên cứu này, tác giả kết hợp 2 phương pháp  
nghiên cứu định tính và định lượng. Để kiểm định mô hình  
và đo lường các nhân tố trong mô hình đã đề xuất, tiếp theo  
Các nhân tố tác động đến việc ứng dụng HĐĐT trên các PMKT tại các DN trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai  
là thực hiện nghiên cứu định lượng, tiến hành theo các bước thống online để trích xuất và lưu trữ hóa đơn trực tiếp ngay  
sau: Bước 1: Là xây dựng bảng hỏi: Tất cả các biến quan sát trên phần mềm), AT3(Sử dụng hóa đơn điện tử giúp hạn chế  
trong thành phần đều sử dụng thang đo Likert 5 điểm. Bước được tình trạng sử dụng hóa đơn giả), AT4(Sử dụng HĐĐT  
2: Xác định số lượng mẫu cần thiết để khảo sát: Theo Hair, trên PMKT giúp DN xuất hóa đơn chính xác hơn việc viết  
Black et al. (2010) cho rằng kích thước mẫu phải tối thiểu để hóa đơn bằng tay), AT5(Sử dụng HĐĐT giúp doanh nghiệp  
có thể phân tích EFA là 50, tốt hơn là 100, tỷ lệ giữa quan không lo mất, cháy hỏng hóa đơn). Biến kiểm soát nội bộ với  
sát trên biến đo lường là 5:1, tốt hơn là 10:1. Theo quan điểm 4 quan sát KS1(Sử dụng HĐĐTgiúp chủ DN kiểm soát tốt  
của Bollen (1989), cho rằng kích thước mẫu tối thiểu là 5 hơn công tác kế toán thuế), KS2(Sử dụng HĐĐT giúp đảm  
quan sát cho một câu hỏi cần ước lượng. Trong mô hình bảo sự tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan đến hóa  
nghiên cứu tác giả dùng 35 câu hỏi, vậy kích thước mẫu tối đơn và thuế), KS3(Sử dụng HĐĐT giúp kế toán trưởng kiểm  
thiểu là: 35 x 5 = 175 mẫu. Tác giả đã gửi 300 bảng câu hỏi soát và đánh giá chính xác, nhanh chóng hơn về tình hình  
đến các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Bước 3: hóa đơn), KS4(Sử dụng HĐĐT giúp hiệu quả giúp cải thiện  
Gửi phiếu khảo sát: Tác giả dùng phương pháp thuận tiện hệ thống kiểm soát nội bộ). Biến Hỗ trợ khách hàng với 4  
theo hình thức gửi trực tiếp và online. Bước 4: Là thu nhận quan sát HTKH1(Sử dụng HĐĐT giúp khách hàng nhận  
phản hồi: Tác giả gửi đi 300 bảng hỏi đến các DN cần khảo được hóa đơn nhanh chóng), HTKH2(Sử dụng HĐĐT giúp  
sát. Kết quả thu thập 271 phiếu trả lời, trong đó có 19 phiếu khách hàng an tâm hơn trong việc tiếp nhận hóa đơn ),  
không hợp lệ, 252 phiếu đạt yêu cầu để phân tích, đạt tỷ lệ HTKH3(Sử dụng HĐĐT giúp khách hàng có nhiều lựa chọn  
84%. Bước 5: Xử lý dữ liệu bằng công cụ phân tích SPSS 20: hơn trong việc lưu trữ hóa đơn ), HTKH4(Sử dụng HĐĐT  
Dữ liệu được thu thập, tổng hợp từ phiếu khảo sát trực tiếp giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian và nhân lực theo  
và công cụ Google Document, được kiểm tra, mã hóa. Bảng giõi hóa đơn), HTKH5(Sử dụng HĐĐT giúp khách hàng tin  
hỏi được tác giả mã hóa như sau: Về biến Chi phí đề mua tưởng và trung thành hơn với doanh nghiệp).Biến Nguồn  
hóa đơn điện tử với 4 quan sát CP1(Chi phí bỏ ra để mua gói nhân lực với 4 quan sát NL1(Sử dụng HĐĐT đòi hỏi DN  
ứng dụng HĐĐT trên PMKT tiết kiệm hơn so với việc chi phải có đội ngủ nhân lực có trình độ đáp ứng), NL2(Sử dụng  
phí của hoá đơn giấy tự in hoặc hóa đơn đặt in), CP2 (Việc HĐĐT yêu cầu DN phải đưa nhân viên kế toán đi đào tạo),  
ứng dụng HĐĐT trên PMKT giúp doanh nghiệp tiết kiệm NL3(Trình độ và nhân lực kế toán thiếu dẫn đến nhiều DN  
được chi phí về in ấn hóa đơn), CP3 (Việc ứng dụng HĐĐT chưa áp dụng HĐĐT), NL4(Trình độ và kỷ năng của kế toán  
trên PMKT giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí về thấp dẫn đến hiệu quả của việc áp dụng HĐĐT). Biến Tính  
chuyển (gửi) hóa đơn cho khách hàng), CP4 (Việc ứng dụng pháp lý với 3 quan sát PL1(Việc sử dụng HĐĐT trên PMKT  
HĐĐT trên PMKT giúp doanh nghiệp giảm chi phí tuân thủ là do pháp luật bắt buộc), PL2(Việc thiết kế và sử dụng  
thủ tục hành chính thuế). Biến Cơ sở hạ tầng kỹ thuật để ứng HĐĐT, một số DN gặp khó khi ký xác nhận trên hóa đơn),  
dụng HĐĐT với 5 quan sát CSHT1 (Việc ứng dụng HĐĐT PL3(Với nhu cầu an toàn, hầu hết các DN đều có nhu cầu sử  
trên PMKT đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn bị một hệ thống dụng HĐĐT có mã xác thực, do đó các doanh nghiệp còn  
máy tính đảm bảo), CSHT2 (Việc ứng dụng HĐĐT trên lúng túng). Tác giả tiến hành làm sạch dữ liệu và tiến hành  
PMKT đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn bị phần mềm kế toán các phân tích kết quả thông qua phân tích độ tin cậy và giá  
có khả năng tích hợp HĐĐT), CSHT3(Việc ứng dụng HĐĐT trị của dữ liệu cũng như giá trị thang đo Cronbach’s Alpha  
trên PMKT đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn bị hệ thống và EFA.  
mạng internet đảm bảo), CSHT4(Việc kết nối phần mềm  
HĐĐT với phần mềm kế toán hiện là công việc khó khăn đối  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
với kế toán DN.), CSHT5(Doanh nghiệp của anh/chị có sẵn  
sàng để đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đảm bão để sử dụng  
HĐĐT). Biến Hỗ trợ doanh nghiệp với 5 quan sát  
HTDN1(Sử dụng HĐĐT tiết kiệm thời gian cho DN, giảm  
thiểu các thủ tục hành chính.), HTDN 2(Sử dụng HĐĐT trên  
PMKT giúp doanh nghiệp dễ dàng trong việc xuất hóa đơn),  
HTDN 3(Sử dụng HĐĐT trên PMKT giúp kết nối dữ kế toán  
tốt hơn so với hóa đơn viết tay), HTDN 4(Sử dụng HĐĐT  
trên PMKT giúp kế toán rút ngắn thời gian xuất hóa đơn so  
với hóa đơn giấy), HTDN5 (Khi sử dụng HĐĐT, DN không  
cần phải lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn). Biến An  
toàn chính xác và bảo mật với 5 quan sát AT1(HĐĐT được  
quản lý và bảo mật trên hệ thống phần mềm điện tử, giúp cho  
DN hạn chế rủi ro), AT2(Khách hàng chỉ cần truy cập hệ  
4.1 Đánh giá trung bình các thành phần tiêu chí  
Kết quả thống kê bảng 1 của 8 tiêu chí đánh giá các nhân  
tố tác động đến việc ứng dụng HĐĐT với 35 biến quan sát  
cho thấy giá trị trung bình đều lớn hơn 3 nên có thể kết luận  
35 biến quan sát này đều là các tiêu chí đánh giá các nhân tố  
tác động đến việc sử dụng HĐĐT tại các DN tại Đồng Nai.  
Mức độ đồng thuận trong đánh giá mức độ quan trọng của  
các tiêu chí có sự chênh lệch giữa các đối tượng khảo sát  
thông qua cột độ lệch chuẩn. Tuy nhiên, độ lệch chuẩn đều  
nhỏ hơn 1 cho thấy độ tin cậy và mức độ đánh giá của các  
nhân tố tác động đến việc ứng dụng HĐĐT trên các PMKT  
là tốt.  
Bảng 1. Mô tả thống kê trung bình các nhân tố  
Minimum  
Value  
Maximum  
Value  
Items  
N
Mean  
Sig  
Chi phí đề mua hóa đơn điện tử  
CSHTKT để ứng dụng HĐĐT  
Hỗ trợ doanh nghiệp  
252  
252  
252  
1.00  
1.00  
1.00  
5.00  
5.00  
5.00  
3.99  
4.04  
4.08  
0.0373  
0.0206  
0.0386  
An toàn chính xác và bảo mật  
Kiểm soát nội bộ  
Hỗ trợ khách hàng  
252  
252  
252  
252  
1.00  
1.00  
1.00  
1.00  
5.00  
5.00  
5.00  
5.00  
4.11  
4.20  
4.06  
4.09  
0.0192  
0.0268  
0.0483  
0.0468  
Nguồn nhân lực  
Tính pháp lý  
252  
1.00  
5.00  
3.99  
0.0287  
Nguyễn Văn Dũng  
Biểu đồ 1. Độ lệch chuẩn các nhân tố tác động  
4.2 Đánh giá độ tin cậy và kiểm định giá trị thang đo  
Cronbach’s Alpha  
An toàn chính xác và bảo mật  
Kiểm soát nội bộ  
0.770  
0.861  
0.702  
0.888  
0.763  
5
4
5
4
3
Theo kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của bảng 2 cho  
các nhóm nhân tố như sau: Về biến Chi phí đề mua hóa đơn  
điện tử với 4 quan sát trung bình mỗi biến đều lớn hơn 3.0  
Cronbach’s Alpha của tổng nhóm là 0.743, các biến quan sát  
đều có hệ thống tương quan lớn hơn 0.3. Biến CSHTKT để  
ứng dụng HĐĐT với 5 quan sát, trung bình mỗi biến đều lớn  
hơn 0,3 Cronbach’s Alpha của tổng nhóm là 0.897, các biến  
quan sát đều có hệ thống tương quan lớn hơn 0.3. Biến Hỗ  
Hỗ trợ khách hàng  
Nguồn nhân lực  
Tính pháp lý  
trợ doanh nghiệp với 5 quan sát trung bình mỗi biến đều lớn 4.3 Đánh giá phân tích nhân tố khám phá EFA  
hơn 3.0 Cronbach’s Alpha của tổng nhóm là 0.892, các biến  
Căn cứ vào kết quả kiểm định thang đo, tác giả tiến hành  
sử dụng tiêu chí hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) Trị số của  
KMO phải đạt giá trị 0.5 trở lên (0.5 ≤ KMO ≤ 1) là điều kiện  
đủ để phân tích nhân tố là phù hợp và để xem xét đánh giá  
sự thích hợp của các nhân tố. Và kiểm định Bartlett  
(Bartlett’s test of sphericity) dùng để xem xét các biến quan  
sát trong nhân tố có tương quan với nhau hay không. Kết quả  
cho thấy 0.5<KMO=0.744 ≤ 1, sig=0.000<0.5 cho thấy rằng  
các dữ liệu thích hợp cho các tiêu chí đánh giá và các biến có  
tương quan với nhau.  
quan sát đều có hệ thống tương quan lớn hơn 0.3. Biến An  
toàn chính xác và bảo mật với 5 quan sát trung bình mỗi biến  
đều lớn hơn 3.0 Cronbach’s Alpha của tổng nhóm là 0.770,  
các biến quan sát đều có hệ thống tương quan lớn hơn 0.3.  
Biến Kiểm soát nội bộ với 4 quan sát trung bình mỗi biến đều  
lớn hơn 3.0 Cronbach’s Alpha của tổng nhóm là 0.861, các  
biến quan sát đều có hệ thống tương quan lớn hơn 0.3. Biến  
Hỗ trợ khách hàng với 5 quan sát trung bình mỗi biến đều  
lớn hơn 3.0 Cronbach’s Alpha của tổng nhóm là 0.702, các  
biến quan sát đều có hệ thống tương quan lớn hơn 0.3. Biến  
Nguồn nhân lực với 4 quan sát trung bình mỗi biến đều lớn  
hơn 3.0 Cronbach’s Alpha của tổng nhóm là 0.888, các biến  
quan sát đều có hệ thống tương quan lớn hơn 0.3. Biến Tính  
pháp lý với 3 quan sát trung bình mỗi biến đều lớn hơn 3.0  
Cronbach’s Alpha của tổng nhóm là 0.763, các biến quan sát  
đều có hệ thống tương quan lớn hơn 0.3.Kết quả kiểm định  
cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan tổng biến  
phù hợp (≥ 0.3). Hệ số Cronbach’s Alpha > 0.6 nên đạt yêu  
cầu về độ tin cậy.  
Bảng 3. KMO and Bartlett's Test  
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling  
.744  
Adequacy.  
Approx. Chi-  
6958.588  
Square  
Bartlett's Test of Sphericity  
Df  
595  
Bảng 2. Reliability Statistics  
Sig.  
.000  
Cronbach's  
Alpha  
N of  
Items  
Variable  
(Nguồn: kết quả xử lý bằng SPSS của tác giả)  
Chi phí đề mua hóa đơn điện tử  
Giá trị Eigenvalue = 1.256 ≥ 1 và trích được 8 nhân tố  
mang ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất. Tổng phương sai  
trích = 70.447 ≥ 50% cho thấy mô hình EFA là phù hợp. Như  
vậy, 8 nhân tố được trích cô đọng được 70.447% biến thiên  
các biến quan sát.  
0.743  
4
CSHTKT để ứng dụng HĐĐT  
Hỗ trợ doanh nghiệp  
0.897  
0.892  
5
5
Các nhân tố tác động đến việc ứng dụng HĐĐT trên các PMKT tại các DN trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai  
Bảng 4. Total Variance Explained  
Component  
Initial Eigenvalues  
Extraction Sums of Squared Loadings  
Total  
% of  
Cumulative %  
Total  
% of  
Cumulative %  
Variance  
Variance  
1
2
3
4
5
6
7
8
5.558  
4.479  
3.673  
3.146  
2.427  
2.243  
1.886  
1.256  
15.879  
12.796  
10.493  
8.989  
6.934  
6.410  
5.387  
3.588  
15.879  
28.675  
39.168  
48.157  
55.092  
61.501  
66.889  
70.477  
5.558  
4.479  
3.673  
3.146  
2.427  
2.243  
1.886  
1.256  
15.879  
12.796  
10.493  
8.989  
6.934  
6.410  
5.387  
3.588  
15.879  
28.675  
39.168  
48.157  
55.092  
61.501  
66.889  
70.477  
(Nguồn: kết quả xử lý bằng SPSS của tác giả)  
4.4 Đánh giá mối tương quan giữa những đối tượng  
khảo sát có các đặc tính khác nhau  
Trong đánh giá này tác giả sử dụng các tiêu chí để phân tích 050, 040, 006 cho thấy rằng. Biến độc lập đưa vào chạy hồi  
hồi quy đa biến gồm Giá trị R2 (R Square), Giá trị sig của quy ảnh hưởng 20% sự thay đổi của biến phụ thuộc, còn lại  
kiểm định F và Trị số Durbin – Watson (DW) dùng để kiểm 80% là do các biến ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên. Hệ  
tra hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất. Kế quả phân số Durbin – Watson = 2.226, 1.918, 1.693, 1596, 2299, 1578  
tích hồi quy đa biến bằng mô tả ANOVA cho thấy có sự khác nằm trong khoảng 1.5 đến 2.5 nên không có hiện tượng tự  
biệt giữa các nhóm đối tượng khảo sát qua những đặc tính về tương quan chuỗi bậc nhất xảy ra. Do đó, có thể kết luận rằng  
chức vụ nghề nghiệp, trình độ học vấn và kinh nghiệm làm có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm chức vụ nghề nghiệp,  
việc, lĩnh vực hoạt động, quy mô doanh nghiệp, Mức độ ứng trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc lĩnh vực hoạt động,  
dụng phần mềm kế toán, thời gian sử dụng hóa đơn điện tử quy mô doanh nghiệp, mức độ ứng dụng phần mềm kế toán,  
trên các phần mềm kế toán của doanh nghiệp. Kết quả Sig thời gian sử dụng hóa đơn điện tử trên các phần mềm kế toán  
kiểm định F bằng 0.00 < 0.05, như vậy, mô hình hồi quy của doanh nghiệp khi được hỏi về các tố ảnh hưởng đến việc  
tuyến tính bội phù hợp với tập dữ liệu và có thể sử đụng được. ứng dụng HĐĐT trên các PMKT tại các DN trên địa bàn tỉnh  
Giá trị R2 hiệu chỉnh lần lượt bằng 0.020, 0.33, 0.69, 050, Đồng Nai.  
Bảng 5. Model Summary  
R
Adjusted R  
Square  
Std. Error of  
the Estimate  
Durbin-  
Watson  
Variable  
Model  
R
Square  
C1  
C2  
C3  
C4  
C5  
C6  
C7  
1
1
1
1
1
1
1
.395a  
.410a  
.446a  
.427a  
.310a  
.417a  
.380a  
.156  
.168  
.199  
.183  
.096  
.174  
.144  
.020  
.033  
.069  
.050  
.050  
.040  
.006  
1.300  
.830  
.803  
.970  
.516  
.432  
.902  
2.226  
1.918  
1.693  
1.596  
2.299  
2.323  
1.578  
(Nguồn: kết quả xử lý bằng SPSS của tác giả)  
kế toán của các doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung và các  
DN ở Đồng Nai nói riêng có thể hình dung và đánh giá được  
những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng HĐĐT trên PMKT  
của DN mình hiện tại. Bên cạnh đó việc các DN nhận ra được  
lợi ích của việc áp dụng HĐĐT trên các PMKT sẽ giúp nâng  
cao hiệu quả hoạt động trong công tác kế toán cho DN. Đặc  
biệt khi Nghị định 119/2018/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực từ  
ngày 1/11/2018, Các DN sẽ phải có lộ trình chuẩn việc triển  
khai áp dụng HĐĐT theo quy định. Đồng Nai là một tỉnh  
nằm trong khu vực trọng điểm kinh tế phía Nam, là một trong  
những tỉnh thành có nhiều DN nhất cả nước. Số lượng các  
DN Đồng Nai ứng dụng HĐĐT ngày càng nhiều. Vì vậy,  
nghiên cứu này nhằm giúp ích phần nào cho các DN tại Đồng  
Nai nói riêng và Việt Nam nói chung có cái nhìn tổng thể  
hơn về HĐĐT và áp dụng Hóa đơn điện tử hiệu quả hơn. Các  
nhân tố tác động trong nghiên cứu này của tác giả đưa ra chỉ  
mang tính chất chủ quan. Tác giả mong rằng trong tương lai  
sẽ có nhiều nghiên cứu khác về Hóa đơn điện tử để có cái  
nhìn tổng quan hơn về vấn đề này.  
5. THẢO LUẬN VÀ KẾT LUẬN  
Có thể nói rằng HĐĐT là giải pháp cho các doanh nghiệp  
thời đại phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, nó  
mang lại nhiều lợi ích cho các DN và các cơ quan quản lý  
nhà nước. Thông qua việc chuyển đổi từ giao dịch sử dụng  
hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử là phù hợp với xu thế hiện  
đại của hoạt động mua bán. Tuy nhiên, việc triển khai và ứng  
dụng HĐĐT vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Để hóa đơn điện  
tử thực sự phổ biến thì đòi hỏi mọi chủ thể trong xã hội cần  
chung tay áp dụng các giải pháp một cách đồng bộ theo một  
lộ trình hợp lý nhất. Thông qua các kết quả phân tích các  
nhân tố tác động đến việc ứng dụng HĐĐT trên các PMKT  
tại các DN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, tác giả kết luận rằng  
có 8 nhóm nhân tố tác động đến việc ứng dụng HĐĐT trên  
các PMKT tại các DN để xác định như sau: Chi phí để mua  
hóa đơn điện tử; Hỗ trợ doanh nghiệp; Cơ sở hạ tầng kỹ thuật  
để ứng dụng hóa đơn điện tử; An toàn chính xác và bảo mật;  
Kiểm soát nội bộ; Hỗ trợ khách hàng; Nguồn nhân lực; Tính  
pháp lý. Từ đó, các nhà quản trị và người sử dụng phần mềm  
Nguyễn Văn Dũng  
[8] Hoffman, D.L., Novak, T., & Chatterjee, P. Commercial  
scenarios for the web: Opportunities challenges. Journal  
of Computer-Mediated Communication, Special Issue on  
Electronic Commerce, 1995.  
[9] Hair, J., Black, W., & Babin, A. RE, & Tatham, RL.  
Multivariate Data Analysis. In: Prentice Hall, 2010  
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nghị Định số 51/2010/NĐ-CP Qui định về hóa đơn bán  
hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hóa đơn được thể hiện bằng  
các hình thức bao gồm hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa  
đơn điện tử.  
[2] Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử  
khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.  
[3] Nguyễn Thu Trang. “ Một số vấn đề về Hóa đơn điện tử”.  
Tạp chí tài chính, 2018.  
[4] Nguyễn Đức Nghĩa. Hóa đơn điện tử. Báo điện tử tri thức  
trẻ, 2018.  
[10]  
Vasarhelyi, M. & Greenstein, M. Underlying  
Principles of the Electronization of Business: A Research  
Agenda, International Journal of Accounting Information  
systems, 2003, 4(1).  
[11]  
Ranganathan, C., & Grandon, E. An exploratory  
examination of factors affecting online sales. The Journal  
of Computer Information Systems, 2002, 42(3), 87-94.  
[5] VCCI. Doanh nghiệp tích cực hưởng ứng việc sử dụng  
hóa đơn điện tử, 2017.  
[12]  
Kolsaker, A., & Payne, C. Engendering trust in e-  
commerce: A study of gender-based concerns. Marketing  
Intelligence & Planning, 2002, 204.  
[6] Anderson, R., & Benuidenhoudt, S. On the reliability of  
electronic payment systems. IEEE Transactions on  
Software Engineering, 1996, 22(5), 294-301.  
[7] Bollen, K. A. A new incremental fit index for general  
structural equation models. Sociological Methods &  
Research, 1989, 17(3), 303-316.  
[13]  
Sundstrom, J. Adoption of electronic invoicing in  
smes, 2006.  
pdf 7 trang yennguyen 17970 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố tác động đến việc ứng dụng hóa đơn điện tử trên các phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_nhan_to_tac_dong_den_viec_ung_dung_hoa_don_dien_tu_tren.pdf