Bài tập lớn môn Lý thuyết ô tô - Đề tài: Tính toán sức kéo ô tô du lịch - Hồ Sỹ Dương

KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
ĐH CNKT OTO K7  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH  
BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC  
LÝ THUYẾT Ô TÔ  
Đề Tài: TÍNH TOÁN SỨC KÉO ÔTÔ DU LỊCH  
GVHD: Hoàng Văn Thức  
SVTH: Hồ Sỹ Dương  
Lớp: ĐHCNKT ÔTÔ K7  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
1
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
ĐH CNKT OTO K7  
Bài tập lớn  
Môn học lý thuyết ô tô  
Họ tên sinh viên: Hồ Sỹ Dương  
Lớp: ĐHÔTÔ K7 Khoá: 7  
Tên bài tập: tính toán sức kéo ô tô du lịch  
I. số liệu cho trước:  
- Số hành khách: 7  
- Tốc độ lớn nhất: Vmax = 240 km/h  
- Hệ số cản lăn của mặt đường: fo = 0,04  
- khả năng leo dốc imax=0,39  
II. Nội ung cần hoàn thành  
- Chọn động cơ và xây dựng đặc tính ngoài động cơ  
- Xác định tỷ số truyền của cầu chủ động  
- Xác định các tỷ số truyền trong hộp số  
- Xây dựng đồ thị cân bằng công suất của ô tô  
- Xây dựng đồ thị cân bằng lực kéo  
- Xây dựng đồ thị đặc tính động lực của ô tô  
- Xây dựng đồ thị đặc tính tăng tốc của ô tô  
III. bản vẽ:  
Các đồ thị được vẽ trên giấy Ao bằng phần mền matlap hoặc autocard  
Ngày giao đề: 24/10/ 2014  
Ngày hoàn thành:24/11/ 2014  
Giáo viên hướng dẫn  
Hoàng văn Thức  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
2
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
ĐH CNKT OTO K7  
Nhận xét, đánh giá bài tập lớn  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
Kết quả đánh giá:  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
Giáo viên chấm  
..........................................  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
3
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
ĐH CNKT OTO K7  
LỜI NÓI ĐẦU  
Ôtô ngày càng được sử dụng rộng rãi ở nước ta như một phương tiện đi lại cá  
nhân cũng như vận chuyển hành khách, hàng hoá rất phổ biến. Sự gia tăng  
nhanh chóng số lượng ôtô trong xã hội, đặc biệt là các loại ôtô đời mới đang  
kéo theo nhu cầu đào tạo rất lớn về nguồn nhân lực phục vụ trong nghành  
công nghiệp ôtô nhất là trong lĩnh vực thiết kế.  
Sau khi học xong giáo trình ‘‘ Lý thuyết ôtô -máy kéo ’’ chúng em  
được tổ bộ môn giao nhiệm vụ làm bài tập lớn môn học. Vì bước đầu làm  
quen với công việc tính toán, thiết kế ôtô nên không tránh khỏi những bỡ ngỡ  
và vướng mắc. Nhưng với sự quan tâm, động viên, giúp đỡ, hướng dẫn tận  
tình của thầy giáo HOÀNG VĂN THỨC, và các thầy giáo trong khoa nên  
chúng em đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài tập lớn trong thời gian được  
giao. Qua bài tập lớn này giúp sinh viên chúng em nắm được phương pháp  
thiết kế tính toán ôtô mới như : chọn công suất của động cơ, xây dựng đường  
đặc tính ngoài của động cơ, xác định tỷ số truyền và thành lập đồ thị cần thiết  
để đánh giá chất lượng động lực học của ôtô máy kéo, đánh giá các chỉ tiêu  
của ôtô-máy kéo sao cho năng suất là cao nhất với giá thành thấp nhất. Đảm  
bảo khả năng làm việc ở các loại đường khác nhau, các điều kiện công tác  
khác nhau. Vì thế nó rất thiết thực với sinh viên nghành công nghệ kỹ thuật  
ôtô.  
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện dù đã cố gắng rất nhiều không tránh khỏi  
những thiếu sót. Vì vậy chúng em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp  
ý kiến của các thầy, các bạn để em có thể hoàn thiện bài tập lớn của mình hơn  
và cũng qua đó rút ra được những kinh nghiệm qúi giá cho bản thân nhằm  
phục vụ tốt cho quá trình học tập và công tác sau này.  
Em xin chân thành cảm ơn !  
Sinh viên thực hiện :  
Hồ Sỹ Dương  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
4
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
ĐH CNKT OTO K7  
A : Thuyết minh:  
B: Trình tự tính toán:  
I: Xác định toàn bộ trọng lượng ôtô;  
Đây là loại xe ôtô du lịch chuyên lưu thông trên các loại đường, có công  
thức tính toán toàn bộ khối lượng xe như sau:  
G= G0 + ncGn +Gh  
Trong đó: G0 – trọng lượng bản thân ôtô  
nc – số chổ ngồi trong xe ôtô (cả người lái)  
Gn- trọng lượng trung bình của mỗi người  
Gh – trọng lượng hành lý  
k -Đối với loại xe này ta chọn : G0= 2145kg  
nc= 7  
Gn= 65 kg  
Gh =70 kg  
- Vậy ta có : G= 2145 + 5.65 +70 = 2670kg  
II: Chọn lốp  
Đối với loại xe này trọng lượng đặt lên bánh xe là 2670 kg ở ôtô du lịch  
trọng lượng phân bố ra cầu trước và cầu sau gần như là bằng nhau, ở loại xe  
này ta chọn khối lượng phân bố vào cầu trước là 48,8% , vào cầu sau là  
51,2%. Như vậy khối lượng đặt vào cầu trước và cầu sau gần như là tương  
đương.  
Trọng lượng phân bố ra cầu trước: 1303 kg  
Trọng lượng phân bố ra cầu sau là: 1367 kg  
Do đó lốp trước và lốp sau ta sẽ chọn cùng một loại lốp và theo thông số lốp  
sau:  
- Bánh trước : 225/70 R 19  
- Bánh sau : 225/55 R 19  
III. Xác định công suất cực đại của động cơ (tối sửa)  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
5
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
ĐH CNKT OTO K7  
Xác định công suất của động cơ ứng với tốc độ cực đại của động cơ  
(Nev).  
1
NV   
GVmax KFVm3ax (kW )  
1000t  
i f 0,39 0,04 0,43  
Trong đó: t - Hiệu suất truyền lực  
K - Hệ số cản khí động học (KG.s2/m4)  
F - Diện tích cản chính diện. (m2)  
Vmax – Vận tốc cực đại của ôtô .( m/s)  
G – Trọng lượng toàn bộ ôtô, KG  
f – Hệ số cản lăn của mặt đường  
*Các thông số lựa chọn:  
a. t - Hiệu suất truyền lực chính  
Để đánh giá sự tổn thất năng lượng trong hệ thống truyền lực người ta  
dùng hiệu suất trong hệ thống truyền lực (t ) là tỷ số giữa công bánh xe chủ  
động và công suất hữu ích của động cơ, thường được xác định bằng công thức  
thực nghiệm. Khi tính toán ta chọn theo loại xe như sau:  
xe du lịch: t = 0,90.....0,93 nên ta chọn t = 0,93  
b, K - Hệ số cản khí động học :  
Hệ số cản khí động học phụ thuộc vào mật độ không khí, hình dạng  
chất lượng bề mặt của ôtô (KG.s2/m4). K được xác định bằng thực nghiệm:  
Đối với xe du lịch: đối với ôtô con thùng xe không có mui  
K= 0,04.....0,05 ( kG.s2/m4)  
ta chọn K=0,04 ( kG.s2/m4)  
c, F - Diện tích cản chính diện  
Diện tích cản chính diện của ôtô là diện tích hình chiếu của ôtô lên mặt  
phẳng vuông góc với trục dọc của xe ôtô (m2). Việc xác định diện tích có  
nhiều khó khăn, để đơn giản trong tính toán người ta dùng công thức gần  
đúng sau:  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
6
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
ĐH CNKT OTO K7  
Đối với xe ôtô con: F= m B0.H0 (m2)  
Trong đó: B0 - Chiều rộng toàn bộ của ôtô (m)  
H0 – Chiều cao toàn bộ của ôtô (m)  
Ta chọn các thông số là: B0 =1,983 (m) xe du lịch 7 chỗ ngồi  
H0 = 1,69 (m) , xe du lịch 7 chỗ  
Do đó F =2,681 (m2)  
-Các thông số đã cho: Vmax= 240 km/h =66,68 (m/s)  
f = 0,012  
áp dụng công thức ta có:  
1
1
NV   
GVmax KFVm3ax  
0,43.2670.66,680,04.2,681.66,683 116,48(kW )  
1000t  
1000.0,93  
Căn cứ vào loại động cơ để tìm công suất cực đại của nó  
NV  
(CV)  
N
ab2 c3  
e max  
Trong đó : a,b,c -Các hệ số thực nghiệm, đối với động cơ xăng ta  
chọn: a = b =c = 1  
Đối với động cơ xăng không có bộ phận hạn chế số vòng quay ta chọn  
= 1,1  
NV  
116, 48  
118, 98kW  
N
ab2 c3 1.1,1 1.1,12 1.1,13  
e m ax  
IV. Xác định thể tích công tác của động cơ  
Thể tích công tác của động cơ được tính theo công thức sau:  
17,5.105.z.Nemax  
V C  
.nN  
p
eN  
Trong đó:  
peN - áp suất hữu ích trung bình ứng với công suất lớn nhất của động cơ  
peN = 0,45 - 0,6 (Mpa) chọn peN= 0,45 Mpa  
đổi sang đơn vị (pa): peN = 0,45.106 pa  
nN – số vòng quay của động cơ ứng với công suất lớn nhất  
z – số kỳ của động cơ  
Nemax = 118,98 (kw)  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
7
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
17,5.105.z.Nemax 17,5.105.4.118,98  
ĐH CNKT OTO K7  
0,32(l)  
Vậy :  
V C  
0,45.106.5800  
.nN  
p
eN  
Sau khi xác định được Nemax, Vc căn cứ vào loại động cơ có sẵn trên thị  
trường để chọn loại động cơ phù hợp hoặc đặt chế tạo loại động cơ mới.  
V. Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính  
Tỷ số truyền lực chính (i0) được xác định đảm bảo tốc độ chuyển động  
cực đại của ôtô ở số truyền cao nhất trong hộp số. (i0 ) được xác định theo  
nv .rb  
công thức: i0 =  
30 .iht .ipc .Vmax  
Trong đó: nv –tốc độ vòng quay trục khuỷu động cơ khi đạt vận tốc lớn  
nhất(v/ph)  
rb – bán kính của bánh xe (m)  
ipc- tỷ số truyền của hộp số phụ hoặc hộp phân phối ở tỷ số truyền cao nhất  
ihn- tỷ số truyền cao nhất trong hộp số  
Vmax- vận tốc lớn nhất của ôtô (km/h)  
Thông số cho trước :Vmax= 240 (km/h)  
Thông số lựa chọn:  
+ ihn=1  
+ rb :bán kính của bánh xe. Khi tính toán sức kéo đối  
tượng nghiên cứu không phải là bánh xe thì ta có thể coi gần đúng:  
rb=  
Trong đó: r0- bán kính thiết kế của bánh xe  
- hệ số kể đến sự biến dạng của lốp đối với lốp có áp xuất  
= 0,950  
r0 (*)  
cao ta chọn:  
d
mà: r0= B .25,4 (mm)  
2
với: B=8,9 -là bề rộng của lốp (inch)  
d=19 -là đường kính vành bánh xe (inch)  
19  
2
r 8,9   
.25,4 467,36(mm) 0,467(m)  
0
thay vào (*) ta có bán kính làm việc trung bình của bánh xe  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
8
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
rk= rb= 0,467.0,95=0,44(m)  
Mặt khác:  
ĐH CNKT OTO K7  
Ta có: nv=  
.nN (v/p)  
Trong đó:  
-nN số vòng quay trục khuỷu ứng với công suất lớn nhất (v/ph)  
- đối với động cơ xăng không hạn chế số vòng quay thì  
=1-1,1, ta chọn  
= 1,1  
Suy ra: nv=1,1.5800 = 6380 (v/ph)  
nv.r  
30.iht .ipc.Vmax  
3,14.5800.0,44  
b
Vậy: io   
4,25  
240  
30.1.1.  
3,6  
(do xe không có hộp số phụ nên ta không tính ipc trong này)  
VI. Xác định tỷ số truyền của hộp số và hộp số phụ (nếu có)  
1. Xác định tỷ số truyền của hộp số  
a. Xác định tỷ số truyền của tay số 1  
Tỷ số truyền của tay số 1 được xác định dựa trên cơ sở đảm bảo khắc  
phục được sức cản lớn nhất của mặt đường mà không bị trượt:  
p
≤ pkl ≤ p  
max  
Do đó ihl được xác định theo điều kiện cản chuyển động;  
G
maxrb  
i0ipc  
ihl=  
M
emax  
tl  
Trong đó :  
max –hệ số cản cực đại của đường mà ôtô có thể khắc phục được  
-trọng lượng toàn bộ của xe (kg)  
G
rb - bán kính của bánh xe  
Memax- mô men xoắn cực đại của động cơ  
i0  
- tỷ số truyền của truyền lực chính  
ipc - tỷ số truyền số truyền cao của hộp số phụ  
tl - hiệu suất truyền lực  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
9
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
ĐH CNKT OTO K7  
+ Các thông số đã cho: Memax = 40 kg.m = 400Nm (xe tham khảo BMW  
X6)  
+ Các thông số lựa chọn:  
= 0,43  
max  
tl = 0,93  
+Các thông số đã tính toán trong các phần trên:  
G = 2670 (kg)  
rb = 0,467 (m)  
i0 = 4,25  
Thay các thông số vào công thức ta được:  
2670.0,43.0,467  
ihl   
3,39  
40.4,25.0,93  
(do xe không có hộp số phụ nên ta không tính ipc trong công thức này)  
Mặt khác lực kéo cực đại của ôtô bị hạn chế bởi điều kiện bám cho nên  
khi tính ihl xong ta phải kiểm tra lại theo điều kiện bám:  
G..  
rb  
m
p
ihl ≤  
i0ipc  
M emax  
tl  
Trong đó : mp- hệ số phân bố lại tải trọng lên cầu chủ động khi truyền lực  
kéo  
Đối với cầu trước: mp=0,8 - 0,9 chọn mp= 0,9  
Đối với cầu sau : mp= 1,1- 1,2  
G - trọng lượng phân bố lên cầu chủ động  
Đối với loại xe này trọng lượng phân bố lên cầu trước khi có tải là:  
Gb1=1303 kg , cầu sau Gb2=1367 kg  
- hệ số bám cực đại giữa lốp với đường  
có thể chọn trong khoảng: 0,6 - 0,8 chọn  
=0,8  
Vậy ta kiểm tra điều kiện bám:  
G..  
rb  
m
2670.0,8.0,467.0,9  
40.4,25.0,93  
p
3,39 = ihl ≤  
=
= 5,6  
i0ipc  
M emax  
tl  
ihl=4,53 => Đảm bảo yêu cầu  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
10  
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
ĐH CNKT OTO K7  
b. Tỷ số truyền trung gian.  
* phương pháp phân phối theo cấp số nhân  
Công bội được xác định theo biểu thức:  
4,53  
ihl  
61  
n1  
q=  
=
1,35  
1
i
hn  
Trong đó: n –số cấp trong hộp số  
ihl- tỷ số truyền tay số 1  
ihn- tỷ số truyền tay số cuối cùng trong hộp số  
Tỷ số truyền của tay số thứ i được xác định theo công thức sau:  
ih(n1)  
= ihl  
ihi =  
q
qi1  
Trong đó: ihi –tỷ số truyền tay số thứ i trong hộp số (i=2,3.......n-1)  
suy ra: i2= 3,3  
i3= 2,48  
i4=1,84  
i5=1,36  
i6=1  
* Tỷ số truyền của số cao nhất trong hộp số:  
Đối với hộp số có số truyền thẳng: i=1  
Đối với hộp số có số truyền tăng, chọn ihn trong khoảng ihn= 0,8.....0,9.  
Khi sử dụng số truyền tăng phải tính kiểm tra lại động lực học xem ở tỷ số  
truyền tăng công suất kéo có đủ hay không  
* Tỷ số truyền số lùi: (il)  
Tỷ số truyền số lùi trong hộp số thường được chọn trong khoảng  
il = (1,1.........1,3)ihl  
Trong đó: ihl- tỷ số truyền tay số 1  
Đối với xe này ta chọn tỷ số truyền số lùi như sau:  
il = 1,3.3,59 = 5,9  
Chú ý: Khi chọn tỷ số truyền số lùi ta phải kiểm tra lại điều kiện bám  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
11  
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
ĐH CNKT OTO K7  
VII: Xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ xăng không có bộ phận  
hạn chế số vòng quay.  
Những động cơ không có bộ phận hạn chế số vòng quay thường được  
đặt trên những ôtô du lịch và ở một số xe tải tải trọng nhỏ  
Đường đặc tính của động cơ nhận được bằng cách thí nghiệm động cơ  
trên bệ thử, khi cho động cơ làm việc ở chế độ cung cấp nhiên liệu cực đại,  
tức là mở bướm ga hoàn toàn ta sẽ nhận được đường đặc tính ngoài của động  
cơ, nếu bướm ga mở ở các vị trí khác nhau sẽ cho ta các đường đặc tính cục  
bộ. Như vậy ứng với mỗi loại động cơ sẽ có một đường đặc tính ngoài nhưng  
sẽ có rất nhiều đường đặc tính cục bộ.  
Khi không có đường đặc tính tốc độ ngoài bằng thực nghiệm,ta có thể  
xây dựng đường đặc tính nói trên nhờ công thức thực nghiệm của S.R.Lây  
Đecman.  
Công suất tại số vòng quay ne của động cơ:  
2  
3   
ne  
ne  
ne  
Ne= Nmax.  
a
b  
c  
nN  
nN  
nN  
Trong đó:Ne- công suất hữu ích của động cơ  
ne- số vòng quay của trục khuỷu  
Nmax-công suất có ích cực đại  
nN- số vòng quay ứng với công suất cực đại  
a, b, c – các hệ số thực nghiệm được chọn theo từng loại  
động cơ  
đối với động cơ xăng ta chọn: a = b = c = 1  
2  
3   
ne  
ne  
ne  
để tính toán Ne được nhanh chóng ta chọn: k=  
a
b  
c  
nN  
nN  
nN  
lúc này Ne = Nmax.k  
đại lượng k được xác định nhanh chóng theo bảng sau:  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
12  
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
ĐH CNKT OTO K7  
ne  
0,2  
0,3  
0,4  
0,5  
0,6  
0,7  
0,8  
0,9  
1,0  
1,1  
nN  
k
0,232 0,363 0,496 0,625 0,744 0,847 0,928 0,981 1,00 0,98  
43,1 59 74,35 88,5 100,7 110,4 116,7 118, 116,  
97  
Ne 27,6  
(kW)  
6
6
Từ các điểm trên ta sẽ xây dựng được đồ thị Ne=f(ne) với số vòng quay  
ne  
và công suất cực đại tại giá trị  
= 1,0 và k=1,00 và tốc độ lớn nhất tại giá  
nN  
ne  
trị  
= 1,1 và k= 0,98  
nN  
Khi có đồ thị Ne=f(ne) ta có thể xây dựng đồ thị mômen quay của động  
cơ theo công thức sau:  
104.Ne  
Me=  
(kG.m)  
1,047.ne  
Me: đơn vị tính : ( N.m)  
Ne- tính theo đơn vị là: (KW)  
1CV(mã lực) = 0,7355 KW  
1kGm = 9,80665 N.m  
hoặc ta có thể tính Me theo công thức sau:  
Ne  
Me= 716.  
(kG.m)  
ne  
nên sau khi tính Me ta quy đổi ra kGm theo hệ số chuyển đổi ở trên.  
Ngoài ra để vẽ đồ thị công suất và momen quay của động cơ  
phụ thuộc số vòng quay ta cần chú ý đến mối quan hệ giữa công suất và  
moment quay bằng hệ thức liên hệ S.R.Lây.Đecman sau đây:  
Mmax= 1,25MN và nM= 0,5nN  
Trong đó: Mmax- moment quay cực đại của động cơ  
MN – moment quay khi ở công suất cực đại Nmax  
nM – số vòng quay khi moment quay cực đại Mmax  
nN- số vòng quay khi ở công suất cực đại Nmax  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
13  
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
ĐH CNKT OTO K7  
Để xây dựng đường đặc tính công suất và đường đặc tính moment quay  
được thuận lợi khỏi nhầm lẫn ta đặt những trị số tính toán vào bảng sau:  
ne  
0,2 0,3 0,4  
0,5  
0,6  
0,7  
0,8  
0,9  
1,0  
1,1  
nN  
K
0,23 0,36 0,496 0,625 0,74 0,847 0,928 0,981 1,00 0,98  
2
3
4
Ne 27,6 43,1 59  
74,35 88,5 100,7 110,4 116,7 118, 116,6  
(kW)  
6
97  
64,6  
33,6  
27,7  
24,92  
23,07  
21,5  
19,93  
18,3  
16,4  
14,4  
Me  
kG.m  
Từ các thông số trên ta đã xây dựng được đường đặc tính ngoài của  
động cơ xăng.  
Đồ thị đường đặc tính ngoài động cơ xăng không hạn chế số vòng quay  
được biểu diễn trên Ao  
1
Từ công thức: NV   
GVmax KFVm3ax  
1000t  
ta đã tính được Nev= 116,47 (kW)  
công suất này được biểu diễn ở điểm A trên đồ thị (hình 1) nghĩa là tương ứng  
với số vòng quay nv của động cơ và số vòng quay nv (tốc độ vòng quay trục  
của khuỷu động cơ khi đạt tốc độ lớn nhất) là 5800 (v/ph). Vị trí điểm A nằm  
bên phải vị trí điểm B. Điểm B là điểm ứng với công suất cực đại của động cơ  
Nmax = 118,97 (kW) có số vòng quay tương ứng là nN = 5186 (v/)ph)  
Số vòng quay tại nmin= 306 của trục khuỷu là số vòng quay nhỏ nhất mà  
động cơ có thể làm việc ở chế độ toàn tải. khi tăng số vòng thì môment và  
công suất của động cơ tăng lên. môment xoắn đạt giá trị cực đại Mmax= 40  
kG.m ở số vòng quay nM =5000 và công suất đạt giá trị cực đại Nmax= 118,97  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
14  
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
ĐH CNKT OTO K7  
(kW) ở số vòng quay nN= 5800 (v/ph) .Động cơ ôtô chủ yếu làm việc trong  
vùng nM- nN.  
Khi tăng số vòng quay của trục khuỷu lớn hơn giá trị nN thì công suất  
sẽ giảm, chủ yếu là do sự nạp hỗn hợp khí kém đi và do tăng tổn thất ma sát  
trong động cơ. Ngoài ra khi tăng số vòng quay sẽ làm tăng tải trọng động gây  
hao mòn nhanh các chi tiết động cơ. Vì thế khi thiết kế ôtô du lịch thì số vòng  
quay của trục khuỷu động cơ tương ứng với tốc độ cực đại của ôtô trên đường  
nhựa tốt nằm ngang không vượt quá 10 - 20 % so với số vòng quay của nN.  
VIII. Lập đồ thị cân bằng công suất của động cơ  
Đồ thị cân bằng công suất của ôtô là đồ thị biểu thị mối quan hệ giữa  
công suất phát ra của động cơ và các công suất cản trong quá trình chuyển  
động ôtô phụ thuộc với tốc độ chuyển động hoặc số vòng quay của trục khuỷu  
động cơ.  
Ta có phương trình cân bằng công suất: Ne = NT + Nf ± Ni ± Nj ± N  
Trong đó:  
Nf – công suất tiêu hao để khắc phục lực cản lăn  
Ne – công suất của động cơ, lấy theo đường đặc tính ngoài.  
NT – công suất tiêu hao dùng cho hệ thống truyền lực  
Ni – công suất tiêu hao để khắc phục lực cản lên dốc  
N - công suất tiêu hao để khắc phục lực cản không khí  
Nj – công suất tiêu hao để khắc phục lực cản quán tính  
chú ý:  
Ni – lấy dấu ( + ) khi xe chuyển động lên dốc  
- lấy dấu ( -) khi xe chuyển động xuống dốc  
Nj - lấy dấu ( + ) khi xe chuyển động tăng tốc  
- lấy dấu ( -) khi xe chuyển động giảm tốc  
Trong trường hợp tổng quát ta có phương trình cân bằng công suất:  
Nk= Ne- Nt = Netl = Nf + Ni + N Nj  
Ta có:  
Nf= G.f.v.cos  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
15  
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
ĐH CNKT OTO K7  
Ni= G.v.sin  
G
Nj= i. . j.v  
g
N = k.F.v3 = W. v3  
Với:  
G: trọng lượng của ôtô  
f : hệ số cản lăn  
v : vận tốc của ôtô  
W: nhân tố cản của khôngkhí  
: góc dốc của mặt đường  
Phương trình cân bằng công suất của ôtô có thể biểu diễn bằng đồ thị  
N = f(v),  
chúng ta xây dựng đường công suất kéo: Nkt = Ne. tl  
Ne – lấy theo đường đặc ngoài , Ne= f(ne)  
Chuyển tốc độ quay của động cơ thành tốc độ quay của ôtô:  
2..ne.r  
r . ne  
b
b
V   
0,1047.  
i
60it  
i0.ihi. ipc  
Trong đó: ihi – tỷ số truyền của hệ thống truyề lực ở tay số thứ i  
ne- tốc độ vòng quay nhỏ nhất của trục khuỷu (v/ph)  
rb – bán kính của bánh xe (m)  
i0 - tỷ số truyền của truyền lực chính  
Lập bảng giá trị - vi  
306  
916  
1526 2136 2746 3356 3966 4576 5186 5800  
ne  
3,79  
11,2  
18,6  
19,1  
25,5  
26,1  
26,8  
35,6  
33,55 41  
48,47 55,9  
63,37 70,87  
v1  
(km/h)  
3,84  
5,11  
11,4  
15,3  
34,48 42,12 49,8  
57,9  
65,1  
86,6  
72,8  
v2  
(km/h)  
45,86 56,65 66,25 76,4  
96,19  
v3  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
16  
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
ĐH CNKT OTO K7  
(km/h)  
6,8  
20,6  
27,9  
37,9  
34,36 48,08 61,8  
75,56 89,3  
103,0 116,8 130,5  
v4  
2
7
(km/h)  
9,32  
12,6  
46,48 65,86 83,64 102,2 120,8 139,4 157,9 176,7  
6
v5  
(km/h)  
63,2  
88,5  
113,7 134,0 164,3 189,6 214,8 240,0  
2
v6  
(km/h)  
Tính công suất phát ra tại các bánh xe chủ động ( Nkt)  
2  
3   
ne  
ne  
ne  
ta có: Ne= Nmax.  
a
b  
c  
nN  
nN  
nN  
với nN = 5800 (v/ph) ; Nmax= 118,97 (kW)  
thay vào công thức trên ta tính được các giá tri Ne:  
Xây dựng nhánh cản:  
Ta xây dựng cho trường hợp xe chuyển động ổn định và không leo  
dốc, do đó: NI = Nj = 0.  
Công suất cản được xác định theo công thức:  
KFV 3  
Gfv  
Nc = Nf + N =  
+
270  
3500  
Bảng giá trị lựccản  
ne (v/p) 306  
916 1526 2136 2746 3356 3966 4576 5186 5800  
v1  
3,79 11,2 18,6 26,1 33,55 41 48,47 55,9 63,37 70,87  
(km/h)  
v2  
3,84 11,4 19,1 26,8 34,48 42,12 49,8 57,9 65,1 72,8  
5,11 15,3 25,5 35,6 45,86 56,65 66,25 76,4 86,6 96,19  
(km/h)  
v3  
(km/h)  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
17  
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
ĐH CNKT OTO K7  
v4  
6,8  
20,6 34,36 48,08 61,8 75,56 89,3 103,0 116,8 130,5  
(km/h)  
2
7
v5  
9,32 27,9 46,48 65,86 83,64 102,2 120,8 139,4 157,9 176,7  
6
(km/h)  
v6  
12,6 37,9 63,2 88,5 113,7 134,0 164,3 189,6 214,8 240,0  
2
(km/h)  
Ne  
27,6 43,1  
59  
74,35 88,5 100,8 110,4 116,7 118,9 116,5  
(CV)  
7
7
9
NK  
25,6 40,08 54,87 61,14 82,3 93,7 102,6 108,5 110,5 108,4  
6
(CV)  
Nf6  
4,7  
15,3 24,92 34,8 44,69 55,37 65,26 75,15 88,04 94,9  
(CV)  
Nw6  
0,05 1,68  
2,6 200,8 44,2 80,1 137,6 210,2 304,5 423,6  
(CV)  
NC  
4,75 16,7 32,52 55,6 88,9 139,4 202,9 285,3 389,5 518,5  
(CV)  
Đồ thị cân bằng công suất của động cơ được biểu diễn  
trên giấy Ao  
IX. Lập đồ thị cân bằng lực kéo.  
Đồ thị cân bằng lực kéo là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lực kéo  
phát ra tại bánh xe chủ động pk và các lực cản chuyển động phụ thuộc vào vận  
tốc chuyển động của ôtô, nghĩa là:  
pk= f (v)  
Từ lý thuyết ta đã biết phương trình cân bằnglực kéo tổng quát của ôtô  
N + Nứ  
như sau: P P P P P P  
k
w
i
j
mk  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
18  
N
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
ĐH CNKT OTO K7  
Trong đó:  
P là lực kéo tiếp tuyến của bánh xe chủ động(kg)  
k
P fGcoslực cản lăn (kg)  
KFV 2  
(3.6)2  
P   
lực cản của không khí (kg)  
w
P Gsinlực cản lên dốc(kg)  
i
G
P ij lực cản tăng tốc(kg)  
j
g
P
lực cản kéo móc(kg)  
mk  
Lực kéo của bánh xe chủ động được tính theo công thức sau:  
Mk Me.ih.i0.nh  
P   
k
r
r
bx  
bx  
716.Ne.ih.io.tl  
P   
k
r .ne  
bx  
Trong đó:  
Mk -mô men xoắn của bánh xe chủ động  
bk -bán kính lăn của bánh xe chủ động  
(kgm)  
(m)  
r
rbk = 0,467  
(m)  
Me - mô men xoắn của trục khuỷu động cơ  
(kgm)  
Ne - công suất động cơ  
(CV)  
ne - số vòng quay của động cơ ứng với Ne  
i0 - Tỉ số truyền của truyền lực chính  
i0 = 4,25  
(vòng/phút)  
ih - Tỉ số truyền của hộp số tuỳ từng tay số tính toán  
ih1 = 3,39  
ih2 = 3,3  
ih3 = 2,48  
ih4 = 1,84  
ih5=1,36  
ih6=1  
tl - Hiệu suất truyền lực chung của ôtô , th = 0,93  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
19  
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
ĐH CNKT OTO K7  
Tính tỉ số Pk ở các số truyền khác nhau ta lập bảng sau:  
BẢNG GIÁ TRỊ LỰC KÉO  
ne  
306  
916 1526 2136 2746 3356 3966 4576 5186 5800  
Ne  
27,6 43,1  
59  
74,35 88,5 100,87 110,4 116,7 118,97 116,59  
(CV)  
v1  
3,79 11,2 18,6 26,1 33,55  
41  
48,47 55,9 63,37 70,87  
(km/h)  
Pk1 1857,9 966,6 742,4 715,5 662,1 616,2 571,7 523,6 471,5 412  
v2  
(km/h)  
Pk2  
3,84 11,4 19,1 26,8 34,48 42,12 49,8 57,9 65,1 72,8  
1803 946,9 773,1 696,1 644,5 600,4 556,6 509,9 458,8 401,9  
5,11 15,3 25,5 35,6 45,86 56,65 66,25 76,4 86,6 96,19  
v3  
(km/h)  
Pk3  
1355,5 707,1 581,1 523,1 485,4 451,2 418,3 383,3 34,8 301,1  
v4  
6,8  
20,6 34,36 48,08 61,8 75,56 89,3 103,02 116,8 130,57  
(km/h)  
Pk4  
1005,7 524,6 431,1 388,2 359,3 334,7 310,3 284,4 255,8 224,1  
9,32 27,9 46,48 65,86 83,64 102,2 120,8 139,4 157,96 176,7  
v5  
(km/h)  
Pk5  
743,3 387,7 318,6 286,8 256,6 247,4 229,4 210,1 189,1 165,6  
12,6 37,9 63,2 88,5 113,7 134,02 164,3 189,6 214,8 240,0  
v6  
(km/h)  
Pk6 546,5 285,1 234,2 210,9 195,3 181,9 168,6 154,5 134,5 121,8  
B tl LÝ THUYẾT Ô TÔ  
SVTH: HỒ SỸ DƯƠNG  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 33 trang yennguyen 19461 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập lớn môn Lý thuyết ô tô - Đề tài: Tính toán sức kéo ô tô du lịch - Hồ Sỹ Dương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_tap_lon_mon_ly_thuyet_o_to_de_tai_tinh_toan_suc_keo_o_to.doc