Báo cáo Đề tài Nghiên cứu ảnh hưởng của amiăng trắng đối với sức khỏe người lao động tại các đơn vị sản xuất và người sử dụng tấm lợp amiăng xi măng

BỘ XÂY DỰNG  
BỆNH VIỆN XÂY DỰNG  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ  
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA AMIĂNG TRẮNG  
ĐỐI VỚI SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ  
SẢN XUẤT VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG TẤM LỢP AMIĂNG XI MĂNG  
1
Hà Nội - 2017  
BỘ XÂY DỰNG  
BỆNH VIỆN XÂY DỰNG  
BÁO CÁO TỔNG KẾT  
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ  
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA AMIĂNG TRẮNG  
ĐỐI VỚI SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ  
SẢN XUẤT VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG TẤM LỢP AMIĂNG XI MĂNG  
CƠ QUAN CHỦ TRÌ  
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI  
TS.BS Lê Thị Hằng  
CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỀ TÀI  
2
Hà Nội – 2017  
3
THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI  
1. Tên đề tài:  
Nghiên cứu ảnh hưởng của Amiăng trắng đối với sức khỏe người lao  
động tại các đơn vị sản xuất và người sử dụng tấm lợp Amiăng xi măng  
2. Cơ quan chủ quản: Bộ Xây dựng.  
3. Cơ quan chủ trì quản lý đề tài: Vụ Khoa học Công nghệ và môi trường  
- Bộ Xây dựng.  
4. Đơn vị thực hiện: Bệnh viện Xây dựng.  
Địa chỉ: Nguyễn Quý Đức, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội  
Điện thoại: 04-35533621  
Fax:  
04-38541013  
5. Chủ nhiệm đề tài:  
Họ và tên:  
Lê Thị Hằng  
Tiến sĩ y học  
Học hàm/học vị:  
Cơ quan công tác: Bệnh viện Xây dựng  
Điện thoại:  
CQ: 04-35533686  
Mobile: 0913349721  
E-mail:  
6. Thư ký đề tài: Ths.BS Đinh Thị Hoa  
Trưởng khoa Sức khoẻ Nghề nghiệp - Bệnh viện Xây dựng  
7. Cơ quan phối hợp thực hiện chính:  
- Trường Đại học Y Hà Nội - Bộ Y tế  
- Khoa Y dược – Đại học Quốc gia Hà Nội  
- Khoa Dịch tễ học - Học viện Quân Y  
- Vụ Vật liệu Xây dựng – Bộ Xây dựng  
- Sở Y tế Tỉnh Hà Giang.  
4
- Các đơn vị sản xuất tấm lợp AC.  
8. Các cá nhân tham gia thực hiện chính:  
1. TS. BS Lê Thị Hằng  
Bệnh viện Xây dựng  
Bệnh viện Xây dựng  
Bệnh viện Xây dựng  
Bệnh viện Xây dựng  
Bệnh viện Xây dựng  
Bệnh viện Xây dựng  
Bệnh viện Xây dựng  
Đại học Quốc gia Hà nội  
2. TS. BS Bùi Ngọc Minh  
3. BS CK1 Nguyễn Văn Dũng  
4. ThS. BS Đinh Thị Hoa  
5. BS CK1. Nguyễn Thu Thủy  
6. BS CK1 Đỗ Thắng  
7. BSCK1 Đinh Thị Lệ Thủy  
8. ThS Nguyễn Hoàng Long  
5
Trang  
MỤC LỤC  
Đặt vấn đề  
01  
05  
05  
06  
08  
Chương 1. Tổng quan  
1. 1. Đặc điểm của sợi amiăng  
1. 2. Tình hình sử dụng amiăng trên Thế giới  
1. 3. Tình hình sử dụng amiăng chrysotile trong sản xuất tấm lợp  
AC tại Việt Nam  
1.4. Quy định về bụi amiăng trong môi trường lao động  
1. 5. Ảnh hưởng của amiăng đến sức khỏe người tiếp xúc  
1.5.1. Bệnh bụi phổi Amiăng  
08  
9
9
1.5.2. Các nghiên cứu về bệnh bụi phổi amiăng và các bệnh liên  
quan đến amiăng  
13  
1.6. Chính sách quản lý amiăng trắng trong sản xuất tấm lợp AC ở  
Việt Nam  
19  
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
2. 1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu  
2. 1. 1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu  
2. 1. 2. Thời gian nghiên cứu  
23  
23  
23  
23  
23  
24  
24  
24  
24  
24  
26  
28  
29  
29  
31  
32  
32  
32  
2. 2. Phương pháp nghiên cứu  
2. 2. 1. Thiết kế nghiên cứu  
2. 2. 2. Phương pháp chọn mẫu  
2. 3. Phương pháp thu thập thông tin  
2. 3. 1. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp  
2. 3. 2. Khảo sát, đánh giá các yếu tố của môi trường lao động  
2. 3. 3. Giám sát sức khỏe người lao động  
2.3.4. Điều tra tình hình sức khỏe khu dân cư và các yếu tố liên quan  
2.3.5. Người thu thập thông tin  
2.3.6. Quy trình thu thập thông tin  
2. 4. Các chỉ số và biến số nghiên cứu  
2. 5. Khống chế sai số  
2. 6. Phương pháp xử lý số liệu  
2. 7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu  
6
2. 8. Hạn chế của đề tài  
32  
33  
33  
Chương 3. Kết quả nghiên cứu  
3. 1. Thực trạng môi trường lao động và công tác quản lý an toàn vệ  
sinh lao động tại các cơ sở sản xuất tấm lợp AC  
3. 1.1. Quy mô sản xuất của các đơn vị sản xuất tấm lợp AC  
3. 1.2. Thực trạng môi trường lao động tại các đơn vị sản xuất tấm  
lợp AC  
33  
34  
3. 1.3. Công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động  
3. 2. Thực trạng sức khỏe người lao động tại các cơ sở sản xuất tấm  
lợp AC  
36  
39  
3. 2.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu  
3. 2.2. Thực trạng sức khỏe của người lao động  
3. 3. Thực trạng môi trường và sức khỏe khu dân cư xã Tân trịnh,  
Quang Bình, Hà Giang  
39  
42  
62  
3. 3. 1. Thực trạng môi trường khu dân cư  
3.3. 2. Kết quả điều tra hộ gia đình và khám sức khỏe người dân xã  
Tân trịnh, Quang Bình, Hà Giang  
62  
63  
3. 3. 3. Tình trạng sức khỏe người dân xã Tân trịnh, Quang Bình, Hà  
Giang  
65  
69  
3. 3. 4. Một số kết quả điều tra bước đầu về tình hình tử vong tại xã  
Tân trịnh, Quang Bình, Hà Giang  
Chương 4. Bàn luận  
78  
78  
78  
4.1. Quy mô sản xuất tấm lợp AC hiện nay  
4.2. Thực trạng công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động tại các cơ  
sở sản xuất tấm lợp AC  
4.3. Thực trạng môi trường lao động tại các cơ sở SX tấm lợp AC  
4.4. Tình hình sức khỏe công nhân sản xuất tấm lợp AC  
4.5. Thực trạng môi trường khu dân cư xã Tân trịnh, Quang Bình,  
Hà Giang  
81  
83  
88  
4.6. Thực trạng sức khỏe người dân xã Tân trịnh, Quang Bình, Hà  
Giang  
88  
Kết luận  
97  
Kiến nghị  
100  
7
DANH MỤC BẢNG  
Tên bảng  
Bảng  
1.1  
Trang  
Các nước tiêu thụ amiăng trắng nhiều nhất thế giới  
Quy định về nồng độ sợi amiăng tại nơi làm việc ở một số nước  
Giá trị giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp cho phép với bụi amiăng  
trong không khí khu vực sản xuất ở Việt Nam  
Đặc điểm vi khí hậu môi trường lao động theo nhóm các cơ sở  
sản xuất tấm lợp AC  
7
8
9
1.2  
1.3  
3.1  
3.2  
3.3  
3.4  
3.5  
34  
35  
35  
36  
37  
Đặc điểm bụi trong môi trường lao động theo nhóm các cơ sở  
sản xuất tấm lợp AC  
Kết quả phân tích nồng độ bụi sợi Amiăng trong môi trường lao  
động theo nhóm các cơ sở sản xuất tấm lợp AC  
Thực trạng công tác quản lý vệ sinh lao động tại các cơ sở sản  
xuất tấm lợp AC  
Thực trạng công tác quản lý an toàn lao động tại các cơ sở sản  
xuất tấm lợp AC  
3.6  
3.7  
3.8  
Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu  
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm nghề và tuổi nghề  
40  
40  
41  
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm nghề và thời gian từ  
khi tiếp xúc với amiăng đến nay (đối với công nhân hưu trí)  
Phân bố tỷ lệ biến đổi chức năng thông khí phổi theo giới  
3.9  
42  
42  
43  
3.10 Phân bố tỷ lệ biến đổi chức năng thông khí phổi theo nhóm tuổi  
3.11 Phân bố tỷ lệ biến đổi chức năng thông khí phổi theo nhóm  
nghề  
3.12 Phân bố tỷ lệ biến đổi chức năng thông khí phổi theo tuổi nghề  
3.13 Phân bố mức độ biến đổi chức năng thông khí phổi theo các chỉ  
số %FVC và %FEV1  
44  
45  
3.14 Liên quan giữa biến đổi chức năng thông khí phổi và các bệnh  
45  
8
mạn tính đường hô hấp trên  
3.15 Liên quan giữa biến đổi chức năng thông khí phổi và hút thuốc  
lá  
46  
46  
3.16 Tỷ lệ biến đổi chức năng thông khí phổi theo mức độ hút thuốc  
lá  
3.17 Kết quả hội chẩn phim X-quang và CT Scanner  
3.18 Phân bố tỷ lệ có tổn thương dày màng phổi/ nốt vôi hóa màng  
phổi theo nhóm nghề  
47  
48  
3.19 Phân bố tỷ lệ có tổn thương dày màng phổi/ nốt vôi hóa màng  
phổi theo tuổi nghề  
49  
50  
51  
3.20 Tỷ lệ mắc các bệnh thường gặp và bệnh cần lưu ý ở đối tượng  
nghiên cứu  
3.21 Kết quả phân loại sức khỏe (đối với công nhân đang làm việc  
tại các cơ sở sản xuất tấm lợp AC)  
3.22 Đặc điểm vi hậu môi trường khu dân cư  
62  
63  
63  
64  
65  
65  
66  
66  
67  
67  
68  
69  
Nồng độ bụi lơ lửng (TSP) tại khu dân cư (µg/m3)  
3.23  
3.24 Đặc điểm hộ gia đình  
3.25 Thói quen sử dụng nước của hộ gia đình  
3.26 Tuổi và giới của người dân  
3.27 Tình trạng dinh dưỡng của người dân xã Tân Trịnh  
3.28 Tình trạng huyết áp của người dân xã Tân Trịnh  
3.29 Tình trạng sức khỏe của người dân xã Tân Trịnh  
3.30 Kết quả xét nghiệmmáu của người dân xã Tân Trịnh  
3.31 Một số triệu chứng trong 30 ngày của người dân xã Tân Trịnh  
3.32 Thực trạng mắc bệnh theo hệ cơ quan của dân xã Tân Trịnh  
3.33 Biến động tỷ suất tử vong thô và do ung thư toàn huyện Quang  
Bình từ 2010-2014  
9
3.34 Xu thế thay đổi tỷ suất tử vong tại xã Tân Trịnh từ 2010-2014  
3.35 Phân bố tử vong theo giới và nhóm tuổi  
69  
71  
72  
72  
73  
74  
3.36 Phân bố nguyên nhân tử vong theo nhóm bệnh và giới  
3.37 Phân bố nguyên nhân tử vong theo nhóm bệnh và nhóm tuổi  
3.38 Phân bố tử vong theo nhóm cơ quan và giới (> 5 tuổi)  
3.39 Phân bố nguyên nhân tử vong tại huyện Quang Bình và xã Tân  
Trịnh (giai đoạn 2010-2014)  
3.40 Phân bố tỷ suất tử vong trung bình /năm do ung thư theo xã của  
huyện Quang Bình trong thời gian từ 2010-2014  
75  
76  
77  
92  
3.41 Phân bố nguyên nhân tử vong do ung thư theo cơ quan  
(ở người lớn, giai đoạn 2010-2014)  
3.42 Phân bố nguyên nhân tử vong do các bệnh đường hô hấp (bao  
gồm ung thư, ở người lớn, giai đoạn 2010-2014)  
4.1  
Phân bố nguyên nhân tử vong theo nhóm bệnh qua các số liệu  
điều tra trong nước  
10  
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ  
Hình  
1.1  
Tên hình  
Trang  
5
5
Sợi Chrysotile  
Sợi Amphibole  
1.2  
1.3  
Hình ảnh bệnh bụi phổi – amiăng  
Hình ảnh mảng màng phổi  
13  
13  
1.4  
Biểu đồ  
1.1  
Tên biểu đồ  
Trang  
7
Các nước tiêu thụ amiăng trắng nhiều nhất thế giới  
Quy mô sản xuất của các đơn vị sản xuất tấm lợp AC  
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới  
3.1  
33  
3.2  
39  
3.3  
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm nghề và tuổi nghề  
Phân bố biến đổi chức năng thông khí phổi theo nhóm tuổi  
Phân bố biến đổi chức năng thông khí phổi theo nhóm nghề  
Phân bố tỷ lệ biến đổi chức năng thông khí phổi theo tuổi nghề  
Phân bố tỷ lệ có tổn thương dày màng phổi/ nốt vôi hóa màng  
phổi theo nhóm nghề  
41  
3.4  
42  
3.5  
43  
3.6  
44  
3.7  
48  
3.8  
3.9  
Phân bố tỷ lệ có tổn thương dày màng phổi/ nốt vôi hóa màng  
phổi theo tuổi nghề  
49  
51  
70  
70  
71  
Kết quả phân loại sức khoẻ (đối với công nhân đang làm việc  
tại các cơ sở sản xuất tấm lợp AC)  
3.10  
3.11  
3.12  
Tỷ suất tử vong chung của huyện Quang Bình và xã Tân Trịnh  
từ 2010-2014  
Tỷ suất tử vong do ung thư ở huyện Quang Bình và xã Tân  
Trịnh từ 2010-2014  
Phân bố các trường hợp tử vong theo nhóm tuổi, toàn huyện –  
2005 (%)  
11  
Sơ đồ  
1.1  
Tên sơ đồ  
Trang  
20  
Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng ở Việt Nam  
Sơ đồ nghiên cứu về môi trường lao động và sức khỏe người lao động  
tại các cơ sở sản xuất tấm lợp AC  
2.1  
29  
2.2  
Sơ đồ nghiên cứu về sức khỏe người sử dụng tấm lợp AC  
30  
12  
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT  
AC  
Amiăng - xi măng  
An toàn lao động  
An toàn vệ sinh lao động  
An toàn vệ sinh viên  
Bảo hộ lao động  
Bệnh nghề nghiệp  
Bụi phổi  
ATLĐ  
ATVSLĐ  
ATVSV  
BHLĐ  
BNN  
BP  
CNTK  
CSSX  
HC  
Chức năng thông khí  
Cơ sở sản xuất  
Hội chứng  
KLN  
Không lây nhiễm  
Không rõ nguyên nhân  
Khu vực  
KRNN  
KV  
LN  
Lây nhiễm  
NLĐ  
Người lao động  
Môi trường lao động  
Phương tiện bảo vệ cá nhân  
Quy chuẩn Việt Nam  
Quy mô  
MTLĐ  
PTBVCN  
QCVN  
QM  
RLCH  
TCCP  
TNLĐ  
TNTT  
TQ  
Rối loạn chuyển hóa  
Tiêu chuẩn cho phép  
Tai nạn lao động  
Tai nạn thương tích  
Thanh quản  
TYT  
Trạm Y tế  
13  
VLXD  
VPQ  
Vật liệu xây dựng  
Viêm phế quản  
VSLĐ  
WHO  
Vệ sinh lao động  
Tổ chức Y tế Thế giới  
14  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Amiăng được biết đến từ nhiều thế kỷ nay và đang được sử dụng trong  
hàng trăm các loại sản phẩm khác nhau trong công nghiệp cũng như trong  
sinh hoạt ở các nước trên toàn thế giới. Với đặc tính bền, cách nhiệt, cách âm  
và chống ma sát, ngày nay người ta sử dụng amiăng trong ống dẫn nhiệt, bao  
bọc nồi hơi, cách nhiệt, cách âm, sản xuất tấm lợp...  
Ở Việt Nam, Amiăng sử dụng trong các ngành công nghiệp chủ yếu là  
nhập khẩu loại Chrysotile (Amiăng trắng). Lượng Chrysotile nhập khẩu được  
sử dụng chủ yếu trong sản xuất tấm lợp fibro – ximăng. Theo báo cáo của  
Hiệp hội Tấm lợp Việt Nam, hiện nay với sản lượng trung bình khoảng 90  
triệu m2/năm, các cơ sở sản xuất tấm lợp Fibro – xi măng tiêu thụ hàng năm  
khoảng 52.000 tấn Amiăng Chrysotile (Amiăng trắng) [14].  
Amiăng là một trong các yếu tố bụi vô cơ gây hại cho người lao động  
tiếp xúc trong quá trình sản xuất và là chất độc hại trong danh mục các chất  
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động. Amiăng và sức khỏe con  
người là vấn đề thời sự suốt mấy thập kỷ qua. Cho đến nay, Y học đã khẳng  
định rằng Amiăng gây bệnh bụi phổi Amiăng (Asbestosis), ung thư phổi (lung  
cancer), u trung biểu mô (mesothelioma), dày và can xi hóa màng phổi  
[42],[44].  
Bệnh bụi phổi Amiăng là một bệnh xơ hóa phổi, gây nên bởi bụi  
Amiăng phối hợp hoặc không với tổn thương xơ hóa màng phổi. Từ năm  
1950, thế giới đã công nhận có bệnh bụi phổi Amiăng. Năm 1967, ở Anh ước  
tính có tới 20.000 công nhân mắc bệnh. Ở Việt Nam, năm 1976, Bộ Y tế,  
Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Bộ lao động Thương binh và Xã hội đã  
công nhận bệnh xơ hóa phổi do Amiăng là bệnh nghề nghiệp. Tuy nhiên cho  
đến năm 2014, chỉ có 03 trường hợp được giám định là mắc bệnh bụi phổi  
15  
Amiăng và được bồi thường, chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với các bệnh nghề nghiệp  
khác ở Việt Nam [8].  
Ung thư trung biểu mô (mesothelioma) là loại ung thư hiếm gặp, tỷ lệ  
mắc thấp khoảng 1-2 %₀ ₀ và trong thập kỷ gần đây tỷ lệ này tăng lên ở các  
nước công nghiệp hoá từ 10 - 25 %₀ ₀ / năm 1990. Ở nhiều nước trên thế  
giới, ung thư trung biểu mô là loại bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm nhưng ở  
Việt Nam, ngày 15/5/2016 bệnh này mới được đưa vào danh mục bệnh nghề  
nghiệp được bảo hiểm xã hội.  
Có nhiều tác giả trên thế giới cho rằng loại ung thư này có mối liên  
quan chặt chẽ và thường xuất hiện sau 30 năm tiếp xúc với amiăng [38],[39].  
Tuy nhiên ở Việt nam, một số nghiên cứu về ung thư trung biểu mô, ung thư  
phổi đều chưa thấy rõ mối liên quan với tiền sử tiếp xúc nghề nghiệp với  
Amiăng [12], [20],[29].  
Nhiều công trình nghiên cứu khoa học của các nước trên thế giới đã  
nghiên cứu về sức khỏe người lao động có tiếp xúc với Amiăng, nhưng cho  
đến nay, ảnh hưởng sức khỏe do Amiăng, đặc biệt là Amiăng Chrysotile vẫn  
còn đang tranh cãi trên phạm vi toàn cầu và là mối quan tâm của nhiều tổ  
chức cơ quan đoàn thể trong và ngoài nước trong thời gian gần đây.  
Nhiều nước trên Thế giới đã tiến hành những nghiên cứu về ảnh hưởng  
của Amiăng đối với sức khỏe con người, đặc biệt là nguy cơ ra các bệnh như  
bụi phổi amiăng, ung thư trung biểu mô, ung thư phổi do tiếp xúc với  
Amiăng. Các nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hưởng của Amiăng nhóm Amphibol  
(amiăng nâu và xanh) là nguy cơ gây các bệnh như bụi phổi Amiăng, ung thư  
phổi, ung thư trung biểu mô (màng phổi, màng bụng, màng tim)...Riêng đối  
với Amiăng trắng (chrysotile), một số nước trên cơ sở phân tích các nghiên  
cứu về amiăng đã đưa ra nhận định là “không có ngưỡng an toàn cho tiếp xúc  
với Amiăng” và cấm sử dụng các loại amiăng kể cả Chrysotile.  
16  
Khác với quan điểm trên, một số nghiên cứu khác về Amiăng  
Chrysotile đã chỉ ra sự khác biệt lớn giữa 2 loại Amiăng Chrysotile và  
Crocidolite “Amiăng nhóm Amphibol có khả năng gây ung thư cao gấp 4 lần  
Chrysotile và khả năng gây ung thư trung biểu mô cao gấp 800 lần” và cho  
rằng chưa có bằng chứng khoa học cho thấy việc tiếp xúc với Chrysotile là  
nguyên nhân gây ung thư trung biểu mô…Từ kết quả của các nghiên cứu này,  
một số nước ủng hộ quan điểm sử dụng Amiăng trắng có kiểm soát sẽ không  
gây tác hại cho sức khỏe công nhân tiếp xúc trực tiếp và cộng đồng.  
Ở Việt Nam, cũng đã có những nghiên cứu bước đầu về ảnh hưởng của  
Amiăng đối với sức khỏe con người cũng như nghiên cứu xây dựng hệ thống  
giám sát bệnh liên quan đến Amiăng, xây dựng hồ sơ quốc gia về Amiăng…  
Tuy nhiên cho đến nay, vẫn chưa có một nghiên cứu tổng thể nào để có thể  
đánh giá khách quan và chi tiết nhất ảnh hưởng của Amiăng Chrysotile đối  
với sức khỏe người sản xuất và sử dụng tấm lợp Amiăng xi măng để từ đó có  
thể định hướng cho việc sẽ cấm hoàn toàn việc sử dụng Amiăng hay sử dụng  
an toàn có kiểm soát Amiăng Chrysotile.  
Để đảm bảo sản xuất an toàn theo Công ước Quốc tế 162, từ năm 1998,  
Chính Phủ và các bộ, ban, ngành liên quan cũng đã ban hành các văn bản quy  
định các biện pháp đảm bảo an toàn cho công nhân làm việc trong các cơ sở  
sản xuất tấm lợp AC như: Thông tư liên tịch số 1529/1998/TTLT-BKHCN-  
BXD ngày 17/10/1998 ban hành quy định các biện pháp đảm bảo an toàn sức  
khỏe cho công nhân trong sản xuất tấm lợp AC ở Việt Nam; Quyết định số  
09/2008/QĐ-BXD ngày 6/6/2008 ban hành Quy chuẩn xây dựng Việt Nam  
“Nhà ở và công trình công cộng – An toàn sinh mạng và sức khỏe”…  
Tại Quyết định số 1469/2014/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Thủ tướng  
Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng  
Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã nêu rõ: Nghiêm  
cấm sử dụng Amiăng amphibole (Amiăng nâu và xanh) để sản xuất tấm lợp;  
17  
Đến hết năm 2015 các dây chuyền sản xuất tấm lợp xi măng sợi phải đầu tư  
đồng bộ các thiết bị công nghệ với khả năng tự động hóa các khâu xé bao,  
nghiền, định lượng sợi; Tất cả các cơ sở sản xuất tấm lợp xi măng sợi phải có  
hệ thống xử lý nước thải, quản lý và tái sử dụng chất thải rắn, nước thải trong  
quá trình sản xuất, đảm bảo yêu cầu môi trường. Bộ Xây dựng cũng đã chỉ  
đạo các đơn vị triển khai nghiên cứu vật liệu thay thế Amiăng, đồng thời phối  
hợp với Hiệp hội Tấm lợp Việt Nam tăng cường tổ chức kiểm tra, chỉ đạo các  
cơ sở sản xuất tấm lợp Fibro – xi măng chấp hành tốt các quy định của Nhà  
nước về an toàn vệ sinh lao động, nghiên cứu các biện pháp xử lý môi trường  
lao động, giảm thiểu ô nhiễm, đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động  
và cộng đồng dân cư.  
Để góp phần đánh giá ảnh hưởng của vật liệu Amiăng trắng  
(Chrystotile) đối với sức khỏe con người, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó  
Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 5313/VPCP-KGVX ngày 16/7/2014 của  
Văn phòng Chính phủ, Bệnh viện Xây dựng tiến hành nghiên cứu đề tài:  
“Nghiên cứu ảnh hưởng của Amiăng trắng đối với sức khỏe người lao  
động tại các đơn vị sản xuất và người sử dụng tấm lợp Amiăng xi măng”,  
với các mục tiêu sau:  
1. Khảo sát thực trạng môi trường lao động và công tác quản lý an toàn vệ  
sinh lao động tại các cơ sở sản xuất tấm lợp AC .  
2. Nghiên cứu tình hình sức khỏe và bệnh nghề nghiệp của người lao động  
tại các cơ sở sản xuất tấm lợp AC.  
3. Đánh giá nhanh tình hình sức khỏe người sử dụng sản phẩm tấm lợp AC  
tại xã Tân trịnh, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.  
18  
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN  
1.1.Đặc điểm của sợi amiăng:  
Amiăng là chất không cháy, cách điện tốt, bền với nhiệt độ cao và với  
các chất hoá học như axít và kiềm và rất lâu mòn.  
Amiăng là silicát kép của can xi (Ca) và magie (Mg), chứa SiO2 có  
trong tự nhiên, cấu trúc của amiăng được chia làm 2 nhóm:  
- Nhóm serpentine: Chrysotile (Amiăng trắng), nhóm sợi serpentine có dạng  
xoắn và cũng là loại sợi amiăng duy nhất còn được sử dụng rộng rãi ở nhiều  
quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển.  
Asbestos  
石綿  
chrysotile  
0.02-0.03 µ(200-300 nm)  
vs. human hair 100 µ  
Hình 1.1. Sợi Chrysotile  
Nhóm amphibole gồm: Actinolite, Amosite (Amiăng nâu), Crocidolite  
(Amiăng xanh), Tremolite, Anthophyllite. Nhóm sợi amphibole có cấu tạo  
dạng thẳng, hình kim, gọi chung là amiăng nâu và xanh. Nhóm amphibole đã  
bị cấm sử dụng ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam [2],[4].  
Hình 1.2. Sợi Amphibole  
19  
1.2. Tình hình sử dụng amiăng trên Thế giới  
Công nghiệp khai thác và sử dụng amiăng phát triển mạnh từ cuối thế kỷ  
19. Các mỏ amiăng lớn ở Canada, Nga, Phần Lan, Nam Phi được khai thác  
với sản lượng lớn. Trong những thập niên gần đây, mặc dù hàng năm có hàng  
triệu tấn amiăng vẫn được khai thác và sử dựng, nhưng xu hướng tiêu thụ  
amiăng đang giảm dần ở các nước trên toàn thế giới. Năm 1980 trên thế giới  
tiêu thụ khoảng 4,1 đến 4,4 triệu tấn amiăng nhưng đến năm 1993 giảm  
xuống còn 2,8 triệu tấn. Liên Xô sản xuất amiăng chiếm 58% tổng lượng  
amiăng trên toàn thế giới và sử dụng 90% số amiăng đã khai thác. Canada,  
Zimbabwe, Brazil, Trung Quốc, Nam Phi cũng là nước sản xuất và xuất khẩu  
amiăng. Trong khi nhu cầu sử dụng amiăng ở Bắc Mỹ và các nước Tây Âu  
giảm thì sự tiêu thụ amiăng ở châu Phi, châu Á và châu Mỹ La tinh lại tăng.  
Lượng tiêu thụ amiăng cao nhất là khoảng 5 triệu tấn /năm và bắt đầu giảm  
vào năm 1980, đến năm 2000 còn khoảng 2 triệu tấn (giảm 60% trong 20  
năm) [20], [39].  
Trong năm 2013, tổng sản lượng amiăng trên thế giới là 2.019.000 tấn,  
gần tương đương với sản lượng năm 2011 (2.035.000 tấn) và 2012  
(1,988,000). Trong đó, 10 nước tiêu thụ nhiều nhất bao gồm: Brazil, Nga,  
Kazakhstan, Indonesia, Ấn Độ, Trung Quốc, Sri Lanka, Thái Lan,  
Uzbekistan, Việt Nam, Ukraine và Colombia.  
Số liệu dưới đây cho thấy sản lượng tiêu thụ amiăng tại các nước này  
và phân bổ sản lượng tiêu thụ trên toàn thế giới giai đoạn 2009 - 2012.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 136 trang yennguyen 21500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Đề tài Nghiên cứu ảnh hưởng của amiăng trắng đối với sức khỏe người lao động tại các đơn vị sản xuất và người sử dụng tấm lợp amiăng xi măng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_de_tai_nghien_cuu_anh_huong_cua_amiang_trang_doi_voi.pdf