Bài thuyết trình Cập nhật hướng dẫn chẩn đoán & xử trí phản vệ
26/04/2018
NỘI DUNG
CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN
& XỬ TRÍ PHẢN VỆ
I. Chẩn đoán phản vệ
II. Chẩn đoán mức độ phản vệ
III. Hướng dẫn xử trí cấp cứu phản vệ
IV. Sơ đồ chẩn đoán và xử trí phản vệ
(theo Thông tư số 51/2017/TT-BYT
ngày 29 tháng 12 năm 2017)
V. Hướng dẫn xử trí phản vệ trong một số
trường hợp đặc biệt
Giải thích từ ngữ
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
1. Phản vệ:
TH1:
-
Là phản ứng dị ứng
Vài giây, vài phút, vài giờ
Bé trai 12 tháng tuổi được chẩn đoán viêm họng,
tiêu chảy, điều trị kháng sinh không rõ loại. Sau 1
ngày điều trị, người nhà thấy bé nổi mày đay toàn
thân, bé bức rứt khó chịu, khóc không nín nên
đưa bé đến khám.
-
2. Dị nguyên:
Yếu tố lạ khi tiếp xúc gây phản ứng (thuốc,
thức ăn,…)
3. Sốc phản vệ:
-
Điều gì đã xảy ra?
-
Là mức độ nặng nhất, có thể gây tử vong
-
Đột ngột dãn toàn bộ hệ thống mạch và co
thắt phế quản
1
26/04/2018
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
TH2:
TH3:
Bé gái 18 tháng tuổi được chẩn đoán viêm hô
hấp trên, điều trị thuốc không rõ loại. Sau 12 giờ
điều trị, người nhà thấy bé phù vùng mặt nhiều,
khó thở nên đưa bé khám lại.
Bé trai 8 tháng tuổi được chẩn đoán thông liên
thất, ngay sau phẫu thuật mổ tim hở, bé bị chảy
máu nhiều, phẫu thuật viên cầm máu khó khăn.
BS gây mê hồi sức có dùng thêm thuốc protamin
tiêm tĩnh mạch cho bé. Ngay sau đó bé bị rối loạn
nhịp, SpO2 giảm, huyết áp giảm.
Điều gì đã xảy ra?
Điều gì đã xảy ra?
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
CHẨN ĐOÁN PHẢN VỆ
TH4:
Bé trai 8 tuổi tuổi được chẩn đoán tai nạn giao
thông, đa chấn thương. Sau phẫu thuật cầm
máu, cố định xương gãy, bé tỉnh táo tiếp tục theo
dõi và điều trị tại khoa Hồi sức. 1 ngày sau kết
quả đông máu có chiều hướng xấu hơn, BS cho
y lệnh tiêm tĩnh mạch Viatmin K1. Khi ĐD đang
thực hiện y lệnh thì bé than mờ mắt và hốt
hoảng.
1. Triệu chứng gợi ý
2. Các bệnh cảnh lâm sàng
3. Chẩn đoán phân biệt
Điều gì đã xảy ra?
2
26/04/2018
I. Định nghĩa:
Triệu chứng gợi ý
1. Theo kinh điển:
Là biểu hiện nguy kịch nhất và có nguy cơ gây tử
vong cấp tính của 1 phản ứng dị ứng cấp, tình trạng
tăng quá mẫn xảy ra tức khắc sau khi cơ thể tiếp xúc
với 1 dị nguyên ở 1 người trước đó đã được mẫn
cảm, hậu quả là gây giải phóng ào ạt các chất trung
gian hóa học gây tổn thương cơ quan đích
2. Theo hiệp hội Dị ứng và Miễn dịch lâm sàng
châu Âu:
Nghĩ đến phản vệ khi xuất hiện ít nhất một
trong các triệu chứng sau:
Mày đay, phù mạch nhanh
Khó thở, tức ngực, thở rít
Đau bụng hoặc nôn
Sốc phản vệ là một phản ứng quá mẫn toàn thân
hoặc hệ thống nặng, đe dọa tính mạng, đặc trưng bởi
các vấn đề về tuần hoàn và/hoặc hô hấp tiến triển 1
cách nhanh chóng, thường kết hợp với các biểu hiện
ở da và niêm mạc
Tụt huyết áp hoặc ngất
Rối loạn ý thức
II. Sinh lý bệnh:
3
26/04/2018
II. Sinh lý bệnh:
Bảng: Hoạt tính của các hóa chất trung gian
Nguồn gốc
Hóa chất trung gian
Tác dụng
Tương bào BC ái kiềm
- Dãn TM và tiểu ĐM
- tính thấm thành mạch
Histamine
Prostaglandine D2
Leukotriens
Bradykinin
PAF
(+)
(+)
(+)
(+)
(+)
(+)
(+)
Dãn mạch ngoại vi
- Co thắt PQ
- Dãn mạch
- tính thấm thành mạch
(+)
(+)
tính thấm thành mạch
- Giống Histamine nhưng gấp 1000 lần
- Hóa hướng động BC ái toan
Tryptase
Hủy Protein
III. Nguyên nhân:
IV. Lâm sàng:
- Nguyên nhân gây ra phản vệ thường gặp là: thức ăn, côn trùng cắn,
thuốc,…
Wheezing (khò khè)
Angiodema (phù mạch)
- Các nguyên nhân gây phản vệ có thể phân loại theo cơ chế phản vệ
thật sự hay phản ứng giống phản vệ
- Lưu ý rằng các nguyên nhân gây phản vệ qua cơ chế IgE thường phải
có tiền sử tiếp xúc trước đây
Phản ứng phản vệ
- Thức ăn
Phản ứng dạng phản vệ
Angiodema (phù mạch)
- Kháng sinh (đặc biệt nhóm
Penicilline)
- Vaccin
- Thuốc gây tê – gây mê
- Giải độc tố
- NSAIDs (đặc biệt là Aspirin)
- Opiod (Morphine, Codein,...)
- Thuốc cản quang phóng xạ (Iode,...)
- Thuốc ƯC thần kinh – cơ (Curonium,
SuccinylCholine,..)
- Máu và các chế phẩm của máu - Kháng huyết thanh
- Nọc độc (rắn, côn trùng,..)
- Hormone (Insuline, PTH,...)
- Latex (găng tay, sonde tiểu,..)
- γ – globuline
Abdominal pain
(đau bụng)
Urticaria (mề đay)
4
26/04/2018
Các bệnh cảnh lâm sàng
Các bệnh cảnh lâm sàng
Bệnh cảnh lâm sàng 1: các triệu chứng xuất
hiện trong vài giây đến vài giờ ở da, niêm mạc
(mày đay, phù mạch, ngứa…) và có ít nhất 1
trong 2 triệu chứng sau:
Bệnh cảnh lâm sàng 2: ít nhất 2 trong 4 triệu
chứng sau xuất hiện trong vài giây đến vài giờ
sau khi người bệnh tiếp xúc với yếu tố nghi
ngờ:
Biểu hiện ở da, niêm mạc: mày đay, phù
mạch, ngứa
Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran
rít)
Tụt HA hay các hậu quả của tụt HA (rối loạn
ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ…)
Các triệu chứng tiêu hóa (nôn, đau bụng…)
Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran
rít)
Tụt HA hay các hậu quả của tụt HA (rối loạn
ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ…)
Các bệnh cảnh lâm sàng
Chẩn đoán phân biệt
Các trường hợp sốc: sốc tim, sốc giảm thể
tích, sốc nhiễm khuẩn
Tai biến mạch máu não
Các nguyên nhân đường hô hấp: COPD, cơn
hen phế quản, khó thở thanh quản (dị vật,
viêm…)
Các bệnh lý ở da: mày đay, phù mạch
Các bệnh lý nội tiết: cơn bão giáp trạng, hội
Bệnh cảnh lâm sàng 3: tụt huyết áp xuất hiện
trong vài giây đến vài giờ sau khi tiếp xúc với
yếu tố nghi ngờ mà người bệnh đã từng bị dị
ứng:
Trẻ em: giảm ít nhất 30% HA tâm thu hoặc
tụt HA tâm thu so với tuổi (HA tâm thu < 70
mmHg)
Người lớn: HA tâm thu < 90 mmHg hoặc
giảm 30% giá trị HA tâm thu nền.
chứng carcinoid, hạ đường huyết
Các ngộ độc: rượu, Opiate, Histamin
5
26/04/2018
Phân độ
Phân độ
Nguy kịch (độ III): ở nhiều cơ quan với mức độ
nặng hơn:
Nhẹ (độ I): chỉ có các triệu chứng ở da, tổ chức
dưới da và niêm mạc như mày đay, ngứa, phù
mạch.
Đường thở: tiếng rít thanh quản, phù thanh
quản
Nặng (độ II): có từ 2 biểu hiện ở nhiều cơ quan:
Màu đay, phù mạch xuất hiện nhanh;
Khó thở nhanh nông, tức ngực, khan tiếng,
chảy nước mũi;
Thở: thở nhanh, khò khè, tím tái, rối loạn
nhịp thở
Rối loạn ý thức: vật vã, hôn mê, co giật, rối
loạn cơ tròn
Đau bụng, nôn, tiêu chảy;
Tuần hoàn: sốc, mạch nhanh nhỏ, tụt HA
HA chưa tụt hoặc tăng nhịp tim nhanh hoặc
loạn nhịp.
Ngừng tuần hoàn (độ IV): ngừng hô hấp,
ngừng tuần hoàn.
Phân độ
SỐC PHẢN VỆ
Mức độ nặng nhất phản vệ
Phản vệ
Dấu hiệu
Xảy ra sớm vài phút (5-10 ph ) sau tiêm
Do đột ngột dãn toàn bộ mạch máu
Có thể gây tử vong nhanh trong vòng vài phút
Thời điểm ngưng tim (phút):
Nhẹ (Độ I )
Chỉ có triệu chứng da: mề đay,
ngứa, phù mạch
Nặng
(Độ II )
Triệu chứng toàn thân mức độ
nhẹ, trung bình
( chưa sốc, chưa suy hô hấp)
Trung bình
Giới hạn
1 – 80
Nguy kịch
(Độ III)
Sốc hoặc
Suy hô hấp : khó thở nặng ,tím tái
Thuốc
5
hoặc
hôn mê
Thức ăn
Ong đốt
30
15
6 – 360
4 – 120
Ngưng tuần
hoàn (Độ IV )
Ngừng hô hấp, ngừng tuần hoàn
Pumphrey RSH, Clinical and experimental allergy, 2000
6
26/04/2018
Xử trí
Tuổi
Mạch nhanh
l/ph
Tuổi
Tut HA khi
HA tâm thu
ADRENALIN
< 1 tháng
180
160
140
120
110
100
Độ III
Độ IV
1 tháng – 1
tuổi
< 70 mmHg
< 70 +(2x tuổi)
< 90 mmHg
< 90 mmHg
2 – 12 tháng
12 – 24 tháng
2 – 6 tuổi
Độ II
1 – 10 tuổi
Độ I
> 10 tuổi
6 – 12 tuổi
> 12 tuổi
Người lớn
Nguyên tắc chung
Xử trí phản vệ nhẹ (độ 1)
Phát hiện sớm, xử trí khẩn cấp, kịp thời ngay
tại chỗ và theo dõi liên tục ít nhất trong vòng 24
giờ.
Có thể chuyển độ nặng hay nguy kịch
Sử dụng thuốc Methylprednisolon hoặc
diphehydramin uống hoặc tiêm tùy tình trạng
người bệnh.
Tiếp tục theo dõi ít nhất 24 giờ để xử trí kịp
thời
Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh viên, kỹ thuật viên,
nhân viên y tế khác phải xử trí ban đầu cấp cứu
phản vệ.
Adrenalin là thuốc thiết yếu, quan trọng hang
đầu cứu sống người bị bệnh phản vệ, phải
được tiêm bắp ngay khi chẩn đoán phản vệ từ
độ II trở lên.
7
26/04/2018
Xử trí phản vệ mức độ nặng và nguy
kịch
Xử trí phản vệ mức độ nặng và
nguy kịch
1. Ngừng ngay tiếp xúc với thuốc hoặc dị nguyên
2. Tiêm bắp hoặc truyền Adrenalin
6. Lập đường truyền AdrenalinTM với dây truyền
thông thường nhưng kim tiêm to (cỡ 14 hoặc
16G) hoặc đặt catheter TM và một đường truyền
tĩnh mạch thứ 2 để truyền dịch nhanh.
3. Cho BN nằm tại chỗ, đầu thấp, nghiêng “Trái”
nếu có nôn
4. Thở oxy qua mask: NL 6-10 l/phút, TE 2 – 4
lít/phút
7. Hội ý với các đồng nghiệp tập trung xử lý, báo
cáo cấp trên, hội chẩn với bác sĩ cấp cứu, hồi
sức và/hoặc chuyên khoa dị ứng (nếu có)
5. Đánh giá tình trạng hô hấp, tuần hoàn, ý thức
và các biểu hiện ở da, niêm mạc của BN.
Phác đồ sử dụng Adrenalin và
truyền dịch
Phác đồ sử dụng Adrenalin và
truyền dịch
Mục tiêu: nâng và duy trì ổn định HA tối đa của NL ≥ 90
mmHg, TE ≥ 70 mmHg và không còn các dấu hiệu về hô
hấp, tiêu hóa.
Nếu M, HA không đo được, các dấu hiệu hô
hấp và tiêu hóa nặng lên sau 2 – 3 lần TB
hoặc có nguy cơ ngừng tuần hoàn, phải:
Nếu chưa có đường truyền TM: Adrenalin
1/10.000 TMC:
Adrenalin 1mg = 1mL = 1 ống, Tiêm bắp:
Trẻ sơ sinh hoặc trẻ < 10kg: 0.2mL (~ 1/5 ống)
Trẻ # 10kg: 0.25mL (~ ¼ ống)
Trẻ # 20kg: 0.3mL (~ 1/3 ống)
Trẻ > 30kg: 0.5 mL (~ ½ ống)
Người lớn: 0.5-1mL (~ ½ - 1 ống)
NL 0.5-1mL trong 1-3 phút, có thể lặp
lại lần 2, 3. Chuyển ngay sang TTM liên
tục khi đã thiết lập đường truyền TM
TE: không áp dụng TMC
Tiêm nhắc lại Adrenalin liều tương tự 3 – 5 phút/lần cho
đến khi M, HA ổn định
8
26/04/2018
Phác đồ sử dụng Adrenalin và
truyền dịch
Phác đồ sử dụng Adrenalin và
truyền dịch
Nếu M, HA không đo được, các dấu hiệu hô hấp
và tiêu hóa nặng lên sau 2 – 3 lần TB hoặc có
nguy cơ ngừng tuần hoàn, phải:
- Đồng thời với việc dùng Adrenalin TTM, truyền
nhanh dung dịch NaCl 0.9% 1000 – 2000 mL ở
NL và 10 – 20 mL/kg trong 10 – 20 phút ở TE,
có thể nhắc lại nếu cần.
- Nếu đã có đường truyền TM: Adrenalin TTM
(pha
Adrenalin
với
dd
NaCl
0.9%)
(0.1g/kg/phút, điều chỉnh liều mỗi 3-5 phút cho
người bệnh kém đáp ứng với Adrenalin TB và
đã được truyền đủ dịch)
- Khi HA đã ổn định theo dõi M, HA 1 giờ/lần
đến 24 giờ
Xử trí tiếp theo
Xử trí tiếp theo
-
-
Truyền TM chậm: aminophyllin 1mg/kg/giờ
hoặc salbutamol 0.1g/kg/phút hoặc
terbutalin 0.1g/kg/phút
Có thể thay thế aminophyllin bằng salbutamol
5mg khí dung qua mặt nạ hoặc xịt họng NL
salbutamol 100g 2-4 nhát/lần; TE 4-6
nhát/lần trong ngày
1. Hỗ trợ hô hấp – tuần hoàn: theo mức độ
-
Thở oxy qua mask: NL 6-10 L/phút; TE 2-4
L/phút
-
-
Bóp bóng AMBU có oxy
Đặt ống NKQ, thông khí nhân tạo nếu thở
rít tăng không đáp ứng với Adrenalin
Mở khí quản nếu có phù thanh môn-hạ
họng không đặt được NKQ
2. Nếu không nâng được HA theo mục tiêu sau
khi đã truyền đủ dịch và adrenalin truyền
dung dịch keo, albumin hoặc bất kỳ dung dịch
cao phân tử nào sẵn có.
-
9
26/04/2018
Xử trí tiếp theo
Xử trí tiếp theo
4. Thuốc khác:
3. Thuốc khác:
- Glucagon: trong trường hợp tụt HA và nhịp
chậm không đáp ứng với Adrenalin. Liều 1 –
5 mg TM/5 phút (NL); ở TE 20 – 30g/kg, tối
đa 1 mg, sau đó 5 – 15 g/phút tùy đáp ứng
lâm sàng (bảo đảm đường thở tốt vì glucagon
thường gây nôn
- Có thể phối hợp thêm các thuốc vận mạch
khác: Dopamin, Dobutamin, Noradrenalin
TTM khi người bệnh sốc nặng đã được
truyền đủ dịch và adrenalin mà HA không lên.
-
Methylprednisolon: Người lớn 1 – 2 mg/kg
(tối đa 50mg ở trẻ em); Hoặc Hydrocortison
200 mg (người lớn), tối đa 100 mg (trẻ em)
TMC (có thể TB ở tuyến cơ sở).
Kháng Histamin H1: Diphenhydramin
TB/TM: 25 – 50 mg (NL), 10 – 25 mg (TE)
Kháng Histamin H2: Ranitidin 50 mg (NL),
1mg/kg pha trong 20 mL Dextrose 5% TM/5
phút (TE)
-
-
Theo dõi
1. Trong giai đoạn cấp: M, HA, nhịp thở, SpO2 và
tri giác 3 – 5 phút/lần đến khi ổn.
2. Trong giai đoạn ổn định: M, HA, nhịp thở,
SpO2 và tri giác mỗi 1 – 2 giờ trong ít nhất 24
giờ tiếp theo.
3. Cần được theo dõi ở cơ sở khám, chữa bệnh
đến ít nhất 24 giờ sau khi huyết áp đã ổn định
và để phòng phản vệ pha 2.
4. Ngừng cấp cứu: nếu sau khi cấp cứu ngừng
tuần hoàn tích cực không kết quả.
10
26/04/2018
HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ PHẢN VỆ TRONG
MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
PHẢN VỆ TRÊN ĐỐI TƯỢNG SỬ
DỤNG THUỐC ĐẶC BIỆT
PHẢN VỆ TRÊN ĐỐI TƯỢNG SỬ
DỤNG THUỐC ĐẶC BIỆT
2) Phản vệ trong khi gây mê, gây tê thủ thuật:
- Thường khó chẩn đoán do đã được gây mê, an thần
- Các biểu hiện ngoài da có thể không xuất hiện.
1) Phản vệ trên người đang sử dụng thuốc
chẹn thụ thể Beta:
‒ Đáp ứng với Adrenaline kém
- Cần đánh giá kỹ: HA tụt, [O
nhanh, ran rít mới xuất hiện.
2
] máu giảm, mạch
‒ Điều trị về cơ bản giống như phác đồ chung
‒ Thuốc dãn phế quản: nếu thuốc cường beta 2
đáp ứng kém nên dùng thêm kháng cholinergic
(Ipratropium 0.5 mg khí dung hoặc 2 nhát
đường xịt)
- Ngay khi nghi ngờ, có thể lấy máu định lượng
tryptase tại thời điểm chẩn đoán và mức tryptase
nền của bệnh nhân.
- Chú ý: khai thác kỹ tiền sử dị ứng trước khi tiến
hành gây mê, gây tê.
‒ Xem xét dùng Glucagon khi không đáp ứng
với adrenaline
- Một số thuốc gây tê là những hoạt chất ưa mỡ
11
26/04/2018
PHẢN VỆ TRÊN ĐỐI TƯỢNG SỬ
DỤNG THUỐC ĐẶC BIỆT
PHẢN VỆ TRÊN ĐỐI TƯỢNG SỬ
DỤNG THUỐC ĐẶC BIỆT
2) Phản vệ trong khi gây mê, gây tê thủ thuật
(tt):
3) Phản vệ với thuốc cản quang:
‒ Xảy ra chủ yếu theo cơ chế không dị ứng.
− Nhũ dịch Lipid: Lipofundin 20%, Intralipid 20%
tiêm nhanh tĩnh mạch, trung hòa độc chất.
‒ Khuyến cáo sử dụng thuốc cản quang có áp
lực thẩm thấu thấp và không ion hóa (tỷ lệ
phản vệ thấp hơn).
− Người lớn: tổng liều 10mL/kg, trong đó bolus
100 mL, tiếp theo TTM 0.2 – 0.5 mL/kg/phút.
4) Phản vệ do gắng sức:
− Trẻ em: tổng liều 10mL/kg, trong đó bolus 2
mL/kg, tiếp theo TTM 0.2 – 0.5 mL/kg/phút.
‒ Xuất hiện sau hoạt động gắng sức
‒ Điển hình: mệt mỏi, kiệt sức, nóng bừng, đỏ
da, ngứa, mày đay, có thể phù mạch, khò khè,
tắc nghẽn đường hô hấp trên, trụy mạch…
− Trường hợp nặng, nguy kịch có thể tiêm 2 lần
bolus cách nhau vài phút.
PHẢN VỆ TRÊN ĐỐI TƯỢNG SỬ
DỤNG THUỐC ĐẶC BIỆT
PHẢN VỆ TRÊN ĐỐI TƯỢNG SỬ
DỤNG THUỐC ĐẶC BIỆT
5) Phản vệ vô căn:
4) Phản vệ do gắng sức (tt):
- Được chẩn đoán mà không xác định được nguyên
nhân.
− Một số chỉ xuất hiện triệu chứng khi gắng sức
có kèm thêm các yếu tố đồng kích thích khác:
thức ăn, NSAIDs, rượu, phấn hoa.
- Điều trị dự phòng: chỉ định cho các BN thường
xuyên xuất hiện các đợt phản vệ ( > 6 lần/năm
hoặc > 2 lần/2 tháng).
− Xử trí: ngừng vận động ngay, nên mang theo
hộp thuốc cấp cứu phản vệ hoặc bơm tiêm
Adrenalin định liều chuẩn (EpiPen, AnaPen…)
Prednisolon 60 – 100 mg/ngày x 1 tuần, sau đó
Prednisolon 60 mg/cách ngày x 1 tuần, sau đó
Giảm dần liều prednisolon trong vòng 2 tháng
Kháng H1: Cetirizin 10 mg/ngày, Loratadin 10
mg/ngày
− Gửi khám chuyên khoa Dị ứng miễn dịch lâm
sàng sàng lọc nguyên nhân.
12
26/04/2018
Cám ơn Quí đồng nghiệp đã theo dõi
13
Bạn đang xem tài liệu "Bài thuyết trình Cập nhật hướng dẫn chẩn đoán & xử trí phản vệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_thuyet_trinh_cap_nhat_huong_dan_chan_doan_xu_tri_phan_ve.pdf

