Báo cáo tóm tắt Đề tài Quản lý công tác giáo dục pháp luật cho sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÁP LUẬT  
CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Mã số: B2017 – ĐN05-07  
Chủ nhiệm đề tài: TS. NGUYỄN THỊ HOÀNG ANH  
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2019  
DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA  
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH  
I. Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu  
1. Nguyễn Xuân Vĩnh  
2. Đặng Ngọc Kim Nguyên  
3. Nguyễn Hoài Nam  
II. Đơn vị phối hợp chính  
1. Phòng Công tác sinh viên, Trƣờng Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng  
2. Phòng Thanh tra Pháp chế, Trƣờng Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng  
MỤC LỤC  
DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIANGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI  
VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH ......................................................................... i  
MỤC LỤC............................................................................................................ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...................................................................... vi  
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ............................................................................vii  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ............................................................................vii  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...............................................................viii  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................... ix  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS.................................................. xi  
MỞ ĐẦU.............................................................................................................. 1  
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1  
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................ 2  
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu.......................................................... 2  
4. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................ 2  
5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 3  
6. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 3  
7. Cấu trúc đề tài nghiên cứu: gồm 3 phần................................................... 4  
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC  
i
PHÁP LUẬT ....................................................................................................... 5  
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ....................................................................... 5  
1.1.1. Trên thế giới....................................................................................... 5  
1.1.2. Trong nƣớc.......................................................................................... 7  
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài.................................................................. 10  
1.2.1. Quản  ý và quản  ý công tác giáo dục............................................... 10  
1.2.2. Pháp  u t, giáo dục pháp  u t, quản  ý công tác giáo dục pháp  u t. 11  
1.3. Đặc điểm tâm  ý, nhân cách, hoạt động của sinh viên................................ 13  
1.3.1. Đặc điểm tâm  ý của  ứa tuổi sinh viên ............................................ 13  
1.3.2. Hoạt động của sinh viên ................................................................... 14  
1.4. Một số vấn đề  ý  u n về giáo dục pháp  u t và QLCTGDPL cho SV ở  
trƣờng đại học..................................................................................................... 18  
1.4.1. Lý  u n về giáo dục pháp  u t cho sinh viên .................................... 18  
1.4.2. Lý  u n về quản  ý công tác giáo dục pháp  u t cho sinh viên......... 23  
1.4.3. Vai trò của quản  ý công tác giáo dục pháp  u t cho sinh viên ở các  
trƣờng đại học..................................................................................................... 27  
1.5. Mối quan hệ giữa giáo dục đạo đức và giáo dục pháp  u t......................... 28  
Tiểu kết chƣơng 1............................................................................................... 32  
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÁP  
LUẬT CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC  
ĐÀ NẴNG.......................................................................................................... 33  
2.1. Tổng quan về Trƣờng Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng.................... 33  
2.2. Khái quát về quá trình khảo sát QLCTGDPL cho SV Trƣờng Đại học  
Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng ............................................................................. 34  
2.2.1. Mục tiêu khảo sát.............................................................................. 34  
2.2.2. Đối tƣợng và địa bàn khảo sát .......................................................... 34  
2.2.3. Nội dung khảo sát ............................................................................. 35  
2.3. Thực trạng công tác GDPL cho SV Trƣờng ĐHNN, ĐHĐN..................... 35  
ii  
2.3.1. Mục tiêu công tác GDPL cho SV Trƣờng ĐHNN, ĐHĐN.............. 35  
2.3.2. Thực trạng nội dung công tác GDPL cho SV Trƣờng ĐHNN, ĐHĐN42  
2.3.3. Về hình thức công tác GDPL cho SV Trƣờng ĐHNN, ĐHĐN....... 44  
2.3.4. Biện pháp công tác giáo dục pháp  u t cho SV Trƣờng ĐHNN,  
ĐHĐN................................................................................................................. 45  
2.3.5. Nguyên nhân của thực trạng công tác GDPL cho SV Trƣờng ĐHNN,  
ĐHĐN................................................................................................................. 48  
2.4. Thực trạng QLCTGDPL cho SV Trƣờng ĐHNN, ĐHĐN......................... 49  
2.4.1. Công tác kế hoạch hóa...................................................................... 49  
2.4.2. Công tác tổ chức ............................................................................... 50  
2.4.3. Công tác chỉ đạo ............................................................................... 51  
2.4.4. Công tác kiểm tra đánh giá............................................................... 52  
2.4.5. Nguyên nhân của thực trạng............................................................. 53  
Tiểu kết chƣơng 2............................................................................................... 54  
CHƢƠNG 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC  
PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌCNGOẠI NGỮ, ĐẠI  
HỌC ĐÀ NẴNG ............................................................................................... 56  
3.1. Nguyên tắc QLCTGDPL cho SV Trƣờng ĐHNN, ĐHĐN ........................ 56  
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích giáo dục xã hội........................................... 56  
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa........................................................................ 56  
3.1.3. Đảm bảo tính nhân đạo..................................................................... 57  
3.1.4. Đảm bảo tính toàn vẹn của quá trình giáo dục nhân cách................ 57  
3.1.5. Đảm bảo tính thống nhất nhƣng  inh hoạt........................................ 58  
3.1.6. Tính đến các đặc điểm cụ thể của nhà trƣờng và địa phƣơng.......... 58  
3.2. Các biện pháp QLCTGDPL cho SV Trƣờng ĐHNN, ĐHĐN.................... 58  
3.2.1. Xác định thống nhất mục tiêu, nội dung, hình thức công tác GDPL  
cho SV ................................................................................................................ 58  
iii  
3.2.2. Kế hoạch hoá QLCTGDPL cho SV theo hƣớng đảm bảo sự tham gia  
của các t p thể sinh viên vào việc   p kế hoạch................................................. 61  
3.2.3. Tổ chức quản  ý công tác giáo dục pháp  u t ................................... 63  
3.2.4. Xác định trách nhiệm, quyền hạn, phân cấp quản  ý........................ 65  
3.2.5. Xây dựng các phong trào thi đua học t p, rèn  uyện đối với thầy và  
trò trong nhà trƣờng............................................................................................ 67  
3.3. Tổ chức thực nghiệm các biện pháp QLCTGDPL cho sinh viên Trƣờng Đại  
học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng ...................................................................... 70  
3.3.1. Đánh giá tính hợp  ý, khả thi của các biện pháp QLCTGDPL cho  
sinh viên Trƣờng Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng................................... 70  
3.3.2. Tổ chức thực nghiệm QLCTGDPL cho SV Trƣờng Đại học Ngoại  
ngữ, Đại học Đà Nẵng........................................................................................ 71  
3.3.3. Đánh giá tổng hợp kết quả thực nghiệm........................................... 81  
Tiểu kết chƣơng 3............................................................................................... 84  
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.................................................................. 85  
1. Kết  u n .......................................................................................................... 85  
2. Khuyến nghị ................................................................................................... 87  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
BẢN BÁO CÁO PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐỀ TÀI  
iv  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Tên bảng  
Số hiệu  
bảng  
2.1  
Trang  
Những phẩm chất quan trọng đối với sinh viên  
Thái độ của sinh viên  
Biểu hiện hành vi của sinh viên  
36  
39  
40  
2.2  
2.3  
Ý kiến đánh giá về chất  ƣợng nội dung công tác  
GDPL cho SV thông qua môn Pháp  u t đại cƣơng  
Các hình thức giáo dục pháp  u t cho sinh viên  
Những biện pháp giáo dục pháp  u t cho sinh viên  
Nguyên nhân ảnh hƣởng đến công tác GDPL cho  
SV  
2.4  
43  
2.5  
2.6  
44  
45  
2.7  
47  
2.8  
2.9  
2.10  
2.11  
Kế hoạch hóa QLCTGDPL cho SV  
Hình thức tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch  
Nội dung chỉ đạo phối hợp thực hiện  
Kiểm tra đánh giá CTGDPL cho SV  
Nguyên nhân ảnh hƣởng trực tiếp đến  
QLCTGDPL cho SV  
48  
49  
50  
50  
2.12  
51  
3.1  
3.2  
3.3  
3.4  
3.5  
3.6  
3.7  
3.8  
3.9  
Kết quả đánh giá đầu vào về nh n thức  
Kết quả đánh giá đầu vào về thái độ  
Kết quả đánh giá đầu vào về hành vi  
Kết quả thực nghiệm về nh n thức đợt 1  
Kết quả thực nghiệm về thái độ đợt 1  
Kết quả thực nghiệm về hành vi đợt 1  
Kết quả thực nghiệm về nh n thức đợt 2  
Kết quả thực nghiệm về thái độ đợt 2  
Kết quả thực nghiệm về hành vi đợt 2  
Kết quả tổng hợp thực nghiệm nh n thức  
Kết quả tổng hợp thực nghiệm thái độ  
Kết quả tổng hợp thực nghiệm hành vi  
74  
74  
74  
75  
76  
77  
78  
79  
80  
81  
82  
82  
3.10  
3.11  
3.12  
v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ  
Số  
hiệu  
biểu  
đồ  
Tên biểu đồ  
Trang  
3.1  
3.2  
3.3  
3.4  
3.5  
3.6  
3.7  
Tính phù hợp và tính khả thi của các biện pháp  
Kết quả thực nghiệm về nh n thức đợt 1  
Kết quả thực nghiệm về thái độ đợt 1  
Kết quả thực nghiệm về hành vi đợt 1  
Kết quả thực nghiệm về nh n thức đợt 2  
Kết quả thực nghiệm về thái độ đợt 2  
Kết quả thực nghiệm về hành vi đợt 2  
70  
75  
76  
77  
78  
79  
80  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ  
Số  
hiệu  
hình  
vẽ  
Tên hình vẽ  
Trang  
1.1  
Tác động thống nhất của các  ực  ƣợng giáo dục  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
29  
Chữ viết tắt  
BGH  
CB  
Chữ viết đầy đủ  
Ban giám hiệu  
Cán bộ  
CBQL  
Cán bộ quản  ý  
CBVC  
Cán bộ viên chức  
CNH, HĐH  
CTGDPL  
Trƣờng ĐHNN,  
ĐHĐN  
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa  
Công tác giáo dục pháp  u t  
Trƣờng Đại học ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng  
ĐĐ  
Đạo đức  
GDCD  
GDPL  
GD&ĐT  
GVCN  
GVC  
Giáo dục công dân  
Giáo dục pháp  u t  
Giáo dục và Đào tạo  
Giảng viên chủ nhiệm  
Giảng viên chính  
HĐGDNGLL  
Hoạt động giáo dục ngoài giờ  ên  ớp  
vi  
Chữ viết tắt  
Chữ viết đầy đủ  
LHS  
Lƣu học sinh  
NCKH  
PL  
Nghiên cứu khoa học  
Pháp  u t  
PGS  
Phó giáo sƣ  
QLGD  
QLCTGDPL  
QPPL  
SV  
Quản  ý giáo dục  
Quản  ý công tác giáo dục pháp  u t  
Qui phạm pháp  u t  
Sinh viên  
ThS  
Thạc sĩ  
TS  
Tiến sĩ  
XHCN  
Xã hội chủ nghĩa  
vii  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Quản  ý công tác giáo dục pháp  u t cho sinh viên Trƣờng Đại  
học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng  
- Mã số: B2017 – ĐN05-07  
- Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Hoàng Anh  
- Thành viên tham gia: ThS. Nguyễn Xuân Vĩnh, CN. Đặng Ngọc Kim  
Nguyên, CN. Nguyễn Hoài Nam  
- Cơ quan chủ trì: Trƣờng Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 5 năm 2019  
2. Mục tiêu: Nghiên cứu cơ sở  ý  u n về QLGDPL, tìm hiểu thực trạng tổ  
chức, thực hiện công tác GDPL cho SV Trƣờng ĐHNN, ĐHĐN. Từ các kết quả  
điều tra từ thực trạng, đề tài đề xuất các biện pháp QLGDPL cho SV Trƣờng  
ĐHNN, ĐHĐN góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo của nhà trƣờng.  
3. Tính mới và sáng tạo:  
- Hệ thống đƣợc một số quan điểm  ý  u n cơ bản về công tác giáo dục  
pháp  u t và QLCTGDPL cho SV trong nhà trƣờng nói riêng, nêu rõ những ảnh  
hƣởng đối với công tác GDPLvà QLGDPLcho SV trong thời kỳ hội nh p.  
- Làm rõ những khái niệm, thu t ngữ cơ bản của đề tài, góp phần xây  
dựng cơ sở  ý  u n cho vấn đề nghiên cứu.  
- Tổ chức khảo sát (400 sinh viên (trong đó có 30  ƣu học sinh) và 100  
giảng viên, cán bộ quản  ý) và đƣa ra đánh giá tổng thể về thực trạng công tác  
GDPL và QLGDPL cho SV trong nhà trƣờng.  
- Đề xuất 5 biện pháp:  
Biện pháp 1: Xác định thống nhất mục tiêu, nội dung, hình thức công tác  
GDPL cho sinh viên  
Biện pháp 2: Kế hoạch hoá QLGDPL cho SV theo hƣớng đảm bảo sự  
tham gia của các t p thể sinh viên vào việc   p kế hoạch  
Biện pháp 3: Tổ chức quản  ý công tác giáo dục pháp  u t  
Biện pháp 4: Xác định trách nhiệm, quyền hạn, phân cấp quản  ý  
Biện pháp 5: Xây dựng các phong trào thi đua học t p, rèn  uyện đối với  
thầy và trò trong nhà trƣờng  
- Đề xuất một số khuyến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo, với nhà  
trƣờng, với gia đình và sinh viên để triển khai những kết quả nghiên cứu vào  
thực tiễn.  
viii  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
- Project title: Management of Legal Education Work for Students of  
University of Foreign Languages Studies, Danang University  
- Code number: B2017 - DN-07  
- Project Leader: Nguyen Thi Hoang Anh  
- Coordinator: Nguyen Xuan Vinh (MA), Dang Ngoc Kim Nguyen (BA),  
Nguyen Hoai Nam (BA)  
- Implementing institution: University of Foreign Languages Studies,  
Danang University  
- Duration: From May 2017 to May 2019  
2. Objective: To study the theoretical basis of legal education management, and  
understand the status of organization and implement legal education work for  
students of University of Foreign Languages Studies and University of Danang.  
From the results carried out from the survey, the thesis proposes measures to  
manage the legal education work for students of the University of Foreign  
Languages Studies and University of Danang to contribute to improving the  
training effectiveness of the University.  
3. Creativeness and innovativeness:  
- Systematize some basic theoretical views on legal education work and  
management of legal education for students in schools in particular,  
highlighting the effects on legal education work and management of legal  
education for students during the period of integration.  
- Clarify basic concepts and terminology of the topic, contributing to  
building a theoretical basis for research issues. - Survey organization (400  
students (including 30 foreign students) and 100 lecturers and managers) and  
give an overall assessment of the status of legal education work and  
management of legal education work for students in the University.  
- Proposing 5 measures:  
Measure 1: Identify uniform objectives, content, form of legal education  
work for students;  
Measure 2: Plan the management of legal education work for students  
towards ensuring the participation of student groups in planning;  
Measure 3: Organize the management of legal education work;  
Measure 4: Determine responsibilities, powers and management  
decentralization  
Measure 5: Build emulation movements for learning and training for  
teachers and students in the school.  
x
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài:  
Pháp  u t có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống xã hội,  à công cụ  
không thể thiếu, bảo đảm cho sự tồn tại, v n hành bình thƣờng của một xã hội  
nói chung và của nền đạo đức nói riêng. Tăng cƣờng vai trò của pháp  u t trong  
công cuộc đổi mới đất nƣớc hiện nay đƣợc đặt ra nhƣ một tất yếu khách quan.  
Điều đó không chỉ nhằm mục đích xây dựng một xã hội có tr t tự, kỷ cƣơng,  
văn minh, mà còn hƣớng đến bảo vệ và phát triển các giá trị chân chính, trong  
đó có ý thức đạo đức. Pháp  u t không chỉ  à phƣơng tiện quản  ý nhà nƣớc hữu  
hiệu, mà còn tạo môi trƣờng thu n  ợi cho sự phát triển của ý thức đạo đức,  àm  
 ành mạnh hóa đời sống xã hội và góp phần bồi đắp nên những giá trị mới.  
QLCTGDPL trong nhà trƣờng là góp phần đƣa pháp  u t đến với sinh  
viên bằng con đƣờng ngắn nhất, nhanh nhất, hiệu quả nhất. Đối với sinh viên,  
hiểu biết pháp  u t là một bộ ph n của học vấn và ý thức pháp  u t là một thành  
phần quan trọng không thể thiếu đƣợc của nhân cách. Với vốn kiến thức và ý  
thức pháp  u t đƣợc trang bị, sinh viên phải dần dần tự điều chỉnh hành vi của  
mình theo khuôn khổ của pháp  u t một cách tự giác. QLCTGDPL cho sinh  
viên nói chung, sinh viên Trƣờng ĐHNN, ĐHĐN nói riêng  à một hoạt động tự  
thân, thƣờng xuyên,  à hoạt động có định hƣớng, có tổ chức, có chủ đích của  
các chủ thể giáo dục pháp  u t thông qua các hoạt động giáo dục chính khóa và  
ngoại khóa bằng các phƣơng pháp giáo dục khác nhau nhằm trang bị tri thức  
pháp  u t cơ bản, định hƣớng, phát triển nhân cách và tƣ cách công dân.  
2. Mục đích nghiên cứu: Dựa trên cơ sở  ý  u n về QLCTGDPL, thực trạng tổ  
chức, thực hiện công tác GDPL cho sinh viên, đề xuất một số biện QLCTGDPL  
cho sinh viên Trƣờng ĐHNN, ĐHĐN.  
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu  
3.1. Khách thể: Công tác giáo dục pháp  u t cho sinh viên Trƣờng ĐHNN, Đại  
học Đà Nẵng.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu: QLCTGDPL cho sinh viên Trƣờng Đại học Ngoại  
ngữ, ĐHĐN.  
4. Nhiệm vụ nghiên cứu  
4.1. Nghiên cứu cơ sở  ý  u n về quản  ý công tác giáo dục pháp  u t cho sinh  
viên.  
4.2. Đánh giá thực trạng giáo dục pháp  u t và về QLCTGDPL cho sinh Trƣờng  
ĐHNN, ĐHĐN.  
4.3. Biện pháp về QLCTGDPL cho sinh viên Trƣờng Đại học Ngoại ngữ,  
ĐHĐN.  
4.4. Tổ chức thực nghiệm.  
1
5. Phạm vi nghiên cứu: Điều tra thực trạng quản  ý công tác giáo dục pháp  u t  
cho sinh viên, Trƣờng Đại học Ngoại ngữ, ĐHĐN, đề xuất một số biện pháp  
QLCTGDPL cho sinh viên Trƣờng ĐHNN, ĐHĐN; khảo nghiệm tính hợp  ý và  
tính khả thi của các biện pháp đã nêu; Tổ chức thực nghiệm. Thời gian từ tháng  
5/2017 đến tháng 5/2019.  
6. Phƣơng pháp nghiên cứu  
6.1.  hư ng pháp nghiên cứu     u n: Phân tích, tổng hợp lý thuyết; Phân tích  
sản phẩm hoạt động  
6.2.  hư ng pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát; Điều tra bằng phiếu; Tham  
khảo ý kiến chuyên gia; Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm  
6.3. Phƣơng pháp xử lí số liệu khảo sát: Sử dụng phƣơng pháp thống kê toán  
học với SPSS.  
7. Cấu trúc đề tài nghiên cứu: gồm 3 phần  
- Phần mở đầu  
- Phần nội dung: Gồm 3 chƣơng  
- Phần kết  u n và khuyến nghị, danh mục các công trình của tác giả,  
danh mục tài  iệu tham khảo và phụ  ục  
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÁP LUẬT  
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu  
1.1.1. Trên thế giới: Trong  ịch sử tƣ tƣởng nhân  oại, Khổng Tử  à một trong  
những nhà tƣ tƣởng  ớn. Nét đặc sắc và nổi b t trong tƣ tƣởng Khổng Tử  à ông  
đã “đạo đức hóa chính trị” và qua đó,  àm cho chính trị ít nhiều mang “bộ mặt  
văn hóa”. Từ Khổng Tử trở đi, đƣờng  ối chính trị dựa trên sức mạnh đạo đức –  
đƣờng  ối chính trị nhân nghĩa (vƣơng đạo) – dần nổi  ên và trở thành đƣờng  
 ối trị nƣớc độc tôn trong suốt chiều dài  ịch sử chế độ phong kiến ở một số  
nƣớc Á Đông. Nho giáo chủ trƣơng đức trị, nghĩa  à  ấy đạo đức để răn dạy con  
ngƣời và từ đó ổn định xã hội, nâng cao đời sống tinh thần và v t chất của nhân  
dân. Đối   p với tƣ tƣởng đức trị  à tƣ tƣởng pháp trị mà đại biểu  à Quản  
Trọng, Thân Bất Hại, Thƣơng Ƣởng, Hàn Phi, Lý Tƣ.  
Ở phƣơng Tây “PL  à nền tảng của xã hội”, “PL mang bản chất  à một  
khế ƣớc và nền tảng của nó  à tự do cá nhân và quyền tự quyết của mỗi cá  
nhân” hay  à “tối thiểu của đạo đức”. Pháp  u t đã đƣợc coi  à trạng thái tự  
nhiên của con ngƣời,  à tâm  ý con ngƣời và cả  à cái con ngƣời đƣợc có, phải  
có [9].  
2
R. Iering nhà  u t học ngƣời Đức (1818 - 1892), pháp  u t không thể chỉ  
 à “những quy tắc mang tính bắt buộc của nhà nƣớc, đƣợc bảo đảm bởi nhà  
nƣớc”. Pháp  u t, với ông, phải  à “hệ thống những mục đích xã hội đƣợc bảo  
đảm bởi sự cƣỡng chế” hay “pháp  u t  à tổng thể những điều kiện sống của xã  
hội đƣợc bảo đảm bởi cƣỡng chế – bằng quyền  ực nhà nƣớc”[23].  
R. Pound –  u t gia nổi tiếng, nguyên Hiệu trƣởng Trƣờng Lu t thuộc Đại  
học Harvard, Mỹ, trong tƣ tƣởng của R. Pound pháp  u t cũng đƣợc coi  à  
“công cụ kiểm soát xã hội”  à công cụ  àm hài hòa và thỏa hiệp các  ợi  
ích. Theo ông, pháp  u t  à “một hình thức kiểm soát xã hội đặc biệt trong một  
xã hội đã có hình thức tổ chức chính trị ở b c cao” [12].  
1.1.2. Trong nước: Mặc dù chịu ảnh hƣởng sâu sắc của tƣ tƣởng Khổng giáo,  
các triều đại phong kiến đã dựa vào tƣ tƣởng này để đƣa cuộc sống của nhân  
dân vào nề nếp, bằng cả đạo đức và pháp  u t nhằm xây dựng một xã hội có tr t  
tự kỷ cƣơng. Cách mạng Tháng Tám thành công, ngay từ phiên họp đầu tiên  
của Chính phủ nƣớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (3/9/1945), Chủ tịch Hồ Chí  
Minh đã đề ra nhiệm vụ: “Chúng ta phải có một Hiến pháp dân chủ. Tôi đề nghị  
Chính phủ tổ chức càng sớm càng hay cuộc Tổng tuyển cử với chế độ phổ  
thông đầu phiếu” [20, tr. 76]. Trong tƣ tƣởng của Bác, một nhà nƣớc pháp  
quyền có hiệu  ực mạnh  à nhà nƣớc quản  ý đất nƣớc bằng pháp  u t,  à  àm  
cho pháp  u t có hiệu  ực trong thực tế. Đối với Bác Hồ, đạo đức  à gốc, pháp  
 u t  à chuẩn,  à khát vọng cho độc   p, tự do, cho công bằng xã hội, cho hạnh  
phúc của nhân dân. “Lu t pháp dựa vào đạo đức, mặt khác  u t pháp bảo vệ đạo  
đức” [14, tr. 186].  
Giáo dục pháp  u t  à khâu đầu tiên trong quá trình triển khai và thực hiện  
pháp  u t. Sự khẳng định vai trò của pháp  u t trong đời sống xã hội, gắn với  
quá trình không ngừng nâng cao ý thức và tính tích cực tham gia của mọi tầng  
 ớp nhân dân nói chung và sinh viên nói riêng trong việc thực thi pháp  u t.  
Trong thực tế, không phải  úc nào việc chấp hành pháp  u t cũng thành ý thức  
tự nguyện. Giáo dục pháp  u t trong nhà trƣờng đƣợc thực hiện qua nhiều kênh  
khác nhau nhƣng có hai kênh chính đó  à: giáo dục pháp  u t thông qua các  
chƣơng trình môn học có  iên quan trực tiếp đến pháp  u t nhƣ: pháp  u t đại  
cƣơng (trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học) và giáo dục pháp  u t  
thông quá các hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp  u t cho học sinh, sinh  
viên.  
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài  
1.2.1.  u n    và qu n    c ng tác giáo dục  
    u n   : Khi nghiên cứu về cơ sở khoa học của quản  ý, C. Marx đã  
khẳng định: “Tất cả mọi ngƣời  ao động xã hội trực tiếp hay  ao động chung  
nào tiến hành trên quy mô tƣơng đối  ớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ  
đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung  
phát sinh từ sự v n động những khí quan độc   p của nó. Một ngƣời độc tấu vĩ  
3
cầm thì tự mình điều khiển  ấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có “nhạc  
trƣởng” – “nhạc trƣởng” ấy chính  à sự quản  ý [3, tr. 215].  
- Theo F. F. Aunapu: “Quản  ý  à một hệ thống xã hội chủ nghĩa,  à một  
khoa học và  à một nghệ thu t tác động vào hệ thống xã hội chủ yếu  à quản  ý  
con ngƣời nhằm đạt đƣợc những mục tiêu xác định. Hệ thống đó vừa động vừa  
ổn định bao gồm nhiều thành phần có tác động qua  ại  ẫn nhau” [1, tr. 54].  
Nhƣ v y, có thể hiểu, quản  ý  à một quá trình tác động có định hƣớng, có  
tổ chức, có kế hoạch và hệ thống của chủ thể quản  ý đến khách thể quản  ý để  
đạt đƣợc mục tiêu đề ra.  
b   u n    c ng tác giáo dục: Quản  ý công tác giáo dục  à quản  ý mọi  
hoạt động giáo dục trong xã hội, và nhƣ v y giáo dục sẽ đƣợc hiểu theo nghĩa  
rộng nhất, tuy nhiên các nhà nghiên cứu về giáo dục và quản  ý giáo dục đã đƣa  
ra nhiều định nghĩa về quản  ý công tác giáo dục: “Quản  ý công tác giáo dục  à  
tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hƣớng đích của chủ thể quản  ý  
ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích bảo  
đảm việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nh n thức và v n dụng  
những quy  u t chung của xã hội cũng nhƣ những quy  u t của quá trình giáo  
dục, của sự phát triển thể  ực và tâm  ý trẻ em” [18, tr. 110].  
Có thể định nghĩa: Quản  ý công tác giáo dục  à sự tác động có ý thức của  
chủ thể quản  ý tới khách thể quản  ý nhằm đƣa hoạt động sƣ phạm của hệ  
thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất.  
1.2.2.  háp  u t, giáo dục pháp  u t, qu n    c ng tác giáo dục pháp  u t  
    háp  u t: “Pháp  u t  à hệ thống các qui tắc xử sự do Nhà nƣớc ban  
hành hoặc thừa nh n và bảo đảm thực hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã  
hội, đƣợc qui định bởi cơ sở kinh tế của xã hội,  à yếu tố điều chỉnh các quan hệ  
xã hội nhằm tạo ra tr t tự và ổn định trong xã hội” [24, tr. 209].  
Có thể hiểu, pháp  u t do Nhà nƣớc ban hành hoặc thừa nh n và vì v y nó  
đƣợc bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cƣỡng chế của quyền  ực nhà nƣớc.  
Điều đó có nghĩa rằng, Nhà nƣớc đã trao cho các qui phạm pháp  u t tính quyền  
 ực bắt buộc đối với mọi cơ quan, tổ chức và công dân.  
b   iáo dục pháp  u t: “GDPL  à hoạt động có hệ thống mang tính định  
hƣớng có mục đích của Nhà nƣớc, của các cơ quan nhà nƣớc, của cán bộ công  
chức, của các tổ chức chính trị – xã hội và của các t p thể  ao động nhằm hình  
thành và nâng cao ý thức PL và văn hóa pháp  u t” [24, tr. 265].  
Có thể hiểu: GDPL là hoạt động có định hƣớng, có tổ chức, có chủ định  
của chủ thể giáo dục tác động lên đối tƣợng giáo dục một cách thƣờng xuyên và  
có hệ thống nhằm mục đích hình thành tri thức pháp  u t, tình cảm pháp  u t và  
hành vi pháp hợp với các đòi hỏi của pháp  u t hiện hành.  
c   u n    c ng tác giáo dục pháp  u t: QLCTGDPL trong nhà trƣờng  à  
quá trình tác động đến cán bộ QLGD, giảng viên, nhân viên để tổ chức các hoạt  
4
động giáo dục cho sinh viên thông qua chƣơng trình giáo dục chính khóa và  
hoạt động ngoại khóa theo chƣơng trình, kế hoạch nhằm đƣa pháp  u t vào đời  
sống, hình thành, nâng cao hệ thống tri thức pháp  u t để từ đó tăng cƣờng hiệu  
quả và hiệu  ực quản  ý Nhà nƣớc và xã hội.  
Có thể định nghĩa QLCTGDPL  à sự tác động có ý thức của chủ thể quản  
 ý tới khách thể quản  ý nhằm đƣa hoạt động giáo dục đạo đức đạt tới kết quả  
mong muốn bằng cách hiệu quả nhất.  
1.3. Đặc điểm tâm lý, nhân cách, hoạt động của sinh viên  
1.3.1. Đặc điểm tâm    củ   ứ  tuổi sinh viên  
Về mặt tâm   : Trong thời kỳ này sự phát triển trí tuệ đƣợc đặc trƣng bởi  
sự nâng cao năng  ực trí tuệ, đặc biệt trong việc tƣ duy sâu sắc và mở rộng, có  
năng  ực giải quyết những nhiệm vụ trí tuệ ngày một khó khăn hơn, cũng nhƣ  
có tiến bộ rõ rệt trong   p  u n  ôgíc, trong việc  ĩnh hội tri thức, trí tƣởng  
tƣợng, sự chú ý và ghi nhớ. Tự ý thức  à một trong những đặc điểm tâm  ý quan  
trọng của  ứa tuổi thanh niên sinh viên. Tự ý thức  à một cấp độ của ý thức  
trong đời sống cá nhân có chức năng tự điều chỉnh, tự nh n thức và tỏ thái độ  
đối với bản thân.  
Về mặt xã hội: Trong  ứa tuổi này con ngƣời đang hình thành những  
hứng thú và thái độ mới, quan tâm nhiều hơn đến việc phát triển những kỹ năng  
mới, cách ứng xử mới, tác phong đĩnh đạc để đối diện với môi trƣờng xã hội  
ngày càng mở rộng. Sinh viên có độ tuổi 17 – 23  à giai đoạn chuyển từ sự chín  
muồi về thể  ực sang trƣởng thành về phƣơng diện xã hội. Cũng chính trong  
thời kỳ này sinh viên có kế hoạch riêng cho hoạt động của mình và độc   p  
trong phán đoán và hành vi, có sự biến đổi mạnh mẽ về động cơ, về thang giá  
trị xã hội có  iên quan đến nghề nghiệp.  
1.3.2. Hoạt động củ  sinh viên  
- Hoạt động học t p  
- Hoạt động nghiên cứu khoa học  
- Hoạt động thực t p  
- Hoạt động chính trị xã hội của sinh viên  
1.4. Một số vấn đề lý luận về GDPL và QLCTGDPL cho sinh viên ở trƣờng  
đại học  
1.4.1. Lý lu n về giáo dục pháp  u t cho sinh viên  
- Mục tiêu công tác giáo dục pháp  u t  
- Nội dung CTGDPL cho sinh viên ở trƣờng đại học  
- Phƣơng pháp GDPLGPL cho sinh viên ở trƣờng đại học  
- Hình thức giáo dục pháp  u t cho sinh viên ở trƣờng đại học  
1.4.2. Lý lu n về qu n    c ng tác giáo dục pháp  u t cho sinh viên  
5
   Mục tiêu qu n    c ng tác  D L cho sinh viên ở trường đại học  
- Về nh n thức  
- Về thái độ tình cảm  
- Về hành vi  
Rõ ràng điều quan trọng nhất của quản  ý công tác giáo dục pháp  u t  à  
 àm sao cho quá trình giáo dục pháp  u t tác động trực tiếp đến ngƣời học để  
hình thành ý thức tình cảm và niềm tin đạo đức, niềm tin pháp  u t, tạo   p đƣợc  
những thói quen hành vi đạo đức, hành vi pháp  u t cho họ.  
b   hư ng pháp QLCTGDPL cho sinh viên ở trường đại học  
- Phƣơng pháp hành chính – pháp  u t  
- Phƣơng pháp kinh tế  
- Các phƣơng pháp tâm  ý – xã hội  
c  Nội dung QLCTGDPL cho SV ở trường đại học  
- Kế hoạch hoá quản  ý công tác giáo dục pháp  u t  
- Tổ chức thực hiện  
- Chỉ đạo thực hiện  
- Kiểm tra, đánh giá  
1.4.3. V i trò củ  QLCT  D L cho SV trong các c  sở giáo dục đại học  
Hệ thống giá trị đạo đức nhân văn, giáo dục pháp  u t  à một phần của  
mục tiêu giáo dục nhân cách sinh viên. Những yêu cầu giáo dục đạo đức nhân  
văn, GDPL phải quán triệt trong tất cả các môn học và thông qua nhiều con  
đƣờng, đòi hỏi nhiều  ực  ƣợng tham gia cùng thực hiện.  
GDPL cho sinh viên  à quá trình cung cấp hiểu biết hệ thống giá trị, hình  
thành cảm xúc, tình cảm, thói quen, hành vi đạo đức phù hợp với yêu cầu của  
thời đại. Bản chất nhân cách của con ngƣời  à một quá trình tổng hoà các yếu  
tố, các quan hệ xã hội trong đó có cả mặt tích cực và tiêu cực. Song giáo dục  
chính  à hạn chế tối đa các tác động tiêu cực, chuyển hoá từ tiêu cực thành tích  
cực, đồng thời phát huy các yếu tố tích cực đến mức tối đa. Mỗi cá nhân  à chủ  
thể của quá trình phát triển nhân cách, phát triển xã hội và thiết   p các mối  
quan hệ xã hội  ành mạnh, tích cực.  
1.5. Mối quan hệ giữa giáo dục đạo đức và giáo dục pháp luật  
Đạo đức  à giá trị tinh thần… đƣợc hình thành qua thời gian, đƣợc nhiều  
ngƣời thừa nh n và tự nguyện thực hiện. Đạo đức đƣợc điều chỉnh bằng  ƣơng  
tâm của mỗi ngƣời và đƣợc điều chỉnh bằng dƣ  u n của cộng đồng xã hội,  
bằng thói quen và niềm tin của chủ thể hƣớng tới chân, thiện, mỹ, hƣớng tới  
điều thiện đó  à bản chất ngƣời.  
Còn pháp  u t  à những qui định của Nhà nƣớc, của một giai cấp thống trị  
nhằm bắt buộc quần chúng thực hiện để đảm bảo quyền  ợi của giai cấp nắm  
chính quyền. Pháp  u t mang tính cƣỡng chế, cƣỡng bức; còn đạo đức hoàn  
6
toàn  à tự nguyện, tự giác, không dùng đến cƣỡng bức, cƣỡng chế. Pháp  u t  
cƣỡng chế bằng sức mạnh của tất cả bộ máy Nhà nƣớc, còn đạo đức  ại có sức  
mạnh điều chỉnh thông qua dƣ  u n xã hội.  
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG QLCTGDPL CHO SINH VIÊN  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
2.1. Tổng quan về Trƣờng Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng  
Trƣờng ĐHNN, ĐHĐN có sứ mạng đào tạo, nâng cao tri thức về ngôn  
ngữ, văn hóa nhân  oại nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nƣớc  
và hội nh p quốc tế với mục tiêu xây dựng Trƣờng ĐHNN, ĐHĐN xứng tầm  à  
cơ sở giáo dục đại học nòng cốt của cả nƣớc, hƣớng tới đẳng cấp khu vực và  
quốc tế, hƣớng đến cam kết: Xem ngƣời học  à trung tâm,  ấy giảng viên  à  
động  ực trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học; Thƣờng xuyên rà  
soát, c p nh t chƣơng trình đào tạo, giáo trình, phƣơng pháp giảng dạy nhằm  
nâng cao chất  ƣợng đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội; Xây dựng đội ngũ giảng  
viên, cán bộ viên chức có đủ trình độ, phẩm chất và năng  ực để đáp ứng nhu  
cầu học t p và nghiên cứu khoa học của ngƣời học; Luôn  ắng nghe và tạo điều  
kiện để ngƣời học phát triển năng  ực bản thân; Định kỳ xem xét cải tiến  
phƣơng pháp quản  ý nhằm nâng cao chất  ƣợng hoạt động của Nhà trƣờng.  
2.2. Khái quát về quá trình khảo sát QLCTGDPL cho sinh viên Trƣờng  
ĐHNN, ĐHĐN  
2.2.1. Mục tiêu  h o sát: Khảo sát thực CTGDPL và QLCTGDPL cho SV  
Trƣờng ĐHNN, ĐHĐN.  
2.2.2. Đối tượng và đ   bàn  h o sát  
Để tìm hiểu thực trạng CTGDPL và QLCTGDPL cho SV Trƣờng ĐHNN,  
ĐHĐN chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu điều tra đối với: 400 sinh  
viên Trƣờng ĐHNN, ĐHĐN: Khoa tiếng Anh (80 SV), Khoa tiếng Pháp (30  
SV), Khoa tiếng Nga (30 SV), Khoa tiếng Trung (50 SV), Khoa tiếng Nh t –  
Hàn – Thái (50 SV), Khoa tiếng Anh chuyên ngành (70 SV), Khoa Quốc tế học  
(30 SV), Khoa Sƣ phạm Ngoại ngữ (30 SV), LHS(30 SV); 100 cán bộ giảng  
dạy, cán bộ quản  ý, cán bộ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Trƣờng  
ĐHNN, ĐHĐN.  
2.2.3. Nội dung  h o sát  
- Thực trạng CTGDPL cho sinh viên Trƣờng ĐHNN, ĐHĐN, bao gồm:  
mục tiêu; nội dung; hình thức; biện pháp.  
- Thực trạng QLCTGDPL cho SV Trƣờng ĐHNN, ĐHĐN, gồm các vấn  
đề về: công tác kế hoạch hoá; công tác tổ chức; công tác chỉ đạo; công tác kiểm  
tra, đánh giá.  
- Đánh giá tính hợp  ý, khả thi của các biện pháp QLCTGDPL cho sinh  
viên Trƣờng ĐHNN, ĐHĐN.  
7
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 38 trang yennguyen 13260 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Quản lý công tác giáo dục pháp luật cho sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_quan_ly_cong_tac_giao_duc_phap_luat_c.pdf