Bài thuyết trình Dự thảo khuyến cáo điều trị nhồi máu não (Đột quỵ thiếu máu não) - Nguyễn Lân Việt

DỰ THẢO KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ  
NHỒI MÁU NÃO  
(ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO)  
Nhóm biên soạn:  
GS.TS Nguyễn Lân Việt  
PGS.TS Lê Quang Cường  
Các Chuyên gia góp ý kiến  
1. Chuyên ngành Thần kinh  
• Miền Bắc: PGS.TS Nguyễn Văn Đăng (Hội Thần Kinh VN), GS.TS  
Lê Đức Hinh (Hội Thần Kinh VN), PGS.TS Ngô Đăng Thục (ĐHY  
Hà Nội), PGS Lê Văn Thính (BV Bạch Mai), PGS.TS Nguyễn Văn  
Chương (Viện 103-HVQY), TS Nguyễn Minh Hiện (Viện 103),  
PGS.TS Nguyễn Văn Thông (Viện 108), GS.TS Hoàng Văn Thuận  
(Viện 108).  
• Miền Trung: PGS.TS Hoàng Khánh  
• Miền Nam: GS.TS Lê Văn Thành, BS CKII Lê Minh, BS Nguyễn  
Văn Nam, PGS.TS Vũ Anh Nhị, BS Nguyễn Thị Kim Liên, TS  
Nguyễn Thi Hùng.  
Các Chuyên gia góp ý kiến  
2. Chuyên ngành khác  
• Tim mạch: GS Phạm Gia Khải, GS Đặng Vạn  
Phước, PGS Phạm Nguyễn Vinh  
• Hồi sức cấp cứu: GS Vũ Văn Đính  
• Nội tiết-ĐTĐ: Trần Đức Thọ, PGS Nguyễn  
Hải Thủy, PGS Tạ Văn Bình  
• Chẩn đoán hình ảnh: GS Hoàng Đức Kiệt  
Tài liệu tham khảo  
1.European Stroke Initiative.Recomendation 2003  
của Hội chống đột quỵ Châu Âu (2003)  
2.Chương trình giảng dạy Đột quỵ của Hội chống Đột  
quỵ Quốc tế-ABC STROKE (2006) và thực hiện ở  
Việt Nam (Bộ Y tế).  
3.Guidelines for the Early Management of Adults  
With Ischemic Stroke của Hội Chống Đột quỵ Hoa  
Kỳ (2007).  
4.Primary Prevention of Ischemic Stroke của Hội  
Chống Đột quỵ Hoa Kỳ (2006).  
NỘI DUNG  
1. LỜI MỞ ĐẦU  
2. SINH LÍ BỆNH VÀ NGUYÊN NHÂN  
2.1. Sinh lí bệnh của đột quỵ do thiếu máu cục bộ  
2.2. Nguyên nhân đột quỵ  
3. TRIỆU CHỨNG HỌC  
4. ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỴ DO THIẾU MÁU  
4.1. Sáu nguyên tắc chính trong tiếp cận bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu  
4.2. Qui trình chẩn đoán  
4. 2.1. Chẩn đoán hình ảnh  
4.2.2. Điện tâm đồ (Electrocardiogram – ECG)  
4.2.3. Siêu âm  
4.2.4. Các xét nghiệm  
4.3. Theo dõi và điều trị bệnh đột quỵ nói chung  
4.3.1. Lâm sàng  
4.3.2. Theo dõi điện tâm đồ  
4.3.3. Chăm sóc tim mạch  
4.3.4. Huyết âp  
4.3.5. Đảm bảo chức năng phổi  
4.3.6. Kiểm glucose máu  
4.3.7. Cân bằng nước và điện giải  
4.3.8. Nhiệt độ cơ thể  
4.4. Phương pháp điều trị đặc hiệu  
4.4.1. Liệu pháp tái tưới máu (sử dụng thuốc tiêu sợi huyết).  
4.4.2. Liệu pháp chống huyết khối  
4.4.3. Các thuốc bảo vệ thần kinh  
NỘI DUNG  
4.5. Điều trị các biến chứng cấp tính  
4.5.1. Phù não và tăng áp lực nội sọ  
4.5.2. Sặc và viêm phổi  
4.5.3. Nhiễm trùng đường tiểu  
4.5.4. Tắc mạch phổi và DVT  
4.5.5. Loét do nằm lâu  
4.5.6. Cơn động kinh  
4.6. Hồi phục chức năng sớm  
5. DỰ PHÒNG CẤP MỘT  
5.1. Thay đổi lối sống và các yếu tố nguy cơ  
5.1.1. Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được  
5.1.2. Các yếu tố nguy cơ được nghiên cứu nhiều và có thể biến đổi được  
5.1.3. Yếu tố nguy cơ chưa xác định rõ  
5.2. Thuốc chống huyết khối và chống đông  
5.2.1. ASA  
5.2.2. Thuốc chống đông máu  
5.3. Điều trị và phẫu thuật nội mạch (Carotid Endarterectomy - CEA)  
6. DỰ PHÒNG CẤP HAI  
6.1. Điều chỉnh các yếu tố nguy cơ  
6.1.1. Điều trị tăng HA  
6.1.2. Liệu pháp giảm cholesterol máu  
6.1.3. Bỏ hút thuốc lá  
6.1.4. Liệu pháp hormon thay thế  
6.2. Thuốc chống huyết khối và chống đông  
6.2.1. Thuốc chống huyết khối  
6.2.2. Thuốc chống đông máu  
6.3. Điều trị và phẫu thuật nội mạch  
6.3.1. Phẫu thuật nội mạch động mạch cảnh (CEA) :các tiêu chẩn cụ thể  
6.3.2. Đặt stent  
LỜI MỞ ĐẦU  
ƒ Định nghĩa (WHO)  
ƒ Tầm quan trọng, tác hại của Đột quỵ  
ƒ Quan điểm về điều trị đột quỵ cấp tính vẫn còn  
nhiều tranh cãi Æ để xác định giá trị khoa học  
của các nghiên cứu, người ta có thể chia thành  
4 cấp độ Evidence Based Medecine (EBM)  
Evidence Based Medecine (EBM)  
• EBM I: có bằng chứng khoa học giá trị nhất, dựa trên thử  
nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên với cỡ mẫu phù hợp  
hoặc phân tích meta các nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên.  
• EBM II: có bằng chứng khoa học giá trị trung bình (nghiên  
cứu đối chứng ngẫu nhiên đơn lẻ)  
• EBM III: có bằng chứng khoa học giá trị thấp (nghiên cứu  
bệnh-chứng hoặc nghiên cứu tại cộng đồng, nghiên cứu mô  
tả nhiều trường hợp đối chiếu với tiền sử (nhưng không  
ngẫu nhiên) hoặc so sánh với các kết quả của các thử  
nghiệm ngẫu nhiên khác.  
• EBM IV: thiếu bằng chứng khoa học, kinh nghiệm của cá  
nhân chuyên gia.  
SINH LÍ BỆNH VÀ NGUYÊN NHÂN  
Sinh lí bệnh của đột quỵ do thiếu máu cục bộ  
ƒ Khái niệm vùng tranh tối tranh sáng  
ƒ Tính cấp thiết phải điều trị càng sớm càng tốt  
Nguyên nhân đột quỵ  
ƒ Xơ vữa động mạch  
ƒ Tắc hệ động mạch-tiểu động mạch do huyết khối xơ  
vữa  
ƒ Nghẽn mạch nguyên nhân do các bệnh tim (thay van  
tim, rung nhĩ, cục máu đông trong buồng tim).  
TRIỆU CHỨNG HỌC  
ƒ Triệu chứng học đột quỵ rất đa dạng, tùy thuộc vị trí  
não tổn thương.  
ƒ Công thức chẩn đoán nhanh FAST của Hội Chống  
đột quỵ Quốc Tế (2006):  
9 Liệt mặt (Facial weekness)  
9 Yếu tay (Arme weekness)  
9 Khó nói (Speech difficulty)  
9 Thời điểm phải xử lý cấp cứu người bệnh (Time to  
act fast).  
ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỴ  
DO THIẾU MÁU  
6 nguyên tắc chính trong tiếp cận bệnh nhân  
1. Chẩn đoán xác định để đưa ra những quyết định điều trị  
2. Điều trị các yếu tố ảnh hưởng tới chức năng sống (HA, nhiệt  
độ cơ thể, glucose huyết thanh)  
3. Điều trị các nguyên nhân gây đột quỵ, tái phục hồi các mạch  
bị tắc hoặc chống lại cơ chế gây chết tế bào (bảo vệ thần  
kinh)  
4. Phòng và điều trị những biến chứng nội khoa (trào ngược,  
nhiễm trùng, loét do nằm, huyết khối tĩnh mạch sâu, nghẽn  
mạch phổi), biến chứng thần kinh (xuất huyết thứ phát, phù  
não, cơn động kinh)  
5. Dự phòng cấp hai sớm để giảm bớt tỉ lệ tái phát đột quỵ sớm  
6. Phục hồi chức năng sớm  
Qui trình chẩn đoán  
Phát hiện sớm các thể đột quỵ dựa trên các  
dấu hiệu lâm sàng.  
• Thiếu máu cục bộ  
• Xuất huyết nội sọ  
• Xuất huyết dưới nhện là rất cần thiết.  
Qui trình chẩn đoán  
Chẩn đoán hình ảnh  
•Chụp cắt lớp vi tính (Computed Tomography -CT).  
•Chụp cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging - MRI)  
•Điện tâm đồ (Electrocardiogram – ECG)  
Siêu âm  
•Siêu âm Doppler  
•Siêu âm màu Duplex  
•Các phương pháp siêu âm khác:  
9Qua thành ngực  
9Qua thực quản  
Qui trình chẩn đoán  
Các xét nghiệm cơ bản  
• Công thức máu (số lượng hồng cầu, tiểu cầu)  
• INR, thời gian Prothrombin  
• Điện giải đồ  
• Glucose huyết thanh  
• CRP, tốc độ máu lắng  
• Xét nghiệm chức năng gan và thận.  
Qui trình chẩn đoán  
Xét nghiệm đặc biệt (tùy từng bệnh nhân )  
• Protein C, S, aPC-resistance  
• Cardiolipin-AB  
• Homocystein  
• Sàng lọc viêm mạch máu (ANA, Lupus AC)  
• Chọc dò dịch não tủy  
Theo dõi và điều trị chung về đột quỵ  
1. Bệnh nhân phải được kiểm tra những biến  
chứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng, quan  
trọng là khai thông đường thở, duy trì chức  
năng hô hấp và tuần hoàn  
2. Bệnh nhân phải được theo dõi và/hoặc điều  
trị trong Phòng cấp cứu, Đơn vị Đột quỵ  
hoặc các Khoa khác.  
Theo dõi và điều trị chung về đột quỵ  
Lâm sàng  
• Theo dõi thường xuyên để phát hiện suy giảm  
chức năng tuần hoàn và hô hấp và các biến  
chứng do chèn ép não (độ tỉnh táo, đồng tử).  
• Theo dõi tình trạng hệ thần kinh thông qua các  
thang điểm đánh giá (NIH, Scandinavian,  
Glassgow…  
Theo dõi và điều trị chung về đột quỵ  
Theo dõi điện tâm đồ  
• Phát hiện các cơn loạn nhịp ác tính thứ phát, loạn nhịp có  
từ trước và rung nhĩ (nguồn gốc tắc mạch).  
• Nên theo dõi tim mạch liên tục trong 48 giờ đầu kể từ khi  
xảy ra đột quỵ, đặc biệt với bệnh nhân có:  
9 Các bệnh lí về tim mạch trước đó  
9 Tiền sử bị bệnh tim  
9 HA dao động  
9 Những dấu hiệu/triệu chứng lâm sàng của suy tim  
9 ECG không bình thường  
9 Ổ nhồi máu liên quan tới vỏ não thùy đảo  
Theo dõi và điều trị chung về đột quỵ  
Chăm sóc tim mạch  
• Đảm bảo cung lượng tim tối ưu = duy trì HA ở mức bình  
thường cao, nhịp tim bình thường.  
• Áp lực tĩnh mạch trung tâm nên được duy trì ở mức xấp xỉ  
8-10 cm H2O. Theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm (mặc  
dù không áp dụng thường xuyên ở những bệnh khoa thông  
thường) sẽ đưa ra những cảnh báo sớm về tăng hay giảm  
thể tích - các yếu tố bất lợi cho tưới máu não.  
• Khi cần, phải sử dụng thuốc, khử rung tim hay sử dụng  
máy tạo nhịp để đưa nhịp tim về bình thường.  
Theo dõi và điều trị chung về đột quỵ  
Huyết áp  
• Nên giữ HA ở mức cao để tạo tình trạng  
tưới máu tối ưu các mạch máu bàng hệ và  
mạch bị hẹp, giúp cung cấp đủ máu cho mô  
não vùng tranh tối- tranh sáng, nơi khả năng  
tự điều hòa lưu lượng máu não giảm.  
• Khi bệnh nhân bị hạ HA: truyền dịch  
và/hoặc norepinephrin.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 49 trang yennguyen 20740 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài thuyết trình Dự thảo khuyến cáo điều trị nhồi máu não (Đột quỵ thiếu máu não) - Nguyễn Lân Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_thuyet_trinh_du_thao_khuyen_cao_dieu_tri_nhoi_mau_nao_do.pdf