Bài giảng Khoa học quản lý - Chương 4: Chức năng quản lí - Nguyễn Xuân Phong

HỌC VIỆN BÁO CHÍ-TUYấN TRUYỀN  
KHOA CHÍNH TRỊ HỌC  
CHỨC NĂNG QUẢN Lí  
GV: NGUYỄN XUÂN PHONG  
1
KẾT CẤU NỘI DUNG  
I. KHÁI QUÁT VỀ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ  
II. CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ  
1.1. Chức năng dự đoán  
1.2. Chức năng kế hoạch hoá  
1.3. Chức năng tổ chức  
1.4. Chức năng động viên  
1.5. Chức năng điều chỉnh  
1.6. Chức năng kiểm tra  
1.7. Chức năng đánh giá  
2
I. CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA QUẢN Lí  
Khái niệm  
- Chức năng  
- Chức năng quản lý:  
Là sự kháI quát cỏc nhiệm vụ mà chủ  
thể quản lý phải thực hiện để đạt được  
mục tiờu đó đề ra.  
3
Vai trò của chức năng quản lý:  
+ Xác định khối lượng công việc  
+ Trình tự các công việc của quản lý  
+ Liệt kờ dược cỏc nhiệm vụ cụ thể cần  
làm.  
4
Phân loại chức năng quản lý  
- Theo tính hệ thống:  
• Chức năng kỹ thuật: đảm bảo các hoạt  
động của hệ thống vận động phự hợp với  
trỡnh độ công nghệ  
• Chức năng tài chính: cung cấp nguồn lực  
tài chớnh cho hệ thống vận động đạt mục  
tiêu  
• Chức năng an toàn: bảo vệ sự tồn tại,  
hoạt động bình thường của hệ thống  
5
- Theo hướng vận động của hệ thống  
QL:  
• Chức năng đối nội: là tác động  
của nhà quản lý trong tổ chức  
hoặc hệ thống mình  
• Chức năng đối ngoại: đảm bảo  
sự tồn tại của hệ thống phù hợp  
với những tác động của môi  
trường xung quanh  
6
- Theo giai ®o¹n QL:  
• Dù b¸o  
• KÕ ho¹ch ho¸  
• Tæ chøc  
• §éng viªn  
• §iÒu chØnh  
• KiÓm tra  
• §¸nh gi¸  
7
II. CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ  
2.1.Chức năng dự báo  
a. KN: là chức năng xác  
định xu hướng, tương  
lai của hệ thống quản lý  
thông qua việc dự kiến  
các quá trình, các sự  
kiện, khả nang, hiện  
tượng có thể xảy ra.  
8
b. Vai trò:  
- Nhận thức được các cơ hội làm cơ sở  
cho việc phân tích, lựa chọn các  
phương án hành động  
- Lường trước những khả năng có thể  
xảy ra để ứng phó kịp thời  
- Sẽ có khả năng mang lại thành công  
lớn (nếu dự đoán đúng).  
9
c. Chú ý:  
- Muốn dự đoán chính xác phải dựa trên cơ sở  
khoa học:  
+ Căn cứ thực trạng nội tại hệ thống (thuận  
lợi và khó khăn)  
+ Những tác động của môi trường (tích cực và  
tiêu cực, thời cơ và thách thức...)  
- Dự đoán chỉ mang tính chất định hướng,  
trong quá trình tiếp theo phải tiếp tục điều  
chỉnh cho phù hợp thực tế  
10  
2.2. Chức năng kế hoạch hoá  
a. Khái niệm:  
Là chức năng xây  
dựng quyết định  
về mục tiêu,  
chương trình hành  
động, các bước đi,  
thời gian cụ thể  
trong quá trình  
quản lý.  
11  
Nội  
                   
                     
dung  
                         
                           
                             
chức  
                                  
                                    
                                       
n
ă
ng  
                                                
kế  
                                                     
hoạch:  
                                                          
                                                            
                                                              
                                                                
                                                                  
• Xác định mục tiêu, phương pháp, phương  
tiện, điều kiện.  
• Xây dựng các phương án tổ chức triển  
khai thực hiện.  
• Tính toán, cân đối các yếu tố, nhân lực,  
vật lực, tài lực.  
• Xây dựng phương án kiểm tra, đánh giá  
thực hiện mục tiêu.  
12  
b. Vai trß:  
Lµ chøc n¨ng trung t©m cña qu¶n lý.  
H-íng mäi ho¹t ®éng cña toµn bé hÖ  
thèng QL thùc hiÖn môc tiªu mét c¸ch  
hiÖu qu¶ nhÊt.  
Gióp chñ thÓ quản lý kiÓm so¸t ®-îc  
tiÕn tr×nh c«ng viÖc.  
13  
c. Các bước lập kế hoạch:  
Nhận thức cơ hội: là đánh giá thực trạng mạnh -  
yếu, thuận lợi - khó khăn của tổ chức về cỏc  
nguồn lực.  
Lập các mục tiêu: dựa trên thông tin về cơ hội xác  
định mục tiêu (chung của hệ thống và mục tiêu  
riêng từng bộ phận)  
Phân tích các điều kiện, tiền đề: phân tích sự kế  
thừa của hệ thống QL về nhân lực, vật lực và các  
tiềm năng khác  
Xây dựng các phương án thực hiện và đánh giá:  
đưa ra các phương án hành động và đánh giá các  
phương án với điểm mạnh, yếu; thuận lợi, khó  
14  
khăn của nó.  
Chọn phương án hợp lý nhất:  
để  
                                                                       
thực hiện  
                                                                           
                                                                             
                                                                                
                                                                                  
                                                                                     
                                                                                      
                                                                                        
Lập kế hoạch phụ trợ cho kế hoạch chính  
liên quan những yếu tố không nằm trong  
kế hoạch chính nhưng nó góp phần làm  
cho kế hoạch chính thắng lợi  
Lập ngân quỹ: lượng hoá kế hoạch về ngân  
quỹ, chỉ ra sự cân đối giữa thu và chi, về  
thời gian thực hiện các chi phí cần thiết và  
các kết quả cần đạt được.  
15  
d. Chú ý: Kế hoạch hóa tốt phải trả lời 4 câu  
hỏi (4W):  
- What? Mục tiêu cần đạt, điều kiện thực  
hiện kế hoạch là gì?  
- Who? Ai là người thực hiện kế hoạch này?  
- Where? Kế hoạch được thực hiện ở đâu?  
- When? Thời gian bắt đầu - kết thúc thực  
hiện kế hoạch khi nào?  
16  
1.3. Chức năng tổ chức  
a. Khái niệm:  
Là chức năng sắp  
xếp, liên kết các yếu  
tố: công việc, nhân  
lực, bộ máy,  
phương tiện cho  
phù hợp với nhau  
trong hệ thống  
quản lý.  
17  
b. Vai trò:  
Làm cho các chức năng khác được thực  
hiện có hiệu quả  
Là nguyên nhân dẫn đến thành công hay  
thất bại của hệ thống quản lý  
Xác định biên chế, sắp xếp, gắn kết con  
người phù hợp với khối lượng công việc của  
hệ thống.  
Tạo điều kiện cho hoạt động tự giác, sáng  
tạo của con người.  
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra,  
đánh giá.  
18  
c. Chú ý:  
Bố trí người phải phù hợp với công  
việc vỡ yếu tố trung tâm của tổ  
chức là con người  
Chi phí tối thiểu cho bộ máy: một  
tổ chức được coi là hiệu quả khi nó  
thực hiện được các mục tiêu với chi  
phớ thấp nhất  
19  
1.4. Chức năng động viên  
a. Khái niệm:  
Là chức năng sử dụng các  
biện pháp khác nhau nhằm  
tác động tới tinh thần, tình  
cảm, tâm lý... của đối tượng  
quản lý để biến đổi hành vi  
của họ với mục đích biến quá  
trình quản lý thành quá  
trình tự quản lý; tăng tính  
chủ động, tự giác và tự chịu  
trách nhiệm cao nhất cho đối  
tượng quản lý.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 33 trang yennguyen 11680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Khoa học quản lý - Chương 4: Chức năng quản lí - Nguyễn Xuân Phong", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_khoa_hoc_quan_ly_chuong_4_chuc_nang_quan_li_nguyen.pdf