Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng và đề xuất giải pháp phòng ngừa các loài thực vật ngoại lai xâm hại tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa thành phố Đà Nẵng

I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong những năm qua, sinh vật ngoại lai xâm lấn đã gây ra nhiều tác hại cho hệ thống  
thủy lợi, nông nghiệp, và đa dạng sinh học (ĐDSH). Nhiều loài sinh vật ngoại lai đã gây ra  
nhiều thiệt hại nặng nề về kinh tế như ốc bươu vàng, cây mai dương... Tuy nhiên cũng có một  
số loài ngoại lai xâm lấn đã có tác động tích cực đến ĐDSH tại nơi ở mới. Sinh vật ngoại lai  
có thể mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực nếu được kiểm soát, sử dụng tốt. Tuy vậy, các loài  
sinh vật ngoại lai được phát hiện ở Việt Nam đều là những loài được liệt kê trong danh sách  
“100 loài sinh vật ngoại lai nguy hiểm nhất thế giới” [2].  
Với xu thế hội nhập nền kinh tế toàn cầu ngày càng tăng, hoạt động nhập khẩu hàng hóa,  
du lịch và vận tải phát triển nhanh chóng. Chính điều này đã mở rộng con đường cho các loài  
sinh vật lạ xâm nhập vào Việt Nam. Sự xâm lấn của các loài sinh vật ngoại lai là mối đe dọa  
nghiêm trọng không những đối với hệ sinh thái tự nhiên mà còn nhiều vấn đề liên quan khác.  
Sinh vật ngoại lai đã gây hại rất lớn về mặt kinh tế thế giới lên tới 400 tỷ USD/năm [11].  
Là nơi giao thoa của hệ sinh thái động thực vật phía Bắc và phía Nam nên Khu BTTN Bà  
Nà – Núi Chúa có tính ĐDSH đặc thù và có tầm quan trọng đối với sự phát triển của Thành  
phố Đà Nẵng. Khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa thuộc địa phận khu rừng đặc dụng Bà Nà – Núi  
Chúa với diện tích 26.751,3 ha. Khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa còn có giá trị lớn về mặt văn  
hoá, du lịch, và cảnh quan tự nhiên; là một kho tài nguyên sinh vật cần được nghiên cứu và  
bảo tồn. Theo ước tính sơ bộ ban đầu Thành phố Đà Nẵng là một trong những địa phương bị  
ảnh hưởng bởi các loài ngoại lai, xâm hại. Tuy nhiên, đến nay chưa có một đánh giá, thống  
kê đầy đủ về sự xâm nhập của các loài ngoại lai xâm hại, nhất là những loài mới xâm nhập  
còn chiếm một diện tích nhỏ nhưng đang tiềm ẩn nguy cơ phát triển gây ảnh hưởng trực tiếp  
cho các hệ sinh thái rừng.  
Quá trình xâm nhập của các loài thực vật ngoại lai, xâm hại trong đó phải kể đến các loài  
dây leo Bìm bìm. Bìm bìm hoa vàng (Merremia boisiana) và Bìm bìm hoa trắng (Merremia  
eberhardtii) đã bao phủ hơn 920 ha thuộc bán đảo Sơn Trà; 1.000 ha thuộc rừng Nam Hải  
Vân và khoảng 40-50 ha tại rừng Bà Nà - Núi Chúa. Ngoài ra, Bìm bìm còn xuất hiện rải rác  
tại các khu rừng ở huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng.  
Hiện nay, tình trạng phát triển nhanh chóng của các loài thực vật ngoại lai xâm hại  
(TVNLXH) tại Khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa là đáng báo động. Nhiều loài thực vật ngoại lai  
đã che phủ một khu vực rộng lớn hệ sinh thái rừng tự nhiên tại Khu bảo tồn [4].  
Các loài (TVNLXH) đang gây ảnh hưởng lớn đến đời sống của các loài cây bản địa ở khu  
BTTN Bà Nà – Núi Chúa. Đứng trước nguy cơ xâm hại của các loài ngoại lai xâm hại đến sự  
tồn tại và phát triển của các loài bản địa, việc đề xuất đề tài: “Nghiên cứu mức độ ảnh  
hưởng và đề xuất giải pháp phòng ngừa các loài thực vật ngoại lai xâm hại tại Khu bảo  
tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa thành phố Đà Nẵng” là rất cần thiết nhằm khảo sát,  
đánh giá xác định nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của chúng để làm cơ sở nghiên cứu và  
đưa ra những giải pháp khống chế, ngăn chặn có hiệu quả, đặc biệt đối với các khu BTTN -  
vị trí chiến lược an ninh quốc phòng và du lịch sinh thái của Thành phố Đà Nẵng.  
II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. MỤC TIÊU  
2.1.1. Mục tiêu chung  
Đánh giá được hiện trạng và mức độ ảnh hưởng của các loài TVNLXH, hoàn thiện cơ sở  
dữ liệu làm cơ sở cho việc giám sát, quản lý và phòng trừ tại Thành phố Đà Nẵng.  
3
2.1.2. Mục tiêu cụ thể  
- Lập được danh lục các loài thực vật xâm hại, phân bố và đánh giá được mức độ xâm  
hại và khả năng ảnh hưởng của chúng  
- Xác định được mức độ ảnh hưởng và đề xuất được giải pháp phòng chống các loài  
TVNLXH.  
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU  
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu là các loài TVNLXH tại vùng lõi và vùng đệm khu BTTN Bà Nà -  
Núi Chúa theo tiêu chí đánh giá: Danh mục 100 loài ngoại lai xâm hại của IUCN/2003 [10],  
Danh mục các loài xâm lấn tại khu vực Đông Nam Á [13], Danh mục các loài ngoại lai theo  
Thông tư số 35/2018/TT- BTNMT [4] và 2 loài Bìm Bìm được xác định là loài ngoại lai xâm  
hại đã gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái.  
2.2.2. Thời gian điều tra  
Để thực hiện khảo sát trên 14 tuyến trong khu bảo tồn, nhóm thực hiện qua 2 đợt:  
- Đợt 1: từ 01/05/2018 đến 30/05/2018  
- Đợt 2: từ 01/08/2018 đến 30/08/2018  
2.3. NỘI DUNG  
- Nội dung 1: Điều tra, xác định thành phần và phân bố của các loài TVNLXH tại khu  
bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa  
- Nội dung 2: Nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng của các loài TVNLXH tại khu  
BTTN Bà - Nà – Núi Chúa  
- Nội dung 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) và quản lý các loài TVNLXH tại khu  
BTTN Bà Nà – Núi Chúa bằng hệ thống dữ liệu số, thông tin địa lý.  
Nội dung 4: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phòng chống các loài TVNLXH.  
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.4.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu  
Phân tích lý thuyết liên quan đến đề tài, kế thừa các công trình nghiên cứu trong và  
nước ngoài có liên quan đến nội dung nghiên cứu.  
2.4.2. Phương pháp điều tra thực địa  
a. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA)  
Số lượng phiếu phỏng vấn 200 phiếu (Trong đó chính quyền địa phương các xã 60  
phiếu (chia đều cho các xã); người dân 140 phiếu).  
b. Phương pháp chuyên gia  
Phối hợp với các chuyên gia về thực vật, sinh thái học, quản lý tài nguyên rừng để  
tiến hành điều tra thực địa, khảo sát các địa điểm, các sinh cảnh đặc trưng tại Khu BTTN Bà  
Nà - Núi Chúa. Từ đó xác định các loài TVNLXH và phân bố của chúng.  
c. Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp  
- Phương pháp thu hái và xử lý mẫu vật  
- Phương pháp đánh giá mức độ ảnh hưởng  
Để có cơ sở đánh giá mức độ nguy hại của các loài TVNLXH tại Khu BTTN Bà Nà –  
Núi Chúa, chúng tôi tiến hành đánh giá mức độ xâm hại của các loài TVNLXH dựa theo  
thang 4 cấp độ thấp, trung bình, cao và không đáng kể với 20 câu hỏi dưạ trên đánh giá các  
loài thực vật ngoại lai về tác động của chúng đối với ĐDSH. (Morse, Larry E, et al. 2004).  
4
Bảng 1. Bộ tiêu chí đánh giá mức độ xâm hại của các loài ngoại lai được ghi nhận trong  
khu vực (Morse, Larry E, et al. 2004).  
STT  
Các tiêu chí  
Diễn giải  
Tác động sinh thái  
3 câu hỏi, 30% xếp loại tác động  
Tác động đến quá trình sinh Loài có khả năng tăng khả năng xảy ra cháy cả về  
thái và độ rộng một số thông tần suất và mức độ; làm thay đổi địa mạo gây xói  
1
2
3
số  
mòn, giảm khả năng dinh dưỡng của đất.  
Tác động đến cấu trúc quần Che phủ tán hoặc tạo tán mới, thay đổi hoặc loại bỏ  
thể sinh thái  
hầu hết hoặc tất cả các lớp thảm thực vật dưới tán.  
làm thay đổi đáng kể thành phần của sinh thái quần  
xã, thay đổi sự phong phú tương đối của các loài  
bản địa  
Tác động đến thành phần  
quần thể sinh thái  
Khả năng cạnh tranh cao về dinh dưỡng, hủy diệt  
các loài bản địa. Loài xâm hại có thể vượt trội  
mạnh mẽ hơn một loài bản địa cụ thể, lai tạo với  
một loài bản địa cụ thể. Làm tê liệt một loài bản  
địa cụ thể… Câu hỏi này tập trung vào các tác  
động bất thường đối với các loài bản địa cụ thể, và  
không nên sử dụng để liệt kê danh sách dài các loài  
thường bị ảnh hưởng.  
4
Gây hại đến các loài bản địa  
Phân bố và độ phong phú hiện tại  
2 câu hỏi, 20% xếp loại tác động  
Kích thước phạm vi hiện tại Có diện tích phân bố lớn dựa trên nghiên cứu của  
5
trong khu vực  
đề tài  
Đa dạng môi trường sống  
hoặc hệ sinh thái bị xâm lấn  
trong khu vực  
Thích ứng với nhiều kiểu sinh cảnh như sông suối,  
đất nông nghiệp, rừng sản xuất và rừng đặc dụng...  
6
Xu hướng phân bố và sự phong  
3 câu hỏi, chiếm 20% xếp loại tác động  
phú  
Có chu kỳ sinh trưởng ngắn, phát tán qua nhiều  
cách như nhờ gió, côn trùng, nước và sinh sản bằng  
nhiều hình thức như hữu tính, vô tính. Thường  
xuyên phát tán đường dài (Ví dụ: hạt giống hoặc  
các mầm bệnh khác thường mang theo với khoảng  
cách dài bởi con người trong quá trình làm đường,  
du lịch, hoặc phát tán nhờ các loài động vật như  
chim hoặc động vật có vú, gió [đặc biệt là bào tử  
hoặc hạt nhỏ], hoặc dòng chảy của sông, suối hoặc  
một số loài thực vật thường được bán thương mại,  
trồng làm cảnh và vận chuyển với khoảng cách  
đáng kể)  
7
Đặc điểm tái sinh, phát tán  
Tần suất bắt gặp ngoài tự Bắt gặp nhiều theo các tuyến, điểm điều tra. Có xu  
nhiên cao hướng mở rộng  
8
9
Sự mở rộng phạm vi địa Là các loài ngày càng phong phú (độ che phủ, mật  
phương hoặc sự thay đổi về độ, tần số, vv) trong phạm vi không có nguồn gốc  
5
sự phong phú  
hiện tại trong khu vực và / hoặc mở rộng cục bộ  
bên trong hoặc tại các cạnh của dải mở rộng, dựa  
trên xu hướng của 10 năm trở lại đây. (Đối chứng  
với dữ liệu và cơ sở nghiên cứu trước)  
Mức độ khó khăn trong quản lý  
2 câu hỏi, chiếm 15% xếp loại tác động  
Với tình trạng kiến thức hiện tại liên quan đến các  
phương pháp quản lý, mức độ khó để có thể kiểm  
soát được loài này. Xem xét cả mức độ khó khăn  
trong kiểm soát và mức độ kiến thức hiện có liên  
quan đến việc quản lý loài này.  
10  
Khó khăn về quản lý chung  
Khả năng tiếp cận khu vực bị xâm chiếm (> 30%  
diện tích bị nhiễm) không thể tiếp cận được để xử  
lý (Ví dụ: chúng nằm trên sườn dốc hoặc hẻm núi,  
trong khu vực không có đường, dọc theo bờ biển từ  
xa, hoặc trên các vùng đất tư nhân…)  
Khả năng tiếp cận các khu  
vực bị xâm chiếm  
11  
Mức độ tác động đến sản xuất và  
hoạt động của con người và các  
yếu tố khác  
2 câu hỏi, chiếm 15% xếp loại tác động  
Mức độ tác động đến sản  
Phá hoại các loài vật nuôi, cây trồng, lây lan bệnh,  
cản trở các hoạt động nông nghiệp, du lịch…  
12  
xuất và hoạt động của con  
người  
Đã được đưa vào danh mục các loài ngoại lai của  
IUCN, nằm trong danh mục của Thông tư 35/2018,  
và các bằng chứng của các nghiên cứu được công  
bố  
Đã các bằng chứng nghiên  
cứu trong các danh lục,  
thông tư…  
13  
- Phương pháp quan trắc, phân tích nghiên cứu tính chất đất  
Xác định chỉ tiêu quan trọng của đất thông qua 10 chỉ tiêu thông thường: pH, %OM  
(mùn), %N (đạm), P dễ tiêu, K dễ tiêu, Ca, Mg, độ chua thủy phân, độ chua trao đổi, thành  
phần cơ giới ba cấp. Kết quả nghiên cứu sẽ làm cơ sở để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới  
quá trình sinh trưởng phát triển của các loài thực vật xâm hại.  
- Phương pháp thành lập bản đồ, xây dựng, quản lý CSDL sử dụng công nghệ GIS  
Việc xây dựng bản đồ được thực hiện theo quy trình công nghệ thành lập bản đồ  
chuyên đề theo Thông tư số 37/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN VÀ PHÂN BỐ CỦA CÁC  
LOÀI TVNLXH TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN BÀ NÀ – NÚI CHÚA  
3.1.1. Kết quả phỏng vấn  
Thực hiện phỏng vấn 176 cá nhân và 50 cán bộ lâm nghiệp thuộc 35 thôn, 6 xã. Những  
khu vực lựa chọn đều là những vùng có diện tích rừng lớn, là vùng đệm của vùng núi Bà Nà.  
Kết quả thu được như sau:  
a. Sự xuất hiện và lý do xuất hiện của các loài ngoại lai xâm hại  
6
Các loài cây phát triển nhiều: Cỏ lào, Ngũ sắc, Trinh nữ thân gỗ, Trinh nữ móc và  
một số loài có xu thế gia tăng: Cỏ cứt lợn, Bìm bìm hoa vàng, Bìm bìm hoa trắng bèo tây và  
Trinh nữ thân gỗ.  
b. Sự phân bố, tình hình phát triển và ảnh hưởng  
Do điều kiện tự nhiên và địa hình của mỗi xã là có sự khác nhau nên sự phân bố các  
loài NLXH cũng khác nhau trên các sinh cảnh sống. Đây là các loại cây có thể thích nghi ở  
nhiều điều kiện sống khác nhau. Sức sống mãnh liệt của chúng vừa có giúp nhiều nơi chống  
xói mòn, cân bằng sinh thái nhưng cũng không ít loài gây ảnh hưởng không nhỏ cho động vật  
và sản xuất phát triển cây trồng cũng như cây rừng của chúng ta.  
c. Công tác quản lý, biện pháp theo dõi đối với các loài TVNLXH  
3.1.2. Kết quả nghiên cứu xây dựng bảng danh lục các loài TVNLXH  
Trong quá trình điều tra thực địa đã xác định được có 13 loài TVNLXH trên 14 tuyến  
thuộc hệ sinh thái rừng Bà Nà - Núi Chúa. Trong đó, có 10 loài nằm trong danh mục 100  
loài ngoại lai xâm hại của IUCN/2003, 08 loài nằm trong danh mục các loài xâm lấn tại  
khu vực Đông Nam Á, 09 loài nằm trong danh mục các loài ngoại lai theo Thông tư số  
35/2018/TT-BTNMT. Danh mục các loài TVNLXH tại hệ sinh thái khu BTTN Bà Nà -  
Núi Chúa được trình bày cụ thể:  
Bảng 2. Danh mục các loài TVNLXH  
Thông tư  
35/2018/TT-  
BTNMT  
Danh  
mục  
các  
Danh  
mục  
100  
loài  
xâm  
lấn  
loài  
Nguy  
cơ  
TT Tên Việt Nam  
Tên khoa học  
xâm  
Xâm  
hại (PL  
1)  
lấn của  
IUCN  
xâm  
hại  
Đông  
Nam  
Á
(PL 2)  
I
Họ Cúc  
Cứt lợn  
Asteraceae  
1
Ageratum conyzoides L.  
Chromolaena odorata (L.)  
King & H. Rob  
+
+
+
+
+
2
Cỏ lào  
+
+
Sphagneticola trilobata (L.)  
Pruski  
3
4
Cúc bò  
+
Đơn buốt  
Bidens pilosa L.)  
+
II Bìm bìm  
Convolvulaceae  
Bìm bìm hoa  
5
6
Ipomoea eberhardtii Gagn.  
+
trắng  
Bìm bìm hoa Merremia boisiana (Gagn.)  
+
vàng  
van Ooststr.)  
III Họ Thài lài  
Commelinaceae  
Callisia fragrans (Lindl.)  
Woodson  
7
Lược vàng  
+
+
+
IV Họ đậu  
Keo dậu  
Fabaceae  
8
Leucaena  
+
7
Thông tư  
35/2018/TT-  
BTNMT  
Danh  
mục  
các  
Danh  
mục  
100  
loài  
xâm  
lấn  
loài  
Nguy  
cơ  
TT Tên Việt Nam  
Tên khoa học  
xâm  
Xâm  
hại (PL  
1)  
lấn của  
IUCN  
xâm  
hại  
Đông  
Nam  
Á
(PL 2)  
leucocephala (Lamk.) De  
Wit.  
Trinh  
nữ Mimosa diplotricha C.  
9
móc/trinh nữ Wright var. Diplotricha  
+
+
+
+
+
vuông  
Sauvalle  
Trinh nữ thân  
gỗ/mai dương  
10  
Mimosa pigra  
+
+
11 Trinh nữ bò  
Họ roi ngựa  
Mimosa pudia L.)  
Verbenaceae  
V
12 Ngũ sắc  
Lantana camara L.  
Pontederiaceae  
Eichhornia  
+
+
+
+
+
VI Họ lục bình  
crassipes  
13 Bèo tây  
(Mart.) Solms  
3.1.3. Hiện trạng phân bố của các loài TVNLXH tại khu vực khu BTTN Bà Nà - Núi Chúa  
Các loài TVNLXH được phân bố hầu hết tại các khu vực vùng đệm và một số sinh cảnh  
vùng lõi khu bảo tồn (Hình 1).  
8
Hình 1. Bản đồ vùng phân bố TVNLXH  
Ở các đai cao khác nhau có những đặc điểm khí hậu khác nhau dẫn đến sự phân bố các  
loài thực vật cũng có sự thay đổi. Qua điều tra, thống kê sự phân bố các thực vật ngoại lai  
xâm hại theo 5 đai độ cao (<100m, 100 – 300m, 300 – 500m , 500 - 700, > 700m).  
3.2. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG, DIỄN BIẾN CỦA CÁC LOÀI TVNLXH  
TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU  
3.2.1. Kết quả nghiên cứu cấu trúc tầng cây cao  
a. Cấu trúc tổ thành tầng cây cao  
Từ kết quả điều tra ở các OTC trên các trạng thái rừng tự nhiên khu vực nghiên cứu, đặc  
điểm tổ thành loài tầng cây cao được thể hiện ở bảng 3:  
Bảng 3. Cấu trúc tổ thành tầng cây cao ở các trạng thái rừng  
OT Độ cao N/OTC  
Số  
Độ tàn  
CTTT tầng cây cao theo IV%  
C
(m)  
(cây)  
loài  
che  
11,8C + 10,8Cht + 8,8Bb + 6,7Sl + 6,1Sn +  
5,9Lv + 5,7Ng + 5,6Trt + 5,2Xt + 33,4  
CLK  
1
2
272  
312  
422  
167  
243  
298  
355  
727  
903  
1152  
72  
95  
52  
66  
83  
75  
77  
90  
78  
90  
25  
30  
24  
29  
29  
25  
33  
29  
33  
33  
0.5  
0.5  
19Cht + 10,1Bb + 8,8Xth + 7,7C + 6,0Thr  
+ 5,9Lv + 42,5CLK  
16,4Dtb + 16,1Gt + 6,5Bllt + 5,7Vtr +  
5,7Trv + 49,6CLK  
3
0.7  
11,7Bb + 9,1Ng + 7,7Gt + 7,2Trn + 7,0Nc  
+ 6,7Dgln + 6,0Mcln + 5,4Kh + 39,2CLK  
17,2Lx + 10,9Trt + 8,3Trn + 7,3Mcln +  
6,4Dbl + 5,3Cv + 44,6CLK  
4
0.5  
5
0.6  
18,5St + 11Kh + 10,9Thr + 8,9S + 6,9Trn +  
6,6Bb + 5,2Kk + 32CLK  
6
0.55  
0.6  
13,4Thr + 7,8Ng + 7,6Trn + 6,8Trt + 6,3St  
+ 6,1Dd + 4,8Cv + 47,2CLK  
7
19Dgln + 11,6Sb + 8,7Xth + 7,9Trt +  
5,7Trn + 47,1CLK  
8
0.55  
0.7  
12,9Vtr + 10,1Thr + 7,6Blcb + 6,1Bl  
+5,2Bx + 4,7 Ng + 53,4CLK  
9
12,8Vtr + 11,6Dgln + 10Sn + 8,3Trn +  
7,7Trt + 5,4Bt + 44,2CLK  
10  
0.65  
Ghi chú: C: Côm; Cht: Chẹo tía; Bb: Bưởi bung; Sl: Súm lông; Sn: Sóc núi; Lv: Lộc vừng;  
Ng: Ngát; Trt: Trâm trắng; Xt: Xuân thôn; Thr: Thị rừng; Dgln: Dẻ gai lá nhọn; Trn: Trâm  
núi; Sp: Sồi Poilane; Cv: Cuống vàng; Vtr: Vạng trứng; Sn: Sến núi; Bx: Bản xe; Snh: Sổ  
nhám; MCln: Máu chó lá nhỏ; Kh: Kháo; Kk: Kiền kiền; St: Sơn ta Gt: Gội tẻ. CLK: các  
loài khác  
Kết quả cho thấy số lượng các loài thuộc tầng cây cao xuất hiện trên các OTC dao động  
từ 24 đến 33 loài. Tại các khu vực núi thấp, ở trạng thái rừng tự nhiên phục hồi trên núi đất  
xác định được 42 loài cây gỗ với một số loài thường gặp như: Chẹo tía (Engelhardtia  
wallichiana), Bưởi bung (Acronychia pedunculata) Côm nhiều hoa (Elaeocarpus  
9
floribundus), Dẻ trung bộ (Lithocarpus annamensis), Trâm trắng (Syzygium cuminii), Lộc  
vừng (Barringtonia acutangula), Vạng trứng (Endospermum chinense).  
b. Đặc điểm cây bụi, thảm tươi tại khu vực nghiên cứu  
Cây bụi thảm tươi có ảnh hưởng rất lớn đến tái sinh rừng, đặc biệt là nó ảnh hưởng trực  
tiếp đến số cây tái sinh và chất lượng cây tái sinh trong lâm phần.  
c. Đặc điểm đất đai tại khu vực nghiên cứu  
Đất ở khu vực nghiên cứu, tại những nơi có các loài TVNLXH sinh trưởng và phát  
triển tốt là đất Feralit vàng nâu phát triển trên đá biến chất. Đất có một số tính chất lý, hóa  
học cơ bản đặc trưng như phản ứng của đất đều rất chua (pHKCl 3,84 – 4,52), tỉ trọng thể rắn  
của đất tương đối cao (2,31 – 2,62 g/cm3), thành phần cơ giới của đất từ thịt pha cát đến sét  
trung bình, dung tích hấp phụ cation CEC và hàm lượng Ca2+, Mg2+ trao đổi đều rất thấp,  
hàm lượng chất hữu cơ nằm trong khoảng từ trung bình đến khá (2,28 – 3,41%), đất có hàm  
lượng các chất dinh dưỡng đa lượng NPK chủ yếu từ rất nghèo đến nghèo, nhưng hàm lượng  
nitơ dễ tiêu của đất lại cao và đạt được mức đánh giá là giàu. Nhìn chung đất của khu vực  
nghiên cứu tuy có nhiều điểm hạn chế và nghèo dinh dưỡng nhưng vẫn là một môi trường rất  
tốt để một số loài TVNLXH ở Khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa sinh trưởng, phát triển và thể  
hiện sự thích nghi tốt, độ che phủ của chúng cũng khá cao. Đây là một kết quả quan trọng cần  
được lưu ý và cần phải kết hợp thêm với các kết quả nghiên cứu khác về đa dạng loài thực  
vật ngoại lai ở Khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa để có đánh giá chính xác nguy cơ xâm hại trên  
diện rộng của những loài này và đưa ra giải pháp giảm thiểu và phòng ngừa hiệu quả chúng.  
3.2.3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng  
a. Đánh giá tác động sinh thái  
b. Đánh giá sự phân bố và độ phong phú của các loài TVNLXH  
c. Xu hướng phân bố và sự phong phú  
d. Mức độ khó khăn trong quản lý  
e. Mức độ tác động đến sản xuất và hoạt động của con người và các yếu tố khác  
f. Đánh giá chung mức độ xâm hại của các loài thực vật ngoại lai đến hệ sinh thái khu  
BTTN Bà Nà – Núi Chúa  
Kết quả tại Bảng 4 cho thấy, Bìm bìm hoa trắng, Bìm bìm hoa vàng và Mai dương là loài  
xâm hại ở mức tác động cao. Những loài này thực sự hoặc có khả năng gây hại về mặt sinh  
thái và có khả năng phát triển trên diện rộng, cần được xếp vào loại ngoại lai ưu tiên hàng  
đầu phải được quản lý và kiểm soát.  
Bảng 4. Đánh giá mức độ xâm hại của các loài TVNLXH tại Khu BTTN Bà Nà – Núi  
Chúa  
Điểm  
Xu  
hướng  
phân  
bố và  
sự  
Mức độ tác  
động đến  
Phân  
bố và  
độ  
Xếp  
Tổng loại  
cộng tác  
động  
Mức  
Tác  
độ khó sản xuất và  
TT  
Loài  
động  
khăn  
hoạt động  
của con  
sinh phong  
trong  
thái  
phú  
phong quản lý người và các  
hiện tại  
phú  
yếu tố khác  
Bìm bìm hoa  
1
30  
15  
20  
15  
10  
90  
C
trắng  
10  
2
3
4
5
6
7
8
9
Bìm bìm hoa vàng  
Trinh nữ thân gỗ  
Cúc bò  
30  
30  
20  
10  
10  
0
15  
5
20  
20  
20  
15  
15  
0
15  
15  
10  
5
10  
15  
10  
10  
5
90  
85  
75  
55  
40  
0
C
C
T
T
T
K
K
T
K
T
K
T
15  
15  
5
Cỏ lào  
Ngũ sắc  
5
Lược vàng  
0
0
0
Trinh nữ bò  
Trinh nữ móc  
10  
10  
0
5
5
0
0
20  
35  
0
5
15  
0
0
5
10 Cây Keo giậu  
11 Cây Cứt lợn  
12 Đơn buốt  
0
0
0
10  
0
5
15  
5
0
5
35  
20  
50  
5
5
5
13 Bèo Nhật Bản  
10  
0
15  
15  
10  
Từ kết quả nghiên cứu và dựa vào tiêu chí mức độ nguy hại, nhóm thực hiện đề tài đã  
đánh giá và phân ra mức độ nguy hại của các loài tại khu vực nghiên cứu như sau:  
Bảng 5. Mức độ nguy hại của các loài tại khu vực nghiên cứu  
Mức độ nguy hại  
ST  
T
Tác động  
không  
Loài  
Điểm  
Tác động  
Tác động  
Tác động  
cao  
trung bình  
thấp  
đáng kể  
I
Thực vật trên cạn  
Bìm bìm hoa trắng  
Bìm bìm hoa vàng  
Trinh nữ thân gỗ  
Cúc bò  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
90  
90  
85  
75  
55  
40  
0
Cỏ lào  
Ngũ sắc  
Lược vàng  
Trinh nữ bò  
20  
35  
0
Trinh nữ móc  
10 Cây Keo giậu  
11 Cây Cứt lợn  
12 Đơn buốt  
35  
20  
II Thực vật thủy sinh  
13 Bèo Nhật Bản  
50  
Theo kết quả nghiên cứu, có 03 loài tác động xâm hại cao là Bìm bìm hoa trắng, Bìm  
bìm hoa vàng, Trinh nữ thân gỗ; có 02 loài tác động xâm hại trung bình là Cỏ lào và Cúc bò;  
có 04 loài tác động xâm hại thấp là Trinh nữ móc, Cây ngũ sắc, Bèo Nhật Bản và cây Cứt  
lợn, có 04 loài tác động xâm hại không đáng kể là Trinh nữ bò, Đơn buốt, cây Lược vàng và  
Keo giậu.  
11  
Hình 2. Bản đồ mức độ xâm hại một số loài TVNLXH khu vực nghiên cứu  
3.2.4. Mức độ phổ biến của các loài thực vật xuất hiện gần các loài TVNLXH tại khu  
BTTN Bà Nà – Núi Chúa  
3.2.5. Kết quả xác định vùng phân bố của các loài TVNLXH khu vực nghiên cứu  
Bảng 6. Bảng diện tích phân bố loài thực vật ngoại lai xâm hại tại KBTTN Bà Nà – Núi  
Chúa  
Loài TVNLXH  
Bìm bìm hoa  
vàng  
Bìm bìm hoa  
trắng  
Mai  
dương  
21  
Số điểm chụp  
120  
24  
Tổng diện tích xâm hại ban đầu (ha)  
Tổng diện tích xâm hại sau 1 tháng  
(ha)  
52,06  
7,53  
5,8  
52,7141  
7,6476  
5,8101  
Diện tích diễn biến (ha/tháng)  
0,6541  
0,1176  
0,0101  
Nghiên cứu cho thấy 2 loài: Bìm bìm hoa vàng Merremia boisiana (Gagn.) Van Ooststr.)  
và Bìm bìm hoa trắng Ipomoea eberhardtii Gagn nên được bổ sung trong danh mục các loài  
xâm lấn Việt Nam (thông tư 35/2018-BTNMT). Các điểm phân bố của 13 loài ngoại lai xâm  
hại tại khu vực là tương đối rộng, chúng xuất hiện ở cả vùng lõi và vùng đệm phân bố đa  
dạng theo khu vực và độ cao khác nhau.  
3.2.6. Diễn biến xâm hại của các loài ngoại lai ở các tuyến, điểm điều tra và đối tượng  
xâm hại của chúng  
a. Theo tuyến khảo sát  
b. Theo vùng phân bố  
3.2.7. Kết quả nghiên cứu diễn biến và xu hướng phát triển của các loài TVNLXH  
a. Chuẩn hóa dữ liệu nền  
b. Chọn ảnh và xử lý tọa độ các điểm chụp ảnh  
Số lượng ảnh trước khi chọn lựa: Qua 3 đợt khảo sát thực địa: tháng 5, tháng 8 và tháng  
10 năm 2018, kết hợp chụp ảnh flycam định kỳ 1lần/tháng kéo dài 2 tuần liên tục trong các  
tháng 7, 8, 9 với số lượng ảnh chụp 100 ảnh/đợt.  
12  
Mỗi vị trí chụp chọn ngày thời tiết sáng đẹp, không gió, vị trí chụp được xác định tọa độ,  
độ cao và các thông số thời tiết liên quan. Sau khi chụp, việc xử lý, lựa chọn ảnh rất quan  
trọng, các ảnh rõ nét, bao trùm hết diện tích loài xâm hại được lựa chọn, đánh dấu cho lần  
chụp tiếp theo.  
Một số ảnh sau khi chọn:  
c. Chọn lựa các ảnh vệ tinh mới và rõ nét nhất  
- Khởi động phần mềm Vtools  
- Chọn vào mục Dữ liệu ảnh vệ tinh để truy cập ảnh  
Hình 3. Dữ liệu ảnh vệ tinh Hình 4. Xử lý ảnh vệ tinh  
ảnh  
Hình 5. Kiểm tra và giải đoán  
d. Tiến hành khoanh vẽ  
Đối chiếu ảnh vệ tinh và ảnh Flycam để khoanh vẽ  
Hình 6. Chuyển ảnh qua Mapinfo  
Hình 7. Khoanh vùng phân bố  
Ban đầu thu được kết quả diễn biến diện tích phân bố của một số loài TVNLXH như sau:  
13  
Hình 8. Bản đồ vùng thích ứng cây Bìm bìm hoa trắng và Mai dương  
3.2.8. Ứng dụng GIS và mô hình hóa môi trường dự đoán phạm vi thích ứng - xu hướng  
phát triển của loài TVNLXH (Trinh nữ thân gỗ Mimosa pigra).  
Hình 9. Bản đồ rủi ro xâm lấn Trinh nữ thân gỗ Mimosa pigra.  
Kết quả của nghiên cứu này được chứng minh bằng một ứng dụng rằng phương pháp mô  
hình hóa D2 rất hữu ích để xác định các khu vực tiềm năng cho sự xuất hiện mới của Trinh  
nữ thân gỗ Mimosa pigra. Đối với huyện Hòa Vang, sự hiện diện của Trinh nữ thân gỗ  
Mimosa pigra có khả năng liên quan đến việc giảm giá trị của D2. Giá trị D2 thấp không nhất  
thiết là một chỉ số về sự hiện diện của Trinh nữ thân gỗ Mimosa pigra. Tuy nhiên, các giá trị  
thấp này cho thấy xác suất xảy ra cao hơn của sự xâm nhập của Trinh nữ thân gỗ Mimosa  
pigra ở các vị trí tương ứng.  
Dựa trên kết quả của mô hình khoảng cách Mahalanobis trong nghiên cứu này, yêu cầu  
của chính quyền địa phương phải xây dựng kế hoạch hành động ở khu vực có nguy cơ cao để  
phát hiện sớm sự xuất hiện của Trinh nữ thân gỗ Mimosa pigra và loại bỏ chúng càng sớm  
càng tốt trước đó bất kỳ phân tán rộng. Kế hoạch hành động nên bao gồm các hoạt động giám  
sát thường xuyên xung quanh các khu vực có rủi ro cao, đặc biệt là các khu vực gần đây bị  
xáo trộn, như lề đường, bờ suối và công trường. Ngoài giám sát, một giao thức phản ứng  
nhanh cũng nên được áp dụng. Điều quan trọng là, một số khu vực có nguy cơ xuất hiện loài  
Trinh nữ thân gỗ Mimosa pigra phân bố trong hoặc liền kề với ranh giới của khu bảo tồn  
thiên nhiên Bà Nà - Núi ở huyện Hòa Vang (Hình 9). Sự hiện diện của Trinh nữ thân gỗ  
Mimosa pigra ở những khu vực này có thể gây ra nhiều thiệt hại, đặc biệt là ĐDSH địa  
phương và cả chức năng của khu bảo tồn. Rõ ràng là những dự đoán chính xác về phân phối  
mối đe dọa có thể hỗ trợ mạnh mẽ cho các nỗ lực bảo vệ. Do đó, các hành động trong các  
lĩnh vực này nên được ưu tiên.  
14  
Hình 10. Khu vực có nguy cơ cao xâm lấn của Trinh nữ thân gỗ Mimosa pigra  
3.3. XÂY DỰNG CSDL VÀ QUẢN LÝ CÁC LOÀI TVNLXH TẠI KHU BTTN BÀ NÀ  
– NÚI CHÚA  
3.3.1. Quy trình xây dựng CSDL  
Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu  
Thiết kế mô hình CSDL  
Dữ liệu không gian  
Tạo dữ liệu cho CSDL  
Biên tập CSDL  
Dữ liệu thuộc tính  
Hoàn thành CSDL  
Hình 11. Các bước xây dựng CSDL  
3.3.2. Rà soát phân tích nội dung dữ liệu  
a. Dữ liệu thu thập  
b. Dữ liệu khảo sát  
3.3.3. Thiết kế mô hình CSDL  
Từ các nội dung trên, mô hình cấu trúc CSDL được thiết kế như sau:  
3.3.4. Xây dựng bảng CSDL  
Các bảng CSDL trước hết được xây dựng trong phần mềm Excel. Các trường dữ liệu  
được xây dựng dựa trên mục tin được thiết kế ở trên. Kết quả xây dựng CSDL trong phần  
mềm Excel:  
3.3.5. Đưa dữ liệu vào ArcGIS  
Cập nhật cơ sở dữ liệu  
15  
Hình 12. Cập nhật và liên kết cơ sở dữ liệu trực tiếp trên phần mềm  
3.3.6. Kết quả bộ CSDL  
Bộ CSDL sau khi hoàn thành được liên kết giữa dữ liệu không gian và thuộc tính, hỗ trợ  
hiệu quả cho công tác tra cứu.  
3.4. TRUY VẤN CSDL  
Các dữ liệu thuộc tính đã liên kết với dữ liệu không gian có thể được truy vấn một cách  
dễ dàng bằng nhiều phương pháp khác nhau.  
Hình 13. Truy vấn dữ liệu bằng bảng thuộc tính, bản đồ  
Truy vấn dữ liệu và đánh dấu dữ liệu cần truy vấn:  
-
Hình 14. Truy vấn dữ liệu bằng công cụ Selection  
16  
Hình 15. Tạo frame biến động cho bản đồ xu thế diễn biến  
Hình 16. Bản đồ phân bố, xu thế diễn biến loài Bìm bìm hoa vàng Hòa Phú  
17  
Hình 17. Bản đồ xu thế diễn biến loài Bìm bìm hoa vàng tại xã Hòa Bắc, Hòa Ninh  
3.5. NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA CÁC LOÀI  
TVNLXH  
3.5.1. Các biện pháp chung đối với các loài ngoại lai xâm hại  
a. Biện pháp phòng ngừa  
- Phát triển các chính sách và công cụ kinh tế  
- Tăng cường cơ cấu tổ chức và pháp luật quốc gia  
- Tăng cường các biện pháp quản lý  
- Kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại  
- Truyền thông nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng  
b. Các biện pháp diệt trừ khi đã bị xâm hại  
- Biện pháp cơ giới: là biện pháp được sử dụng lâu đời nhất để kiểm soát các loài sinh  
vật ngoại lai xâm hại. Ưu điểm của biện pháp này là đơn giản, dễ áp dụng, không làm ô  
nhiễm môi trường, ít kinh phí ...  
- Biện pháp hóa học: biện pháp này có lợi thế là nhanh, ít nhân công và rẻ tiền nhưng  
thường gây ô nhiễm môi trường hoặc đôi khi gây độc cho cả cây trồng và những loài sinh vật  
bản địa khác.  
- Biện pháp sinh học: là biện pháp thường dùng các loại thiên địch của các loài sinh vật  
ngoại lai xâm hại để tiêu diệt chúng.  
- Biện pháp tổng hợp: Biện pháp này tổng hợp cả 3 biện pháp trên nhằm phát huy ưu  
thế và hạn chế khuyết điểm của từng biện pháp riêng lẽ. Thí dụ như để tiêu diệt loài Mai  
dương cần tiến hành nhổ, chặt, cày đất khi cây còn non và mới phát triển; dùng hóa chất khi  
cây đã phát triển mạnh và nếu không có kết quả phải tìm các loài thiên địch để tiêu diệt  
chúng.  
- Biện pháp kinh tế: Bao gồm một số công cụ kinh tế nhằm kiểm soát và tiêu diệt sinh  
vật ngoại lai xâm hại. Đây là biện pháp khuyến khích người dân sử dụng sinh vật ngoại lai  
xâm hại để làm thức ăn, chất đốt, phân bón...  
3.5.2. Các biện pháp cụ thể cho từng loài ngoại lai xâm hại tại khu vực khu BTTN Bà Nà  
– Núi Chúa  
a. Đối với những loài ngoại lai xâm hại  
b. Đối với các loài ngoại lai có nguy cơ xâm hại  
c. Đối với những loài nằm ngoài danh sách nhưng mức độ xâm hại lớn: Bìm bìm hoa  
vàng, Bìm bìm hoa trắng  
(1). - Biện pháp vật lý  
(2). - Biện pháp hóa học  
- Sử dụng hoạt chất thuốc trừ cỏ không chọn lọc Glyphosate:  
- Sử dụng thuốc trừ cỏ chọn lọc:  
(3). - Kiểm soát bằng biện pháp canh tác: biện pháp này được áp dụng trên các diện tích  
canh tác. Do cây thường phát tán từ các đoạn thân, rễ nên khi làm đất, đào bới thường phát  
tán từ vùng này sang vùng khác qua hạt, thân, rễ. Do đó cần vệ sinh dụng cụ, hạn chế phát  
tán.  
(4). - Biện pháp sinh học: là biện pháp kiểm soát các loài cây dại thông qua việc sử dụng  
các loài động vật không xương sống hay các loài sâu, bệnh hại cây.  
18  
3.5.3. Đề xuất ứng dụng GIS trong công tác quản lý TVNLXL  
3.5.4. Các giải pháp tổ chức thực hiện cụ thể  
a. Đối với UBND thành phố  
b. Đối với các Sở, Ngành, cơ quan quản lý  
- Sở Tài nguyên và Môi trường  
- Sở Khoa học và Công nghệ  
- Ngành kiểm dịch  
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
- Ban quản lý rừng đặc dụng Bà Nà – Núi Chúa  
c. Đối với chính quyền địa phương các xã  
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
4.1.  
KẾT LUẬN  
Từ những kết quả nghiên cứu, đề tài rút ra một số kết luận sau:  
- Thành phần và phân bố các loài TVNL:  
Qua 14 tuyến điều tra hệ sinh thái rừng Bà Nà - Núi Chúa, đã ghi nhận 13 loài thực vật  
ngoại lai xâm hại trên, trong đó 10 loài nằm trong danh mục 100 loài ngoại lai xâm hại của  
IUCN/2003, 08 loài nằm trong danh mục các loài xâm lấn tại khu vực Đông Nam Á, 09  
loài nằm trong danh mục các loài ngoại lai theo Thông tư số 35/2018/TT-BTNMT. Ngoài  
ra chúng tôi phát hiện thêm 2 loài Bìm bìm hoa vàng (Merremia boisiana) và Bìm bìm hoa  
trắng (Impomea eberhardtii) hiện đang xâm hại rừng tự nhiên của khu bảo tồn.  
Các loài TVNLXH phân bố ở hầu hết các sinh cảnh, đặc biệt là những sinh cảnh có độ  
mở tán rừng cao như rừng trồng, đất trống, ven đường. Sinh cảnh ảnh hưởng lớn đến sự phân  
bố của TVNLXH: Cây Mai dương phân bố chủ yếu ở khu vực đất trống, đầm lầy, rừng trồng.  
Bìm bìm hoa vàng (Merremia boisiana) phân bố chủ yếu là rừng trồng và bìa rừng. Trên các  
tuyến điều tra, Bìm bìm hoa trắng chỉ phân bố ở khu vực ven rừng, ven suối Hòa Bắc, vùng  
đệm khu BTTN - Nam Hải Vân.  
Bìm bìm hoa vàng (Merremia boisiana) xuất hiện ở tất cả các đai cao, tuy nhiên  
chúng phát triển và phân bố chủ yếu tại sinh cảnh rừng trồng, ven đường ở độ cao trên 100  
m. Bèo Tây (Eichhornia crassipes), Lược vàng (Callisia fragrans), Mai dương (Mimosa  
pigra) chỉ xuất hiện ở đai < 100 m.  
Các loài TVNLXH phân bố ở hầu hết các khu vực sống của các loài bản địa, chúng  
sinh trưởng, phát triển và thích nghi tốt, đang và sẽ cạnh tranh ánh sáng, dinh dưỡng với các  
loài thực vật bản địa. Do vậy cần có các giải pháp phòng ngừa các loài TVNLXH tại khu vực  
trong thời gian tới nhằm bảo vệ hệ sinh thái rừng khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa hướng tới  
bảo tồn đa dạng sinh học của Thành phố Đà Nẵng.  
- Đánh giá được mức độ xâm hại 3 loài TVNLXH là Bìm bìm hoa vàng, Bìm bìm hoa  
trắng, Trinh nữ thân gỗ. Đây là 3 loài được đánh giá với mức độ xâm hại cao cần được ưu  
tiên quản lý và kiểm soát.  
Bìm bìm hoa vàng, Bìm bìm hoa trắng, Trinh nữ thân gỗ là 3 loài có sức sống mạnh mẽ,  
lấn át các loài bản địa, có khả năng sinh trưởng và phát triển ở đa dạng môi trường sống,  
phản kháng mạnh mẽ với áp lực môi trường.  
- Đánh giá xu thế diễn biến, phạm vi phân vùng thích ứng của các loài TVNLXH vùng lõi  
và vùng đệm khu vực nghiên cứu  
19  
- Ứng dụng phương pháp mô hình hóa mô phỏng, dự đoán diễn biến của cây Trinh nữ  
thân gỗ từ đó làm cơ sở cho các nhà quản lý có các giải pháp phòng ngừa chúng biến  
- Đề xuất được các nhóm giải pháp chung, nhóm giải pháp cụ thể đối với các loài  
TVNLXH, loài thực vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại, đối với các loài có trong danh mục và  
ngoài danh mục.  
- Đề xuất giải pháp ứng dụng GIS trong quản lý TVNLXH tại Khu BTTN Bà Nà – Núi  
Chúa: Ứng dụng GIS là một trong những phương thức có thể được sử dụng để quản lý về  
TVNLXH. Có hiệu quả cao trong quá trình nắn chỉnh, chồng ghép để thành lập bản đồ  
chuyên đề khác nhau. Giúp xác định vị trí phân bố, hình dạng, kích thước, xu thế phát triển  
của những loài thực vật ngoại lai xâm hại. Việc sử dụng công nghệ GIS cho phép tạo nên một  
giải pháp cập nhật, xây dựng dữ liệu, xây dựng bản đồ chuyên đề về hiện trạng của khu vực  
mà mình muốn theo dõi với các thông tin trung thực và chính xác, giúp cho việc quản lý  
TVNLXH dễ dàng và hợp lý nhất.  
4.2.  
KIẾN NGHỊ  
Công tác kiểm soát, phòng ngừa và tiêu diệt các loài ngoại lai xâm hại trong khu vực  
cần được thực hiện thường xuyên, liên tục hàng năm, cơ sở dữ liệu về các loài ngoại lai xâm  
hại cần được cập nhật liên tục, do đó phải có nguồn kinh phí thường xuyên và sự vào cuộc  
của các cấp các ngành, các tổ chức đoàn thể, vì vậy chúng tôi kiến nghị:  
UBND thành phố Đà Nẵng bố trí nguồn kinh phí thường xuyên hàng năm cho công tác  
theo dõi, cập nhật cơ sở dữ liệu về các loài ngoại lai xâm hại tại khu khu BTTN Bà Nà – Núi  
Chúa.  
Sở khoa học và Công nghệ ưu tiên thực hiện các nghiên cứu, xây dựng, cập nhật cơ sở  
dữ liệu về các loài ngoại lai xâm hại tại khu vực khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa nói riêng và  
toàn thành phố Đà Nẵng nói chung.  
Khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa tiếp tục cập nhật cơ sở dữ liệu về các loài ngoại lai xâm  
hại tại khu vực khu BTTN Bà Nà – Núi Chúa.  
Chính quyền địa phương các xã vùng đệm tuyên truyền, vận động, tổ chức cho các lực  
lượng trên địa bàn, các tổ chức đoàn thể, đặc biệt là cộng đồng dân cư trên địa bàn tham gia  
diệt trừ các loài ngoại lai xâm hại.  
Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, chình quyền địa phương các  
cấp, các đơn vị chủ rừng trong công tác phòng ngừa, kiểm soát và tiêu diệt các loài ngoại lai  
xâm hại.  
20  
pdf 20 trang yennguyen 10700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng và đề xuất giải pháp phòng ngừa các loài thực vật ngoại lai xâm hại tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_muc_do_anh_huong_va_de_xua.pdf