Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng và độ mặn đến sinh trưởng của vi tảo Nannochloropsis oculata

Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn  
pISSN: 2588-1191; eISSN: 2615-9708  
Tập 130, Số 3A, 2021, Tr. 13–23; DOI: 10.26459/hueunijard.v130i3A.5846  
ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG VÀ  
ĐỘ MẶN ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI TẢO  
Nannochloropsis oculata  
Nguyễn Thị Thanh Thủy*, Mạc Như Bình, Trần Nguyên Ngọc  
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế, 102 Phùng Hưng, Huế, Việt Nam  
Tóm tắt. Nghiên cứu xác định ảnh hưởng của ba môi trường dinh dưỡng và bốn giá trị độ mặn đến sinh  
trưởng của vi tảo Nannochloropsis oculata. Mật độ cực đại và thời gian đạt mật độ cực đại là khác nhau ở các  
môi trường. Mật độ cực đại cao nhất là (316,55 ± 1,19) × 104 và thấp nhất là (223,22 ± 1,48) × 104 tế bào/mL. Ở  
độ mặn 30‰, mật độ cực đại cao nhất và sớm nhất ((294,29 ± 1,01) × 104 tế bào/mL ở ngày nuôi thứ 9).  
Từ khóa: Nannochloropsis oculata, vi tảo, môi trường dinh dưỡng, độ mặn  
Influence of nutrient media and salinity on growth of microalgae  
Nannochloropsis oculata  
Nguyen Thi Thanh Thuy*, Mac Nhu Binh, Tran Nguyen Ngoc  
University of Agriculture and Forestry, Hue University, 102 Phung Hung St., Hue, Vietnam  
Abstract. The study determines the influence of three nutrient media and four salinity values on the growth  
of microalgae Nannochloropsis oculate. The maximum density and the time to achieve maximum density are  
different among the media. The highest and lowest maximum density is (316.55 ± 1.19) × 104 and (223.22 ±  
1.48) × 104 cells/mL, respectively. The salinity at 30‰ provides a maximum density of (294.29 ± 1.01) × 104  
cells/mL on the 9th day of culture.  
Keywords: Nannochloropsis oculata, microalgae, nutrient medium, salinity  
1
Đặt vấn đề  
Vi tảo là mắt xích đầu tiên trong chuỗi thức ăn ở dưới nước. Chúng là nguồn thức ăn sống  
không thể thiếu trong công nghệ sản xuất giống cũng như nuôi thương phẩm đối với các đối  
tượng thủy sản. Đặc biệt, vi tảo là thức ăn cho tất cả các giai đoạn sinh trưởng của động vật thân  
mềm hai mảnh vỏ và một số loài giáp xác và cá ở giai đoạn ấu trùng [10]. Nannochloropsis oculata  
là loài tảo có kích thước nhỏ (2–4 µm) và có hàm lượng dinh dưỡng tương đối cao. Tảo  
Nannochlopsis oculata có hàm lượng acid eicosapentaenoic cao (3,2% khối lượng khô); acid ascorbic  
chiếm 0,8% khối lương khô; hàm lượng vitamin B12 có thể đáp ứng nhu cầu của các động vật  
* Liên hệ: [email protected]  
Nhận bài: 4-6-2020; Hoàn thành phản biện: 6-9-2020; Ngày nhận đăng: 7-9-2020  
Nguyễn Thị Thanh Thủy và CS.  
Tập 130, Số 3A, 2021  
thủy sản ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển. Nannochloropsis oculata được xem như nguồn  
thức ăn quan trọng cho luân trùng và một số ấu trùng cá và giáp xác khác [1, 9].  
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của vi tảo, trong đó có môi  
trường dinh dưỡng và độ mặn. Trong bài báo này, chúng tôi nghiên cứu ảnh hưởng của môi  
trường dinh dưỡng và độ mặn đến sinh trưởng của tảo Nannochloropsis oculata nhằm so sánh và  
tìm điều kiện thích hợp nhất cho sự sinh trưởng của vi tảo, góp phần hoàn thiện quy trình nuôi  
loài tảo này.  
2
Vật liệu và phương pháp  
2.1  
Vật liệu  
Vi tảo Nannochloropsis oculata (Hình 1) được nhập từ Phân viện nghiên cứu nuôi trồng thủy  
sản Bắc Trung Bộ (Nghệ An) và được lưu giữ tại Bộ môn Công nghệ tế bào thực vật – Viện Công  
nghệ Sinh học – Đại học Huế.  
Tảo giống được nhân vào các chai 500 mL với nước biển được xử lý bằng clo ở nồng độ 30  
ppm và nuôi trong môi trường F/2 với điều kiện sục khí liên tục, độ mặn 33‰, pH 7,5 cho đến khi  
mật độ tảo tăng và được nhân nuôi tiếp để tạo ra các bình giống sơ cấp.  
2.2  
Phương pháp  
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng  
Thí nghiệm được tiến hành với môi trường F/2 (Bảng 1), nghiệm thức 1 (NT1); môi trường  
Walne (Bảng 2), nghiệm thức 2 (NT2) và môi trường TT3 (Bảng 3), nghiệm thức 3 (NT3) (Hình 2). Ba  
môi trường được bố trí ngẫu nhiên hoàn toàn vào các can nhựa thể tích 20 L; mỗi nghiệm thức lặp  
Hình 1. Tảo Nannochloropsis oculata  
14  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 130, Số 3A, 2021  
Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng lên sự sinh trưởng của vi tảo  
Nannochloropsis oculata  
NT1 (môi trường F/2)  
NT2 (môi trường Walne)  
NT3 (môi trường TT3)  
B2  
B3  
A2  
B1  
A1  
A3  
C1  
C2  
C3  
Hình 2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng lên sự sinh trưởng  
của vi tảo Nannochloropsis oculata  
lại ba lần; tổng số can thí nghiệm là chín. Điều kiện môi trường: nhiệt độ 25–27 °C, pH 8, mật độ ban  
đầu 8,5 vạn tb/mL, cường độ ánh sáng 2000 lux, chiếu sáng liên tục.  
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của độ mặn  
Thí nghiệm được tiến hành với bốn độ mặn: 20, 25, 30, 35‰ tương ứng với NT1, NT2, NT3  
và NT4 (Hình 3). Điều kiện thí nghiệm giống ở Thí nghiệm 1. Môi trường dinh dưỡng là kết quả  
từ Thí nghiệm 1.  
Xác định các chỉ tiêu theo dõi  
Nhiệt độ và pH được đo bằng bút đo pH (Hanna HI98127). Cường độ chiếu sáng được đo  
bằng máy đo cường độ ánh sáng Extech. Mật độ tế bào được xác định bằng buồng đếm Sedgewick  
Rafter (dung tích 1 mL với 1000 ô đếm) và kính hiển vi có độ phóng đại 10 lần.  
Ảnh hưởng của độ mặn lên sự sinh trưởng của vi tảo Nannochloropsis oculata  
NT1  
NT2  
NT3  
NT4  
(độ mặn 20‰)  
(độ mặn 25‰)  
(độ mặn 30‰)  
(độ mặn 35‰)  
A1  
A2  
A3  
B1  
B2  
B3  
C1  
C2  
C3  
D1  
D2  
D3  
Hình 3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn lên sự sinh trưởng  
của vi tảo Nannochloropsis oculata  
15  
Nguyễn Thị Thanh Thủy và CS.  
Tập 130, Số 3A, 2021  
Bảng 1. Thành phần môi trường F/2 của Guillard (Smith, 1993)  
Chất dinh dưỡng  
NaNO3  
Nồng độ (mg/L)  
Chất dinh dưỡng  
MnCl2.4H2O  
Na2MoO4.2H2O  
ZnSO4.7H2O  
HCL Thiamin  
Biotin  
Nồng độ (mg/L)  
0,18  
75  
NaH2PO4.H2O  
Na2SiO3.9H2O  
Na2EDTA  
5
0,006  
30  
0,022  
4,36  
0,01  
0,01  
3,15  
0,1  
CoCl2.6H2O  
CuSO4.5H2O  
FeCl3.6H2O  
0,0005  
0,0005  
B12  
Bảng 2. Thành phần môi trường Walne (Laing, 1991)  
Chất dinh dưỡng  
FeCl3  
Khối lượng (g)  
Chất dinh dưỡng  
(NH4)6Mo7O24.4H2O  
CuSO4.5H2O  
Khối lượng (g)  
0,8  
0,9  
MnCl2.4H2O  
H3BO3  
0,4  
2,0  
33,6  
45,0  
20,0  
100,0  
2,1  
HCL đậm đặc  
Vitamin B1  
10,0  
0,2  
EDTA  
NaH2PO4.2H2O  
NaNO3  
Dung dịch E  
25,0 mL  
40,0  
0,1  
Na2SiO3.5H2O  
Vitamin B12  
ZnCl2  
CoCl2.6H2O  
2,0  
Bảng 3. Thành phần môi trường TT3  
Chất dinh dưỡng  
KNO3  
Nồng độ (mg/L)  
Chất dinh dưỡng  
EDTA  
Nồng độ (mg/L)  
70  
6
5
7
2
KH2PO4  
C6H8O7.H2O  
FeCl3.6H2O  
Na2SiO3  
5
Lấy mẫu tảo: Mẫu tảo được lấy 1 lần/ngày vào 8–8 giờ 30 phút sáng và mỗi lần lấy 1 mL. Mẫu  
tảo được đựng trong ống Ependorf và được cố dịnh bằng dung dịch Neutral Lugol’s 2% [2].  
Xác định mật độ tảo bằng buồng đếm: Lắc đều mẫu tảo, dùng pipet paster hút mẫu tảo xịt vào  
buồng đếm đã được đậy sẵn lamen; để lắng một lúc rồi đưa vào thị trường kính để đếm. Đếm số  
lượng tế bào của năm góc (bốn góc ngoài cùng và một góc ở giữa), mỗi góc 10 ô. Tiến hành đếm  
số lượng tế bào ở độ phóng đại 10 lần; mỗi mẫu tảo được đếm 3 lần [5, 6, 8].  
16  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 130, Số 3A, 2021  
퐶 × 1000  
퐴 × 퐷 × 퐹  
Mật độ tế bào (tế bào/mL) =  
2
trong đó C là số lượng tế bào đếm được; A là diện tích của mỗi ô (1 mm ); D là chiều cao mỗi ô (1  
mm); F là số lượng ô được đếm.  
2.3  
Xử lý số liệu  
Số liệu nghiên cứu được thu thập và tính toán giá trị trung bình và độ lệch chuẩn bằng  
phần mềm Microsoft Excel 2013. Xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 20. Trong đó, sử dụng phân  
tích phương sai một yếu tố và kiểm định Duncan để tìm sự sai khác giữa các nghiệm thức ở mức  
ý nghĩa p < 0,05.  
3
Kết quả và thảo luận  
3.1  
Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng  
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều môi trường dinh dưỡng khác nhau được sử dụng cho  
nuôi tảo. Tùy theo từng loại tảo và tính chất của nước, người ta chọn ra môi trường thích hợp  
nhằm đạt được sinh khối cao với giá thành thấp. Trong quá trình thí nghiệm, chúng tôi đã bố trí  
ba môi trường dinh dưỡng khác nhau.  
Sau 3 ngày thí nghiệm, sự phát triển của tảo đã có sự sai khác giữa các môi trường  
(p < 0,05) (Bảng 4). Mật độ tảo tăng dần nhưng còn chậm do ở giai đoạn này tảo còn thích  
350.00  
300.00  
250.00  
200.00  
150.00  
100.00  
NT1  
NT2  
NT3  
50.00  
0.00  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17  
Ngày nuôi  
(NT1: môi trường F/2; NT2: môi trường Walne; NT3: môi trường TT3)  
Hình 4. Đồ thị thể hiện mật độ tảo ở các môi trường dinh dưỡng khác nhau  
17  
Nguyễn Thị Thanh Thủy và CS.  
Tập 130, Số 3A, 2021  
Bảng 4. Mật độ của tảo ở các môi trường dinh dưỡng khác nhau  
Mật độ (× 104 tb/mL )  
NT2 (môi trường Walne)  
8,50 ± 0,00a  
Ngày  
NT1 (môi trường F/2)  
8,50 ± 0,02a  
NT3 (môi trường TT3)  
8,50 ± 0,01a  
11,92 ± 0,15a  
19,78 ± 0,02a  
33,90 ± 0,02a  
47,58 ± 0,01a  
71,56 ± 0,65a  
95,21 ± 0,02a  
121,56 ± 1,13a  
146,03 ± 1,62a  
165,44 ± 1,26a  
175,63 ± 1,29a  
195,86 ± 0,46a  
223,22 ± 1,48a  
214,98 ± 0,88a  
183,93 ± 1,09a  
145,63 ± 0,96a  
110,65 ± 0,48a  
1
2
12,52 ± 0,02c  
12,36 ± 0,02b  
3
20,39 ± 0,01b  
45,34 ± 0,06c  
20,52 ± 0,01c  
4
36,78 ± 0,08b  
5
76,02 ± 0,01c  
58,12 ± 0,02b  
6
130,36 ± 0,01c  
174,17 ± 0,02c  
224,71 ± 0,27c  
286,17 ± 1,13c  
316,55 ± 1,19c  
310,49 ± 0,45c  
304,89 ± 0,10c  
287,03 ± 1,70c  
259,12 ± 0,79c  
230,55 ± 0,06c  
192,46 ± 0,08c  
150,12 ± 0,03c  
98,36 ± 0,90b  
7
127,42 ± 0,85b  
155,92 ± 0,67b  
188,28 ± 0,38b  
205,46 ± 0,74b  
226,35 ± 0,83b  
248,79 ± 1,19b  
239,65 ± 0,97b  
202,32 ± 0,80b  
197,91 ± 0,71b  
146,28 ± 0,37b  
109,82 ± 0,78b  
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
Ghi chú: Các ký tự a, b, c theo sau trên cùng một hàng giống nhau thì sự khác biệt không có ý nghĩa  
thống kê (p > 0,05), độ lệch chuẩn đặt sau dấu ±.  
ứng với môi trường nuôi. Từ ngày nuôi thứ 4 trở đi, ở cả ba nghiệm thức, các tế bào tảo bắt đầu  
sinh trưởng nhanh và mật độ tảo đã có sự sai khác đáng kể và có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).  
Ở cùng một thời điểm, nghiệm thức với môi trường TT3 luôn cho mật độ tảo thấp hơn hai  
nghiệm thức nuôi bằng môi trường Walne và F/2 (Hình 4). Điều này có thể là do sự khác biệt về  
thành phần dinh dưỡng của các môi trường, mặc dù cả ba môi trường đều chứa các thành phần  
chính như đạm và lân. Tuy nhiên, môi trường TT3 có nguồn đạm là muối KNO3, còn hai môi  
trường F/2 và Walne có nguồn đạm là muối NaNO3. Ở cả ba môi trường, nguồn lân đều là muối  
-
(H2PO4) của Na và K. Môi trường TT3 không có các nguyên tố vi lượng khác và các vitamin cần  
thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của vi tảo. Đây có thể là lý do mà Nannochloropsis oculata  
trong môi trường TT3 có mật độ thấp nhất.  
18  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 130, Số 3A, 2021  
Ở NT1, mật độ tảo đạt cực đại sớm nhất vào ngày thứ 10 (316,55 ± 1,19 vạn tb/mL). Ở NT2  
và NT3, tảo tiếp tục phát triển và đạt mật độ cực đại lần lượt ở ngày thứ 12 (248,79 ± 1,19 vạn  
tb/mL) và ngày thứ 13 (223,22 ± 1,48 vạn tb/mL). Như vậy, tảo nuôi ở môi trường F/2 có mật độ  
cực đại cao nhất, tiếp đến là môi trường Walne và thấp nhất là môi trường TT3.  
Các kết quả trên cho thấy, trong ba môi trường thí nghiệm, tảo Nannochloropsis oculata sinh  
trưởng mạnh nhất trong môi trường F/2. Nguyên nhân có thể là thành phần dinh dưỡng của các  
môi trường không giống nhau. Môi trường TT3 có thành phần dinh dưỡng đơn giản, thiếu các  
nguyên tố vi lượng như Mn, Zn, Cu và Co và vitamin như B1 và B12. Các nguyên tố vi lượng này  
hầu như đều có tác dụng đến quá trình trao đổi chất của tảo, cần thiết cho các phản ứng enzim  
và vitamin dù chỉ với một lượng rất nhỏ nhưng có thể thúc đẩy sự gia tăng sinh khối của tảo. Do  
đó, tảo nuôi trong môi trường TT3 sinh trưởng và phát triển không tốt như trong hai môi trường  
còn lại. Môi trường F/2 và Walne đều chứa các thành phần chính giống nhau như NaNO3,  
NaH2PO4, EDTA, FeCl3, các nguyên tố vi lượng như Cu, Zn, Mn, Co,… Đây là những thành phần  
cấu tạo nên các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của tảo.  
Tuy môi trường Walne có hàm lượng đạm và lân của cao hơn môi trường F/2, nhưng môi  
trường F/2 có nhiều loại vitamin hơn. Đồng thời, môi trường Walne trong thí nghiệm này không  
có nguồn silic từ muối Na2SiO3, trong khi đó môi trường F/2 có hàm lượng Na2SiO3 là 30 mg/L.  
Silic rất cần thiết cho sự tăng trưởng của tảo vì nó tham gia vào cấu tạo của màng tế bào. Do đó,  
có thể F/2 là môi trường tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triển của tảo Nannochloropsis oculata.  
Trong suốt quá trình thí nghiệm với cùng một mật độ ban đầu, ở môi trường F/2, tảo  
Nannochloropsis oculata luôn đạt mật độ cao hơn ở trong cùng các ngày nuôi, mật độ cực đại lớn,  
thời gian giữ ở pha cân bằng dài hơn và hiện tượng tàn lụi cũng diễn ra chậm hơn so với ở môi  
trường Walne và TT3. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với kết quả của Nguyễn Thế Giang [3]  
về ảnh hưởng của các điều kiện nuôi cấy lên khả năng sinh trưởng của vi tảo Nannochloropsis  
phân lập từ rừng ngập mặn Xuân Thủy, Nam Định. Theo Nguyễn Thế Giang [3], môi trường  
thích hợp nhất để nuôi cấy N. oculata là F/2 do với pha cân bằng kéo dài, pha suy tàn diễn ra chậm  
hơn so với các môi trường khác, thuận tiện cho việc nuôi cấy, nghiên cứu. Nghiên cứu của Tôn  
Nữ Mỹ Nga và cs. cũng cho thấy môi trường dinh dưỡng F/2 và Walne đều cho khả năng tăng  
trưởng tốt đối với tảo Chaetoceros gracilis [7].  
Từ kết quả trên, chúng tôi chọn F/2 làm môi trường nuôi cấy vi tảo Nannochloropsis oculata  
để tiến hành thí nghiệm tiếp theo về ảnh hưởng của độ mặn đến sinh trưởng của vi tảo này.  
19  
Nguyễn Thị Thanh Thủy và CS.  
Tập 130, Số 3A, 2021  
3.2  
Ảnh hưởng của độ mặn  
Độ mặn là một trong những yếu tố rất quan trọng quyết định đến sự phân bố cũng như sự  
sinh trưởng và phát triển của tảo, quyết định đến kết quả nuôi sinh khối tảo. Các loài tảo khác  
nhau có khả năng thích nghi với một khoảng dao động độ mặn khác nhau.  
Do thí nghiệm được bố trí ở bốn độ mặn khác nhau nên sự phát triển của tảo cũng khác  
nhau và có sự biến động giữa các nghiệm thức. Sau hai ngày, mật độ tảo bắt đầu tăng lên ở cả  
bốn nghiệm thức. Sự sai khác có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), nhưng mật độ tảo tăng còn chậm  
(Bảng 5).  
Từ ngày nuôi thứ 4 cho đến ngày thứ 8, tảo bắt đầu sinh trưởng nhanh và mật độ tảo ở cả  
bốn nghiệm thức có sự sai khác đáng kể và có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Ở NT3, mật độ tảo đạt  
Bảng 5. Mật độ của tảo Nannochloropsis oculata ở các độ mặn khác nhau  
Mật độ (× 104 tb/mL)  
Ngày  
NT1  
NT2  
NT3  
NT4  
(độ mặn 20‰)  
(độ mặn 25‰)  
(độ mặn 30‰)  
(độ mặn 35‰)  
1
2
8,50 ± 0,01a  
12,32 ± 0,30a  
22,91 ± 0,32a  
41,24 ± 0,73a  
60,23 ± 0,05a  
77,48 ± 0,54a  
90,11 ± 0,57a  
116,05 ± 1,18a  
129,21 ± 1,47a  
144,77 ± 0,26a  
157,77 ± 0,77a  
171,38 ± 0,93a  
197,57 ± 0,64a  
189,08 ± 1,15a  
174,87 ± 0,73a  
147,59 ± 0,26a  
8,50 ± 0,03a  
12,79 ± 0,30b  
23,66 ± 0,37b  
43,33 ± 0,50b  
61,74 ± 0,09b  
83,15 ± 0,26b  
111,96 ± 0,63b  
137,42 ± 0,83b  
154,09 ± 0,73b  
171,34 ± 0,94b  
184,85 ± 0,74b  
207,73 ± 0,64b  
214,35 ± 0,55b  
204,79 ± 0,86bc  
184,67 ± 0,82c  
152,90 ± 0,01b  
8,50 ± 0,06a  
14,47 ± 0,18d  
27,64 ± 0,15d  
62,98 ± 0,33d  
102,98 ± 0,10d  
149,16 ± 0,08d  
199,23 ± 0,77d  
256,09 ± 0,41d  
294,29 ± 1,01d  
293,80 ± 1,00d  
289,39 ± 0,22d  
268,65 ± 0,35d  
241,53 ± 0,37d  
215,90 ± 0,07d  
186,72 ± 0,30d  
160,12 ± 0,01d  
8,50 ± 0,01a  
14,03 ± 0,03c  
26,97 ± 0,02c  
60,41 ± 0,58c  
78,32 ± 0,36c  
102,08 ± 0,03c  
149,71 ± 0,77c  
178,69 ± 0,95c  
247,51 ± 0,55c  
275,14 ± 0,32c  
270,20 ± 0,70c  
255,62 ± 0,70c  
228,31 ± 0,83c  
204,52 ± 0,01bc  
175,25 ± 0,13b  
154,26 ± 0,21c  
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
Ghi chú: Các ký hiệu a, b, c theo sau trên cùng một hàng giống nhau thì sự khác biệt không có ý nghĩa  
thống kê (p > 0,05), độ lệch chuẩn đặt sau dấu ±.  
20  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 130, Số 3A, 2021  
350.00  
300.00  
250.00  
200.00  
150.00  
100.00  
50.00  
NT1  
NT2  
NT3  
NT4  
0.00  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16  
Ngày nuôi  
(NT1: độ mặn 20‰; NT2: độ mặn 25‰; NT3: độ mặn 30‰; NT4: độ mặn 35‰)  
Hình 5. Đồ thị thể hiện mật độ tảo ở các mức độ mặn khác nhau  
cực đại sớm nhất vào ngày thứ 9 (294,29 ± 1,01 vạn tb/mL). Ở ngày thứ 10 và 11, tảo ở giai đoạn  
cân bằng. Từ ngày thứ 12, mật độ tảo giảm mạnh do chuyển sang giai đoạn tàn lụi. NT4 đạt cực  
đại chậm hơn ở ngày thứ 10 với mật độ cực đại là 275,14 ± 0,32 vạn tb/mL và cũng giảm mạnh từ  
ngày 12 do chuyển sang giai đoạn tàn lụi.  
Đối với NT1 và NT2, mật độ tảo vẫn tiếp tục tăng cho đến ngày 13 và đạt cực đại ở mức  
tương ứng 197,57 ± 0,64 vạn tb/mL và 214,35 ± 0,55 vạn tb/mL. Khi tảo chuyển qua giai đoạn tàn  
lụi, mật độ tảo cũng nhanh chóng giảm mạnh như ở NT1.  
Kết quả từ Hình 5 cho thấy, ở NT3, tảo sinh trưởng nhanh hơn và đạt mật độ cực đại 294,29  
± 1,01 vạn tb/mL ở ngày thứ 9. Ở NT4, tảo đạt mật độ cực đại ở ngày thứ 10 với giá trị 275,14 ±  
0,32 vạn tb/mL. Tảo đạt mật độ cực đại chậm nhất ở NT1 và NT2, đều ở ngày nuôi thứ 13 với giá  
trị lần lượt là 197,57 ± 0,64 vạn tb/mL và 214,35 ± 0,55 vạn tb/mL. Như vậy, tảo N. oculata ở NT3  
cho mật độ cực đại lớn nhất, tiếp đến là NT4 và cuối cùng thấp nhất là NT2 và NT1.  
Như vậy, tảo Nannochloropsis oculata có xu hướng ưa độ mặn cao (30–35‰). Trong suốt  
quá trình thí nghiệm, thì ở NT3, tảo Nannochloropsis oculata luôn đạt mật độ cao hơn trong cùng  
một ngày nuôi; mật độ cực đại lớn hơn; thời gian ở pha cân bằng dài hơn và pha tàn diễn ra chậm  
hơn so với ở ba nghiệm thức 1, 2 và 4. Do đó, nên nuôi tảo Nannochloropsis oculata ở độ mặn 30‰.  
Kết quả này hoàn toàn tương đồng với kết quả của Phạm Thị Lam Hồng [4] khi nghiên cứu ảnh  
21  
Nguyễn Thị Thanh Thủy và CS.  
Tập 130, Số 3A, 2021  
hưởng của độ mặn, ánh sáng và tỷ lệ thu hoạch lên một số đặc điểm sinh học và thành phần sinh  
hóa của hai loài tảo N. oculata và Chaetoceros mulleri trong điều kiện phòng thí nghiệm.  
Kết quả cho thấy N. oculata phát triển tốt ở độ mặn 30–35‰ và cho sản lượng và chất lượng  
dinh dưỡng cao. Theo Nguyễn Thế Giang [3], các điều kiện nuôi cấy cũng có ảnh hưởng lên khả  
năng sinh trưởng của vi tảo Nannochloropsis phân lập từ rừng ngập mặn Xuân Thủy, Nam Định.  
Độ mặn thích hợp để vi tảo N. oculata phát triển là 30–40‰.  
4
Kết luận  
Trong 3 môi trường F/2, Walne và TT3 được sử dụng nuôi vi tảo, tảo Nannochloropsis oculata  
sinh trưởng và phát triển tốt nhất trong môi trường F/2. Mật độ tảo đạt cực đại sớm nhất vào  
ngày thứ 10 và kém nhất ở môi trường TT3 và đạt mật độ cực đại ở ngày thứ 13. Tảo  
Nannochloropsis oculata phát triển tốt nhất ở độ mặn 30‰ với mật độ cực đại cao nhất, sớm nhất  
và pha tàn lụi diễn ra chậm.  
Thông tin tài trợ  
Nghiên cứu được Đại học Huế tài trợ thông qua đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của môi  
trường dinh dưỡng, độ mặn, cường độ, chu kỳ chiếu sáng đến sinh trưởng và hàm lượng lipid  
của vi tảo Nannochloropsis oculata”, mã số DHH 2019-02-120.  
Tài liệu tham khảo  
1. Mạc Như Bình, Nguyễn Thị Thanh Thủy (2018), Giáo trình kỹ thuật nuôi thức ăn tự nhiên trong  
nuôi trồng thủy sản, Nxb. Đại học Huế.  
2. Nguyễn Văn Công và Nguyễn Kim Đường (2014), Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng  
AGP, mật độ ban đầu, độ mặn và cường độ ánh sáng lên sự phát triển của vi tảo Thalassiosira  
weissflogii và thủ nghiệm nuôi thu sinh khối, Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 1, 209–  
217.  
3. Nguyễn Thế Giang (2010), Nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện nuôi cấy lên khả năng sinh  
trưởng của vi tảo Nannochloropsis phân lập từ rừng ngập mặn Xuân Thủy, Nam Định, Khoa công  
nghệ sinh học, Viện Đại học Mở Hà Nội.  
4. Phạm Thị Lam Hồng (1999), Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, ánh sáng và tỷ lệ thu hoạch lên  
một số đặc điểm sinh học, thành phần sinh hoá của hai loài vi tảo Nannochloropsis oculata (Droop)  
Hibberd, 1981 và Chaetoceros muelleri Lemmerman, 1898 trong điều kiện phòng thí nghiệm, Luận  
văn thạc sĩ, Trường Đại học Thuỷ Sản Nha Trang.  
22  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 130, Số 3A, 2021  
5. Nguyễn Thị Thu Liên, Nguyễn Hồng Sơn, Hoàng Tấn Quảng và Lê Thị Tuyết Nhân (2018),  
Phân lập và tuyển chọn một số chủng tảo silic Skeletonena costatum từ vùng biển Thừa Thiên  
Huế làm thức ăn trong nuôi trồng thuỷ sản, Tạp chí Khoa học Đại học Huế : Nông nghiệp và Phát  
triển Nông thôn, 127(3B), 97–108.  
6. Nguyễn Thanh Mai, Trịnh Hoàng Khải, Đào Văn Trí, Nguyễn Văn Hùng (2009), Nghiên cứu  
phân lập, nuôi cấy in vitro tảo silic nước mặn Chaetoceros calcitrans Paulsen, 1905 và ứng  
dụng nuôi sinh khối tảo làm thức ăn cho tôm he chân trắng (Penaeus vannamei), Science and  
Technology Development, 12(13).  
7. Tôn Nữ Mỹ Nga (2007), Lựa chọn môi trường nuôi thích hợp cho sự phát triển của tảo  
Chaetoceros gracilis Pantocsek 1892 (Schutt), Tạp chí Khoa học công nghệ thủy sản, 3.  
8. Trần Vinh Phương, Lê Thị Tuyết Nhân, Nguyễn Văn Khanh, Phạm Thị Hải Yến, Nguyễn  
Văn Huy (2018), Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng và mật độ đến sinh trưởng vi tảo  
Nannochloropsis oculata và thử nghiệm nuôi sinh khối trong điều kiện ánh sáng tự nhiên ở  
Thừa Thiên Huế, Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên, 127(1C), 211–220.  
9. Patrick Lavens and Patrick Sorgeloos (1996), Manual on the production and use of live food  
for aquaculture, FAO fisheries technical paper, 361, 11–12.  
10. Wikfors G.H., Ohno M. (2001), Impact of algal research in aquaculture, Journal of Phycology,  
37, 968–974.  
23  
pdf 11 trang yennguyen 14940 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng và độ mặn đến sinh trưởng của vi tảo Nannochloropsis oculata", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_moi_truong_dinh_duong_va_do_man_den_sinh_truon.pdf