Báo cáo Đề tài Pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Việt Nam

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT  
------cfid------  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN  
Tên đề tài:  
PHÁP LUẬT VỀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP  
KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TẠI VIỆT NAM  
Mã số  
: ĐHL2019-SV-13  
Chủ nhiệm đề tài  
: Võ Phan Như Quỳnh  
Thời gian thực hiện : Từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2019  
Thừa Thiên Huế, 12/2019  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT  
------cfid------  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN  
Tên đề tài:  
PHÁP LUẬT VỀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP  
KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TẠI VIỆT NAM  
Mã số: ĐHL2019-SV-13  
Chủ nhiệm đề tài: Võ Phan Như Quỳnh  
Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2019  
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:  
Họ và tên, học hàm, học vị: ThS. Phan Đình Minh  
Ký xác nhận đồng ý cho nghiệm thu: ……………………….  
Ký xác nhận đồng ý cho nghiệm thu: ……………………….  
SINH VIÊN PHỐI HỢP NGHIÊN CỨU:  
1. Phạm Thị Lệ Xuân  
2. Nguyễn Phước Vinh  
Thừa Thiên Huế, 12/2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Nhóm tác giả xin cam đoan bài nghiên cứu khoa học với đề tài “Pháp luật  
về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Việt Nam” là sản phẩm  
của riêng nhóm tác giả. Những số liệu được thu thập từ quá trình khảo sát tại  
Trường Đại học Luật, Đại học Huế. Nhóm tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về  
tính chính xác của thông tin.  
Huế, tháng 12 năm 2019  
NHÓM TÁC GIẢ  
i
Lời Cảm Ơn  
Thực hiện đề tài “Pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới  
sáng tạo tại Việt Nam”, nhóm nghiên cứu đã nhận được nhiều sự quan tâm và  
tạo điều kiện của Ban Giám hiệu nhà trường, cán bộ phòng Khoa học Công  
nghệ và Môi trường Hợp tác Quốc tế Trường Đại học Luật, Đại học Huế.  
Nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của Qúy Thầy Cô.  
Đặc biệt, nhóm tác giả nghiên cứu xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân  
thành nhất đến Thầy Phan Đình Minh - Giảng viên trực tiếp hướng dẫn, chỉ  
bảo tận tình cũng những định hướng và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để  
nhóm hoàn thành công trình nghiên cứu khoa học này. Giảng viên hướng dẫn  
đã luôn theo sát từng giai đoạn và có những hỗ trợ, tư vấn kịp thời để tạo nên  
sản phẩm cuối cùng của nhóm tác giả.  
Mặc dù, nhóm nghiên cứu đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một  
cách hoàn chỉnh nhất, song công trình nghiên cứu khó tránh khỏi thiếu sót.  
Nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô trong Hội đồng  
nghiệm thu đề tài đã đưa ra những ý kiến vô cùng quý báu giúp cho nhóm  
nghiên cứu khắc phục được những thiếu sót trong công trình và góp phần  
nâng cao chất lượng đào tạo.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Huế, tháng 12 năm 2019  
NHÓM TÁC GIẢ  
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI  
1. Võ Phan Như Quỳnh  
2. Phạm Thị Lệ Xuân  
3. Nguyễn Phước Vinh  
iii  
MỤC LỤC  
Trang phụ bìa  
Trang  
Lời cam đoan ......................................................................................................... i  
Lời cảm ơn ............................................................................................................ii  
Danh sách thành viên tham gia đề tài........................................................................................iii  
Mục lục ................................................................................................................ iv  
Danh mục các từ ngữ viết tắt ..............................................................................vii  
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1  
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................... 4  
3.1 Mục đích nghiên cứu....................................................................................... 4  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................... 5  
4.1 Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 5  
5. Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 5  
6. Kết cấu của đề tài .............................................................................................. 5  
Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ HỖ TRỢ  
DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO .......................... 6  
1.1 Một số vấn đề lý luận về doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo .... 6  
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo 6  
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: .......................... 6  
1.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo...................... 8  
1.1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. ......................... 9  
1.1.2 Khái niệm, vai trò hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. .... 10  
1.1.2.1 Khái niệm hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo............... 10  
1.1.2.2 Vai trò của việc hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo...... 10  
1.1.3 Khái niệm, vai trò Pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới  
sáng tạo................................................................................................................ 11  
1.1.3.1 Khái niệm pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo .. 11  
1.1.3.2 Vai trò của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo11  
iv  
1.2. Thực trạng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo 12  
1.2.1. Quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng  
tạo tại Việt Nam .................................................................................................. 12  
1.2.1.1. Điều kiện để doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được hỗ trợ...........12  
1.2.1.2 Nội dung hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ................ 15  
1.2.1.3 Nguồn lực tài chính hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo..........18  
1.2.2 Những ưu điểm và hạn chế của quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp  
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Việt Nam ........................................................ 23  
1.2.2.1 Những ưu điểm của quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp  
đổi mới sáng tạo tại Việt Nam. ........................................................................... 23  
1.2.2.2. Những hạn chế trong quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi  
nghiệp đổi mới sáng tạo tại Việt Nam.................................................................28  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1....................................................................................32  
Chương 2. THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN  
THIỆN PHÁP LUẬT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ  
HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO..............33  
2.1 Thực tiễn áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới  
sáng tạo tại Việt Nam........................................................................................ 33  
2.1.1 Những kết quả đạt được trong quá trình áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh  
nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo..................................................................33  
2.1.2 Những tồn tại, vướng mắc trong quá trình áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh  
nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo..................................................................44  
2.2 Những nguyên nhân dẫn đến tồn tại, vướng mắc trong áp dụng pháp luật  
về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo................................... 54  
2.2.1 Nguyên nhân từ hệ thống pháp luật ........................................................... 54  
2.2.2. Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp .......................................................... 55  
2.2.3. Nguyên nhân từ phía cơ quan nhà nước.................................................... 56  
2.3 Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật  
về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo................................... 57  
2.3.1 Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp  
đổi mới sáng tạo .................................................................................................. 57  
v
2.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi  
nghiệp đổi mới sáng tạo ...................................................................................... 59  
2.3.2.1 Về phía doanh nghiệp.............................................................................. 60  
2.3.2.2 Về phía cơ quan Nhà nước...................................................................... 61  
2.3.2.3 Giải pháp bổ sung.................................................................................... 64  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2....................................................................................66  
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 67  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................... 69  
PHỤ LỤC  
vi  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT:  
KNĐMST: Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo  
DNKNĐMST: Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo  
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa.  
vii  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
“Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo” là cụm từ trở nên phổ biến và đang được  
Nhà nước và xã hội dành sự quan tâm đặc biệt. Theo số liệu thống kê của Bộ  
Khoa học và Công nghệ, nước ta hiện có khoảng 600.000 doanh nghiệp, trong  
đó có 3.000 doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo1. Số lượng doanh  
nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo này sẽ có vai trò quan trọng trong việc  
thúc đẩy nền kinh tế - xã hội nước ta phát triển nhanh chóng trong tương lai.  
Khác với doanh nghiệp khởi nghiệp bình thường, doanh nghiệp khởi  
nghiệp đổi mới sáng tạo có những mô hình kinh doanh mới, dự án, ý tưởng  
sáng tạo, đầy tiềm năng để tạo ra những sản phẩm mới, nâng cao năng suất,  
chất lượng sản phẩm và tạo ra đột phá về sự tăng trưởng. Sự khác biệt còn nằm  
ở việc doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo dựa trên một công nghệ mới,  
hoặc tạo ra hình thức kinh doanh mới, hoặc xây dựng một phân khúc thị trường  
mới2. Chính sự khác biệt này sẽ là “chìa khóa” giúp doanh nghiệp khởi nghiệp  
đổi mới sáng tạo thu hút đầu tư một cách mạnh mẽ và tạo ra sự đột phá trong  
tốc độ phát triển so với các doanh nghiệp bình thường khác. Đây là một trong  
những điểm mạnh, một đặc trưng nổi bật của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi  
mới sáng tạo.  
Có thể thấy rằng, không chỉ riêng Việt Nam mà các quốc gia, lãnh thổ  
đều nhận thức được sự cần thiết của khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Nếu khởi  
nghiệp đổi mới sáng tạo thì nền kinh tế - xã hội của quốc gia, lãnh thổ đó sẽ  
không ngừng phát triển vượt bậc. Việt Nam là một nước đang phát triển, để có  
thể hội nhập và tiệm cận với các nước phát triển thì cần phải khởi nghiệp đổi  
mới sáng tạo. Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo sẽ giúp nước ta tận dụng mọi cơ  
hội và vượt qua rào cản thách thức, biến những dự án, ý tưởng sáng tạo, tiềm  
năng trở thành hiện thực, từ đó có thể giải quyết được việc làm cho người lao  
động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, cải thiện đời sống an sinh xã hội; mới có thể phát  
triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu hội nhập thế giới.  
1
YếnThủy – Vietnamplus, 15/11/2017, Cả nước có khoảng 3000 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo,  
ngày 18/12/2018.  
2
Khánh Nguyễn, 10/04/2017, Phân biệt DN khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp, lập nghiệp,  
20170410180923025.htm, Truy cập ngày 18/12/2018  
1
Các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo có thể thành công hoặc thất bại  
và không tránh khỏi những rủi ro trong quá trình khởi nghiệp. Doanh nghiệp  
khởi nghiệp sáng tạo thường gặp rủi ro liên quan đến pháp lý, vận hành doanh  
nghiệp, khả năng thực thi các mục tiêu, kế hoạch ban đầu...Chính vì vậy, đòi  
hỏi phải có những chính sách thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư thiên thần, nhà  
đầu tư mạo hiểm để tạo cơ hội và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới  
sáng tạo.  
Hiện nay, nước ta cũng đã có những chính sách, những văn bản quy phạm  
pháp luật để hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, cụ thể là: Đề  
án 844 về “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm  
2025”; Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, Nghị định 38/2018/NĐ-CP  
quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo,  
trong đó có các quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp;  
Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ ngày 16 tháng 5 năm 2016 về “Hỗ trợ  
và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020”; Thông tư số 01/2018/TT-BKHCN  
ngày 12/4/2018 quy định tổ chức quản lý Đề án 844 là cơ sở pháp lý thuận lợi  
hỗ trợ cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, hành lang  
pháp lý vẫn còn những rào cản; các chính sách, đặc biệt là ưu đãi về thuế chưa  
thực sự rõ ràng gây khó khăn cho các nhà đầu tư thiên thần, nhà đầu tư mạo  
hiểm đầu tư vào các dự án khởi nghiệp của doanh nghiệp; các doanh nghiệp  
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo còn gặp trở ngại trong việc đầu tư mở rộng sản  
xuất kinh doanh, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. Một trong những vấn  
đề đặt ra là cần phải xây dựng, hoàn thiện pháp luật và thực hiện tốt chính sách  
hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, tạo điều kiện cho doanh nghiệp đổi mới  
sáng tạo phát triển mạnh mẽ, hội nhập sâu rộng vào thị trường thế giới.  
Xuất phát từ những lý do trên, nhóm tác giả đã lựa chọn đề tài: “Pháp  
luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Việt Nam” để  
tiến hành nghiên cứu là hết sức cấp thiết trong tiến trình phát triển kinh tế - xã  
hội của nước ta.  
2. Tình hình nghiên cứu đề tài  
Ở Việt Nam, hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đang ngày càng thu  
hút sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước, doanh nghiệp và xã hội. Sự phát triển  
nhanh chóng của các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đã góp phần  
đáng kể vào sự phát triển chung của đất nước. Chính vì tầm quan trọng và ảnh  
hưởng của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đối với sự phát triển  
2
kinh tế - xã hội của đất nước nên đã có không ít những công trình nghiên cứu,  
bài báo khoa học nổi tiếng bàn về vấn đề tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát  
triển của các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Nhóm tác giả xin đưa  
ra một số tài liệu cụ thể như sau:  
- Báo cáo “Nghiên cứu cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp Khởi nghiệp Sáng  
tạo: Kinh nghiệm quốc tế - Đề xuất giải pháp cho Việt Nam" (VCCT thực hiện  
2017). Đây là bản báo cáo chi tiết về thực trạng doanh nghiệp khởi nghiệp đổi  
mới sáng tạo của Việt Nam trong năm 2017 với những số liệu cụ thể về sự phát  
triển của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nhưng chưa đưa ra được  
các giải pháp cụ thể để thu hút đầu tư và miễn giảm thuế hỗ trợ doanh nghiệp  
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.  
- Nguyễn Văn Thịnh (2018), Hoàn thiện hệ thống pháp lý hỗ trợ doanh  
nghiệp khởi nghiệp, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, Hà Nội.  
Bài viết phân tích thực trạng các quy định của pháp luật hiện hành cùng các cơ  
chế, chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam nhưng phạm  
vi bài viết chỉ giới hạn ở các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, bên cạnh đó  
là một số gợi ý về các chính sách để hoàn thiện hệ thống pháp lý hỗ trợ doanh  
nghiệp khởi nghiệp. Tuy nhiên, bài viết chỉ mới dừng lại ở việc gợi ý, định  
hướng chưa đi sâu vào các giải pháp chính sách cụ thể trong việc hỗ trợ doanh  
nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam.  
- Lý Phương Duyên (2018), Chính sách thuế đối với hệ sinh thái khởi  
nghiệp ở Việt Nam, Học viện tài chính, Hà Nội. Bài viết tập trung phân tích các  
chính sách về thuế, chỉ ra những hạn chế trong quá trình thực hiện chính sách  
hỗ trợ cho các hệ sinh thái khởi nghiệp hiện nay của Chính phủ, từ đó đề xuất  
các chính sách thuế hỗ trợ cho doanh nghiệp khởi nghiệp.  
- Lê Xuân Trường (2018), Ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp khởi  
nghiệp: Những vấn đề đặt ra, Học viện tài chính, Hà Nội. Bài viết làm rõ vấn  
đề lý luận về chính sách ưu đãi thuế đánh giá thực trạng về chính sách ưu đãi  
thuế đối với doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam và đưa ra những ý tưởng  
hoàn thiện các chính sách về ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp.  
Tuy nhiên, bài viết vẫn chưa làm rõ phần đánh giá thực trạng về chính sách ưu  
đãi thuế đối với doanh nghiệp khởi nghiệp.  
Những bài viết, những công trình nghiên cứu đã đánh giá thực trạng  
doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo hiện nay và cũng đã đề xuất một số  
giải pháp chủ yếu liên quan đến ưu đãi thuế mà chưa đề cập đến chính sách thu  
hút đầu tư cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.  
3
Trên thế giới, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đã xuất hiện  
từ sớm và diễn ra rất phổ biến cho thấy được vai trò của mình trong sự phát  
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Pháp luật các nước đã đưa ra những quy  
định, nhà nước cũng thực hiện những chính sách hiệu quả để thu hút đầu tư và  
miễn giảm thuế hỗ trợ cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Bởi  
vậy, khá nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài viết liên quan đến vấn đề này.  
Nhóm tác giả xin đề cập đến một vài công trình nổi bật nghiên cứu về vấn đề  
này như sau:  
- John R. Dearie (2017), The Start-ups Slump: Can Tax Reform Help  
Revive Entrepreneurship?:  
- Nishith Desai Associates (2016), Start-ups: What you need to know;  
- Olena Liakhovets (2014), Tax Incentives Effectiveness for the  
Innovation Activity of Industrial Enterprizes in Ukraine, Economics &  
Sociology;  
Như vậy, có thể thấy những công trình nghiên cứu mà Nhóm tác giả đề  
cập chỉ mới làm rõ một khía cạnh trong đề tài của Nhóm là vấn đề hỗ trợ doanh  
nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thông qua chính sách thuế, còn những  
cách thức, phương thức khác để hỗ trợ cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới  
sáng tạo thì vẫn còn bỏ ngõ. Tuy vậy, những công trình này vẫn là cơ sở để  
Nhóm tác giả tham khảo và kế thừa những nội dung đã nghiên cứu trong quá  
trình thực hiện đề tài của Nhóm.  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hiện quy định pháp luật và nâng cao  
hiệu quả áp dụng pháp luật hỗ trợ cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Thứ nhất, nghiên cứu một số vấn đề lý luận và pháp luật về hỗ trợ doanh  
nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Việt Nam;  
- Thứ hai, nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp  
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;  
4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:  
− Hệ thống văn bản pháp luật hiện nay về hỗ trợ doanh nghiệp khởi  
nghiệp đổi mới sáng tạo là doanh nghiệp nhỏ và vừa;  
− Nhu cầu của doanh nghiệp và nhà đầu tư về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
− Không gian: địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế  
− Thời gian: từ năm 2016 đến năm 2018  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Đề tài sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như: so sánh, điều tra xã  
hội học, thống kê số liệu, tổng hợp, phân tích và đánh giá.  
6. Kết cấu của đề tài  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nội  
dung của đề tài bao gồm hai chương:  
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp  
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo  
Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật và giải pháp hoàn thiện pháp  
luật, nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp  
đổi mới sáng tạo.  
5
Chương 1  
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ  
HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO  
1.1. Một số vấn đề lý luận về doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo  
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp khởi nghiệp  
đổi mới sáng tạo  
1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo:  
Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đang ngày càng thu hút sự quan tâm đặc  
biệt từ phía Nhà nước, các doanh nghiệp và xã hội. Tạo động lực và thúc đẩy các  
doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo phát triển . Khi nhắc đến KNĐMST đa  
số các doanh nghiệp nói chung, các cá nhân nói riêng vẫn chưa hiểu và nắm rõ thế  
nào là KNĐMST, bên cạnh đó vẫn còn sự nhầm lẫn giữa lập nghệp và KNĐMST.  
Bởi vì cả hai đều xuất phát là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên, giữa  
KNĐMST có những đặc điểm riêng biệt khác với lập nghiệp.  
Lập nghiệp hay còn gọi là khởi sự kinh doanh là quá trình khởi tạo bằng  
cách thức thành lập doanh nghiệp nhỏ hoặc vừa, hoặc hộ kinh doanh cá thể, cá  
nhân,…. được vận hành và kinh doanh theo một phương thức, mô hình, thị  
trường nhất định đã có, không tạo nên sự khác biệt từ một giá trị tốt hơn so  
vớinhững thứ đang có sẵn, hay mang tính đột phá nhằm tạo ra một điều mới mà  
chưa có trên thị trường.  
Cho đến nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau khi nhắc đến KNĐMST.  
Trong tiếng Anh gọi là Startup là thuật ngữ chỉ về những công ty đang trong  
giai đoạn bắt đầu kinh doanh nói chung (Startup company), nó thường được  
dùng với nghĩa hẹp chỉ các công ty công nghệ trong giai đoạn lập nghiệp.3  
Còn theo Neil Blumenthal, Đồng Giám đốc điều hành của Warby Parky  
được trích dẫn trên tạp chí Forbes thì:  
“A startup is a company working to solve a problem where the solution  
is not obvious and success is not guaranteed.” Có thể hiểu là Startup là một  
công ty hoạt động nhằm giải quyết một vấn đề mà giải pháp (đối với vấn đề đó)  
chưa rõ ràng và sự thành công không được đảm bảo).  
3 https://vi.wikipedia.org/wiki/Kh%E1%BB%9Fi_nghi%E1%BB%87p  
6
Còn Eric Ries, tác giả cuốn sách “The Lean Startup: How Constant  
Innovation Creates Radically Successful Businesses” thì: A startup is “a human  
institution designed to create new products and services under conditions of  
extreme uncertainty” có thể hiểu rằng Startup “là một định chế/tổ chức con  
người được thiết kế nhằm mục đích tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới trong  
các điều kiện cực kỳ không chắc chắn”)4.  
Trong các tài liệu học thuật quốc tế, Startup là doanh nghiệp hoặc một tổ  
chức tạm thời, được thiết kế để tìm ra một mô hình hoạt động có thể lặp lại  
hoặc mở rộng nhanh chóng5.  
Tại Việt Nam, Startup thường gắn liền với các doanh nghiệp khởi nghiệp  
đổi mới sáng tạo. Hiện nay có nhiều các hiểu, khái niệm khác nhau về  
DNKNĐMST. Theo Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam gọi Startup là doanh nghiệp  
khởi nghiệp sáng tạo, một cách nói ngắn gọn của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi  
mới sáng tạo. Đó là một cộng đồng đặc biệt vì theo ông, “tính chất tạo ra những  
sản phẩm mới, phân khúc khách hàng mới bằng những công nghệ mới và ý  
tưởng mới chưa từng có, cách tiếp cận thị trường mới, thường là liên quan đến  
công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và vì qua mạng nên không có tính  
biên giới”6  
Hay Thứ trưởng Bùi Thế Duy - Chánh văn phòng Bộ KH&CN khi đưa  
ra sự khác biệt giữa lập nghiệp và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đã đưa ra ."Khởi  
nghiệp đổi mới sáng tạo phải dựa trên một công nghệ mới, hoặc tạo ra hình  
thức kinh doanh mới, hoặc xây dựng một phân khúc thị trường mới. Tức là các  
DN khởi nghiệp đổi mới sáng tạo phải có gì đó khác biệt không chỉ với các DN  
ở trong nước, với tất cả các công ty trước đây và cả với các DN khác trên thế  
giới. Vì đặc điểm đó nên DN khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nhanh chóng thu  
hút được đầu tư trong và ngoài nước để phát triển nhanh, ví dụ như Facebook,  
Google chả hạn, thế nên chỉ trong 2-3 năm đã phát triển để trở thành các tập  
đoàn lớn7.  
4 The-Lean-Startup, Eric Ries  
5 Steve Blank (2010), What’s A Startup? First Principles.  
6 Nguyên Hạnh ( Không nên đánh đồng startup với khởi nghiệp)  
ngày 10/3/2019.  
7 Khánh Nguyễn (Phân biệt DN khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp, lập nghiệp) https://vtv.vn/kinh-  
te/phan-biet-dn-khoi-nghiep-doi-moi-sang-tao-va-khoi-nghiep-lap-nghiep-20170410180923025.htm.  
cập ngày 10/3/2019.  
Truy  
7
Dưới góc độ pháp lý, tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017  
định nghĩa: “ Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo là doanh nghiệp  
nhỏ và vừa được thành lập để thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí  
tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh”8  
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và cuả năm 2017 khi muốn xác định một  
doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thì cần dựa trên những yếu tố chính  
phải là doanh nghiệp, được thành lập để thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài  
sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh.  
Từ một số khái niệm trên, ta có thể hiểu DNKNĐMST là các doanh  
nghiệp nhỏ và vừa, hình thành và phát triển từ trên những ý tưởng sáng tạo, tạo  
nên sự khác biệt từ một giá trị tốt hơn từ những thứ đang có sẵn, sử dụng tài  
sản trí tuệ, ứng dụng công nghệ vào thực hiện cũng như liên kết các hệ sinh thái  
với nhau hoặc xuất phát từ một mô hình kinh doanh mới. Phát triển ở các phân  
khúc thị trường mới mang tính đột phá tạo ra một điều mới mà chưa có trên thị  
trường. Tốc độ tăng trưởng và phát triển rất nhanh chóng so với các mô hình cũ  
1.1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.  
Tính sáng tạo: DNKNĐMST tạo nên những sự khác biệt từ những thứ  
sẵn có thành một giá trị mới mang tính tốt hơn, vượt bậc hơn những thứ đã sẵn  
có. Từ mô hình xe máy, taxi vận chuyển truyền thống tạo ra một mô hình kinh  
doanh mới với mô hình xe máy, taxi vận chuyển công nghệ thông qua các ứng  
dụng trực tuyến, mô hình kinh doanh dịch vụ nhà nghĩ Airbnb hoặc có thể là kinh  
doanh online ( hay còn gọi là kinh doanh trực tuyến), mô hình xe ô tô điện ….  
Vốn đầu tư: đa số các ý tưởng ban đầu thường được xây dựng từ vốn  
của người sáng lập để hình thành và hoàn thiện. Sau đó, các nhà sáng lập thường  
tìm đến các nhà đầu tư hay các quỹ đầu tư khi vốn bắt đầu cạn kiệt và tìm kiếm  
đối tác để phát triển. Thông thường các nhà sáng lập tìm đến các nhà đầu tư  
thiên thần hay các quỹ đầu tư mạo hiểm để cộng tác, đầu tư hoàn thành ý tưởng  
và vận hành thông qua các vòng gọi vốn , phân chia tỷ lệ % trong công ty…  
Tốc độ tăng trưởng: các DNKNĐMST thường có tốc độ tăng trưởng rất  
nhanh so với các mô hình kinh doanh truyền thống. Thời kì đầu, tốc độ tăng  
trưởng của các DNKNĐMST sẽ rất chậm, thường là các con số âm, vì giai đoạn  
này các doanh nghiệp đang dần hoàn thiện các mô hình, các ý tưởng. Sau khi  
8 Khoản 2 Điều 3 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017.  
8
hoàn thiện cùng với sự hộ từ các nhà đầu tư, đa phần là các nhà đầu tư thiên  
thần và mạo hiểm, ứng dụng vào thị trường tạo nên một mô hình, một phân  
khúc thị trường mới, tốc độ tăng trưởng cùng với tốc độ phát triển rất nhanh.  
Công nghệ thường là đặc tính tiêu biểu của sản phẩm từ một DNKNST. Bên  
cạnh đó, khi sản phẩm không dựa nhiều vào công nghệ, thì các DNKNST họ  
cũng cần áp dụng công nghệ trong kinh doanh để đạt được mục tiêu kinh doanh  
cũng như tăng trưởng.  
Mô hình kinh doanh: mô hình kinh doanh là một trong các yếu tố quan  
trọng với các DNKNĐMST, bởi nó quyết định đến sự phát triển của doanh  
nghiệp, một mô hình kinh doanh phù hợp sẽ tạo động lực phát triển mạnh mẽ  
cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, khi tìm kiếm các nguồn hỗ trợ từ các nhà đầu  
tư, mô hình kinh doanh là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu để các  
nhà đầu tư quyết định đầu tư vào các doanh nghiệp.  
Chấp nhận rủi ro: rủi ro là điều không thể tránh khỏi trong kinh doanh  
nhất là tạo ra một cái mới, có khả năng xảy ra rủi ro bất cứ lúc nào. Việc đối  
mặt với rủi ro là điều thiết yếu đối với các doanh nghiệp cũng như các nhà đầu  
tư. Sẵn sàng đối mặt và chấp nhận rủi ro, đây cũng là một cơ hội để các  
DNKNĐMST học hỏi được những bài học kinh nghiệp quý báu cũng như tìm  
cho mình được mô hình kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp để tạo động lực  
phát triển.  
1.1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.  
Thứ nhất, sự phát triển mạnh mẽ của DNKNĐMST giúp tạo một làn gió  
mới trong thị trường kinh tế Việt Nam. Thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển  
mạnh mẽ, góp phần tạo nên nhiều thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị  
trường. Cùng với đó sức hút đầu tư ngày được đẩy mạnh không những trong  
nước mà còn có nguồn đầu tư từ nước ngoài. Việc này giúp đỡ cho các  
DNKNĐMST nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung mở rộng môi  
trường hợp tác và phát triển.  
Thứ hai, với sự hợp tác và thu hút đầu tư mạnh mẽ, các DNKNĐMST  
sẽ có nhiều nguồn hỗ trợ trong việc phát triển sản phẩm và mô hình kinh doanh,  
đặc biệt là về vốn. Nguồn vốn được hỗ trợ kịp thời, thúc đẩy các doanh nghiệp  
đẩy mạnh vào sản xuất và đầu tư kinh doanh, phát triển thị trường và nhân lực.  
Ngoài ra, các cơ hội hợp tác ngày càng được mở rộng, các DNKNĐMST ngoài  
9
nguồn vốn còn được hỗ trợ nhiều mặt khác nhau, điều này tạo điều kiện thuận  
lợi cho doanh nghiệp phát triển.  
Thứ ba, tạo một hệ sinh thái khởi nghiệp phát triển và đa dạng. Thúc  
đẩy, môi trường khởi nghiệp phát triển và đẩy mạnh trong cộng đồng kinh tế.  
Bên cạnh đó, một hệ sinh thái khởi nghiệp phát triển sẽ đẩy mạnh môi trường  
khởi nghiệp trong nhà trường và xã hội, giúp cho các học sinh, sinh viên đang  
ngồi trên ghế nhà trường tìm tòi, nghiên cứu. Hình thành nên nhiều cộng đồng  
cùng chia sẻ ý tưởng, mô hình, hợp tác khởi nghiệp. Điều này góp phần phát  
triển kinh tế đất nước và tạo nguồn lao động cho thị trường tại Việt Nam.  
Thứ tư, việc thúc đẩy và đẩy mạnh môi trường cho DNKNĐMST phát  
triển, sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và DNKNĐMST nói  
riêng đạt được nhiều mục tiêu tăng trưởng kinh tế, từ đó góp phần vào nguồn  
thu Ngân sách Nhà nước được tăng lên thông qua hình thức về thuế.  
1.1.2.Kháiniệm,vaitròhỗtrợdoanhnghiệpkhởinghiệpđổimớisángtạo.  
1.1.2.1. Khái niệm hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.  
Hỗ trợ DNKNĐMST là tổng thể các biện pháp bao gồm tài chính và phi  
tài chính nhằm hỗ trợ và giúp đỡ các DNKNĐMST nghiên cứu và phát triển ý  
tưởng, sản phẩm, hình thành các mô hình kinh doanh phù hợp với ý tưởng, sản  
phẩm mà nhà sáng lập muốn hướng đến. Bên cạnh đó, hỗ trợ thành lập các  
doanh nghiệp, quản trị và đào tạo nhân lực, tham gia và phát triển thị trường,  
mang lại lợi nhuận cho người sáng lập và các nhà đầu tư.  
1.1.2.2. Vai trò của việc hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo  
DNKNĐMST mang lại nhiều tiềm năng đóng góp lớn cho sự phát triển  
kinh tế của quốc gia, tuy nhiên vẫn còn có những trở ngại lớn ảnh hưởng đến  
sự phát triển của các DNKNĐMST, bao gồm:  
Một trong những điểm trở ngại lớn trong hoạt động kinh doanh của các  
DNKNĐMST nói riêng và các doanh nghiệp nói chung đó là vốn. Bên cạnh đó,  
sự hợp tác luôn là điều thiết yếu trong hoạt động kinh doanh nhất là đối với các  
doanh nghiệp. Mọi hoạt động kinh doanh đều cần đến vốn để phát triển và xoay  
vòng, vì vậy các DNKNĐMST luôn cần một lượng vốn lớn để đầu tư và phát  
triển, điều này phù hợp với đặc điểm kinh doanh với những mô hình mới hay  
gắn với công nghệ. Khi đã hoàn thiện, thì việc hợp tác là điều rất quan trọng,  
điều này giúp cho các DNKNĐMST tồn tại và phát huy hết được những giá trị  
10  
trong các sản phẩm, mô hình kinh doanh, ý tưởng sáng tạo hay gắn công nghệ  
một cách tối đa, hiệu quả.  
DNKNĐMST được hình thành và thành lập từ những ý tưởng và mô hình  
kinh doanh mới. Những ý tưởng sáng tạo cùng những mô hình kinh doanh mới  
chưa từng có, vì vậy cần nhiều sự hỗ trợ đầu tư công sức và trí tuệ để hoàn thiện  
và thực hiện, phát triển những mô hình, ý tưởng đầy tiềm năng.  
Những điều mới thường đối mặt với rất nhiều rủi ro tiềm ẩn, những ý  
tưởng cùng với những mô hình kinh doanh mới này cũng không ngoại lệ, vì  
vậy cần có sự hỗ trợ để đối mặt và vượt qua được những rủi ro này.  
1.1.3. Khái niệm, vai trò Pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp  
đổi mới sáng tạo  
1.1.3.1. Khái niệm pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới  
sáng tạo  
Pháp luật hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo là tổng thể  
các quy chế, chế định, quy định về các chính sách cùng các phương thức, cách  
thức tiếp cận hỗ trợ và thực hiện hỗ trợ từ góc độ nhà nước để hỗ trợ các  
DNKNĐMST, từ đó tạo tiền đề thúc đẩy các DNKNĐMST phát triển.  
Các biện pháp mà các Chính phủ các nước thường được dựa trên những  
hạn chế, khó khăn, vướng mắc mà các DNKNĐMST đang gặp phải, từ đó tập  
trung thực hiện tháo gỡ những hạn chế, vướng mắc, giúp giải quyết các khó khăn  
của các DNKNĐMST. Cùng với đó, tạo điều kiện cho các DNKNĐMST phát  
triển trên điều kiện kinh tế, nguồn lực xã hội, thế mạnh của các quốc gia.  
1.1.3.2. Vai trò của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi  
mới sáng tạo  
Pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có một vai  
trò quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung và các DNKNĐMST nói riêng:  
Thứ nhất, điều này sẽ tạo ra một khung pháp lý chung cho các  
DNKNĐMST tại Việt Nam. Bảo vệ được các doanh nghiệp về quyền và lợi ích  
của mình không bị xâm hại. Về các thủ tục hành chính được quy định rõ ràng  
giúp cho các doanh nghiệp khi thực hiện sẽ được tiến hành nhanh chóng hơn,  
điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc thành lập  
doanh nghiệp và chuyển giao công nghệ, ý trưởng, mô hình kinh doanh.  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 90 trang yennguyen 32200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Đề tài Pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_de_tai_phap_luat_ve_ho_tro_doanh_nghiep_khoi_nghiep.pdf