Báo cáo thí nghiệm Ô tô và máy công trình

Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
MỤC LỤC  
Phần  : Đ  Đ C TÍ H L C C   CH     ĐỘ G C      TR   Đ   G    G  H Ơ G  H   L   
PH      :  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 1  
 
Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
 ỜI   I Đ U  
Môn h c  Thí nghiệm  tô   Máy công trình  có một vai tr  quan tr ng trong  
ngành Cơ khí Động lực, gi p sinh viên kiểm tra l i lý thuyết mà mình đ  đƣ c h c,  
đồng thời hiểu rõ hơn về phƣơng pháp đo các đ i lƣ ng vật lý trong lý thuyết ôtô.  
Điều đó gi p một kỹ sƣ trong tƣơng lai dễ dàng tiếp cận với các công nghệ mới.  
Sau khi h c môn  Thí nghiệm  tô   Máy công trình , sinh viên sẽ làm bài  
Thực hành môn  Thí nghiệm  tô   Máy công trình .Trong bài báo cáo này, nhóm  
thực hiện đo đặc tính lực cản chuyển động của xe trên đƣờng bằng phƣơng pháp lăn  
trơn và đo lực phanh ôtô trên băng thử. Với bản thân của mỗi thành viên trong  
nhóm c n h n chế về mặt kiến th c nên bài báo cáo không tránh đƣ c những sai  
sót. R t mong sự chỉ d y thêm của quý thầy.  
Sau c ng, em xin chân thành cám ơn thầy  ê Văn Tụy đ  tận tình hƣớng d n,  
gi p đ  nhiệt tình trong quá trình nhóm làm thí nghiệm của môn h c này.  
Đà   ng, ngày 22 tháng 11 năm 2015.  
Sinh viên  
Đặng Thế Vũ  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 3  
 
Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
GIỚI THIỆU TRU G TÂM THÍ  GHIỆM VÀ ĐỘ G CƠ  T  
Ph ng thí nghiệm động cơ AV  là một trong những ph ng thí nghiệm hiện  
đ i của trƣờng Đ i h c Bách khoa Đà   ng nói riêng cà của cả  ƣớc nói chung.  
Đƣ c đầu tƣ xây dựng từ năm 2000 và hoàn thành đƣa vào sử dụng năm 2003,  
ph ng thí nghiệm là nơi thực hiện nhiều thí nghiệm, thực nghiệm quan tr ng phục  
vụ cho công tác giảng d y, h c tập và nghiên c u của giảng viên và sinh viên khoa  
Cơ Khí Giao Thông.  
Hình 1.1 – Trung tâm thí nghiệm động cơ và ôtô tại trường ĐH Bách khoa Đà Nẵng  
Trung tâm chuyên nghiên c u khảo sát, đo đ c các đặc tính của động cơ đốt  
trong, đặc tính lực kéo, lực phanh của ô tô, kiểm tra các thông số kỹ thuật của ô-tô  
với sự hỗ tr  của các trang thiết bị hiện đ i nhƣ băng thử APA ( đo công su t động  
cơ), các thiết bị đo lƣờng khí thải (AVL DiSmoke 4000 Diesel Tester), đo tiêu hao  
nhiên liệu (AVL Fuel Balance 733), băng thử phanh (đo lực phanh bánh xe )…..  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 4  
Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
Đối tƣ ng thí nghiệm  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
- Xe d ng để thí nghiệm là d ng xe du lịch Mercedes Benz MB140  
Hình 1 Xe Mercedes Benz MB140  
- Các thông số kỹ thuật cơ bản của xe Mercedes Benz MB140 :  
- Kiểu động cơ: M-161, phun xăng điện tử.  
- Số xilanh: 04, th  tự làm việc 1-3-4-2.  
- Công su t cực đ i [Kw] /số v ng quay[v/ph]: 91,5/5000  
- Mômen cực đ i (Nm) /số v ng quay(v/ph): 185/3500  
- Dung tích xilanh: 1,295 [Cm3]  
- Tốc độ cực đ i : 155 [Km/h].  
- Tỉ số truyền hộp số : 4,22-2,83-1.54-1,14-0,88.  
- Tỉ số truyền của cầu chủ động : 4,88  
- Tr ng lƣ ng không tải : 2060 [Kg]  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 5  
Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
- Tr ng lƣ ng toàn bộ: 3100 [Kg].  
- Chiều dài tổng thể : 5340 [mm]  
- Chiều rộng tổng thể : 1855 [mm]  
- Chiều cao tổng thể : 2105 [mm]  
- Chiều dài cơ sở : 2680 [mm]  
- Tải tr ng phân bố lên cầu trƣớc/sau: 1500/1600 [Kg]  
- Cở lốp trƣớc sau: 195.75/R16.  
Phần I: ĐO Đ                       Đ     Ủ          
Đ                                
1.1. Cơ sở lí thuyết.  
V
P  
Pj  
G
f1  
M
f2  
M
f1  
f2  
P
P
a
b
Z1  
Z2  
L
Hình 1-1: Các lực tác dụng lên ô tô khi lăn trơn trên mặt đường ngang.  
Trong đó:  
+ V- Vận tốc chuyển động của ô tô.  
+ G - Tr ng lƣ ng toàn bộ của ô tô.  
+ Pf1 – Lực cản lăn ở bánh xe bị động.  
+ Pf2 – Lực cản lăn ở bánh xe chủ động.  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 6  
   
Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
+ Pω – Lực cản không khí.  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
+ Pj – Lực quán tính của ô tô khi chuyển động.  
+ Z1, Z2 – Phản lực pháp tuyến của mặt đƣờng tác dụng lên các bánh xe  
ở cầu trƣớc và cầu sau.  
+ Mf1, Mf2 – Mô men cản lăn ở bánh xe bị động và chủ động.  
+ a,b- Khoảng cách tính từ tr ng tâm của ô tô tới tâm bánh xe trƣớc và  
sau của ô tô.  
+ L- Chiều dài cơ sở của xe.  
Khi ô tô đang chuyển động với một vận tốc ban đầu, nếu ta cắt lý h p thì ô tô  
chịu tác dụng của các lực:  
- Lực cản lăn;  
- Lực cản không khí;  
- Lực quán tính của ô tô;  
Theo lý thuyết ô tô:  
G dv  
F G.f .cosk.A.V 2   
.
(1.1)  
.i G.sin  
k
g dt  
Trong đó:  
+ Fk-Lực kéo tiếp tuyến sinh ra t i bánh xe chủ động.  
|+ α _-Độ dốc của mặt đường.  
+ f-Hệ số cản lăn.  
+ k-Hệ số cản không khí.                
+ A-Diện tích cản chính diện của ô tô.  
A = 0,8.1,855.2,100 = 3,124 [m2]  
(1.1a)  
(1.1b)  
+ V-Vận tốc chuyển động tƣơng đối của ô tô trong môi trƣờng không khí.  
+ f- Hệ số cản lăn của đƣờng:  
32 V  
f   
(1.2)  
2800  
+ G-Tr ng lƣ ng toàn bộ của xe.  
+ g- Gia tốc tr ng trƣờng; g=9,81 [m/s2].  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 7  
Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
+ δi-Hệ số xét đến khối lƣ ng chuyển đổi quay của động cơ và hệ thống  
truyền lực, thông thƣờng δi  
1.  
   
+ - Gia tốc tịnh tiến của ô tô, [m/s2].  
   
Xét trƣờng h p xe chuyển động trên đƣờng ngang (α= ), từ công th c (1.1) suy  
ra ta có phƣơng trình chuyển động của ô tô nhƣ sau:  
G dv  
F G.f k.A.V 2   
.
.i  
(1.3)  
k
g dt  
Khi tăng gia tốc của ô tô để ô tô đ t đến tốc độ Vmax thì phƣơng trình (1.3) sẽ trở  
thành:  
G dv  
.
F G.f k.A.V 2   
.i  
(1.4)  
k
g dt  
Khi đ t đến giá trị Vmax ta cắt nhiên liệu (thả chân ga), cắt ly h p cho xe chuyển  
động chậm dần lăn trơn trên đƣờng từ đó Fk=0, ta có phƣơng trình:  
G dv  
0 G.f k.A.V 2   
.
.i  
(1.5)  
g dt  
Khi δi 1, ta viết l i phƣơng trình lăn trơn chuyển động chậm dần:  
G dv  
G.f K.A.V 2  
(1.6)  
.
g dt  
Vậy lực quán tính chuyển động chậm dần luôn luôn đồng nh t với lực cản  
chuyển động của ô tô với b t kỳ tốc độ nào.  
G dv  
G.f k.A.V 2  
(1.7)  
Fj F   
.
c
g dt  
Ta có phƣơng trình tổng quát của hệ số cản lăn f:  
f=f0+f1.V+f2.V2  
(1.8)  
(1.9)  
Thế vào phƣơng trình (1.7) ta có:  
G dv  
F   
.
G.( f0 f1.V f2.V 2 ) k.A.V 2  
c
g dt  
Đặt:  
F0=G.f0  
F1=G.f1  
(1.10)  
(1.11)  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 8  
Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
F2=G.f2+k.A  
Vậy phƣơng trình tổng quát của lực cản lăn:  
G dv  
(1.12)  
F   
.
F F .VF .V 2  
(1.13)  
c
0
1
2
g dt  
Lực quán tính do chuyện động chậm dần của xe đóng vai tr  là lực kéo, để xe  
chuyển động đƣ c thì lực quán tính bằng lực cản. Vì vậy để xác đinh đặc tính lực  
cản của ô tô trên đƣờng ta xác định lực quán tính chậm dần của ô tô.  hƣ vậy  
phƣơng pháp là thay vì đo lực cản của ô tô ngƣời ta đo lực cản chuyển động chậm  
dần khi lăn trơn bằng cách đo vận tốc ô tô theo thời gian quay trơn.  
1.2.  hương pháp và trình tự thí nghiệm  
1.2.1.  hương pháp đo  
Xác định tải tr ng toàn bộ của ô tô.  
Cho xe gia tốc đến một vận tốc (v) nào đó ta ngƣng cung c p nhiên liệu, cắt li  
h p và cho xe lăn trơn trên đƣờng và khi đó xe chuyển động chậm dần đều. Phƣơng  
pháp là đo biến thiên tốc độ theo thời gian.  
D ng đồng hồ đếm thời gian thay đổi theo tốc độ của ô tô ta lập đƣ c bảng số  
liệu nhƣ sau:  
ti  
Vi  
j
Pj  
P  
t1  
V1 j1  
V2 J2  
V3 J3  
Pj1  
Pj2  
Pj3  
t2  
t3  
….  
tn  
…
…
Vn Jn  
Pjn  
Vẽ đồ thị biểu diễn quan hệ thay đổi giữa vận tốc V theo thời gian khi xe chuyển  
động chậm dần.  
D ng phƣơng pháp x p xỉ bình phƣơng cực tiểu để tìm đƣ c hàm V(t), bậc của  
hàm x p xỉ có sai số trung bình phƣơng nhỏ hơn cảm biến.  
Ta có đƣ c đồ thị sau:  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 9  
   
Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
V(m/s)  
V = amtm +...+a3t3 + a2t2 +a1t + a0  
t(s)  
t(s)  
Hình 1-2: Đồ thị biểu diễn vận tốc chuyển động của xe theo thời gian  
và hàm xấp xỉ tương ứng.  
   
L y đ o hàm của đa th c V(t) ta đƣ c:  
   
    
   
   
    
= ∑  
        
(1.14)  
 
 
   
Tính theo t ta tìm đƣ c j.  
   
Từ đó ta tính đƣ c Pj và ta tìm đƣ c giá trị Pc. Tiếp tục x p xỉ hàm bậc 2 hàm  
Pctheo V.  
Fc=F2.V2+F1.V+F0  
Hình 1-3. Đồ thị biểu diễn quan hệ vận tốc theo lực cản tổng cộng của đường  
và xấp xỉ bậc hai hàm Pc theoV.  
Pc =Pf+Pω= F0+F1V+F2V2  
Các hệ số trên tƣơng  ng với các hệ số f0, và hệ số K khi xe ch y trên đƣờng tốt  
Fc =G(a+bV)+k.A.V2  
(1.16)  
Từ đó ta tìm đƣ c các hệ số cản lăn và hệ số cản không khí.  
(1.15)  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 10  
Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
1.2.2.  rình tự làm thí nghiệm  
1.2 2 1   ác bước làm thí nghiệm  
Xe làm thí nghiệm: Mercedes benz MB140D, 16 chỗ ngồi, tự trọng 2100  
[KG],công suất động cơ:90kw,số vòng quay:5000(v/p).  
Hình 1-4. Mecedes Benz MB140  
(Số lƣ ng ngƣời trên xe là 8 sinh viên lên xe và thầy hƣớng d n làm thí nghiệm )  
+ Bắt đầu di chuyển đến địa điểm làm thí nghiệm.  
+ Chuẩn bị đồng hồ bầm giờ và quan sát đồng hồ táp lô báo tốc độ ôtô.  
+ Cho xe ch y vƣ t quá tốc độ 55[km/h] thì bắt đầu nhả bàn đ p ga, đ p bàn đ p  
ly h p nhằm ngắt ly h p và cho xe lăn trơn trên mặt đƣờng th ng.  
+ Khi kim đồng hồ báo tốc độ chỉ 50 [km/h] thì bắt đầu b m đồng hồ,  ng với vị  
trí này ta có thời gian t=0. Khi tốc độ của ô tô giảm c n 45[km/h] thì ta tiếp tục b m  
đồng hồ tính giây để xác định t. Và c  làm cho đến khi tốc độ của ô tô giảm c n  
20[km/h], t c là ta c  tính t tƣơng  ng với V=5km/h. Sau đó ta ghi t t cả các kết  
quả đo l i.  
Ta thực hiện quá trình nhƣ vậy 4 lần và kết th c quá trình đo. Thực hiện xong  
quá trình đo cho xe trở về xƣởng, thí nghiệm l y số liệu đ  hoàn t t.  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 11  
   
Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
1.2.2.2.  ảng kết quả đo như sau  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
Bảng 1-1: Giá trị thời gian đo theo vận tốc.  
Thời gian mỗi lần đo t [s]  
V
[km/h]  
50  
tt  
L1  
0,00  
L2  
0,00  
L3  
0,00  
L4  
0,00  
1
2
3
4
5
6
7
45  
40  
35  
30  
25  
20  
7,08  
7,01  
7,84  
9,52  
15,36  
22,90  
31,86  
40,87  
52,09  
15,33  
22,91  
32,92  
43,47  
55,57  
16,51  
25,37  
35,24  
48,06  
62,66  
18,59  
28,88  
39,96  
52,38  
64,36  
1.3 ử lí số liệu  
1.3 1   ây dựng đồ thị biểu diễn mối quan hệ của V theo t  
Ta xây dựng đƣờng đặc tính vận tốc V theo t ( V = f(t)).  
Kết quả đo khi làm thí nghiệm với V có th  nguyên là [m/s].  
Bảng 1-2: Quan hệ của vận tốc V theo thời gian t.  
Thời gian mỗi lần đo t [s]  
V
tt  
V [m/s]  
[km/h]  
L1  
L2  
L3  
L4  
TB  
1
2
3
4
5
6
7
50.00 13.888889 0,00  
45.00 12.500000 7,08  
0,00  
7,01  
0,00  
7,84  
0,00  
9,52  
0,00  
7,86  
40.00 11.111111 15,36 15,33 16,51 18,59 16,45  
35.00  
30.00  
25.00  
20.00  
9.722222 22,90 22,91 25,37 28,88 25,02  
8.333333 31,86 32,92 35,24 39,96 35,00  
6.944444 40,87 43,47 48,06 52,38 46,20  
5.555556 52,09 55,57 62,66 64,36 58,67  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 12  
     
Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
Từ bảng số liệu vi = f(ti), tiến hành x p xỉ đặc tính biến thiên v = f(t) thành đa  
th c x p xỉ bậc ba đối với thời gian t.D ng công cụ Excel để tìm hàm biểu diễn mối  
quan hệ giữa V và t ta đƣ c:  
16,00  
14,00  
y = 6E-07x3 + 0,0006x2 - 0,1819x + 13,893  
12,00  
10,00  
8,00  
6,00  
4,00  
2,00  
0,00  
0,00  
10,00  
20,00  
30,00  
40,00  
50,00  
60,00  
70,00  
Hình 1-5: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của v theo t và hàm xấp xỉ của nó v=f(t).  
Qua đó ta tìm đƣ c phƣơng trình biểu diễn mối quan hệ trên nhƣ sau:  
V = 6E-07t3 + 0,0006t2 - 0,1819t + 13,893  
(1.17)  
Kết quả trên đƣ c tính toán với ttb, xác định dv/dt= f(t).  
Từ hàm x p xỉ V=f(t), bằng cách l y đ o hàm của nó, ta xác định đƣ c hàm  
dv/dt=f(t).  
Theo lý thuyết thì lực cản FC = - FJ (Lực quán tính). Điều đó có nghĩa ta xác  
định FC thông qua lực quán tính Fj. Với Fj = ma.j  
 hƣ vậy: FC = -ma.j [N]  
Với: j- Gia tốc quán tính của xe khi lăn trơn [m/s2]  
ma- khối lƣ ng có tải của xe Mercedes Benz MB140 [kg]  
(1.18)  
(1.19)  
ma=m0+mhk  
(1.20)  
m0- Khối lƣ ng không tải của xe:  
m0 = 2100. 9,81/9.81 = 2100 [kg].  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 13  
Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
mhk- Khối lƣ ng của hành khách (ngƣời làm thí nghiệm, trung bình mỗi  
ngƣời nặng 65kg):  
mhk = (11.65).9,81/9,81 = 715 [kg].  
Vậy khối lƣ ng toàn bộ là:  
ma = m0 + mhk = 2100 + 715 = 2815[kg]  
Vậy ma = 2815 [kg]  
(1.21)  
Từ công th c (1.17) ta suy ra:  
dv  
j   
1,8.106.t2 0,0012.t 0.1819 [m / s2 ]  
dt  
(1.22)  
Từ đó suy ra đƣ c lực cản FC với thời gian t (s) ta đ  đo đƣ c ở trên:  
dv  
G
FC .()   j.ma (1,8.106.t2 0,0012.t 0.1819).2815 [N]  
(1.23)  
g
dt  
Bảng 1-3: Giá trị lực cản theo vận tốc:  
Thời gian  
t[s]  
dv/dt  
[m/s2]  
Fc  
tt V [km/h]  
V [m/s]  
[N]  
469  
13,9  
12,5  
11,1  
9,7  
0,00  
-0,1819  
1
2
3
4
5
6
7
50.00  
45.00  
40.00  
35.00  
30.00  
25.00  
20.00  
7,86  
-0,17235  
-0,16168  
-0,15076  
-0,1377  
431  
399  
368  
337  
308  
283  
16,45  
25,02  
35,00  
46,20  
58,67  
8,3  
6,9  
-0,12262  
-0,1053  
5,6  
D u của dv/dt là (-) để chỉ ta th y rằng xe ch ng ta đang khảo sát đang chuyển  
động chậm dần.  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 14  
Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
1.3 2   ây dựng đồ thị biểu diễn mối quan hệ của Fc theo V.  
Ta có Fc= Pj và ch ng ta tiếp tục x p xỉ hàm bậc 2 của Fc theo V để tìm mối  
quan hệ giữa ch ng:  
500  
450  
400  
350  
300  
250  
200  
150  
100  
50  
Fc[N]  
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ lực cản Fc và vận tốc V  
y = 0,4937x2 + 12,669x + 197,07  
0
0,0  
2,0  
4,0  
6,0  
8,0  
10,0  
12,0  
14,0  
16,0  
V [m/s]  
Hình1-6: Đồ thị biểu diễn lực cản Fc theo V và hàm xấp xỉ Fc = f(V)  
Từ đó ta tìm đƣ c hàm biểu diễn mối quan hệ nhƣ sau:  
Fc = 0,4937.V2 + 12,669.V + 197,07  
Ta đƣ c:  
(1.24)  
+ F0 = 197,07 [N]  
+ F1 = 12,669 [N]  
+ F2 = 0,4937 [N]  
- Theo lý thuyết:  
f0            
(1.25)  
(1.26)  
(1.27)  
f1           
               
Từ công th c (1.10), (1.11) và (1.12), ta suy ra các hệ số cản là:  
F
197,07  
0
(1.28)  
f0   
0,00714  
G
2815.9,81  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 15  
 
Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
F
12,669  
1
=0,000459  
(1.29)  
(1.30)  
(1.31)  
f1   
G
2815.9,81  
F k.AG.f2 0,4937  
2
F k.A  
2
Suy ra f2   
0  
G
Từ công th c (1.31) và (1.1b) suy ra:  
F
0,4937  
3.124  
= 0,158 [Ns2/m4]  
(1.32)  
2
k   
A
So sánh với lý thuyết thì các thông số tìm đƣ c nhỏ hơn r t nhiều do điều kiện  
khách quan trong quá trình tiến hành thí nghiệm:  
Mặt đƣờng tốt, đang xuống dốc (độ dốc nhỏ).  
Đo trong điều kiện chiều chuyển động của ôtô với gió biển (đang thổi m nh).  
Từ đó ta có các giá trị f theo V từ công th c (1.8), (1,28), (1,29) và (1.31)  
nhƣ sau:  
Bảng 1-4: Các giá trị lực cản f theo vận tốc V:  
Bảng trị số f theo V  
v [m/s]  
13,889  
f
0,013515  
12,500  
11,111  
9,722  
8,333  
6,944  
5,556  
0,0128775  
0,01224  
0,0116025  
0,010965  
0,0103275  
0,00969  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 16  
Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
1.4. Đánh giá kết quảvà kết luận  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
Qua quá trình thí nghiệm đo đặc tính lực cản chuyển động của xe trên đƣờng  
bằng phƣơng pháp lăn trơn (trên xe MERCEDES-BENZ MB140) và dựa vào đƣờng  
đặc tính quan hệ lực cản với vận tốc ta có thể đánh giá một số v n đề nhƣ sau:  
- Ta th y rằng hệ số cản lăn f0 nhở ch ng tỏ rằng chung ta thí nghiệm trên  
đƣờng nhựa tốt và có một số yêu tố làm cho hệ số cản lăn nhỏ đó là thí nghiệm  
đƣờng c n ƣớt nên đƣờng trơmn làm hệ số cản lăn th p.  
- Với hệ số cản không khí k nhỏ, vì chính l c thí nghiệm ta ch y c ng chiều với  
hƣớng gió (thí nghiệm trên đƣờng Nguyễn T t Thành nên có gió biển lớn hơn gió  
trong đƣờng thƣờng) làm cho hệ số cản không khí th p.  
- Qua thí nghiệm này ta th y rằng hệ số cản lăn không phải là hằng số phụ thuộc  
vào tốc độ. T y theo kiểu lốp xe, ch t lƣ ng mặt đƣờng mà thực nghiệm cho th y  
rằng có khi hệ số lăn phụ thuộc bặc hai của tốc độ, có khi phụ thuộc vào bậc nh t  
theo tốc độ.  
+ Nếu f1 0 suy ra:  
f = f0 + f2. V2  
(1.33)  
Tƣơng tự với công th c khi xe chuyển động với tốc độ theo thực nghiệm:  
V 2  
f f 1  
(1.34)  
(1.35)  
0   
1500  
V 2  
F G. f 1  
Suy ra :  
0   
c
1500  
+ Nếu f2    suy ra:  
f=f0 + f1.V  
(1.36)  
(1.37)  
(1.38)  
Hay tương tự như công thức: f=a + b.V  
Suy ra: Fc = G(a+b.V)  
Kết luận.  
- Lực cản tổng cộng của ô tô trên đƣờng phụ thuộc vào các lực cản chuyển động  
của ô tô. T t cả các yếu tó ảnh hƣởng đến các lực cản chuyển động của ô tô sẽ ảnh  
hƣởng đến lực cản tổng cộng của ô tô.  
- Vận tốc ô tô càng lớn thì lực cản càng lớn do hệ số cản khí động tăng.  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 17  
 
Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
- Thực tế thì các hệ số luôn tồn t i dao động xung quanh các giá trị lí thuyết, bởi  
vì thí nghiệm thực tế luôn tồn t i các biến động nhỏ tác động đến quá trình thí  
nghiệm.  
- Qua bài thí nghiệm ch ng ta cũng hiểu rõ hơn về các công cản mà ch ng ta đ  
đƣ c h c và các bƣớc tiến hành làm thí nghiệm cũng nhƣ cách xử lí số liệu.  
- Lực cản lăn ảnh hƣởng r t lớn với đến sự chuyển động của ôtô nếu quá lớn sẽ  
làm tiêu hao công su t của động cơ nên xu hƣớng thiết kế ôtô l c nào cũng yêu cầu  
lực cản là nhỏ nh t để có thể tận dụng tối đa công su t động cơ.  
- Lực cản lăn c n phụ thuộc r t nhiều vào các yếu tố nhƣ bề mặt đƣờng, lo i lốp,  
tải tr ng, tốc độ chuyển động của xe.  
- Về cách đo: Việc đo lực quán tính chuyển động dần khi xe lăn trơn trên đƣờng  
với (α=0). Nhờ phƣơng pháp x p xĩ trên trong excel mà ta có thế đƣa ra đƣ c các  
đƣờng đặc tính trƣơng suốt qua trình thí thí nghiệm và xử lý số liệu.  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 18  
Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
PHẦN II :  
ĐO           Ô  Ô  
2.1. Mục đích.  
Đo lực phanh của các bánh trên c ng một cầu để từ đó có thể nhận xét về sự sai  
lệch lực phanh giữa các bánh. Từ đó có cơ sở cho việc điều chỉnh vì rằng nếu lực  
phanh hai bên m t cân bằng lớn sẽ gây cho xe dễ bị không ổn định, quay đầu xe khi  
phanh.  
2.2 Cơ sở lý thuyết.  
Các lực tác dụng lên ô tô khi phanh trên đƣờng nằm ngang.  
P  
Pj  
G
f1  
M
f2  
M
f1  
P
f2  
P
P
p1  
P
p2  
a
b
Z1  
Z2  
L
Hình 2.1: Các lực tác dụng lên ô tô khi phanh trên đường nằm ngang.  
Trong đó:  
+ V- Vận tốc chuyển động của ô tô.  
+ G - Tr ng lƣ ng toàn bộ của ô tô.  
+ Pf1 – Lực cản lăn ở bánh xe bị động.  
+ Pf2 – Lực cản lăn ở bánh xe chủ động.  
+ Pp1, Pp2- Lực phanh tác dụng lên bánh xe trƣớc và bánh xe sau.  
+ Pω – Lực cản không khí.  
+ Pj – Lực quán tính của ô tô khi chuyển động.  
+ Z1, Z2 – Phản lực pháp tuyến của mặt đƣờng tác dụng lên các bánh xe  
ở cầu trƣớc và cầu sau.  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 19  
     
Thí nghiệm ôtô & máy công trình.  
GVHD: Ts. Lê Văn Tụy  
+ Mf1, Mf2 – Mô men cản lăn ở bánh xe bị động và chủ động.  
+ a,b- Khoảng cách tính từ tr ng tâm của ô tô tới tâm bánh xe trƣớc và  
sau của ô tô.  
+ L- Chiều dài cơ sở của xe.  
- Theo ly thuyêt ô tô: Phƣơng trình chuyển động của ô tô:  
P P P Pω P Pj  
k
f1  
f 2  
i
(2.1)  
Trong đó:  
Pk – lực kéo tiếp tuyến phát ra ở bánh xe chủ động.  
Pω – lực cản không khí.  
Pj – lực cản quán tính.  
Pi – lực cản dốc.  
Pf ,Pf2– lực cản lăn của cầu trƣớc và cầu sau.  
Pψ - lực cản tổng cộng của đƣờng. Pψ P P  
f
i
(2.2)  
(2.3)  
Tƣ (2.1) v (2.2) suy ra phƣơng trình chuyển động của ô tô  
P P P Pω P Pj Pψ Pω Pj  
k
f1  
f 2  
i
Khi xe chuyển động đều (α=0) khi đó phƣơng trình chuyển đông đều là:  
P P P P  
(2.4)  
k
f1  
f 2  
- Để thực hiện quá trình phanh ngƣời lái thực hiện các thao tác sau:  
+ Cắt nhiên liệu (nhả chân ga).  
+ Cắt ly h p, Fk = 0 [N]  
+ Đ p phanh để t o hình thành lực phanh ở bánh xe trƣớc Pp1, lực  
phanh ở bánh xe sau Pp2 và lực quán tính Pj.  
Phƣơng trình chuyển động khi phanh.  
P G.f KV2 (P P )  
(2.5)  
j
p1  
p2  
= G.f + KV2 + (Z1.φ+Z2.φ)  
= G.f + KV2 + φ .(Z1+Z2)  
= G.f + KV2 + φ.G  
(2.6)  
SVTH: Đặng Thế Vũ –Lớp 11C4A  
Trang 20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 45 trang yennguyen 20400 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo thí nghiệm Ô tô và máy công trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_thi_nghiem_o_to_va_may_cong_trinh.pdf