Ảnh hưởng của thức ăn, chế độ cho ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tu hài (Lutraria rhynchaena Jonas, 1844) giai đoạn xuống đáy đến kích cỡ 5mm

Nghiên cứu khoa học công nghệ  
ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN, CHẾ ĐỘ CHO ĂN LÊN SINH  
TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA TU HÀI (Lutraria rhynchaena  
Jonas, 1844) GIAI ĐOẠN XUỐNG ĐÁY ĐẾN KÍCH CỠ 5mm  
PHAN THỊ THƯƠNG HUYỀN (1), NGÔ ANH TUẤN (2)  
,
PHÙNG BẢY (1), NANCY NEVEJAN (3), HUỲNH ĐỨC TÂM (1)  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Tu hài (Lutraria rhynchaena Jonas, 1844) là loài động vật thân mềm (ĐVTM)  
hai mảnh vỏ có hàm lượng dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao. Theo kết quả phân tích  
sinh hóa của tu hài, thành phần các chất chính có trong thịt thân mềm xác định theo  
phần trăm khối lượng tươi như sau: Protein 11,63%; đường 0,42%; khoáng 1,22%;  
nước 82,3%. Tu hài có khả năng thích ứng với sự thay đổi rộng của nhiệt độ và nồng  
độ muối, có thể sống bình thường ở độ mặn từ 20 - 34‰, nhiệt độ 18 - 33oC. Tu hài  
phân bố khá rộng, trải dài từ vùng biển phía Tây, Nam nước Úc đến một số nước  
Châu Á như Trung Quốc, Thái Lan, Philippine và Việt Nam [2, 4]. Đặc biệt, tu hài  
có phương thức ăn lọc các mùn bã hữu cơ và các sinh vật phù du trong nước, nên  
nuôi tu hài vừa đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng vừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ  
vật chất hữu cơ. Những năm gần đây, nghề nuôi tu hài ở nước ta phát triển rộng  
khắp và theo quyết định số1628/QĐ-BNN-TCTS ngày 20 tháng 7 năm 2011của Bộ  
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tu hài được xác định là đối tượng xuất khẩu  
chủ lực trong giai đoạn 2010 - 2020 [1].  
Nghề nuôi tu hài phát triển đã làm tăng nhu cầu cung cấp con giống. Hiện nay,  
sản xuất giống tu hài ở Việt Nam đã đạt được một số thành quả đáng kể. Tuy nhiên,  
việc sản xuất giống vẫn gặp không ít khó khăn với tỷ lệ sống thấp trong giai đoạn ấu  
trùng và giai đoạn xuống đáy, tỷ lệ hao hụt cao trong quá trình vận chuyển, chất  
lượng con giống không ổn định. Những khó khăn đó một phần là do quy trình sản  
xuất giống, đặc biệt là giai đoạn biến thái xuống đáy chưa hoàn thiện, thức ăn chưa  
đảm bảo. Do đó, những nghiên cứu về thức ăn cho con giống tu hài cần được thực  
hiện nhằm hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống, tạo ra con giống đạt chất  
lượng cao.  
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Con giống tu hài (Lutraria rhynchaena Jonas, 1844).  
Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 5 năm  
2014 tại khu thực nghiệm - Phòng sinh học thực nghiệm - Viện Nghiên cứu Nuôi  
trồng thủy sản III - 33 Đặng Tất - Nha Trang - Khánh Hòa.  
38  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Khi ấu trùng tu hài biến thái chuyển sang giai đoạn sống đáy, hệ thống nước  
trồi (upwelling) được dùng để ương. Hệ thống nước trồi bao gồm những bể hình  
phễu có thể tích 100 L. Trong mỗi bể thí nghiệm, một ống nhựa PVC đường kính 15  
cm, cao 30 cm, dưới đáy có bọc lưới 220 μm để cho ấu trùng không lọt được xuống  
dưới bể được đặt ở giữa, 900 ấu trùng spat được chứa trong mỗi ống PVC. Nước  
luôn luôn được tuần hoàn giữa ống PVC và bể hình phễu theo nguyên tắc trồi từ  
dưới đáy ống lên. Lưu tốc dòng chảy là 40 ml/phút.  
Mật độ con giống khi ương: 5 con/cm2  
Lượng thức ăn được chia cho ấu trùng trong mỗi nghiệm thức là: 2 lần/ngày  
(sáng và chiều).  
Kiểm tra các yếu tố môi trường (nhiệt độ (oC), pH, độ mặn (‰)): 2 lần/ngày  
vào lúc 8 giờ sáng và 2 giờ chiều.  
Xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng 7 ngày/lần.  
Chế độ thay nước: Thay nước 100%/2 ngày/lần.  
Mỗi nghiệm thức thí nghiệm lặp lại 3 lần.  
Nghiên cứu được thực hiện với hai thí nghiệm sau:  
2.2.1. Ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của con giống  
tu hài giai đoạn sống đáy (spat) đến kích cỡ 5 mm  
Mật độ thức ăn ban đầu 100.000 tb/ml và được tăng dần theo nhu cầu sử dụng  
của ấu trùng spat đến con giống 5 mm. Công thức kết hợp các loại thức ăn được bố  
trí theo các nghiệm thức (NT) như sau:  
NT1: Isochrysis galbana+Chaetoceros calcitrans+Tetraselmis chuii theo tỷ lệ 1:1:1  
NT2: Isochrysis galbana+Skeletonema costatum+Tetraselmis chuii theo tỷ lệ 1:1:1  
NT3: Dicrateria sp.+Chaetoceros calcitrans+Tetraselmis chuii theo tỷ lệ 1:1:1  
NT4: Dicrateria sp.+Skeletonema costatum+Tetraselmis chuii theo tỷ lệ 1:1:1  
2.2.2. Ảnh hưởng của chế độ cho ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của tu hài  
giai đoạn sống đáy (spat) đến kích cỡ 5 mm  
Từ kết quả thí nghiệm về thức ăn ở trên, loại thức ăn tốt nhất (các loài tảo) sẽ  
được sử dụng cho thí nghiệm này với 4 chế độ ăn khác nhau được bố trí như sau:  
- Chế độ ăn 1: 35.000; 40.000; 45.000; 50.000 tế bào tảo/ml/ngày, tương ứng  
với các thời gian thí nghiệm là: 1-7; 8-14; 15-21; 22 ngày - con giống 5 mm.  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
39  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
- Chế độ ăn 2: 70.000; 80.000; 90.000; 100.000 tế bào tảo/ml/ngày, tương ứng  
với các thời gian thí nghiệm là: 1-7; 8-14; 15-21; 22 ngày - con giống 5 mm.  
- Chế độ ăn 3: 105.000; 120.000; 135.000; 150.000 tế bào tảo/ml/ngày, tương  
ứng với các thời gian thí nghiệm là: 1-7; 8-14; 15-21; 22 ngày - con giống 5 mm.  
- Chế độ ăn 4: 140.000; 160.000; 180.000; 200.000 tế bào tảo/ml/ngày, tương  
ứng với các thời gian thí nghiệm là: 1-7; 8-14; 15-21; 22 ngày - con giống 5 mm.  
2.3. Phương pháp thu thập và xử lí số liệu  
2.3.1. Phương pháp thu mẫu: Thu mẫu xác định kích thước và tỷ lệ sống 7  
ngày/lần. Với mẫu có kích thước bé sử dụng kính hiển vi đo kích thước. Khi kích  
thước đạt trên 2mm sử dụng thước kẹp có chia độ để đo. Xác định tỷ lệ sống của ấu  
trùng bằng cách cân tổng khối lượng ấu trùng sống thu được, sau đó lấy 1 g để đếm  
số lượng ấu trùng, rồi nhân với tổng khối lượng ấu trùng thu được và tính tỷ lệ sống,  
việc lấy mẫu được lặp lại 3 lần và tính giá trị trung bình.  
2.3.2. Xác định các thông số môi trường  
Nhiệt độ (oC) đo bằng nhiệt kế thủy ngân, độ mặn (‰): Xác định bằng khúc xạ  
kế, pH xác định bằng test pH.  
2.3.3. Các công thức tính toán  
N 1 * V1  
- Công thức tính thể tích tảo cho ăn: V 2  
=
N
2
Trong đó:  
V2: Thể tích tảo cho ăn (ml);  
V1: Thể tích nước chứa ấu trùng (ml)  
N1: Mật độ tảo cần cho ăn (tb/ml);  
N2: Mật độ tảo thu hoạch từ nuôi sinh khối (tb/ml).  
A
- Công thức tính tỷ lệ sống: TLS(%) = *100  
B
Trong  
đ
ó: A: S  
B: S  
u ban đầ  
trung bình sẽ được phân tích và x  
phép phân tích phương sai m t y u t (One Way ANOVA),  
trung bình v  
ng giá tr trung bình (TB) ± sai s  
ố
l
ượng cá th  
ượng cá th  
được x  
ể
sau th  
ờ
i gian thí nghi  
m b đầu thí nghi  
ng ph n m m MS-Excel 2003. S  
lý b ng ph n m m SPSS Version 16.0 trong  
ệ
m.  
ố
l
ể
t
ại thời  
đ
i
ể
ắ
t
ệm.  
Số  
liệ  
u
ử
lý s  
ơ
b
ộ
b
ử
ằ
ầ
ề
ố
liệu có  
giá tr  
ị
ằ
ầ
ề
ộ
ế
ố
ở
m
ứ
c ý ngh  
ĩ
a p < 0,05  
được trình  
để so sánh giá tr  
ị
ề
sinh trưởng và t  
ỷ
chu  
l
ệ
s
ố
ng. Toàn b  
ộ
số  
liệu  
bày dưới d  
ạ
ị
ố
ẩ
n (SE).  
40  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Diễn biến các yếu tố môi trường bể ương  
Các y  
29,5oC, độ  
vi thích h  
trí trong nhà, nước bi  
để lo i b các t p ch t và thay nước thường xuyên,  
ượng môi trường được duy trì định trong su t quá trình ương.  
ế
m
u t  
ố
ổ
môi trường g  
định trong kho  
p cho sinh trưởng và phát tri  
n s ng được l  
ồ
m: Nhi  
ng 31 - 34‰, pH: 7,8 - 8,2, đều n  
n c a con gi ng tu hài. Các thí nghiêm đượ  
y ngoài bi n vào qua h th ng l c c  
ây c ng là lý do làm cho ch  
ệ
t
độ  
n
ước dao động trong kho  
ả
ng t 23 -  
ừ
ặn  
n
ả
ằm trong ph m  
ạ
ợ
ể
ủ
ấ
ố
c
c
b
ố
ể
ử
d
ụ
ể
đ
ệ
ố
ọ
ơ họ  
ạ
ỏ
ạ
ấ
ũ
ất  
l
ổn  
ố
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ  
sống của ấu trùng tu hài giai đoạn spat đến con giống 5mm  
3.2.1. Ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng của ấu trùng tu hài giai đoạn  
spat đến con giống 5 mm  
Thí nghi  
trùng tu hài em vào thí nghi  
m). Qua th i gian thí nghi m 8, 15, 22, 29 và 36 ngày  
ng trưởng c  
ệ
m g  
ồ
m b  
ố
n nghi  
ệ
m th  
ứ
c
ă
n khác nhau, v  
các nghi m th  
nh hưởng cu  
ng 5mm được trình bày ở  
ớ
i kích thước chi  
c nh nhau (332 ± 6,2  
th n lên  
ề
u dài  
ấ
u
đ
ệm ban đầ  
u
ở
ệ
ứ
ư
μ
ờ
ệ
ả
ố
ả
ứ
c ă  
t
ă
ủ
a
ấ
u trùng tu hài giai  
đ
o
ạ
n spat đến con gi  
hình 1.  
6000  
5000  
4000  
3000  
2000  
1000  
0
1
8
15  
22  
29  
36  
thời gian thí nghiệm ( ngày)  
NT 1  
NT 2  
NT 3  
NT 4  
Hình 1.  
Tăng trưởng chi  
ều dài của  
ấu trùng spat tu hài đến con giống 5mm  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
41  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Hình 1 cho th  
kích thước c u trùng tu hài. Sau 36 ngày thí nghi  
các nghi m th c th n khác nhau (p < 0,05). Nghi  
o Dicrateria sp + Skeletonema costatum + Tetraselmis chuii tu hài t  
ch m nh t, đến ngày th 36 chi u dài trung bình đạt 4.695 ± 13,1 m. Các nghi  
th c còn l i là 1, 2, và 3 đề đạt chi u dài trung bình trên 5.000 m, trong  
nghi m th c 1 th n g m: Isochrysis galbana+Chaetoceros calcitrans+  
Tetraselmis chuii, tu hài gi ng đạt chi u dài trung bình cao nh t là 5.238 ± 22,2 m.  
ấ
y r  
ằ
ng k  
ế
t h  
ợ
p th  
ứ
c
ă
n khác nhau có  
m t  
m th  
ả
nh hưởng đến t  
ng trưởng theo chi  
c 4 th n g m các loài  
ng trưởng  
ă
ng trưởng  
ủ
a
ứ
ấ
ệ
ă
ề
u dài  
ở
ệ
ức  
ă
ệ
ứ
ứ
c
ă
ồ
ă
t
ả
ậ
ứ
ấ
ứ
ề
μ
ệm  
ạ
u
ề
μ
đó,  
ệ
ứ
ức  
ă
ồ
ố
ề
ấ
μ
Theo Brown (1997), vi c l a ch n loài vi t o s ng cho m đối tượng  
VTM ph i d a vào s ương quan gi a kích thước loài t o và kh ng l ng  
giai n c đối tượng ó c ng nh giá tr dinh dưỡng c a t o. Thành ph a các  
acid béo không no HUFA nh t là EPA 20:5(n-3) (Eicosapentaenoic acid), ARA  
20:4(n-6) (Arachidonic acid) và DHA 22:6(n-3) (Docosahexaenoic acid) là y u t  
quan tr ng để xác định giá tr dinh dưỡng c a các loài t o s ng th n cho động  
t bi n [6]. Thông thường, người ta c n ph i h p nhi u loài t o khác nhau làm th  
n thay cho vi c dùng đơn loài để ấu trùng có t độ sinh trưởng t t h n và rút ng  
th i gian bi n thái. Cho đến nay, theo các nghiên c đều xác định m i loài t o khác  
nhau thì chúng có giá tr dinh dưỡng khác nhau, m t loài t o có th thi u ít nh t là  
t thành ph n dinh dưỡng c n thi t, ví d o I. galbana, có nhi u DHA, ít EPA  
ng ngược l i khuê t o nh Chaetoceros sp ch a nhi u EPA và ít DHA [3]. Trong  
n xu t gi ng các đối tượng VTM hai m nh v , t o I. galbana được xem là thành  
ph n th n không th thi u trong su t quá trình phát tri n c u trùng. Khi chuy  
sang giai u trùng spat đến con non th n c a chúng là s t h p c a t o I.  
galbana v i các loài t o Tetraselmis sp và các loài t o khác nh Chaetoceros sp. [8].  
c dù ch a có các thí nghi m v các loài t o làm th n cho tu hài gi ng,  
song trong các công trình nghiên c u s n xu o gi ng tu hài t i Vi t Nam c  
các tác gi Lê Xân (2010), Tr n cho u trùng và  
gi ng tu hài là các loài t o có kích thước nh Nannochloropsis, Chaetoceros  
gracilis, C. calcitrans, C. mulleri, Isochrysis galbana, Platymonas… [2, 5].  
t qu thí nghi m, th n phù h p cho s phát tri n c u trùng tu hài  
n spat đến con gi ng 5mm là s t h p c a các loài t o trong NT1  
(Isochrysis galbana + Chaetoceros calcitrans + Tetraselmis chuii).  
ệ
ự
ọ
ả
ử
d
ả
ụ
ộ
t
Đ
ả
ự
ự
t
đ
ữ
ả
n
ă
ọ
c
n c  
ở ừ  
t
đ
o
ạ
ủ
a
ũ
ư
ị
ủ
ả
ầ
ủ
ấ
ế
ố
ọ
ị
ủ
ả
ử
d
ả
ụ
ứ
c ă  
v
ă
ậ
ể
ầ
ố
ợ
ề
ứ
c
n
ệ
ố
c
ố
ơ
ắ
ờ
ế
ứ
u
ộ
ỗ
ả
ị
ả
ể
ề
ế
ấ
m
nh  
ộ
ư
ầ
ạ
ầ
ế
ụ
t
ả
ả
ư
ứ
ề
s
ả
ấ
ố
ă
Đ
ả
ỏ ả  
ầ
ứ
c
ể
ế
ố
ể
ủ
a
ấ
ển  
đo  
ạ
n
ấ
ứ
c
ă
ủ
ả
ả
ự
k
ế
ợ
ủ
ả
ớ
ả
ư
M
ặ
ư
ệ
ứ
ề
ứ
c
ă
ố
ả
ấ
t nhân t  
ạ
ố
ạ
ệ
ấ
ủ
a
ả
ầ
n Trung Thành (2008) thì th  
ứ
c
ă
ố
ả
ỏ
nh  
ư
T
ừ
kế  
ả
ệ
ức  
ă
ợ
ự
ự
ể
ủ ấ  
a
giai  
đo  
ạ
ố
kế  
ợ
ủ
ả
3.2.2. Ảnh hưởng của thức ăn lên tỷ lệ sống của tu hài giai đoạn spat đến  
con giống kích cỡ 5mm  
Ấ
u trùng đượ  
c
m t  
ương trong h  
ệ
th  
ố
ng nước tr  
ồ
i, m  
ậ
t
độ ban đầu 5 con/cm2. Sau  
c th n 1, 2, 3 và 4 đạ  
t qu  
36 ngày thí nghi  
ệ
ỷ
l
ệ
s
ố
ng c a tu hài  
ủ
ở
các nghi  
ệm th  
ứ
ức  
ă
t
ả
l
ầ
n lượt là: 50,1 ± 1,46%; 46,1 ± 0,85%; 47,7 ± 2,34%; và 42,0 ± 0,13%. K  
nghiên c  
ế
ứu  
được trình bày  
ở
hình 2.  
42  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
100  
90  
80  
70  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
NT 1  
NT 2  
NT 3  
NT 4  
1
8
15  
22  
29  
36  
thời gian thí nghiệm (ngày)  
Hình 2.  
Hình 2 cho th  
nhanh sau tu  
100% gi m xu  
n so v i các nghi  
n thí nghi đầu tiên có th  
ng n i sang s ng áy. Ngoài ra, m  
u trùng là chúng ang s ng trong bể ương l  
sang bể ương nh phù h p cho giai n s ng  
c trướ u ki n nuôi và ch t. T n thí nghi  
nghi m (36 ngày) t ng c u trùng gi m ch  
toàn chuy n sang phương th ng áy, thích ng được v  
lúc này y u tố ảnh hưởng lên t ng c a chúng chính là th  
t qu m cho th y s t h p các lo  
nh hưởng lên t ng  
NT 1, đạt 50,1 ± 1,46%, t NT4 đạt 42,0 ± 0,13%. Tuy nhiên,  
theo phép ki định th ng kê ANOVA t ng c a tu hài đến ngày th 36 các  
nghi m th c th n 1, 2 và 3 khác nhau không có ý ngh a v t th ng kê (p > 0,05),  
nghi m th c 2 và 4 khác nhau không có ý ngh a th ng kê (p > 0,05). K  
định có th lý gi i r ng giai n h u trùng th n c a chúng không  
giai u trùng cho nên sự ảnh hưởng c a các lo i th  
n. Tuy nhiên, h n h p các loài t o cho tu hài giai  
5mm đạt t ng cao nh t là s t h p c a các loài  
o Isochrysis galbana+Chaetoceros calcitrans+Tetraselmis chuii. K t qu ng cho  
th y, trong s n xu t tu hài đại trà giai n h u trùng n u thi u loài t  
T
ỷ
l
ệ
s
ố
ng c  
ủ
a tu hài giai  
đ
o
ạ
n spat đến con gi  
a con gi ng các nghi  
ng gi m nhanh nh  
ng còn 69,1 ± 0,34% và 68,7 ± 1,52%. T  
m th c khác (81,0 ± 4,50%). S gi  
do u trùng bi  
t lý do khác  
ố
ng kích c  
m th c gi  
NT 2 và NT 4, t  
ng NT 1 gi m ít  
ng trong  
c s ng, t  
ng th p c  
được chuy  
ỡ
5mm  
ấ
y, t  
ỷ
l
ệ
số  
ng c  
ủ
ố
ở
ệ
ứ
ảm xu  
ố
ng  
ừ
ầ
n
ố
ương đầu tiên. T  
ỷ
l
ệ
s
ố
ả
ấ
ỷ
t là  
ở
ả
ớ
l
ệ
s
ố
ở
ỷ
ả
h
tu  
ơ
ệ
ứ
ự
ả
m nhanh t  
l
ệ ố  
s
ầ
ệ
m
ố
ể
ấ
ộ
ế
n thái thay đổi hình th  
nh hưởng đến t  
giai n trôi n  
áy. Do ó, m  
m 2 (15 ngày) đến khi k  
m h n vì lúc này u trùng  
u ki n nuôi m  
n.  
ứ
ố
ấ
ừ
s
ấ
ố
ổ
đ
đ
ả
ỷ
l
ổ
ệ
số  
ủ
a
n
ể
ố
ợ
ớ
n
đ
ở
đ
đ
o
ạ
i
ể
ỏ
ệ
đ
tu  
o
ầ
ạ
ố
ộ
t số ấu trùng có th  
t thúc thí  
ã hoàn  
i, và  
s
ố
c
đ
i
ề
ế
ừ
ệ
ậ
ế
ệ
ỷ
l
ệ
s
ố
ủ
a
ấ
ả
ơ
ấ
ệ
đ
ể
ứ
c s  
ỷ
ố
đ
ứ
ớ
i
ứ
đ
c ă  
i
ề
ớ
ế
l
ệ
s
ố
ủ
K
ế
ả
sau 36 ngày thí nghi  
ng c  
ệ
ấ
ự
k
ế
ợ
ạ
i th  
ứ
c
ă
n khác nhau  
đ
ã
ả
ỷ
l
ệ
số  
ủa  
ấ
u trùng (p < 0,05). T  
ỷ
l
ệ
s
ố
ấ
u trùng cao nh  
ất là  
ở
ỷ
l
ệ
sống th  
ấ
p nh  
ấ
t là  
ệ
ở
ểm  
ố
ỷ
l
s
ố
ủ
ứ
ở
ệ
ệ
ứ
ứ
ể
ức  
ă
ĩ
ề
m
ặ
ố
ĩ
ố
ă
ế
t qu  
ả
ki  
i dinh  
ể
m
ả
ằ
đ
đ
oạ  
ậ
u
ấ
ứ
c
ủ
đ
c
òi h  
n lên t  
ỏ
d
ưỡng cao nh  
ư
o
ạ
n
ấ
ủ
ạ
ứ
ă
ỷ ệ  
n u  
l
s
ố
ng c  
ủ
a chúng là không l  
ớ
ỗ
ệ
ợ
ả
đ
o
ạ
ấ
trùng spat đến con gi  
ố
ng c  
ỡ
ỷ
l
số  
ấ
ự
k
ế
ợ
ế
ủ
t
ả
ả ũ  
c
ấ
ả
ấ
ở
đ
o
ạ
ậ
u
ấ
ế
ế
ả
o
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
43  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Isochrysis galbana thì chúng ta có th  
Chaetoceros calcitrans có th dùng t o Skeletonema costatum để thay th  
nghiên c u c a Cotteau P., Sorgeloos P. (1992)) [7]. B i vì t o Dicrateria sp là m  
loài t o thu c h Isochrysidaceae (thu c nhóm t o silic cùng v i t o Isochrysis  
galbana) có giá tr dinh dưỡng cao, được s ng nhi u trong các tr i gi ng  
VTM. T o Skeletonema costatum c ng ch a hàm lượng EPA, DHA cao và hàm  
ượng Vitamin C làm t ng s đề kháng cho v t nuôi so v i t o Chaetoceros  
calcitrans, tuy nhiên t bào c a nó có kích thước l n (10 x 5μm), t bào d ng chu  
nên thường được s ng cho VTM giai n con gi ng, còn giai n h  
trùng t o Chaetoceros calcitrans v được s ng ph bi n h n [6, 8].  
ể
dùng loài t  
ả
o Dicrateria sp, ho  
ặ
c thi  
ế
u t  
a trên  
ả
o
ể
ả
ế
(dự  
ứ
ủ
ộ
ở
ả
ộ
t
ả
ọ
ộ
ã
ả
ớ
ả
ị
đ
ũ
ử
d
ụ
ề
ạ
ố
Đ
l
ả
ứ
ă
ứ
c
ậ
ớ
ớ
ả
ế
ế
ủ
ạ
ạ
ỗ
ấ
i
ử
d
ụ
Đ
đ
oạ  
ố
ế
đ
o
ậ
u u  
ả
ẫn  
ử
dụ  
ổ
ơ
3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cho ăn lên tăng trưởng và  
tỷ lệ sống của ấu trùng tu hài giai đoạn spat đến con giống 5mm.  
3.3.1. Ảnh hưởng của chế độ cho ăn lên sinh trưởng của tu hài giai đoạn  
spat đến con giống 5mm  
T
ừ
k
ă
ế
t qu  
ả
c
ủ
a thí nghi  
ệ
m v  
ề
th  
ứ
c
ă
ừ
n cho tu hài gi  
spat đến con gi  
ố
ng  
ng 5mm là các loài t  
ng cho  
n khác nhau, ương  
nhau. K t qu thí  
đ
ã
được trình bày ở  
trên, th  
ứ
c
n t t nh  
ố
ấ
t cho u trùng tu hài t  
ấ
ố
ảo  
Isochrysis galbana + Chaetoceros calcitrans + Tetraselmis chuii được s  
ử dụ  
các chế độ ăn c  
trong h th ng upwelling, v  
được trình bày  
ủ
a thí nghi  
ệ
m này. Thí nghi  
ớ
ệ
m v  
ới 4 chế độ cho  
ă
ư
ệ
ố
i
đi  
ều ki  
ện môi trường nuôi nh  
ế
ả
nghi  
ệ
m
ở
hình 3.  
6000  
5000  
4000  
3000  
2000  
1000  
0
1
8
15  
22  
Chế độ ăn 4  
29  
36  
Th ời gian thí nghiệm (ngày)  
Chế độ ăn 1  
Chế độ ăn 2  
Chế độ ăn 3  
Hình 3.  
Tăng trưởng chi  
ều dài của tu hài  
ở các chế độ ăn khác nhau  
44  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
K
ế
t qu  
ả
thí nghi  
u trùng spat đến con gi  
giai n này r t l n, sau 36 ngày thí nghi  
t (5.757 ± 5,7 μm), khác bi t có ý ngh  
ệ
m cho th  
ấ
y chế độ cho  
ng 5mm (p < 0,05). Nhu c  
chế độ cho  
a th ng kê v  
ă
n
ả
nh hưởng lên sinh trưởng c  
u tiêu th th  
n 3 chi  
ủ
a tu  
hài giai  
đo  
ạ
n
ở
ấ
ố
ầ
ụ
ứ
c
ăn  
c
dài  
ă
ủ
a tu hài  
đoạ  
ấ
ớ
ệm  
ở
ă
ều  
ấ
u trùng đạt cao nh  
ấ
ệ
ĩ
ố
ới các chế độ  
n 1 (4.657 ± 6,7 μm), chế độ ăn 2 (4.762 ± 5,3 μm) và chế độ ăn 4 (4.429 ± 5,9 μm).  
Chi u dài c u trùng chế độ cho n 4 đạt th p nh t (4.429 ± 5,9 μm). Nh y,  
i chế độ cho n ít ho c nhi u quá đều không phù h p: Lượng th n ít s không  
áp ng đủ ượng th n cho tu hài, không áp ng đủ nhu c u dinh dưỡng để giúp  
t; lượng th n nhi u tu hài không s ng h t s th a và  
nuôi, gây ô nhi m môi trường nuôi, nh hưởng đến s c kh e tu  
m.  
ề
ủ
a
ấ
ở
ă
ấ
ấ
ợ
ư vậ  
v
đ
ớ
ă
ặ
ề
ứ
c
ă
ẽ
ứ
l
ức  
ă
đ
ứ
ầ
ụ
chúng phát tri  
ển t  
ố
ể
ứ
c
ă
ề
ử
d
ế
ẽ
d
ứ
ư
ừ
ỏ
l
ắ
ng t i trong b  
ụ
l
ạ
ễ
ả
hài, tu hài sinh trưởng ch  
ậ
Vì v y, t t qu  
ậ
ừ
k
ế
ả
nghiên c  
hài từ ấu trùng spat đến con gi ng 5mm là: 105.000; 120.000; 135.000; 150.000 t  
bào/ml tương ng v i các th i gian thí nghi m là 1 - 7; 8 - 14; 15 - 21; 22 - 36.  
ứ
u chế độ cho  
ă
n thích h  
ợ
p nh  
ất cho ương nuôi tu  
ố
ế
ứ
ớ
ờ
ệ
3.3.2. Ảnh hưởng của chế độ cho ăn lên tỷ lệ sống của tu hài từ giai đoạn  
spat đến con giống 5mm  
V
ớ
i m  
ậ
t
ệ
độ ương ban đầ  
u
ở
các lô thí nghi  
ệ
m là nh  
n 1, 2, 3 và 4 đạt l  
t qu thí nghi  
hình 4.  
ư
nhau 5 con/cm2, sau 36  
ngày thí nghi  
m t ng c a tu hài  
ỷ
l
ệ
số  
ủ
ở
các chế độ cho  
ă
ầ
n lượt là:  
41,5 ± 0,34 %; 45,6 ± 0,36%: 51,1 ± 0,43% và 40,0 ± 0,77%. K  
ế
ả
ệm v  
ề
t
ỷ
l
ệ
s
ống c  
ủ
a tu hài  
ở
4 chế độ cho n khác nhau được trình bày ở  
ă
Chế độ ăn 1  
Chế độ ăn 2  
Chế độ ăn 3  
Chế độ ăn 4  
100  
90  
80  
70  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
1
8
15  
22  
29  
36  
Thời gian thí nghiệm (ngày)  
Hình 4.  
T
ỷ
l
ệ
s
ống c  
ủ
a tu hài  
ở các chế độ ăn khác nhau  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
45  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Qua hình 4 th  
n t phương th  
nhanh, chế độ cho n 3 cho t  
ng th p nh t là 75,0 ± 1,89%. Sau ngày thí nghi  
m là 36 ngày, th i gian này tu hài ã thích nghi được v  
ng c a chúng gi m xu ng không quá nhanh nh  
chế độ cho nh hưởng đến t ng c a tu hài gi  
3 tu hài có t ng cao nh t (51,1 ± 0,43%) và chế độ cho  
t (40,0 ± 0,77%).  
ấ
y r  
ằ
ng, t  
ừ
ngày thí nghi  
i sang s ng  
ng cao nh  
ệ
m th  
ứ
nh  
ấ
t
ỷ
đến ngày th  
ứ
8 do chuy  
ể
n
m
giai  
đ
o
ạ
ừ
ứ
c s ng n  
ố
ỷ
ổ
ố
đáy nên t  
l
ệ
số  
ng c  
ủa  
ấ
u trùng gi  
ả
ă
ấ
l
ệ
s
ố
ất là 81,3 ± 0,67%, chế độ cho  
ăn 4 cho  
t
ỷ
l
ệ
s
ệ
ố
ấ
ệ
m th  
ứ
ớ
8
i
ế
đến khi k  
đời s ng  
t qu thí nghi  
ng (p < 0,05), chế độ cho  
n 4 tu hài có t  
ế
t thúc thí  
áy nên t  
m v  
nghi  
ờ
ả
đ
ố
ả
đ
ỷ
l
ệ
số  
ủ
ố
ư
trước. K  
ố
ệ
ề
ă
ỷ
n
đ
ã
s
ả
ố
ỷ
l
ệ
s
ố
ủ
ă
n
l
ệ
ấ
ă
ỷ
l
ệ
sống  
thấp nh  
ấ
T
ừ
k
ế
t qu nghiên c  
y, v i chế độ cho  
ng v i các th i gian thí nghi  
n spat đến con gi ng kích c 5 mm có t  
4. KẾT LUẬN  
- Công th c k  
ng tu hài t giai  
Chaetoceros calcitrans + Tetraselmis chuii. Sau 36 ngày thí nghi  
bình c a tu hài gi ng đạt 5.238 ± 22,2 m, t ng 50,1 ± 1,46%.  
- Chế độ ăn cho tu hài spat đến con gi ng kích c 5mm đạt t  
ng cao nh t là 105.000; 120.000; 135.000; 150.000 t bào/ml, tương  
các th i gian thí nghi m là 1-7; 8-14; 15-21; 22-36. Sau 36 ngày thí nghi  
dài trung bình c a tu hài gi ng đạt 5.757 ± 5,7 m, t ng 51,1 ± 0,43%.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
ch phát tri n nuôi nhuy n th  
ng k đề án, Vi n Nghiên c  
ả
ứ
u v  
ề
t
ă
ng trưởng và t  
n 3 là 105.000; 120.000; 135.000; 150.000 t  
m là 1 - 7; 8 - 14; 15 - 21; 22 - 36, tu hài  
ỷ
l
ệ
s
ố
ng c  
ủ
a tu hài  
ở
4 chế độ cho  
ăn  
ế
khác nhau cho th  
bào/ml tương  
giai  
ấ
ớ
ă
ứ
ớ
ờ
ệ
đ
oạ  
ố
ỡ
ốc  
độ  
tăng trưởng và t  
ỷ
lệ  
số  
ng cao nh t.  
ấ
ứ
ế
đ
t h  
ợ
p các lo  
n spat đến kích c  
ạ
i th  
ứ
c
ă
ỡ
n cho t  
5mm cao nh  
ă
ng trưởng và t  
ỷ
l
ệ
s
ố
ng c a con  
ủ
gi  
ố
ừ
oạ  
ấ
t là: Isochrysis galbana +  
ệ
m chi u dài trung  
ề
ủ
ố
μ
ỷ
l
ệ số  
ố
ỡ
ă
ng trưởng và t  
ng v  
m chi  
ỷ
l
ệ
s
ố
ấ
ế
ứ
ớ
i
ờ
ệ
ệ
ề
u
ủ
ố
μ
ỷ
l
ệ số  
1.  
2.  
3.  
Phùng B  
m 2020, Báo cáo t  
2011, tr.59-83  
ả
y, Quy ho  
ạ
ể
ễ
ể
hàng hóa t  
ậ
p trung đế  
n
nă  
ổ
ế
t
ệ
ứ
u Nuôi tr ng th  
ồ
ủ
y s  
ả
n III,  
Tr n Trung Thành, Nghiên c  
nghi m s n xu t gi ng Tu hài (Lutraria rhynchaena Jonas, 1844) t  
Hòa, Lu n v n th c s nông nghi p, Đại h c Nha Trang, 2008, tr.9-64.  
Nguy n Th Xuân Thu và c ng tác viên, T đơn bào- c th n c  
t th y s n, Tuy n t p các công trình nghiên c u khoa h c công ngh  
2004), Trung tâm Nghiên c u Th y s n III, 2004, tr.405-423.  
Ngô Anh Tu n, Giáo trình K thu t nuôi động v t thân m  
Nghi p Tp. H Chí Minh, 2012, tr.207-215.  
Lê Xân và c ng tác viên, S  
loài động v t thân m  
Vi n Nghiên c  
ầ
ứ
u m  
ộ
t số đặ  
c
đi  
ể
m sinh h  
ọc sinh s  
ả
n và th  
ử
ệ
ả
ấ
ố
ại Khánh  
ậ
ă
ạ
ỹ
ệ
ọ
ễ
ủ
ị
ộ
ảo  
ơ
s
ọ
ở
ứ
c
ă
ủ
a
động  
vậ  
ả
ể
ậ
ứ
ệ
(1984-  
ứ
ủ
ả
4.  
5.  
ấ
ồ
ỹ
ậ
ậ
ềm, Nxb. Nông  
ệ
ộ
ổ
ả
tay hướng d  
ẫ
n s  
Nông nghi  
n I, 2010, tr.2-21.  
ả
n xu  
ấ
t gi  
ố
ng nhân t  
ạ
o m  
ộ
t s  
ố
ậ
ềm 2 m  
nh v  
ỏ
, B  
ộ
ệp và Phát tri  
ển Nông thôn,  
ệ
ứ
u Nuôi tr  
ồ
ng th  
ủ
y s  
ả
46  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
6.  
7.  
Brown M. R., Jeffrey S. W., Volkman J. K., Dunstan G. A., Nutritional  
properties of microalgae for mariculture, Aquaculture, 1997, 151, p.315-331.  
Cotteau P. & Sorgeloos P., The use of algal subtitutes and the requiment for  
live algae in the hatchery and nursery rearing in bivalve molluscs: An  
international survey, Journal of Shellfish Research, 1992, 11, p.467-476.  
8.  
Utting S. D. & Spencer B. E., The hatchery culture of bivalve mollusc larvae  
and juveniles, Ministry of agriculture, fisheries and food dicrectorate of  
fisheries reseacher, Lowestoft, 1991, 68, p.1-31.  
SUMMARY  
THE EFFECTS OF FOOD AND FOOD DIETS ON THE GROWTH AND  
SURVIVAL OF OTTER CLAM (LUTRARIA RHYNCHAENA, JONAS 1844)  
FROM SPAT STAGE TO JUVENILE OF 5 mm SIZE  
This report presents the results of two studies on the effects of different algae  
species foods and food diets on the growth and survival rate of otter clam from the  
spat stage to 5mm- seed stage.  
The 5 algae species used to feed otter clam were Isochrysis galbana, Dicrateria  
sp, Chaetoceros calcitrans, Skeletonema costatum, Tetraselmis chuii. They were  
combined into four different trials, among them Tetraselmis chuii is used in all trials.  
The 36 day-trial result shows that the size and survival rate of otter clam in the trial  
done with Isochrysis galbana + Chaetoceros calcitrans + Tetraselmis chuii are the  
best (5.238 ± 2,22 m, 50,1 ± 1,46%).  
μ
The otter clam spat was fed with four different food diets including (35.000;  
40.000; 45.000; 50.000 cells/mL/day); (70.000; 80.000; 90.000; 100.000  
cells/mL/day); (105.000; 120.000; 135.000; 150.000 cells/mL/day); (140.000;  
160.000; 180.000; 200.000 cells/mL/day) at day periods respectively 1-7; 8-14; 15-  
21; 22-5mm-seed. As a result, in the diet of 105.000; 120.000; 135.000; 150.000  
cells/mL/da at 1-7; 8-14; 15-21; 22-36 days respectively, the size and survival rate  
of otter clam spat are the best (5.757± 5,7  
khóa: Tu hài, th n, chế độ cho  
Jonas, 1844, food, food dosage.  
μ
m, 51,1± 0,43%).  
T
ừ
ứ
c
ă
ăn, otter clam, Lutraria rhynchaena  
Nh  
ậ
n bài ngày 19 tháng 3 n  
ă
m 2015  
Hoàn thi  
ện ngày 12 tháng 5 năm 2015  
(1) Phòng Sinh h  
(2) Vi  
n Nuôi tr  
(3) Trung tâm tham kh  
động v t - Khoa khoa h  
ọ
c th  
ự
ủ
c nghi  
y s n, Trường Đại h  
o Artemia và nuôi tr  
c sinh v t - Đại h c Ghent (B  
ệ
m, Vi  
ệ
n Nghiên c  
c Nha Trang  
ng th y s  
ứ
u Nuôi tr  
ồ
ng th  
ủ
y s n III  
ả
ệ
ồng th  
ả
ọ
ả
ồ
ủ
ả
n (ARC) - Phòng s n  
ả
xuất  
ậ
ọ
ậ
ọ
ỉ
)
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 08, 6 - 2015  
47  
pdf 10 trang yennguyen 17700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của thức ăn, chế độ cho ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của tu hài (Lutraria rhynchaena Jonas, 1844) giai đoạn xuống đáy đến kích cỡ 5mm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_thuc_an_che_do_cho_an_len_sinh_truong_va_ty_le.pdf