Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu quy trình chiết xuất chất màu tự nhiên R-phycoerythrin từ rong biển đỏ

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CHIẾT XUẤT CHẤT MÀU  
TỰ NHIÊN R-PHYCOERYTHRIN TỪ RONG BIỂN ĐỎ  
Mã số: B2018-ĐN06-14  
Chủ nhiệm đề tài: TS. NGUYỄN HỮU PHƯỚC TRANG  
Đà Nẵng, Tháng 7 năm 2020  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU  
ĐỀ TÀI  
STT  
1
Họ và tên  
Vai trò  
Đơn vị công tác  
Khoa Công nghệ Hóa  
học – Môi trƣờng,  
Trƣờng ĐH Sƣ phạm Kỹ  
Thuật- Đại học Đà Nẵng  
Khoa Công nghệ Hóa  
học – Môi trƣờng,  
Trƣờng ĐH Sƣ phạm Kỹ  
Thuật- Đại học Đà Nẵng  
Khoa Công nghệ Hóa  
học – Môi trƣờng,  
Trƣờng ĐH Sƣ phạm Kỹ  
Thuật- Đại học Đà Nẵng  
Khoa Công nghệ Hóa  
học – Môi trƣờng,  
TS. Nguyễn Hữu Phƣớc Trang Chủ nhiệm  
2
3
4
ThS. Trần Thị Ngọc Linh  
ThS. Huỳnh Ngọc Bích  
TS. Lê Thị Diệu Hƣơng  
Thành viên  
Thành viên  
Thƣ ký  
khoa học Trƣờng ĐH Sƣ phạm Kỹ  
Thuật- Đại học Đà Nẵng  
ii  
MỤC LỤC  
iii  
DANH MỤC HÌNH  
SỐ  
HIỆU  
HÌNH  
TÊN HÌNH  
TRANG  
Hàm lƣợng protein (A), R-PE (B) từ Gracilaria  
gracilis  
3.1  
3.2  
8
Biểu đồ bề mặt đáp ứng năng suất R-PE (mg/g  
CK) theo thời gian thủy phân, tỷ lệ E/S và nhiệt  
độ thủy phân. A: mặt đáp ứng tƣơng tác giữa  
thời gian và tỷ lệ E/S; B: mặt đáp ứng tƣơng  
tác giữa nhiệt độ và tỷ lệ E/S; C: mặt đáp ứng  
tƣơng tác giữa nhiệt độ và thời gian thủy phân  
Sắc ký đồ của dung dịch chiết thô CE1 từ  
Gracilaria gracilis trên cột DEAE Sepharose.  
Các phân đoạn rửa giải: A: AE-150/AE-  
200/AE-1000; B: AE-150/AE-250/AE-1000;  
C: AE-150/AE-300/AE-1000  
10  
12  
3.3  
Ghi chú: Sắc ký đồ đƣợc theo dõi bằng quang  
phổ UV-visible tại 280nm (-------), 565nm (  
), nồng độ NaCl (……).  
Quang phổ hấp thụ, sắc ký đồ lọc gel tại phân  
đoạn AE-200  
Điện di đồ các phân đoạn nhận đƣợc sau khi  
qua cột sắc ký trao đổi ion  
Sơ đồ quy trình công nghệ chiết xuất R-PE  
bằng phƣơng pháp ngâm  
3.4  
3.5  
3.6  
13  
13  
14  
Sơ đồ quy trình công nghệ chiết xuất R-PE  
bằng phƣơng pháp thủy phân  
Sơ đồ quy trình công nghệ tinh sạch R-PE  
3.7  
3.8  
14  
15  
iv  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
SỐ  
HIỆU  
BẢNG  
TÊN BẢNG  
TRANG  
Hàm lƣợng R-PE và chỉ số độ tinh khiết PI tại  
các tỷ lệ giữa nguyên liệu/dung môi nƣớc  
đƣợc khảo sát  
Chất lƣợng R-PE tại các thời điểm đƣợc khảo  
sát  
Hàm lƣợng R-PE, PI, protein hòa tan của  
Gracilaria gracilis sau khi đƣợc chiết xuất từ  
các dung môi khác nhau  
Ma trận thí nghiệm theo phƣơng pháp thiết kế  
phức hợp trung tâm CCD (n=3).  
3.1  
3.2  
3.3  
3.4  
3.5  
6
6
7
9
Bảng tóm tắt kết quả hàm lƣợng R-PE, chỉ số  
độ tinh khiết R-PE thu đƣợc từ rong biển sấy  
Gracilaria gracilis  
10  
Hàm lƣợng R-PE và PI của dịch chiết thô (CE)  
của Gracilaria gracilis và các phân đoạn sau  
khi tinh sạch  
3.6  
13  
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
R-PE: R-phycoerythrin  
G.gracilis: Gracilaria gracilis  
G.: Gracilaria  
RSM: Response surface methodology  
CE: Crude Extract  
CEVA: Centre d’Étude et de Valorisation des Algues  
FAO: Food and Agriculture Organisation  
PI: Purity Index  
kDa: Kilo Dalton  
AE: Anion exchange  
CK: Chất khô  
vi  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Đơn vị: Đại học Sƣ phạm Kỹ Thuật  
-------  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Nghiên cứu quy trình chiết xuất chất màu tự nhiên R-  
phycoerythrin từ rong biển đỏ  
- Mã số: B2018-ĐN06-14  
- Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Hữu Phƣớc Trang  
- Tổ chức chủ trì: Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ Thuật  
- Thời gian thực hiện: 08/2018 – 07/2020  
2. Mục tiêu:  
Nghiên cứu chiết xuất chất màu tự nhiên R-phycoerythrin từ  
nguồn rong biển đỏ nhằm bổ sung thêm nguồn chất màu tự nhiên cho  
ngành công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm. Chất màu R-  
phycoerythrin tinh khiết có thể sử dụng trong lĩnh vực y học và công  
nghệ sinh học. Nghiên cứu của đề tài tập trung vào quy trình chiết  
xuất chất màu tự nhiên R-phycoerythrin bằng phƣơng pháp ngâm  
trong dung môi và phƣơng pháp enzyme thủy phân nhằm mục đích  
thu nhận R-phycoerythrin đạt năng suất cao với các thông số công  
nghệ tối ƣu. Ngoài ra, nghiên cứu bƣớc đầu tinh sạch chất màu này  
bằng các phƣơng pháp khác nhau nhằm thu nhận sản phẩm R-PE tinh  
khiết.  
3. Tình mới và sáng tạo:  
Nghiên cứu này đã đƣa ra đƣợc những dẫn liệu khoa học mới  
về ảnh hƣởng của các phƣơng pháp chiết xuất đến quá trình chiết  
xuất rong biển đỏ. Đồng thời cũng bƣớc đầu tinh sạch chất màu R-PE  
đạt đƣợc chỉ số độ tinh khiết cao.  
4. Kết quả nghiên cứu:  
- Tiền xử lý nguyên liệu là một trong những công đoạn quan trọng  
của quá trình chiết xuất R-phycoerythrin. Phƣơng pháp sấy thăng hoa  
vii  
nguyên liệu và nghiền bằng nitơ lỏng mang lại hiệu quả chiết xuất R-  
PE cao.  
- Hai phƣơng pháp chiết xuất R-PE đã đƣợc nghiên cứu: sử dụng  
dung môi chiết xuất (nƣớc, nƣớc cất và dung dịch đệm phosphate 20  
mM, pH 7,1) và sử dụng enzyme thủy phân polysaccharide (xylanase,  
cellulase và β-glucanase). Năng suất thu nhận R-PE từ phƣơng pháp  
thủy phân đạt 12.76 mg g-1 dw.  
- Tối ƣu hóa các điều kiện thủy phân bằng phƣơng pháp bề mặt đáp  
ứng tại các điều kiện (nhiệt độ (32C), thời gian (286 phút), enzyme  
cellulase/rong biển sấy (47 mg g-1), hàm lƣợng R-phycoerythrin thu  
nhận đƣợc đạt giá trị 15.75 mg g-1 dw.  
- R-phycoerythrin tinh khiết thu đƣợc với chỉ số độ tinh khiết cao  
(A565/A280) đạt 3.25 (chỉ số độ tinh khiết tiêu chuẩn = 3.2) sau khi  
tinh sạch bằng phƣơng pháp sắc ký với cột DEAE Sepharose với  
phân đoạn thu nhận tại nồng độ muối NaCl 200 mM.  
5. Sản phẩm:  
5.1. Sản phẩm khoa học  
+ 01 Bài báo trên Tạp chí Quốc tế thuộc danh mục SCI:  
Purification of R-phycoerythrin from a marine macroalga  
Gracilaria gracilis by anion-exchange chromatography (2020).  
Huu Phuoc Trang Nguyen, Michèle Morançais, Paul Déléris, Joël  
Fleurence, Chau Thanh Nguyen-Le, Khanh Ha Vo, Justine  
Dumay. Journal of Applied Phycology, 32, 553–561.  
+ 01 Bài báo đăng kỷ yếu hội thảo quốc tế: 4th International  
Conference on Green Technology and Sustainable Development  
(GTSD 2018).  
Extracting and purifying pigment R-phycoerythrin from the red  
alga Mastocarpus stellatus”. Tác giả: Huu Phuoc Trang Nguyen,  
Michèle Morançais, Joël Fleurence, Thi Ngoc Linh Tran, Justine  
Dumay. 4th International Conference on Green Technology and  
Sustainable Development (GTSD 2018), 573-578.  
+ 01 Bài báo đăng kỷ yếu hội thảo quốc gia: Hội thảo khoa học quốc  
gia “Ứng dụng công nghệ mới trong công trình Xanh (AtiGB 2018).  
viii  
Nghiên cứu tối ƣu hóa các điều kiện thủy phân đến quá trính thu  
nhận R-phycoerythrin từ Gracilaria gracilis. Tạp chí Khoa học  
Công nghệ, Đại học Đà Nẵng 11(132).2018, Quyển 2; Trang: 166-  
170.  
5.2. Sản phẩm ứng dụng  
+ 100 ml mẫu R-phycoerythrin từ rong biển đỏ  
+ 01 Qui trình chiết xuất chất màu tự nhiên R-phycoerythrin từ rong  
biển đỏ. Cung cấp đầy đủ các công đoạn và thông số kỹ thuật đƣợc  
Hội đồng Khoa chuyên ngành thông qua.  
6. Phƣơng thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ìch  
mang lại của kết quả nghiên cứu:  
6.1 Phƣơng thức chuyển giao  
Khoa Công nghệ Hóa học – Môi trƣờng, Trƣờng Đại học Sƣ Phạm  
Kỹ Thuật, Đại học Đà Nẵng  
6.2. Địa chỉ ứng dụng  
Có thể chuyển giao công nghệ cho các cơ sở chế biến thực phẩm, mỹ  
phẩm, dƣợc phẩm trong nƣớc.  
6.3. Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu  
+ Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo  
Đề tài áp dụng công nghệ hiện đại, thiết bị tiên tiến nhƣ công nghệ  
nghiền nhỏ nguyên liệu bằng nitơ lỏng, thiết bị sấy thăng hoa, tinh  
sạch chất màu R-phycoerythrin bằng thiết bị sắc ký trao đổi ion, sắc  
ký lọc gel…  
+ Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan  
- Đề tài có thể đƣợc sử dụng làm tài liệu tham khảo về các phƣơng  
pháp nghiên cứu chiết xuất chất màu tự nhiên R-phycoerythrin theo  
các phƣơng pháp khác nhau nhƣ phƣơng pháp chiết bằng dung môi,  
thủy phân enzyme.  
- Tăng số lƣợng bài báo công bố trong nƣớc và quốc tế cho ĐHĐN.  
+ Đối với phát triển kinh tế-xã hội  
- R-PE thu nhận từ rong biển có thể sử dụng thay thế chất màu tổng  
hợp, ứng dụng trong ngành chế biến thực phẩm, mỹ phẩm.  
- Đa dạng hóa sản phẩm thu nhận từ rong biển.  
ix  
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
Project title: Study on extraction process of R-phycoerythrin from red  
seaweed  
Code number: B2018-ĐN06-14  
Coordinator: Nguyễn Hữu Phƣớc Trang  
Implementing institution: University of Technology and Education  
Duration: from 08/2018 to 07/2020  
2. Objective(s):  
This research reports an effective procedure for the extraction of R-  
phycoerythrin from red seaweed. R-phycoerythrin has been used in  
food, cosmetics, pharmaceuticals and analytical reagents. Two  
different methods for the extraction of this pigment were tested:  
using the extraction solutions and using polysaccharide-degrading  
enzymes. Besides, the present research aims to purify the R-  
phycoerythrin by one-step anion-exchange chromatography.  
3. Creativeness and innovativeness:  
This research presented different methods for the extraction and  
purification of R-phycoerythrin from red seaweed. The purity of the  
R-phycoerythrin obtained from G. gracilis reached 3.25 by anion-  
exchange chromatography after a three-step increasin gradient of salt  
concentration. This method reduced the number of processing steps  
for purification of R-PE and the processing time.  
4. Research results:  
- The algae pretreatment is an important stage, and the highly  
effective extraction of R-phycoerythrin from Gracilaria gracilis was  
carried out with freeze-dried seaweed and grinding with liquid  
nitrogen.  
- Two different methods for the extraction of this pigment were tested:  
using the extraction solutions (tap water, pure water and phosphate  
buffer 20 mM, pH 7,1) and using polysaccharide-degrading enzymes  
(xylanase, cellulase and β-glucanase). The latter, especially cellulase,  
enhanced the extraction yield of R-phycoerythrin from Gracilaria  
gracilis (12.76 mg g-1 dw). Finally, under the optimal hydrolysis  
xi  
conditions obtained for the enzyme cellulase according to a response  
surface methodology study (temperature (32C), hydrolysis time (286  
min), enzyme/dry seaweed ratio (47 mg/g CK dw), the maximum  
yield of R-phycoerythrin reached 15.75 mg/g CK dw.  
- Native R-phycoerythrin was achieved with a high purity index  
(A565/A280 ratio) of 3.25 (3.2 = standard R-phycoerythrin purity)  
after purification on DEAE Sepharose fast flow chromatography with  
the obtained fraction at 200 mM NaCl.  
5. Products:  
5.1. Scientific products  
+ A research paper was published in SCI journal:  
Purification of R-phycoerythrin from a marine macroalga  
Gracilaria gracilis by anion-exchange chromatography (2020).  
Huu Phuoc Trang Nguyen, Michèle Morançais, Paul Déléris, Joël  
Fleurence, Chau Thanh Nguyen-Le, Khanh Ha Vo, Justine  
Dumay. Journal of Applied Phycology, 32, 553–561.  
+ A research paper was published in the 4th International Conference  
on Green Technology and Sustainable Development (GTSD 2018).  
Extracting and purifying pigment R-phycoerythrin from the red  
alga Mastocarpus stellatus”(2018). Huu Phuoc Trang Nguyen,  
Michèle Morançais, Joël Fleurence, Thi Ngoc Linh Tran, Justine  
Dumay. 4th International Conference on Green Technology and  
Sustainable Development (GTSD 2018), 573-578.  
+ A research paper was published in the 4th National Scientific  
Conference on Applying New Technology in Green Buildings  
(AtiGB 2018).  
Optimization of hydrolysis conditions to obtain R-phycoerythrin  
from Gracilaria gracilis (2018). Nguyễn Hữu Phƣớc Trang.  
Journal of Science and Technology, 11(132), 166-170.  
5.2. Other products  
+ 100 ml R-phycoerythrin  
+ An extraction process of R-phycoerythrin from red seaweed.  
6. Transfer alternatives, application institutions, impacts and  
benefits of research results:  
xii  
6.1 Transfer alternatives  
The Faculty of Chemical Technology – Environment, University of  
Technology and Education, University of Danang.  
6.2. Application institutions  
The research results are able to be transfered to the food processing  
facility, cosmetics and pharmaceuticals.  
6.3. Impacts and benifits of research results  
+ Educational and training efficiency  
This research was applied the modern equipements and methods:  
freeze-dried, grinding with liquid nitrogen, anion-exchange  
chromatography, gel filtration,...  
+ Field of science and technology  
- The information from research results is valuable references  
resource for extraction process of R-phycoerythrin by different  
methods.  
- Increasing the research paper for University of Danang  
+ Economic and social efficiency  
- R-PE from red seaweed could be used in food and cosmetic  
- Diversify products from red seaweed  
- The research results are able to be transfered to the food processing  
facility, cosmetics and pharmaceuticals.  
+ University of Technology and Education, University of Danang  
- Increasing the research paper for University of Technology and  
Education, University of Danang.  
-The information from research results is valuable references  
resource for teaching theory as well as the practice of relevant  
modules in Food Technology.  
xiii  
TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI  
Rong biển chứa nhiều thành phần dinh dƣỡng tốt cho cơ thể và  
giá trị dinh dƣỡng cao hơn. Rong biển là nguồn giàu khoáng chất cần  
thiết nhƣ magie, canxi, đồng, kali, selen, kẽm, iốt, sắt và chứa lƣợng  
rất thấp các chất béo. Rong biển cũng chứa nhiều chất chống oxy hóa,  
protein thực vật và hàm lƣợng chất xơ phong phú cần thiết cho cơ thể.  
Vitamin có trong rong biển là vitamin A, B, C, E và K. Rong biển  
cũng có chứa các axit béo omega-3 và tất cả các axit amin quan trọng  
cần thiết cho cơ thể con ngƣời. Ở Việt Nam, rong biển hiện nay chủ  
yếu khai thác từ nguồn lợi tự nhiên, sản lƣợng nuôi trồng không  
nhiều, chủ yếu tập trung vào nhóm rong đỏ chiết xuất agar,  
carrageenan  
nhƣ  
Gracilaria  
(Rhodophyta,  
Gigartinales),  
Kappaphycus alvarezzi (Rhodophyta, Gigartinales) và Kappaphycus  
striatum (Rhodophyta, Gigartinales). Gracilaria gracilis đã đƣợc  
nghiên cứu và báo cáo là nguồn nguyên liệu chứa nhiều hợp chất có  
giá trị với các ứng dụng nhƣ: polyme agar đƣợc sử dụng làm vật liệu  
mao quản và mẫu sinh học trong sản xuất hạt nano, sản xuất protein  
cho công nghiệp thực phẩm .  
R-phycoerythrin (R-PE) là phycobiliprotein chính trong rong  
biển đỏ. Cấu trúc tiểu đơn vị của R-PE phổ biến nhất là (αβ)6γ, khối  
lƣợng phân tử khoảng 240.000 Da. R-PE hiện đang đƣợc sử dụng  
trong sản xuất thực phẩm và mỹ phẩm nhƣ chất tạo màu tự nhiên. Nó  
cũng thƣờng đƣợc sử dụng nhƣ một phần trong chuyển giao năng  
lƣợng huỳnh quang, trong miễn dịch học và lƣu lƣợng tế bào. R-PE  
có thể đƣợc chiết xuất bằng nhiều phƣơng pháp khác nhau nhƣ  
phƣơng pháp ngâm nguyên liệu trong dung môi hay chiết xuất bằng  
phƣơng pháp thủy phân nhờ các enzyme polysaccharides. Nghiên  
cứu chiết xuất R-PE từ rong biển đỏ Gracilaria gracilis là đề tài với  
mục đích nghiên cứu các phƣơng pháp chiết xuất R-PE nhằm nâng  
cao năng suất thu hồi R-PE đồng thời bƣớc đầu nghiên cứu tinh sạch  
chất màu này nhằm tăng giá trị sử dụng.  
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI  
1.1. Rong biển đỏ Gracilaria  
1.1.1. Giới thiệu chung  
Gracilaria là một trong những chi lớn của rong biển đỏ  
Rhodophyta, với hơn 150 loài đã đƣợc công bố (Byrne et al. 2002),  
có giá trị kinh tế quan trọng nhƣ nguồn cung cấp agar, nguồn thức ăn  
cho con ngƣời và các loài động vật giáp xác (Armisen 1995).  
Chi Gracilaria thuộc ngành rong đỏ, tuy nhiên các loài của  
chi này lại tồn tại nhiều màu sắc khác nhau bao gồm: đen, vàng, xanh  
và đỏ. Những loài rong biển này có thể thay đổi màu sắc phụ thuộc  
vào thành phần sắc tố của chúng, do chịu ảnh hƣởng từ nguồn ảnh  
sáng (Ramus et al. 1983), thời gian trong năm, vị trí địa lý (Paul et al.  
2014), sự phối hợp giữa các loài rong biển có màu sắc khác nhau  
(Plastino et al. 1999) hay màu sắc của chúng bị biến tính (Marevita  
2013).  
1.1.2. Sự phân bố các loài Gracilaria  
Các loài rong biển đỏ Gracilaria hầu nhƣ phân bố trên toàn  
thế giới vì nó có khả năng chịu đƣợc sự biến đổi sinh thái lớn (Hình  
1.8) (Perez et Barbaroux 2016). Chúng có thể đƣợc tìm thấy tại các  
vùng biển từ vĩ độ 600 bắc, 400 nam và vùng nƣớc lạnh (Kling 1978).  
Theo FAO, tổng thu hoạch các loài Gracilaria vào năm 2011  
trên thế giới đạt khoảng 2.257.919 tấn, đạt 3.538.655 tấn vào năm  
2014. Các loài Gracilaria thƣờng đƣợc nuôi trồng phổ biến tại Trung  
quốc (1.513.590 tấn) và Đài Loan (khoảng 4.865 tấn). Các loài này  
94,2% (khoảng 697.240 tấn) đƣợc thu hoạch từ nuôi trồng, phần còn  
lại (42.224 tấn) từ nguồn tự nhiên. Các nƣớc nuôi trồng các loài  
Gracilaria hiện nay tại châu Mỹ nhƣ Chilê, Peru, Argentine, tại châu  
Á bao gồm Trung quốc, Đài loan, Indonesia, Vietnam, Philipin, Hàn  
quốc.  
1.1.3. Thành phần hóa học  
Gracilaria có khoảng hơn 300 loài, trong đó 160 loài đã  
đƣợc định danh (Francavilla et al. 2013). Các loài này mang lại giá trị  
kinh tế quan trọng trong công nghiệp và công nghệ sinh học (Capo et  
2
al. 1999). Qua các tài liệu tham khảo cho thấy, hàm lƣợng protein của  
các loài Gracilaria dao động từ 5,2% đến 45% tùy theo loài. Trong  
nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên đối tƣợng là loài  
Gracilaria gracilis. Hàm lƣợng lipid của các loài Gracilaria thấp  
(nhỏ hơn 4%). Đây là lí do các loài tảo biển đƣợc sử dụng nhƣ thực  
phẩm năng lƣợng thấp (Chey et al. 2017). Ngoài ra, rong biển đỏ là  
nguồn khoáng cao. Hàm lƣợng tro từ 9 % - 43 %. Hàm lƣợng  
carbohydrate từ các loài này đạt hàm lƣợng cao (10,2% - 46,6 %).  
1.2. R-Phycoerythrin  
R-phycoerythrin (R-PE) là một protein oligomaric có khối  
lƣợng phân tử khoảng 240.000 Da, bao gồm 6 đơn vị α (20 kDa), 6  
đơn vị β (20 kDa) và 1 đơn vị γ (khoảng 30 kDa). Quang phổ hấp thụ  
R-PE thể hiện ở ba đỉnh, đỉnh cao nhất là 565 nm (Munier et al.  
2015).  
R-phycoerythrin mang màu hồng tím và là một chất màu  
quan trọng trong công nghệ sinh học, công nghệ thực phẩm, chẩn  
đoán miễn dịch, trị liệu, mỹ phẩm, đánh dấu tế bào trong quá trình  
phân tích (Dumay et al. 2014). Do đặc tính quang học của nó,  
phycoerythrin đƣợc sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật sinh hóa và chẩn  
đoán lâm sàng . Gần đây, khả năng chống ung thƣ của R-PE và ba  
tiểu đơn vị α, β, γ đã đƣợc tìm thấy khi thử nghiệm trên mô hình tế  
bào (các tế bào khối u của chuột, các tế bào ung thƣ biểu mô gan của  
ngƣời). R-PE có tác dụng làm tắc các mạch máu của khối u với sự  
cảm ứng của tế bào chết đƣợc lập trình dƣờng nhƣ là cơ chế chủ yếu  
của các tiểu đơn vị R-PE (Denis et al. 2009).  
R-Phycoerythrin mang hai loại phycobilins (phycoerythrobilin  
và phycourobilin). Theo các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng: R-PE có  
thể mang các cấu trúc khác nhau tùy thuộc vào loại rong biển: (αβ)3  
γ (αβ) 3γ'(260 kDa) (Glazer 1994 ; Munier et al. 2015) và γ (αβ) 3  
γ'(αβ) 3 γ (Wang et al. 2015).  
3
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
2.1.1. Rong biển đỏ Gracilaria gracilis  
Rong biển đƣợc thu hoạch từ vùng biển Batz-sur-Mer, Pháp.  
Rong biển Gracilaria gracilis đƣợc xử lý và bảo quản, cấp đông (-  
20OC).  
2.1.1. R-phycoerythrin  
R-phycoerythrin sau khi đƣợc nghiên cứu và chiết xuất từ  
rong biển Gracilaria gracilis sẽ đƣợc tinh sạch bằng phƣơng pháp  
sắc ký trao đổi ion.  
2.2. Quy trính chiết xuất R-phycoerythrin  
2.2.1. Quy trình chiết xuất R-phycoerythrin bằng phương pháp  
ngâm chiết rút  
Nguyên liệu đƣợc ngâm cùng dung môi ở 4oC, không ánh  
sáng. Dịch chiết thô sẽ đƣợc thu nhận sau khi tiến hành ly tâm.  
2.2.2. Quy trình chiết xuất R-phycoerythrin bằng phương pháp  
thủy phân enzyme  
Nguyên liệu đƣợc cho vào bộ phản ứng cùng đệm acetat 50  
mM, pH 6. Tiếp đó, enzyme đƣợc bổ sung vào, khuấy đều với tốc độ  
khuấy 150 rpm, trong thời gian 6 giờ, 35°C (Dumay et al. 2013).  
Dịch chiết thô sẽ đƣợc thu nhận sau khi tiến hành ly tâm.  
2.3. Tinh sạch R-phycoerythrin  
2.3.1. Tinh sạch R-phycoerythrin bằng sắc ký trao đổi ion  
Dịch chiết thô đƣợc nạp vào cột trao đổi ion âm DEAE-  
Sepharose Fast Flow (26 mm x 100 mm) và đƣợc rửa giải gradient.  
Các cƣờng độ ion khác nhau đƣợc nghiên cứu bao gồm: 0 - 150, 150  
- 200 và 200 - 1000 mM; 0 - 150, 150 - 250 và 250 - 1000 mM và 0 -  
150, 150 - 300 và 300 - 1000 mM.  
2.3.2. Phương pháp điện di  
Dung dịch thu nhận sau khi tinh sạch bằng phƣơng pháp sắc  
ký trao đổi ion DEAE đƣợc tiếp tục phân tích bằng phƣơng pháp điện  
di SDS-PAGE  
4
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
2.4.1. Phương pháp hóa sinh  
2.4.1.1. Xác định chất lƣợng R-phycoerythrin  
- Hàm lƣợng R-phycoerythrin  
[R-PE] (mg/ml) = [(A565-A592) - (A455-A592) × 0.20] × 0.12  
- Chỉ số độ tinh khiết của R-phycoerythrin (Galland-Irmouli et al.  
2000):  
PI= A565/A280 (PI standard = 3,2)  
2.4.1.2. Xác định protein hòa tan  
Protein hòa tan đƣợc xác định bằng phƣơng pháp Bradford  
(Bradford 1976).  
2.4.1.3. Xác định đƣờng hòa tan  
Hàm lƣợng đƣờng hòa tan đƣợc xác định bằng phƣơng pháp  
Dubois (Dubois et al. 1965).  
2.4.2. Phương pháp toán học  
Thiết kế ma trận thí nghiệm theo phƣơng pháp thiết kế ma trận  
phức hợp trung tâm (central composite design, CCD) (Homayoonfal  
et al. 2015). Theo phƣơng pháp này, 19 thí nghiệm đƣợc thực hiện  
bao gồm 8 thí nghiệm nhân tố, 5 thí nghiệm tại tâm và 6 thí nghiệm  
xung quanh trục. Phần mềm Statgraphics Plus v.5 đƣợc sử dụng  
trong nghiên cứu này. Ngoài ra, phần mềm Minitab 16 phân tích  
phƣơng sai ANOVA (p<0,05) đƣợc sử dụng để thực hiện các tính  
toán thống kê trong các thí nghiệm nghiên cứu.  
5
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Nghiên cứu quy trính chiết xuất chất màu R-phycoerythrin  
3.1.1. Nghiên cứu chiết xuất R-PE bằng phương pháp ngâm  
3.1.1.1. Khảo sát ảnh hƣởng của tỷ lệ nguyên liệu và dung môi  
Nguyên liệu đƣợc sử dụng là rong biển Gracilaria gracilis  
sấy thăng hoa và nghiền mịn bằng nitơ lỏng. Dung môi đƣợc sử dụng  
cho quá trình ngâm, chiết rút là nƣớc. Các tỷ lệ giữa nguyên liệu và  
dung môi đƣợc khảo sát bao gồm: 1/5, 1/10, 1/20, 1/30, 1/40 (m/V).  
Bảng 3.1. Hàm lƣợng R-PE và chỉ số độ tinh khiết PI tại các tỷ lệ  
giữa nguyên liệu/dung môi nƣớc đƣợc khảo sát  
Tỷ lệ (m/V)  
1/5  
Hàm lƣợng R-PE (mg/g CK)  
PI  
nd  
nd  
1/10  
1/20  
1/30  
1/40  
2,49±0,02*  
3,20±0,05  
3,26±0,03  
3,35±0,07  
0,14±0,01  
0,12±0,01  
0,12±0,01  
0,14±0,01  
Chú thích: nd = no data (không thu đƣợc dữ liệu)  
*: kết quả có sự sai khác có ý nghĩa thống kê với P<0,05  
Năng suất chiết R-PE đạt giá trị cao khi thực hiện chiết xuất  
theo các tỷ lệ nguyên liệu/dung môi: 1/20, 1/30 và 1/40. Tuy nhiên,  
kết quả thu đƣợc giữa các mẫu này không có sự khác biệt đáng  
kể.Trong nghiên cứu này, kết quả của mẫu tỷ lệ nguyên liệu/dung  
môi nƣớc 1/20 (m/V) đƣợc sử dụng cho các nghiên cứu tiếp theo.  
3.1.1.2. Khảo sát ảnh hƣởng của thời gian chiết xuất  
Từ các tài liệu tham khảo (Denis et al 2009, Fleurence 2013,  
Munier et al. 2013) chúng tôi đã nghiên cứu ảnh hƣởng của thời gian  
chiết xuất đến quá trình ngâm, chiết rút R-PE tại các thời điểm: 20  
phút, 360 phút (6h) và 960 phút (16h).  
Bảng 3.2. Chất lƣợng R-PE tại các thời điểm đƣợc khảo sát  
Thời gian (phút) Hàm lƣợng R-PE (mg/g CK)  
PI  
20  
360  
960  
3,21 ± 0,03  
3,13 ± 0,07  
2,67 ± 0,02*  
0,11 ± 0,02  
0,10 ± 0,01  
0,07 ± 0,01  
Chú thích: *: kết quả có sự sai khác có ý nghĩa thống kê với P<0,05  
6
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 30 trang yennguyen 14120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu quy trình chiết xuất chất màu tự nhiên R-phycoerythrin từ rong biển đỏ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_quy_trinh_chiet_xuat_chat.pdf