Báo cáo Đề tài Mô hình điều khiển và giám sát trạm trộn bê tông

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU  
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - ĐIỆN - ĐIỆN TỬ  
--------  
BÁO CÁO KHOA HỌC  
ĐỀ TÀI: MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT  
TRẠM TRỘN BÊ TÔNG  
Chủ nhiꢀm: Huỳnh Tấn Sang  
Hưꢁng dꢂn khoa hꢃc: ThS. Phạm Văn Tâm  
BÀ RỊA-VŨNG TÀU, 2019-2020  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
TRƯỜNG ĐHBRVT  
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
------o0o-----  
TRƯỜNG ĐH BÀ RỊA VŨNG TÀU  
VIỆN CNTT-ĐIỆN-ĐIỆN TỬ  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU  
Họ và tên sinh viên: Huỳnh Tấn Sang  
Ngày, tháng, năm sinh: 07/06/1997  
Chuyên Ngành: Tự động hóa  
MSSV: 15032008  
Nơi sinh: Vũng Tàu  
I. TÊN ĐỀ TÀI:Mô hình điều khiển và giám sát trạm trộn bê tông.  
II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:  
• Tìm hiểu về quy trình công nghệ trạm trộn bê tông.  
• Tìm hiểu về các thiết bị như cảm biến , loadcell, …  
• Tìm hiểu cách kết nối và điều khiển giữa PLC với WinCC và các hệ thống  
khác: động cơ, cảm biến , loadcell, …  
• Đưa ra các phương án nghiên cứu.  
• Thiết kế và thi công mô hình trạm trộn bê tông  
• Kiểm tra, đánh giá tính ứng dụng của đề tài.  
III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI: 01/11/2018  
IV. NGÀY HOÀN THÀNH ĐỀ TÀI: 31/03/2019  
V. HỌ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Th.S. Phạm Văn Tâm  
Bà Rịa - Vũng Tàu, Ngày…... tháng ..…năm 2019  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
SINH VIÊN THỰC HIỆN CHÍNH  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
ThS. Phạm Văn Tâm  
Huỳnh Tấn Sang  
PHÒNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
TRƯỞNG VIỆN  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
TS. Phan Ngọc Hoàng  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
TRƯỜNG ĐHBRVT  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu khoa học này tổng quát lại kết quả quá trình  
nghiên cứu của tôi. Các số liệu, hình ảnh, thông tin trong đề tài đều trung thực, do tôi  
tìm hiểu, tham khảo từ nhiều nguồn tư liệu. Đề tài này không sao chép các đề tài đã có  
từ trước.  
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội  
dung đề tài của mình. Trường đại học BÀ RỊA-VŨNG TÀU không liên quan đến  
những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có).  
Vũng Tàu, ngày ...… tháng ..…. năm 2019  
Người cam đoan  
Huỳnh Tấn Sang  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
TRƯỜNG ĐHBRVT  
LỜI NÓI ĐẦU  
Trong sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, ở mọi ngành sản xuất, mục tiêu  
nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và giá trị kinh tế là mục tiêu quan  
trọng hàng đầu. Để đạt được mục tiêu trên cần phải có nhiều biện pháp thích hợp với  
từng giai đoạn phát triển. Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ cao,  
việc ứng dụng các công nghệ điều khiển tự động vào các quy trình sản xuất là hướng  
đi tất yếu cho sự phát triển kinh tế xã hội. Việc ứng dụng công nghệ PLC vào điều  
khiển tự động các dây chuyền sản xuất kết hợp với việc ghép nối máy tính đã đem lại  
kết quả đầy tính ưu việt. Các thiết bị, hệ thống đo lường và điều khiển ứng dụng PLC  
ghép nối với máy tính có độ chính xác cao, thời gian xử lý dữ liệu ngắn kể cả việc  
thống kê và in ra kết quả. Vì vậy việc ứng dụng PLC vào điều khiển tự động là vấn đề  
rất quan trọng trong sản xuất công nghiệp.  
Được sự đồng ý của nhà trường, của viện công nghệ thông tin điện –điện tử, với  
sự hướng dẫn của thầy Phạm Văn Tâm: Em đã nghiên cứu đề tài " Mô hình điều  
khiển và giám sát trạm trộn bê tông ".Với đề tài này em có thể vừa nghiên cứu kỹ  
hơn về PLC S7-300, vừa có thể biết thêm về các thiết bi tự động khác như Load cell,  
van, đầu cân …Việc ứng dụng kỹ thuật điều khiển PLC, đây là đề tài có tính thiết thực,  
có thể áp dụng cho công việc giảng dạy PLC S7300, điều khiển quá trình và scada.  
Với sự hướng dẫn của thầy Phạm Văn Tâm cộng với sự nổ lực nghiên cứu em đã  
hoàn thành đề tài nghiên cứu, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô và  
các bạn.  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
TRƯỜNG ĐHBRVT  
LỜI CẢM ƠN  
Trước khi bắt đầu nghiên cứu khoa học, với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin  
cảm ơn quý thầy cô ngành Điện-Điện tử đã tận tình truyền đạt kiến thức cũng như giúp  
đỡ em trong quá trình học tập tại trường.  
Đặc biệt, em xin ghi nhớ sự nhiệt tình của thầy Phạm Văn Tâm, người trực tiếp  
hướng dẫn và đã giúp em hoàn thành đề tài này.  
Sau cùng, em cũng xin cảm ơn những người bạn đã đóng góp ý kiến và hỗ trợ  
thông tin để em hoàn thiện đề tài.  
Vũng tàu, ngày ……..tháng….…. năm 2019  
Sinh viên thực hiện chính  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
Huỳnh Tấn Sang  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
MỤC LỤC  
TRƯỜNG ĐHBRVT  
Đề mục  
Trang  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  
LỜI CAM ĐOAN  
MỞ ĐẦU  
LỜI CẢM ƠN  
MỤC LỤC  
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN .........................................................................................1  
1.1.Nhu cầu tự đông hóa ở Việt Nam..............................................................................1  
1.2.Mục tiêu của đề tài. ...................................................................................................1  
1.3.Tính tối ưu của đề tài.................................................................................................1  
CHƯƠNG II: THIẾT BỊ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ..............................2  
2.1.Hệ thống cân sử dụng Loadcell.................................................................................2  
2.2.Van điện từ. ...............................................................................................................7  
2.3.Công tắc hành trình ...................................................................................................8  
2.4. Động cơ điện ...........................................................................................................9  
CHƯƠNG III: Thiết kế và thi công mô hình trạm trộn bê tông. ...........................10  
3.1.Nhiệm vụ và quy trình thi công mô hình.................................................................10  
3.2.Điều khiển và giám sát mô hình..............................................................................19  
KẾT LUẬN ...................................................................................................................24  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................25  
PHỤ LỤC ......................................................................................................................26  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
TRƯỜNG DHBRVT  
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN  
1.1.Nhu cầu tự động hóa ở việt nam.  
Trong công cuộc đổi mới và phát triển nền khoa học kỹ thuật ngày càng được  
chú trọng, do vậy ngành công nghiệp hoá và hiện đại hoá được quan tâm hàng đầu.  
Nhằm giảm sức lao động của con người tăng cao năng suất hiệu quả kinh tế cao nhờ  
có những dây chuyền hệ thống tự động ngày càng hoàn thiện, từ đơn giản đến phức  
tạp từ tự động hoá từng phần đến toàn bộ dây chuyền nhờ sự phát triển vượt bậc của  
các linh kiện điện tử gọn nhẹ và đa năng làm việc ổn định độ tin cậy lớn đã giúp các  
nhà thiết kế và chế tạo ra những sản phẩm với chất lượng cao giá thành hạ. Được sự  
hỗ trợ phát triển mạnh của công nghệ thông tin. Bộ vi xử lý ra đời đã trở thành một  
công cụ hoàn hảo để phục vụ cho hệ thống tự động hoá quá trình sản xuất. Ngoài ra  
máy tính cũng được dùng như một thiết bị điều khiển vạn năng, nó được đặt trực  
tiếp trên các dây chuyền công nghệ để giám sát và quản lý các quá trình. Để trợ  
giúp con người điều khiển một cách tối ưu của quá trình sản xuất với hiệu quả cao.  
Tự động hoá làm giảm sức lao động của con người, các hệ thống máy móc tự  
động đã đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng  
suất lao động, hạ giá thành, sử dụng nguyên liệu tiết kiệm và trạm trộn bê tông là  
một điển hình cho những điều đó.  
1.2.Mục tiêu của đề tài.  
- Nghiên cứu và thi công mô hình trạm trộn bê tông đúng quy trình công nghệ  
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết để xây dựng mô hình dựa trên các kiến thức đã  
học về lập trình.  
- Dựa vào ứng dụng của mô hình để xây dựng lên mô hình trạm trộn bê tông.  
1.3.Tính tối ưu của đề tài.  
-
Mô hình dùng làm thiết bị thực hành cho các môn PLC, điều khiển quá trình ,  
Scada.  
-
Mô hình có thể dùng để training nhân viên vận hình trạm trộn bê tông.  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 1  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
TRƯỜNG DHBRVT  
CHƯƠNG II: THIẾT BỊ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ  
2.1Hệ thống cân sử dụng Loadcell.  
2.1.1.Khái niệm Loadcell.  
Loadcell là thiết bị cảm biến dùng để chuyển đổi lực hoặc trọng lượng  
thành tín hiệu điện.  
2.1.2.Cấu tạo, sơ đồ đấu dây, nguyên lý hoạt động, thông số kĩ thuật, và các  
loại loadcell cơ bản.  
Cấu tạo:  
Loadcell được cấu tạo bởi hai thành phần, thành phần thứ nhất là "Strain  
gage" và thành phần còn lại là "Load". Strain gage là một điện trở đặc biệt chỉ nhỏ  
bằng móng tay, có điện trở thay đổi khi bị nén hay kéo dãn và được nuôi bằng một  
nguồn điện ổn định, được dán chết lên “Load” - một thanh kim loại chịu tải có tính  
đàn hồi.  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 2  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
TRƯỜNG DHBRVT  
Sơ đồ đấu dây:  
Trong thực tế còn có loại loadcell sử dụng kỹ thuật 6 dây cho ra 6 đầu dây.  
Sơ đồ nối dây của loại loadcell này có thể có hai dạng như sau:  
a. Dạng nối dây 1  
b.Dạng nối dây 2  
Các dạng nối dây của loadcell  
Như vậy, thực chất loadcell cho ra 6 dây nhưng bản chất vẫn là 4 dây vì ở cả  
hai cách nối ta tìm hiểu ở trên thì các dây +veInput (Exc+) và +veSense (Sense+) là  
nối tắt, các dây -veInput (Exc-) và -veSense (Sense-) là nối tắt.  
Có nhiều kiểu hình dạng loadcell cho những ứng dụng khác nhau. Do đó cách  
kết nối loadcell vào hệ thống cũng khác nhau trong từng trường hợp.  
Nguyên lý hoạt động:  
Hoạt động dựa trên nguyên lý cầu điện trở cân bằng Wheatstone. Giá trị lực  
tác dụng tỉ lệ với sự thay đổi điện trở cảm ứng trong cầu điện trở, và do đó trả về tín  
hiệu điện áp tỉ lệ.  
Cấu tạo chính của loadcell gồm các điện trở strain gauges R1, R2, R3, R4 kết  
nối thành 1 cầu điện trở Wheatstone như hình dưới và được dán vào bề mặt của thân  
loadcell.  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 3  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
TRƯỜNG DHBRVT  
Một điện áp kích thích được cung cấp cho ngõ vào loadcell (2 góc (1) và (4)  
của cầu điện trở Wheatstone) và điện áp tín hiệu ra được đo giữa hai góc khác.  
Tại trạng thái cân bằng (trạng thái không tải), điện áp tín hiệu ra là số không  
hoặc gần bằng không khi bốn điện trở được gắn phù hợp về giá trị.  
Khi có tải trọng hoặc lực tác động lên thân loadcell làm cho thân loadcell bị  
biến dạng (giãn hoặc nén), điều đó dẫn tới sự thay đổi chiều dài và tiết diện của các  
sợi kim loại của điện trở strain gauges dán trên thân loadcell dẫn đến một sự thay  
đổi giá trị của các điện trở strain gauges. Sự thay đổi này dẫn tới sự thay đổi trong  
điện áp đầu ra.  
Đó là lý do tại sao cầu điện trở Wheatstone còn được gọi là một mạch cầu cân  
bằng.  
Sự thay đổi điện áp này là rất nhỏ, do đó nó chỉ có thể được đo và chuyển  
thành số sau khi đi qua bộ khuếch đại của các bộ chỉ thị cân điện tử (đầu cân).  
Thông số kỹ thuật.  
- Độ chính xác: Cho biết phần trăm chính xác trong phép đo. Độ chính xác  
phụ thuộc tính chất phi tuyến tính, độ trễ, độ lặp. Tùy vào các yêu cầu công nghệ  
khác nhau của hệ thống để lựa chọn thiết bị đo có độ chính xác phù hợp.  
- Công suất định mức: giá trị khối lượng lớn nhất mà Loadcell có thể đo được.  
Nếu lực đặt nên thiết bị đo quá giá trị này thì sẽ gây hư hỏng thiết bị đo.  
- Dải bù nhiệt độ: là khoảng nhiệt độ mà đầu ra Loadcell được bù vào, nếu  
nằm ngoài khoảng này, đầu ra không được đảm bảo thực hiện theo đúng chi tiết kĩ  
thuật được đưa ra. Bởi vậy, cần lựa chọn thiết bị phù hợp với nhiệt độ môi trường  
cần đo.  
- Cấp bảo vệ: được đánh giá theo thang đo IP, (ví dụ: IP65: chống được độ ẩm  
và bụi).  
- Điện áp: giá trị điện áp làm việc của Loadcell (thông thường đưa ra giá trị  
lớn nhất và giá trị nhỏ nhất 5 - 15 V).  
- Độ trễ:hiện tượng trễ khi hiển thị kết quả dẫn tới sai số trong kết quả.  
Thường được đưa ra dưới dạng % của tải trọng.  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 4  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
TRƯỜNG DHBRVT  
- Trở kháng đầu vào: trở kháng được xác định thông qua S- và S+ khi  
Loadcell chưa kết nối vào hệ thống hoặc ở chế độ không tải.  
- Điện trở cách điện: thông thường đo tại dòng DC 50V. Giá trị cách điện giữa  
lớp vỏ kim loại củaLoadcell và thiết bị kết nối dòng điện.  
- Phá hủy cơ học: giá trị tải trọng mà Loadcell có thể bị phá vỡ hoặc biến  
dạng.  
- Giá trị ra: kết quả đo được (đơn vị: mV).  
- Trở kháng đầu ra: cho dưới dạng trở kháng được đo giữa Ex+ và EX- trong  
điều kiện load cell chưa kết nối hoặc hoạt động ở chế độ không tải.  
- Quá tải an toàn: là công suất mà Loadcell có thể vượt quá (ví dụ: 125% công  
suất).  
- Hệ số tác động của nhiệt độ: Đại lượng được đo ở chế độ có tải, là sự thay  
đổi công suất củaLoadcell dưới sự thay đổi nhiệt độ, (ví dụ: 0.01%/10°C nghĩa là  
nếu nhiệt dộ tăng thêm 10°C thì công suất đầy tải của Loadcell tăng thêm 0.01%).  
- Hệ số tác động của nhiệt độ tại điểm 0: giống như trên nhưng đo ở chế độ  
không tải.  
Các loại Loadcell cơ bản.  
Loadcell tương tự.  
+ Khái niệm.  
Loadcell cảm biến sức căng, biến đổi thành tín hiệu điện gọi là Loadcell  
tương tự. Tín hiệu này được chuyển thành thông tin hữu ích nhờ các thiết bị đo  
lường như bộ chỉ thị.  
Mỗi Loadcell tải một đầu ra độc lập, thường 1 đến 3 mV/V. Đầu ra kết hợp  
được tổng hợp dựa trên kết quả của đầu ra từng Loadcell. Các thiết bị đo lường hoặc  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 5  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
TRƯỜNG DHBRVT  
bộ hiển thị khuyếch đại tín hiệu điện đưa về, qua chuyển đổi ADC, vi xử lý với  
phần mềm tích hợp sẵn thực hiện tính toán chỉnh định và đưa kết quả đọc được lên  
màn hình. Đa phần các thiết bị hay bộ hiển thị hiện đại đều cho phép giao tiếp với  
các thiết bị ngoài khác như máy tính hoặc máy in.  
Loadcell số  
+ Khái niệm, sự ra đời  
Thời gian ra đời: Từ cuối những năm 1970.  
Về cơ bản Loadcell số là sự tích hợp giữa load cell tương tự với công nghệ  
điện tử hiện đại.  
Ban đầu, khi khái niệm Loadcell số mới ra đời, nhiều người hiểu lầm là các  
load cell số có các phần tử điện tiêu hao thấp có thể được sử dụng để chuyển đổi  
một load cell chất lượng thấp lên một Loadcell chất lượng cao. Thực tế thì ngược  
lại, mỗi Loadcell số đơn giản cũng mang trong nó một cấu trúc khá phức tạp.  
- Thứ nhất: Phải có một Loadcell cơ bản với độ chính xác, độ ổn dịnh và khả  
năng lặp lại rất cao trong mọi điều kiện làm việc.  
- Thứ hai: Phải có một bộ chuyển đổi tương tự-số (ADC) 16 đến 20 bit tốc độ  
cao để chuyển đổi tín hiệu điện tương tự sang dạng số.  
- Thứ ba: Phải có hệ vi mạch xử lý để thực hiện điều khiển toàn bộ quá trình  
chuyển đổi từ tín hiệu lực đo được thành dữ liệu số thể hiện trung thực nhất và giao  
tiếp với các thiết bị khác để trao đổi thông tin.  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 6  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
TRƯỜNG DHBRVT  
2.2. Van điện từ.  
Căn cứ theo yêu cầu điều khiển trạm trộn, Công ty hiện đang sử dụng hai loại  
van điện từ. Loại dùng khí nén và loại dùng thủy lực.  
2.2.1. Các van khí nén  
a. Các van điều khiển hướng (solenoide):  
Các van điều khiển hướng là các thiết bị tác động đến đường dẫn các dòng  
Ckhí. Tác động có thể là: cho phép khí lưu thông đến các đường ống dẫn khí, ngắt  
các dòng không khí khi cần thiết bằng cách đóng các đường dẫn hoặc phóng thích  
không khí vào trong khí quyển thông qua cổng thoát.  
Van điều khiển hướng được đặc trưng bằng số các đường dẫn được điều  
khiển, cũng chính là số cổng của van và số vị trí chuyển mạch của nó. Cấu trúc của  
van là yếu tố quan trọng ảnh hưởng về các đặc tính của dòng chảy của van, chẳng  
hạn như lưu lượng, sự suy giảm áp suất và thời gian chuyển mạch.  
b.Van chắn:  
Van chắn là loại van chỉ cho dòng khí nén chảy theo một chiều, chiều ngược  
lại dòng khí nén sẽ bị khóa lại. Áp suất ở phía sau van theo chiều dòng chảy, sẽ tác  
động lên cơ cấu đóng cửa thông khí của van.  
Van điều khiển hướng  
C. Van áp suất:  
Van áp suất là các van tác động chủ yếu đến áp suất hoặc được điều khiển bởi  
độ lớn của áp suất. Chúng được chia thành 3 nhóm:  
- Van điều tiết áp suất  
- Van giới hạn áp suất  
- Van trình tự  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 7  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
TRƯỜNG DHBRVT  
2.2.2. Loại van dùng thủy lực  
Căn cứ theo yêu cầu của công nghệ trộn bê tông, hiện công ty đang sử dụng  
loại van đảo chiều 4 cửa hai vị trí tác động trực tiếp bằng nam châm điện.  
Cấu tạo van điện từ  
Nguyên lý hoạt động như sau: Tại ví trí thông của P nối thông với của T khi  
dòng điện vào cuộn dây, pittong được kéo lên van chuyển vị trí, lúc này cửa P được  
nối thông với cửa A, còn cửa B nối với cửa R.  
2.3. Công tắc hành trình  
Công tắc cơ tạo ra tín hiệu đóng, mở, hoặc các tín hiệu là kết quả của tác động  
cơ học làm công tắc mở hoặc đóng.  
Loại công tắc này có thể được sử dụng để cho biết sự hiện diện của chi tiết gia  
công trên bàn máy, do đó chi tiết ép vào công tắc làm cho công tắc đóng. Sự vắng  
mặt của chi tiết gia công được chỉ thị bằng công tắc mở và sự hiện hữu của chi tiết  
được biểu thị bằng công tắc đóng.  
Các bộ cảm biến công tắc  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 8  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
TRƯỜNG DHBRVT  
Do đó, với cách bố trí được trình bày trên hình a, các tín hiệu nhập đối với kênh  
nhập đơn của PLC có các mức logic như sau:  
+ Không có chi tiết: 0  
+ Có chi tiết  
: 1  
Mức 1 có thể tương ứng với tín hiệu nhập 24VDC, mức 0 tương ứng với tín  
hiệu nhập 0V. Với cách bố trí được trình bày trên hình b, khi công tắc mở, điện áp  
được cung cấp cho đầu vào của PLC, khi công tắc đóng điện áp vào sụt đến giá trị  
thấp.  
Thuật ngữ công tắc giới hạn (công tắc hành trình) được sử dụng cho công tắc  
chuyên dùng để phát hiện sự có mặt của chi tiết chuyển động. Công tắc này có thể  
được vận hành bằng cam, trục lăn hoặc đòn bẩy.  
Công tắc giới hạn vận hành.(a. Đòn bẩy, b. Con lăn, c. Cam)  
2.4. Động cơ điện  
Động cơ điện được sử dụng rộng rãi trên các máy cố định hoặc di chuyển ngắn  
theo quỹ đạo nhất định như: băng tải, máy trộn bê tông, máy nghiền đá...  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 9  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
TRƯỜNG DHBRVT  
Động cơ điện có nhiều chủng loại công suất và chia ra làm 2 loại: động cơ  
điện 1 chiều và động cơ điện xoay chiều. Động cơ điện xoay chiều lại chia ra: loại  
không đồng bộ và loại đồng bộ.  
Trong trạm trộn bê tông ta chọn loại động cơ không đồng bộ với roto lồng sóc  
vì nó có cấu tạo đơn giản, rẻ tiền, dễ bảo quản, làm việc tin cậy, có thể mắc trực tiếp  
vào lưới điện 2 pha không cần biến đổi dòng điện, hiệu suất cao, chịu vượt tải tương  
đối tốt, thay đổi chiều quay và khởi động nhanh, dễ tự động hóa. Điều kiện vệ sinh  
công nghiệp tốt, ít gây ô nhiễm môi trường.  
Nhược điểm: Coscủa máy thường không cao lắm và đặc tính điều chỉnh tốc  
độ không tốt.  
CHƯƠNG III: Thiết kế và thi công mô hình trạm trộn bê tông.  
3.1.Nhiệm vụ và quy trình thi công mô hình.  
3.1.1.Nhiệm vụ.  
-Thiết kế mô hình dùng PLC kích vi điều khiển chạy led băng tải, led gầu, led bồn  
trộn, các trạng thái on /off của van, dùng biến trở mô phỏng loadcell điều chỉnh khối lượng  
đá, cát xi măng, phụ gia, nước, mô phỏng đúng thực tế quá trình công nghệ của trạm bê  
tông, giám sát bằng wincc.  
-Trạng thái on/off của led cảm biến được vi điều khiển gửi về PLC.  
-Các biến trở thay thế loadcell để điều chỉnh khối lượng cân.  
3.1.2.Quy trình thi công mô hình.  
-Thiết kế bản vẽ mô hình.  
-Thiết kế sơ đồ nguyên lý và mạch in bằng orcad.  
-Hàn linh kiện vào mạch và đi dây mô hình.  
-Lập trình vi điều khiển AT89S52  
-Lập trình PLC S7-300.  
-Thiết kế dao diện Wincc.  
a) Thiết kế bản vẽ mô hình.  
-Trong đồ án này tôi ứng dụng autocad để thiết kế bản vẽ mô hình, việc thiết kế bản  
vẽ sẽ giúp mọi người, có cách nhìn tổng quan, bao quát và chính xác hơn về trạm trộn bê  
tông.  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 10  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
TRƯỜNG DHBRVT  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 11  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
TRƯỜNG DHBRVT  
-Để có thể in mica cần Export file cad sang file corel để chỉnh sửa màu sắc, và in ra bảng  
mica khổ a3  
b) Thiết kế sơ đồ nguyên lý và mạch in bằng orcad.  
-Sơ đồ nguyên lý:  
+Sơ đồ nguyên lý mạch nguồn  
J26  
5v  
J25  
5v  
J24  
5v  
J21  
5v  
10v  
R2  
J1  
CB CAN CAT  
1
RESISTOR VAR  
U2  
7805  
1
3
VIN  
VOUT  
c4  
104  
R1  
10v  
1
2
470  
10v  
D1  
J22  
J23  
12v  
2
1
24v  
J19  
2
1
c6  
0.1uf  
c5  
0.33uf  
3
1
VOUT  
U3  
VIN  
24v  
J19  
7812  
2
1
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 12  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
TRƯỜNG DHBRVT  
+Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển led gầu, led cảm biến và led băng tải.  
J1  
5VDC  
RN3  
40  
R-PACK6  
40  
cap dong led gau  
U1  
gau  
R8  
1
2
3
4
5
6
7
R9 330  
R10 330  
R11 330  
R12 330  
R13 330  
330  
18  
17  
16  
15  
14  
13  
12  
11  
10  
1
39 39  
38 38  
37 37  
36 36  
35 35  
34 34  
33  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
21  
22  
23  
KICH BANG TAI  
KICH GAU LEN  
KICH GAU XUONG  
OUT1  
OUT2  
OUT3  
OUT4  
OUT5  
OUT6  
OUT7  
OUT8  
COM  
IN1  
IN2  
IN3  
IN4  
IN5  
IN6  
IN7  
IN8  
GND  
P0.0/AD0  
P0.1/AD1  
P2.0/A8  
P2.1/A9  
2
3
4
5
6
7
8
9
P0.2/AD2 P2.2/A10  
P0.3/AD3 P2.3/A11  
P0.4/AD4 P2.4/A12  
P0.5/AD5 P2.5/A13  
P0.6/AD6 P2.6/A14  
P0.7/AD7 P2.7/A15  
32  
40  
J3  
1
2
3
4
5
6
7
8
1
2
3
4
5
6
7
8
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
10  
11  
CB GAU DUOI  
CB GAU TRÊN  
P1.0/T2  
P3.0/RXD  
P1.1/T2-EX P3.1/TXD  
P1.2  
P1.3  
P1.4  
P1.5  
P1.6  
P1.7  
P3.2/INT0  
P3.3/INT1  
P3.4/T0  
U3  
P3.5/T1  
P3.6/WR  
P3.7/RD  
c1  
19  
18  
30  
29  
XTAL1  
XTAL2  
ALE/PROG  
PSEN  
33uf  
12MHZ  
X1  
c2  
31  
9
EA/VPP  
RST  
33uf  
40  
20  
AT89C52  
cap dong led bang tai  
J2  
R14  
8
7
6
5
4
3
2
1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
18 R15 220  
17 R16 220  
16 R17 220  
15 R18 220  
14 R19 220  
13 R20 220  
12 R21 220  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
IN1  
IN2  
IN3  
IN4  
IN5  
IN6  
IN7  
IN8  
GND  
OUT1  
OUT2  
OUT3  
OUT4  
OUT5  
OUT6  
OUT7  
OUT8  
COM  
SW1  
C3  
10uf/10v  
11  
10  
220  
40  
R1  
10k  
bang tai  
U2  
40  
40  
40  
40  
R2  
10K  
R5  
10K  
R30  
10K  
R26  
R
22  
23  
P2.6  
21  
R3 10k  
R6 10k  
R31 10k  
Q1  
Q2  
Q9  
Q5  
NPN ECB  
J4  
jack BT  
NPN ECB  
J5  
jack BT  
NPN ECB  
J10  
jack BT  
NPN ECB  
R28  
10K  
R4  
R7  
R32  
2.2k  
D1  
D2  
D8  
LED BT  
LED GAU LEN  
LED GAU XUONG  
2.2k  
2.2k  
11  
J6  
24V  
J8  
24V  
R22  
R
R26  
R
R25  
10k  
R29  
10k  
PNP BCE  
Q4  
PNP BCE  
Q6  
R23  
Q3  
NPN ECB  
D3  
R27  
Q5  
NPN ECB  
D4  
LED CB GAU DUOI  
2.2k  
LED CB GAU TREN  
2.2k  
R24  
10K  
R28  
10K  
J7  
JACK CB GAU DUOI  
J9  
JACK CB GAU TREN  
10  
11  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 13  
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
TRƯỜNG DHBRVT  
+Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển led: bồn, cảm biến bồn rỗng, mức, van.  
cap dong led BON  
J1  
J2  
5VDC  
R14  
R15  
R16  
R17  
R18  
R19  
R20  
R21  
U2  
39  
38  
37  
36  
35  
34  
33  
32  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
18  
17  
16  
15  
14  
13  
12  
11  
10  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
OUT1  
OUT2  
OUT3  
OUT4  
OUT5  
OUT6  
OUT7  
OUT8  
COM  
IN1  
IN2  
IN3  
IN4  
IN5  
IN6  
IN7  
IN8  
GND  
40  
U1  
39  
38  
37  
36  
35  
34  
33  
32  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
39  
38  
37  
36  
35  
34  
33  
32  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
KICH BON  
P0.0/AD0  
P0.1/AD1  
P2.0/A8  
P2.1/A9  
40  
P0.2/AD2 P2.2/A10  
P0.3/AD3 P2.3/A11  
P0.4/AD4 P2.4/A12  
P0.5/AD5 P2.5/A13  
P0.6/AD6 P2.6/A14  
P0.7/AD7 P2.7/A15  
KICH NUOC  
KICH PHU GIA  
KICH XI MANG  
noi voi jack cam bien tren MDK1  
KICH XA BE TONG  
led bon  
J3  
R8  
R9  
R10  
R11  
R12  
1
2
3
4
5
1
18  
17  
16  
15  
14  
13  
12  
11  
10  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
OUT1  
OUT2  
OUT3  
OUT4  
OUT5  
OUT6  
OUT7  
OUT8  
COM  
IN1  
IN2  
IN3  
IN4  
IN5  
IN6  
IN7  
IN8  
GND  
5
4
3
2
1
10  
2
3
4
5
6
1
2
3
4
5
6
7
8
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
KICH BON RONG  
P1.0/T2  
P1.1/T2-EX P3.1/TXD  
P3.0/RXD  
P1.2  
P1.3  
P1.4  
P1.5  
P1.6  
P1.7  
P3.2/INT0  
P3.3/INT1  
P3.4/T0  
RN1  
P3.5/T1  
P3.6/WR  
P3.7/RD  
39  
38  
37  
36  
35  
34  
33  
32  
led muc  
40  
1
2
3
4
5
6
7
8
c1  
19  
18  
30  
29  
XTAL1  
XTAL2  
ALE/PROG  
PSEN  
U3  
33uf  
33uf  
12MHZ  
X1  
31  
9
EA/VPP  
RST  
cap dong led muc  
c2  
40  
20  
40  
AT89C52  
R-PACK  
SW1  
R1  
C3  
10uf/10v  
10k  
J6  
24V  
40  
40  
R2  
R35  
10K  
10K  
R22  
R
21  
R25  
10k  
26  
PNP BCE  
R3 10k  
Q4  
Q1  
R34 10k  
Q8  
J4  
jack bon  
NPN ECB  
R23  
J11  
jack bon  
NPN ECB  
Q3  
NPN ECB  
D3  
LED CB bon rong  
R4  
2.2k  
D1  
R36  
2.2k  
R24  
10K  
D7  
LED dc bon  
2.2k  
LED can xi mang  
J7  
10  
JACK CB bon rong  
40  
40  
40  
40  
R6  
10K  
R26  
10K  
R29  
10K  
R32  
10K  
22  
23  
24  
25  
R5 10k  
R13 10k  
Q2  
Q5  
R28 10k  
R31 10k  
Q6  
Q7  
J5  
jack bon  
NPN ECB  
J8  
jack bon  
NPN ECB  
J9  
jack bon  
NPN ECB  
J10  
jack bon  
NPN ECB  
R7  
R27  
2.2k  
D2  
D4  
R30  
D5  
R33  
D6  
LED can cat  
LED can da  
2.2k  
LED can nuoc  
LED can phu gia  
2.2k  
2.2k  
SVTH: Huỳnh Tấn Sang  
Trang 14  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 48 trang yennguyen 23680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Đề tài Mô hình điều khiển và giám sát trạm trộn bê tông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_de_tai_mo_hinh_dieu_khien_va_giam_sat_tram_tron_be_t.pdf