Bài thuyết trình Cập nhật hướng dẫn chẩn đoán & xử trí phản vệ

26/04/2018  
NỘI DUNG  
CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN  
& XỬ TRÍ PHẢN VỆ  
I. Chẩn đoán phản vệ  
II. Chẩn đoán mức độ phản vệ  
III. Hướng dẫn xử trí cấp cứu phản vệ  
IV. Sơ đồ chẩn đoán và xử trí phản vệ  
(theo Thông tư số 51/2017/TT-BYT  
ngày 29 tháng 12 năm 2017)  
V. Hướng dẫn xử trí phản vệ trong một số  
trường hợp đặc biệt  
Giải thích từ ngữ  
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG  
1. Phản vệ:  
TH1:  
-
Là phản ứng dị ứng  
Vài giây, vài phút, vài giờ  
Bé trai 12 tháng tuổi được chẩn đoán viêm họng,  
tiêu chảy, điều trị kháng sinh không rõ loại. Sau 1  
ngày điều trị, người nhà thấy bé nổi mày đay toàn  
thân, bé bức rứt khó chịu, khóc không nín nên  
đưa bé đến khám.  
-
2. Dị nguyên:  
Yếu tố lạ khi tiếp xúc gây phản ứng (thuốc,  
thức ăn,…)  
3. Sốc phản vệ:  
-
Điều gì đã xảy ra?  
-
Là mức độ nặng nhất, có thể gây tử vong  
-
Đột ngột dãn toàn bộ hệ thống mạch và co  
thắt phế quản  
1
26/04/2018  
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG  
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG  
TH2:  
TH3:  
Bé gái 18 tháng tuổi được chẩn đoán viêm hô  
hấp trên, điều trị thuốc không rõ loại. Sau 12 giờ  
điều trị, người nhà thấy bé phù vùng mặt nhiều,  
khó thở nên đưa bé khám lại.  
Bé trai 8 tháng tuổi được chẩn đoán thông liên  
thất, ngay sau phẫu thuật mổ tim hở, bé bị chảy  
máu nhiều, phẫu thuật viên cầm máu khó khăn.  
BS gây mê hồi sức có dùng thêm thuốc protamin  
tiêm tĩnh mạch cho bé. Ngay sau đó bé bị rối loạn  
nhịp, SpO2 giảm, huyết áp giảm.  
Điều gì đã xảy ra?  
Điều gì đã xảy ra?  
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG  
CHẨN ĐOÁN PHẢN VỆ  
TH4:  
Bé trai 8 tuổi tuổi được chẩn đoán tai nạn giao  
thông, đa chấn thương. Sau phẫu thuật cầm  
máu, cố định xương gãy, bé tỉnh táo tiếp tục theo  
dõi và điều trị tại khoa Hồi sức. 1 ngày sau kết  
quả đông máu có chiều hướng xấu hơn, BS cho  
y lệnh tiêm tĩnh mạch Viatmin K1. Khi ĐD đang  
thực hiện y lệnh thì bé than mờ mắt và hốt  
hoảng.  
1. Triệu chứng gợi ý  
2. Các bệnh cảnh lâm sàng  
3. Chẩn đoán phân biệt  
Điều gì đã xảy ra?  
2
26/04/2018  
I. Định nghĩa:  
Triệu chứng gợi ý  
1. Theo kinh điển:  
Là biểu hiện nguy kịch nhất và có nguy cơ gây tử  
vong cấp tính của 1 phản ứng dị ứng cấp, tình trạng  
tăng quá mẫn xảy ra tức khắc sau khi cơ thể tiếp xúc  
với 1 dị nguyên ở 1 người trước đó đã được mẫn  
cảm, hậu quả là gây giải phóng ào ạt các chất trung  
gian hóa học gây tổn thương cơ quan đích  
2. Theo hiệp hội Dị ứng và Miễn dịch lâm sàng  
châu Âu:  
Nghĩ đến phản vệ khi xuất hiện ít nhất một  
trong các triệu chứng sau:  
Mày đay, phù mạch nhanh  
Khó thở, tức ngực, thở rít  
Đau bụng hoặc nôn  
Sốc phản vệ là một phản ứng quá mẫn toàn thân  
hoặc hệ thống nặng, đe dọa tính mạng, đặc trưng bởi  
các vấn đề về tuần hoàn và/hoặc hô hấp tiến triển 1  
cách nhanh chóng, thường kết hợp với các biểu hiện  
ở da và niêm mạc  
Tụt huyết áp hoặc ngất  
Rối loạn ý thức  
II. Sinh lý bệnh:  
3
26/04/2018  
II. Sinh lý bệnh:  
Bảng: Hoạt tính của các hóa chất trung gian  
Nguồn gốc  
Hóa chất trung gian  
Tác dụng  
Tương bào BC ái kiềm  
- Dãn TM và tiểu ĐM  
- tính thấm thành mạch  
Histamine  
Prostaglandine D2  
Leukotriens  
Bradykinin  
PAF  
(+)  
(+)  
(+)  
(+)  
(+)  
(+)  
(+)  
Dãn mạch ngoại vi  
- Co thắt PQ  
- Dãn mạch  
- tính thấm thành mạch  
(+)  
(+)  
tính thấm thành mạch  
- Giống Histamine nhưng gấp 1000 lần  
- Hóa hướng động BC ái toan  
Tryptase  
Hủy Protein  
III. Nguyên nhân:  
IV. Lâm sàng:  
- Nguyên nhân gây ra phản vệ thường gặp là: thức ăn, côn trùng cắn,  
thuốc,…  
Wheezing (khò khè)  
Angiodema (phù mạch)  
- Các nguyên nhân gây phản vệ có thể phân loại theo cơ chế phản vệ  
thật sự hay phản ứng giống phản vệ  
- Lưu ý rằng các nguyên nhân gây phản vệ qua cơ chế IgE thường phải  
có tiền sử tiếp xúc trước đây  
Phản ứng phản vệ  
- Thức ăn  
Phản ứng dạng phản vệ  
Angiodema (phù mạch)  
- Kháng sinh (đặc biệt nhóm  
Penicilline)  
- Vaccin  
- Thuốc gây tê – gây mê  
- Giải độc tố  
- NSAIDs (đặc biệt là Aspirin)  
- Opiod (Morphine, Codein,...)  
- Thuốc cản quang phóng xạ (Iode,...)  
- Thuốc ƯC thần kinh – cơ (Curonium,  
SuccinylCholine,..)  
- Máu và các chế phẩm của máu - Kháng huyết thanh  
- Nọc độc (rắn, côn trùng,..)  
- Hormone (Insuline, PTH,...)  
- Latex (găng tay, sonde tiểu,..)  
- γ – globuline  
Abdominal pain  
(đau bụng)  
Urticaria (mề đay)  
4
26/04/2018  
Các bệnh cảnh lâm sàng  
Các bệnh cảnh lâm sàng  
Bệnh cảnh lâm sàng 1: các triệu chứng xuất  
hiện trong vài giây đến vài giờ ở da, niêm mạc  
(mày đay, phù mạch, ngứa…) và có ít nhất 1  
trong 2 triệu chứng sau:  
Bệnh cảnh lâm sàng 2: ít nhất 2 trong 4 triệu  
chứng sau xuất hiện trong vài giây đến vài giờ  
sau khi người bệnh tiếp xúc với yếu tố nghi  
ngờ:  
Biểu hiện ở da, niêm mạc: mày đay, phù  
mạch, ngứa  
Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran  
rít)  
Tụt HA hay các hậu quả của tụt HA (rối loạn  
ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ…)  
Các triệu chứng tiêu hóa (nôn, đau bụng…)  
Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran  
rít)  
Tụt HA hay các hậu quả của tụt HA (rối loạn  
ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ…)  
Các bệnh cảnh lâm sàng  
Chẩn đoán phân biệt  
Các trường hợp sốc: sốc tim, sốc giảm thể  
tích, sốc nhiễm khuẩn  
Tai biến mạch máu não  
Các nguyên nhân đường hô hấp: COPD, cơn  
hen phế quản, khó thở thanh quản (dị vật,  
viêm…)  
Các bệnh lý ở da: mày đay, phù mạch  
Các bệnh lý nội tiết: cơn bão giáp trạng, hội  
Bệnh cảnh lâm sàng 3: tụt huyết áp xuất hiện  
trong vài giây đến vài giờ sau khi tiếp xúc với  
yếu tố nghi ngờ mà người bệnh đã từng bị dị  
ứng:  
Trẻ em: giảm ít nhất 30% HA tâm thu hoặc  
tụt HA tâm thu so với tuổi (HA tâm thu < 70  
mmHg)  
Người lớn: HA tâm thu < 90 mmHg hoặc  
giảm 30% giá trị HA tâm thu nền.  
chứng carcinoid, hạ đường huyết  
Các ngộ độc: rượu, Opiate, Histamin  
5
26/04/2018  
Phân độ  
Phân độ  
Nguy kịch (độ III): ở nhiều cơ quan với mức độ  
nặng hơn:  
Nhẹ (độ I): chỉ có các triệu chứng ở da, tổ chức  
dưới da và niêm mạc như mày đay, ngứa, phù  
mạch.  
Đường thở: tiếng rít thanh quản, phù thanh  
quản  
Nặng (độ II): có từ 2 biểu hiện ở nhiều cơ quan:  
Màu đay, phù mạch xuất hiện nhanh;  
Khó thở nhanh nông, tức ngực, khan tiếng,  
chảy nước mũi;  
Thở: thở nhanh, khò khè, tím tái, rối loạn  
nhịp thở  
Rối loạn ý thức: vật vã, hôn mê, co giật, rối  
loạn cơ tròn  
Đau bụng, nôn, tiêu chảy;  
Tuần hoàn: sốc, mạch nhanh nhỏ, tụt HA  
HA chưa tụt hoặc tăng nhịp tim nhanh hoặc  
loạn nhịp.  
Ngừng tuần hoàn (độ IV): ngừng hô hấp,  
ngừng tuần hoàn.  
Phân độ  
SỐC PHẢN VỆ  
Mức độ nặng nhất phản vệ  
Phản vệ  
Dấu hiệu  
Xảy ra sớm vài phút (5-10 ph ) sau tiêm  
Do đột ngột dãn toàn bộ mạch máu  
Có thể gây tử vong nhanh trong vòng vài phút  
Thời điểm ngưng tim (phút):  
Nhẹ (Độ I )  
Chỉ có triệu chứng da: mề đay,  
ngứa, phù mạch  
Nặng  
(Độ II )  
Triệu chứng toàn thân mức độ  
nhẹ, trung bình  
( chưa sốc, chưa suy hô hấp)  
Trung bình  
Giới hạn  
1 – 80  
Nguy kịch  
(Độ III)  
Sốc hoặc  
Suy hô hấp : khó thở nặng ,tím tái  
Thuốc  
5
hoặc  
hôn mê  
Thức ăn  
Ong đốt  
30  
15  
6 – 360  
4 – 120  
Ngưng tuần  
hoàn (Độ IV )  
Ngừng hô hấp, ngừng tuần hoàn  
Pumphrey RSH, Clinical and experimental allergy, 2000  
6
26/04/2018  
Xử trí  
Tuổi  
Mạch nhanh  
l/ph  
Tuổi  
Tut HA khi  
HA tâm thu  
ADRENALIN  
< 1 tháng  
180  
160  
140  
120  
110  
100  
Độ III  
Độ IV  
1 tháng – 1  
tuổi  
< 70 mmHg  
< 70 +(2x tuổi)  
< 90 mmHg  
< 90 mmHg  
2 – 12 tháng  
12 – 24 tháng  
2 – 6 tuổi  
Độ II  
1 – 10 tuổi  
Độ I  
> 10 tuổi  
6 – 12 tuổi  
> 12 tuổi  
Người lớn  
Nguyên tắc chung  
Xử trí phản vệ nhẹ (độ 1)  
Phát hiện sớm, xử trí khẩn cấp, kịp thời ngay  
tại chỗ và theo dõi liên tục ít nhất trong vòng 24  
giờ.  
Có thể chuyển độ nặng hay nguy kịch  
Sử dụng thuốc Methylprednisolon hoặc  
diphehydramin uống hoặc tiêm tùy tình trạng  
người bệnh.  
Tiếp tục theo dõi ít nhất 24 giờ để xử trí kịp  
thời  
Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh viên, kỹ thuật viên,  
nhân viên y tế khác phải xử trí ban đầu cấp cứu  
phản vệ.  
Adrenalin là thuốc thiết yếu, quan trọng hang  
đầu cứu sống người bị bệnh phản vệ, phải  
được tiêm bắp ngay khi chẩn đoán phản vệ từ  
độ II trở lên.  
7
26/04/2018  
Xử trí phản vệ mức độ nặng và nguy  
kịch  
Xử trí phản vệ mức độ nặng và  
nguy kịch  
1. Ngừng ngay tiếp xúc với thuốc hoặc dị nguyên  
2. Tiêm bắp hoặc truyền Adrenalin  
6. Lập đường truyền AdrenalinTM với dây truyền  
thông thường nhưng kim tiêm to (cỡ 14 hoặc  
16G) hoặc đặt catheter TM và một đường truyền  
tĩnh mạch thứ 2 để truyền dịch nhanh.  
3. Cho BN nằm tại chỗ, đầu thấp, nghiêng “Trái”  
nếu có nôn  
4. Thở oxy qua mask: NL 6-10 l/phút, TE 2 – 4  
lít/phút  
7. Hội ý với các đồng nghiệp tập trung xử lý, báo  
cáo cấp trên, hội chẩn với bác sĩ cấp cứu, hồi  
sức và/hoặc chuyên khoa dị ứng (nếu có)  
5. Đánh giá tình trạng hô hấp, tuần hoàn, ý thức  
và các biểu hiện ở da, niêm mạc của BN.  
Phác đồ sử dụng Adrenalin và  
truyền dịch  
Phác đồ sử dụng Adrenalin và  
truyền dịch  
Mục tiêu: nâng và duy trì ổn định HA tối đa của NL ≥ 90  
mmHg, TE ≥ 70 mmHg và không còn các dấu hiệu về hô  
hấp, tiêu hóa.  
Nếu M, HA không đo được, các dấu hiệu hô  
hấp và tiêu hóa nặng lên sau 2 – 3 lần TB  
hoặc có nguy cơ ngừng tuần hoàn, phải:  
Nếu chưa có đường truyền TM: Adrenalin  
1/10.000 TMC:  
Adrenalin 1mg = 1mL = 1 ống, Tiêm bắp:  
Trẻ sơ sinh hoặc trẻ < 10kg: 0.2mL (~ 1/5 ống)  
Trẻ # 10kg: 0.25mL (~ ¼ ống)  
Trẻ # 20kg: 0.3mL (~ 1/3 ống)  
Trẻ > 30kg: 0.5 mL (~ ½ ống)  
Người lớn: 0.5-1mL (~ ½ - 1 ống)  
NL 0.5-1mL trong 1-3 phút, có thể lặp  
lại lần 2, 3. Chuyển ngay sang TTM liên  
tục khi đã thiết lập đường truyền TM  
TE: không áp dụng TMC  
Tiêm nhắc lại Adrenalin liều tương tự 3 – 5 phút/lần cho  
đến khi M, HA ổn định  
8
26/04/2018  
Phác đồ sử dụng Adrenalin và  
truyền dịch  
Phác đồ sử dụng Adrenalin và  
truyền dịch  
Nếu M, HA không đo được, các dấu hiệu hô hấp  
và tiêu hóa nặng lên sau 2 – 3 lần TB hoặc có  
nguy cơ ngừng tuần hoàn, phải:  
- Đồng thời với việc dùng Adrenalin TTM, truyền  
nhanh dung dịch NaCl 0.9% 1000 – 2000 mL ở  
NL và 10 – 20 mL/kg trong 10 – 20 phút ở TE,  
có thể nhắc lại nếu cần.  
- Nếu đã có đường truyền TM: Adrenalin TTM  
(pha  
Adrenalin  
với  
dd  
NaCl  
0.9%)  
(0.1g/kg/phút, điều chỉnh liều mỗi 3-5 phút cho  
người bệnh kém đáp ứng với Adrenalin TB và  
đã được truyền đủ dịch)  
- Khi HA đã ổn định theo dõi M, HA 1 giờ/lần  
đến 24 giờ  
Xử trí tiếp theo  
Xử trí tiếp theo  
-
-
Truyền TM chậm: aminophyllin 1mg/kg/giờ  
hoặc salbutamol 0.1g/kg/phút hoặc  
terbutalin 0.1g/kg/phút  
Có thể thay thế aminophyllin bằng salbutamol  
5mg khí dung qua mặt nạ hoặc xịt họng NL  
salbutamol 100g 2-4 nhát/lần; TE 4-6  
nhát/lần trong ngày  
1. Hỗ trợ hô hấp – tuần hoàn: theo mức độ  
-
Thở oxy qua mask: NL 6-10 L/phút; TE 2-4  
L/phút  
-
-
Bóp bóng AMBU có oxy  
Đặt ống NKQ, thông khí nhân tạo nếu thở  
rít tăng không đáp ứng với Adrenalin  
Mở khí quản nếu có phù thanh môn-hạ  
họng không đặt được NKQ  
2. Nếu không nâng được HA theo mục tiêu sau  
khi đã truyền đủ dịch và adrenalin truyền  
dung dịch keo, albumin hoặc bất kỳ dung dịch  
cao phân tử nào sẵn có.  
-
9
26/04/2018  
Xử trí tiếp theo  
Xử trí tiếp theo  
4. Thuốc khác:  
3. Thuốc khác:  
- Glucagon: trong trường hợp tụt HA và nhịp  
chậm không đáp ứng với Adrenalin. Liều 1 –  
5 mg TM/5 phút (NL); ở TE 20 – 30g/kg, tối  
đa 1 mg, sau đó 5 – 15 g/phút tùy đáp ứng  
lâm sàng (bảo đảm đường thở tốt vì glucagon  
thường gây nôn  
- Có thể phối hợp thêm các thuốc vận mạch  
khác: Dopamin, Dobutamin, Noradrenalin  
TTM khi người bệnh sốc nặng đã được  
truyền đủ dịch và adrenalin mà HA không lên.  
-
Methylprednisolon: Người lớn 1 – 2 mg/kg  
(tối đa 50mg ở trẻ em); Hoặc Hydrocortison  
200 mg (người lớn), tối đa 100 mg (trẻ em)  
TMC (có thể TB ở tuyến cơ sở).  
Kháng Histamin H1: Diphenhydramin  
TB/TM: 25 – 50 mg (NL), 10 – 25 mg (TE)  
Kháng Histamin H2: Ranitidin 50 mg (NL),  
1mg/kg pha trong 20 mL Dextrose 5% TM/5  
phút (TE)  
-
-
Theo dõi  
1. Trong giai đoạn cấp: M, HA, nhịp thở, SpO2 và  
tri giác 3 – 5 phút/lần đến khi ổn.  
2. Trong giai đoạn ổn định: M, HA, nhịp thở,  
SpO2 và tri giác mỗi 1 – 2 giờ trong ít nhất 24  
giờ tiếp theo.  
3. Cần được theo dõi ở cơ sở khám, chữa bệnh  
đến ít nhất 24 giờ sau khi huyết áp đã ổn định  
và để phòng phản vệ pha 2.  
4. Ngừng cấp cứu: nếu sau khi cấp cứu ngừng  
tuần hoàn tích cực không kết quả.  
10  
26/04/2018  
HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ PHẢN VỆ TRONG  
MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT  
PHẢN VỆ TRÊN ĐỐI TƯỢNG SỬ  
DỤNG THUỐC ĐẶC BIỆT  
PHẢN VỆ TRÊN ĐỐI TƯỢNG SỬ  
DỤNG THUỐC ĐẶC BIỆT  
2) Phản vệ trong khi gây mê, gây tê thủ thuật:  
- Thường khó chẩn đoán do đã được gây mê, an thần  
- Các biểu hiện ngoài da có thể không xuất hiện.  
1) Phản vệ trên người đang sử dụng thuốc  
chẹn thụ thể Beta:  
‒ Đáp ứng với Adrenaline kém  
- Cần đánh giá kỹ: HA tụt, [O  
nhanh, ran rít mới xuất hiện.  
2
] máu giảm, mạch  
‒ Điều trị về cơ bản giống như phác đồ chung  
‒ Thuốc dãn phế quản: nếu thuốc cường beta 2  
đáp ứng kém nên dùng thêm kháng cholinergic  
(Ipratropium 0.5 mg khí dung hoặc 2 nhát  
đường xịt)  
- Ngay khi nghi ngờ, có thể lấy máu định lượng  
tryptase tại thời điểm chẩn đoán và mức tryptase  
nền của bệnh nhân.  
- Chú ý: khai thác kỹ tiền sử dị ứng trước khi tiến  
hành gây mê, gây tê.  
‒ Xem xét dùng Glucagon khi không đáp ứng  
với adrenaline  
- Một số thuốc gây tê là những hoạt chất ưa mỡ  
11  
26/04/2018  
PHẢN VỆ TRÊN ĐỐI TƯỢNG SỬ  
DỤNG THUỐC ĐẶC BIỆT  
PHẢN VỆ TRÊN ĐỐI TƯỢNG SỬ  
DỤNG THUỐC ĐẶC BIỆT  
2) Phản vệ trong khi gây mê, gây tê thủ thuật  
(tt):  
3) Phản vệ với thuốc cản quang:  
‒ Xảy ra chủ yếu theo cơ chế không dị ứng.  
− Nhũ dịch Lipid: Lipofundin 20%, Intralipid 20%  
tiêm nhanh tĩnh mạch, trung hòa độc chất.  
‒ Khuyến cáo sử dụng thuốc cản quang có áp  
lực thẩm thấu thấp và không ion hóa (tỷ lệ  
phản vệ thấp hơn).  
− Người lớn: tổng liều 10mL/kg, trong đó bolus  
100 mL, tiếp theo TTM 0.2 – 0.5 mL/kg/phút.  
4) Phản vệ do gắng sức:  
− Trẻ em: tổng liều 10mL/kg, trong đó bolus 2  
mL/kg, tiếp theo TTM 0.2 – 0.5 mL/kg/phút.  
‒ Xuất hiện sau hoạt động gắng sức  
‒ Điển hình: mệt mỏi, kiệt sức, nóng bừng, đỏ  
da, ngứa, mày đay, có thể phù mạch, khò khè,  
tắc nghẽn đường hô hấp trên, trụy mạch…  
− Trường hợp nặng, nguy kịch có thể tiêm 2 lần  
bolus cách nhau vài phút.  
PHẢN VỆ TRÊN ĐỐI TƯỢNG SỬ  
DỤNG THUỐC ĐẶC BIỆT  
PHẢN VỆ TRÊN ĐỐI TƯỢNG SỬ  
DỤNG THUỐC ĐẶC BIỆT  
5) Phản vệ vô căn:  
4) Phản vệ do gắng sức (tt):  
- Được chẩn đoán mà không xác định được nguyên  
nhân.  
− Một số chỉ xuất hiện triệu chứng khi gắng sức  
có kèm thêm các yếu tố đồng kích thích khác:  
thức ăn, NSAIDs, rượu, phấn hoa.  
- Điều trị dự phòng: chỉ định cho các BN thường  
xuyên xuất hiện các đợt phản vệ ( > 6 lần/năm  
hoặc > 2 lần/2 tháng).  
− Xử trí: ngừng vận động ngay, nên mang theo  
hộp thuốc cấp cứu phản vệ hoặc bơm tiêm  
Adrenalin định liều chuẩn (EpiPen, AnaPen…)  
Prednisolon 60 – 100 mg/ngày x 1 tuần, sau đó  
Prednisolon 60 mg/cách ngày x 1 tuần, sau đó  
Giảm dần liều prednisolon trong vòng 2 tháng  
Kháng H1: Cetirizin 10 mg/ngày, Loratadin 10  
mg/ngày  
− Gửi khám chuyên khoa Dị ứng miễn dịch lâm  
sàng sàng lọc nguyên nhân.  
12  
26/04/2018  
Cám ơn Quí đồng nghiệp đã theo dõi  
13  
pdf 13 trang yennguyen 18880 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài thuyết trình Cập nhật hướng dẫn chẩn đoán & xử trí phản vệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_thuyet_trinh_cap_nhat_huong_dan_chan_doan_xu_tri_phan_ve.pdf