Định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Nuôi trồng thủy sản trường Đại học Đồng Tháp thông qua thực tập nghề nghiệp

Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 2, 2021, 95-101  
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP  
CHO SINH VIÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP  
THÔNG QUA THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP  
Lê Thị Ngọc Mai* và Trần Thanh Thuý  
Phòng Đào tạo, Trường Đại học Đồng Tháp  
*Tác giả liên hệ: [email protected]  
Lịch sử bài báo  
Ngày nhận: 13/3/2020; Ngày nhận chỉnh sửa: 23/6/2020; Ngày duyệt đăng: 29/8/2020  
Tóm tắt  
Định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Nuôi trồng thủy sản Trường  
Đại học Đồng Tháp là một mục tiêu quan trọng trong quá trình đào tạo. Phát triển năng lực nghề  
nghiệp là nhấn mạnh đến những kiến thức chuyên ngành, kỹ năng nghề nghiệp và thái độ đối với  
công việc cần được đào tạo, bồi dưỡng để hoàn thành một công việc của nghề nghiệp đạt hiệu quả  
cao. Với nội hàm phát triển năng lực nghề nghiệp này, bài viết tường minh hoá một số vấn đề về phát  
triển năng lực nghề nghiệp và theo đó đề xuất những định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp  
cho SV ngành Nuôi trồng thủy sản Trường Đại học Đồng Tháp thông qua thực tập nghề nghiệp.  
Từ khóa: Năng lực, năng lực nghề nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thực tập nghề nghiệp.  
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
ORIENTATIONS FOR DEVELOPING PROFESSIONAL  
COMPETENCE FOR AQUACULTURE INDUSTRY STUDENTS OF  
DONG THAP UNIVERSITY THROUGH PROFESSIONAL PRACTICE  
Le Thi Ngoc Mai* and Tran Thanh Thuy  
Office of Graduate Affairs, Dong Thap University  
*Corresponding author: [email protected]u.vn  
Article history  
Received: 13/3/2020; Received in revised form: 23/6/2020; Accepted: 29/8/2020  
Abstract  
The orientation of developing professional competence for Aquaculture students of Dong  
Thap University is an important goal of the training program. It aims at specialized knowledge,  
occupational skills and attitudes towards jobs that students need to be trained and fostered in order  
to complete job requirements effectively. With that goal in mind, the article clarifies a number of  
issues on professional competence development and accordingly proposes orientations to develop  
this competence for Aquaculture students of Dong ThapUniversity through professional internships.  
Keywords: Aquaculture, job practice, professional competence, student.  
95  
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn  
1. Đặt vấn đề  
chức được các hoạt động của một nghề theo tiêu  
chuẩn đặt ra, năng lực thực hiện có được thông  
qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng  
và rèn luyện trong môi trường thực tế (cơ sở  
thực tập, nhà máy, xí nghiệp…); do đó trước bối  
cảnh thời đại, phát triển năng lực nghề nghiệp  
(NLNN) là nhu cầu tất yếu, phản ánh ý thức của  
người lao động và tiêu chí đánh giá “sức khoẻ”  
của một nhà máy, xí nghiệp và rộng hơn là nền  
kinh tế quốc gia.  
Giáo dục và đào tạo được xem là quốc sách  
hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng  
thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của xã hội. Chiến  
lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020 đã  
ghi rõ: “Nguồn nhân lực chất lượng cao là một  
trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự  
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là yếu tố  
cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế  
tri thức nhanh và bền vững”. Do vậy cần “Giáo  
dục con người Việt Nam phát triển toàn diện,  
có đạo đức, tri thức, sức khỏe và thẩm mĩ, phát  
triển được năng lực của cá nhân, đào tạo những  
người lao động có kĩ năng nghề nghiệp, năng  
động, sáng tạo, trong đó “đặc biệt chú trọng nhân  
lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ  
quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân kĩ thuật  
lành nghề trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh  
tranh của nền kinh tế”. Trường Đại học Đồng  
Tháp xác định mục tiêu “Đào tạo người học trở  
thành người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập,  
trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề  
nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác  
phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và  
khả năng thích ứng với những biến động của thị  
trường lao động”.  
Với ý thức trách nhiệm đối với nhà trường  
và SV ngành Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại  
học Đồng Tháp, bài viết trình bày một số vấn đề  
về phát triển NLNN và theo đó đề xuất những  
định hướng phát triển NLNN cho SV ngành Nuôi  
trồng thủy sản, Trường Đại học Đồng Tháp thông  
qua thực tập nghề nghiệp.  
2. Nội dung  
2.1. Các khái niệm  
2.1.1. Năng lực  
Có nhiều khái niệm khác nhau về năng lực.  
“Năng lực” là một trong những thành tố quan  
trọng trong cấu trúc nhân cách. Có tác giả cho  
rằng: “Người có năng lực là người đạt hiệu suất  
và chất lượng hoạt động cao trong các hoàn cảnh  
khác nhau”. Theo tác giả Phạm Minh Hạc (1996),  
năng lực nói lên “người đó có thể làm gì, làm  
đến mức nào, làm với chất lượng ra sao; thông  
thường người ta còn gọi là khả năng hay "tài"”.  
Tác giả Phạm Thị Minh Hạnh (2007) cho rằng,  
năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất  
cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo  
điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt một  
dạng hoạt động nhất định.  
Sinh viên (SV) Việt Nam nói chung và SV  
Trường Đại học Đồng Tháp nói riêng là nguồn  
lực to lớn thực hiện trọng trách xây dựng, phát  
triển đất nước ngang tầm với các quốc gia trong  
khu vực và thế giới. Từ đây đòi hỏi các cơ sở  
đào tạo thực hiện sứ mệnh nhanh chóng đào tạo  
nguồn nhân lực có trình độ với chất lượng cao  
phục vụ quốc kế dân sinh. Tuy nhiên, thực tế cho  
thấy một bộ phận SV tốt nghiệp khi tiếp cận công  
việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh đã bộc lộ  
yếu kém năng lực thực hiện, điều này được các  
nhà quản trị đại học và các doanh nghiệp quan  
tâm tìm giải pháp, biện pháp khắc phục.  
Dưới góc độ giáo dục học, năng lực là kết  
quả của quá trình giáo dục, rèn luyện của cá nhân,  
thể hiện ở kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp  
để cá nhân có thể tham gia hiệu quả vào một lĩnh  
vực hoạt động nhất định. Như vậy, ở góc độ này,  
người có năng lực ở lĩnh vực nào thì nhất định  
phải có tri thức, kĩ năng, kĩ xảo trong lĩnh vực ấy,  
có thái độ tích cực để vận dụng tri thức kĩ năng  
hiệu quả vào các hoạt động. Tuy nhiên có tri thức,  
kĩ năng chưa thể khẳng định cá nhân có năng lực  
Đời sống hiện thực chỉ ra, năng lực được  
hình thành khi con người áp dụng kiến thức vào  
thực tiễn và năng lực có được do quá trình lặp đi  
lặp lại của một hoặc một nhóm hành động nhất  
định; tương tự, năng lực thực hiện là khả năng tổ  
96  
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 2, 2021, 95-101  
hay không, bởi tri thức kĩ năng ấy chưa chắc đã hành vi ứng xử. Các thành phần năng lực “gặp  
được hiện thực hóa trong hoạt động. Vậy năng nhau” tạo thành năng lực hành động.  
lực dưới góc độ giáo dục học được thể hiện ở kết  
quả hoạt động của cá nhân, khả năng vận dụng  
tri thức, kĩ năng để tham gia có hiệu quả trong  
một lĩnh vực hoạt động nhất định. Năng lực có  
ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn bởi “sự phát  
triển năng lực của mọi thành viên trong xã hội  
sẽ đảm bảo cho mọi người tự do lựa chọn một  
nghề nghiệp phù hợp với khả năng cá nhân, làm  
cho hoạt động của cá nhân có kết quả hơn,... và  
cảm thấy hạnh phúc khi lao động”.  
Từ các nội dung đã nêu trên, có thể coi “năng  
lực” là tổng thể những phẩm chất tâm lí, sinh lí,  
tri thức, kĩ năng, thái độ và kinh nghiệm của mỗi  
cá nhân có khả năng hoàn thành một hoạt động  
với chất lượng cao.  
2.1.2. Năng lực nghề nghiệp  
NLNN là sự tương ứng giữa những đặc điểm  
tâm lý và sinh lý của con người với những yêu  
cầu do nghề nghiệp đặt ra. Không có sự tương  
ứng này thì con người không thể theo đuổi nghề  
được. NLNN vốn không có sẵn trong con người,  
không phải là những phẩm chất bẩm sinh. Nó  
hình thành và phát triển qua hoạt động học tập  
và lao động. Trong quá trình làm việc, năng lực  
này tiếp tục được phát triển hoàn thiện. Học hỏi  
và lao động không mệt mỏi là con đường phát  
triển NLNN của mỗi con người trong lao động  
sản xuất.  
Hiện nay, việc phát triển năng lực thông qua  
dạy học được hiểu đồng nghĩa với phát triển năng  
lực hành động. Năng lực hành động bao gồm  
(Đinh Công Thuyến và cs, 2008):  
Năng lực chuyên môn: Là khả năng thực  
hiện các nhiệm vụ về chuyên môn cũng như đánh  
giá kết quả một cách độc lập, có phương pháp và  
đảm bảo chính xác về mặt chuyên môn (bao gồm  
cả khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp và  
trừu tượng; khả năng nhận biết các mối quan hệ  
thống nhất trong quá trình).  
2.1.3. Phát triển NLNN  
Hoạt động phát triển NLNN: Hoạt động phát  
triển NLNN có nghĩa là tăng cường kỹ năng và  
kiến thức cho người học nhằm phát triển phẩm  
chất cá nhân và năng lực làm việc của họ. Phát  
triển NLNN được thực hiện thông qua nhiều  
loại hình học tập khác nhau, từ việc tham gia  
các chương trình đào tạo được cấp bằng đến  
các hoạt động học thuật tham dự hội thảo, hội  
nghị hay các khóa tập huấn (Villegas Reimers,  
2003). Nhiều phương pháp đã được sử dụng để  
phát triển NLNN, ví dụ như tư vấn, hướng dẫn  
trực tiếp hay phân tích hành động. Trong lĩnh  
vực giáo dục, việc nghiên cứu bài giảng, hợp  
tác trong soạn bài, dự giờ, đánh giá hiệu quả bài  
giảng là những phương pháp phổ biến được sử  
dụng để phát triển NLNN trong những thập kỷ  
vừa qua. Nhiều nhà quản lý giáo dục và nghiên  
Năng lực phương pháp: Là khả năng đối với  
những hành động có kế hoạch, định hướng mục  
đích trong công việc giải quyết các nhiệm vụ và  
vấn đề đặt ra. Trọng tâm của năng lực phương  
pháp là các phương pháp nhận thức, xử lý, đánh  
giá, truyền thụ và giới thiệu.  
Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục  
đích trong những tình huống xã hội cũng như  
trong những nhiệm vụ khác nhau cùng sự phối  
hợp chặt chẽ với các thành viên khác trong lao  
động. Trọng tâm của năng lực xã hội là ý thức  
được trách nhiệm của bản thân cũng như của  
những người khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ  
chức; có khả năng thực hiện các hành động xã  
hội, khả năng cộng tác và giải quyết xung đột.  
Năng lực cá thể: Là khả năng suy nghĩ và cứu hiệu quả các phương pháp phát triển NLNN  
đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như cho rằng: NLNN là năng lực chuyên môn, khả  
những giới hạn của mình; phát triển được năng năng phát triển kiến thức, kĩ năng, giá trị, thái  
khiếu cá nhân cũng như xây dựng và thực hiện độ nghề nghiệp và các đặc điểm cá nhân khác,  
kế hoạch cho cuộc sống riêng; những quan điểm, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và yêu cầu đổi mới  
chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các của thực tiễn giáo dục trong giai đoạn hiện nay.  
97  
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn  
Lý do phát triển NLNN: Phát triển NLNN mình đang học; tiếp cận và làm quen với các công  
trước tiên là đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời việc liên quan đến chuyên môn; tìm hiểu những  
của người học. Nhu cầu phát triển nghề nghiệp hoạt động liên quan đến chuyên ngành; biết tổ  
xuất phát từ ý thức đạo đức nghề nghiệp, nguyện chức thực hiện công việc cá nhân và theo nhóm.  
vọng duy trì và phát triển khả năng chuyên môn,  
tăng cường chất lượng công việc để theo kịp sự  
phát triển của thời đại và đáp ứng được những  
chuẩn nghề nghiệp trong công việc của cá nhân  
trong tương lai. Trong suốt nửa cuối thế kỷ XX,  
thế giới đã chứng kiến những sự thay đổi lớn lao  
trong đời sống của con người, đặc biệt là cuộc  
cách mạng trong lĩnh vực công nghệ thông tin  
và những hiểu biết rất mới về quá trình học tập  
của con người, về một xã hội tri thức. Phát triển  
NLNN cho SV là một trong những yếu tố quan  
trọng quyết định cơ hội việc làm cũng như sự phát  
triển của cá nhân sau này. Việc nâng cao NLNN  
của SV nhằm đáp ứng yêu cầu công việc đang  
được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Do đó, ngày  
càng nhiều doanh nghiệp chú trọng vào đào tạo  
và phát triển NLNN của SV trong giai đoạn hiện  
nay (Quốc hội, 2014).  
2.2. Một số vấn đề về phát triển NLNN  
cho SV ngành Nuôi trồng thủy sản, Trường  
Đại học Đồng Tháp thông qua thực tập nghề  
nghiệp  
2.2.1. Chuẩn đầu ra của ngành Nuôi trồng  
thuỷ sản, Trường Đại học Đồng Tháp  
SV hiểu biết chủ trương, đường lối, chính  
sách của Đảng và Nhà nước, về tư tưởng Hồ  
Chí Minh.  
SV áp dụng các kiến thức cơ sở ngành như:  
ngư loại học; sinh lý cá, sinh thái động thực vật  
thủy sinh; nội tiết sinh sản cá; chọn giống thủy  
sản; dinh dưỡng và thức ăn thủy sản; phương  
pháp thiết kế và bố trí thí nghiệm... vào các hoạt  
động liên quan đến chuyên ngành; xây dựng  
và tổ chức thực hiện được các quy trình công  
nghệ trong nuôi trồng thuỷ sản; bệnh học thuỷ  
sản; chế biến và bảo quản sản phẩm thủy sản;  
phương pháp khuyến ngư; công trình và thiết bị  
nuôi thủy sản.  
NLNN ngành Nuôi trồng thủy sản: Với cách  
tiếp cận trên, có thể quan niệm NLNN ngành  
Nuôi trồng thủy sản phải có phẩm chất chính trị,  
đạo đức, ý thức phục vụ; có kiến thức và năng  
lực thực hành nghề nghiệp trong lĩnh vực nuôi  
trồng thủy sản; có khả năng làm việc độc lập tại  
các cơ sở sản xuất, nghiên cứu phát triển thủy  
sản; có sức khỏe tốt để đáp ứng yêu cầu của xã  
hội. NLNN ngành Nuôi trồng thủy sản được cấu  
thành bởi 3 yếu tố chính: kiến thức chuyên môn,  
kĩ năng thực hành nghề và thái độ đối với nghề  
nghiệp của mình.  
SV vận dụng các kiến thức thực tập nghề  
nghiệp, thực tập tốt nghiệp bước đầu làm quen  
với các công việc trong tương lai; sử dụng các  
kiến thức lý thuyết và thực tiễn được trang bị để  
phân tích, tổng hợp và giải quyết các vấn đề cụ  
thể trong lĩnh vực thuỷ sản.  
2.2.2. Mục tiêu phát triển NLNN cho SV  
ngành Nuôi trồng thuỷ sản  
Đào tạo kĩ sư Nuôi trồng thuỷ sản đáp ứng  
nhu cầu của xã hội trong sự nghiệp phát triển  
khoa học kĩ thuật về lĩnh vực chuyên ngành Nuôi  
trồng thuỷ sản.  
2.1.4. Thực tập nghề nghiệp  
Thực tập nghề nghiệp là một hoạt động  
chiếm vị trí quan trọng trong quá trình đào tạo.  
Chất lượng thực tập phản ánh chất lượng đào tạo,  
rèn luyện nghề nghiệp của nhà trường và đồng  
thời thể hiện ở SV sự vận dụng kiến thức, kĩ năng  
đã được giảng viên truyền đạt vào thực tế. Bên  
cạnh đó, tạo điều kiện cho SV được tiếp xúc với  
môi trường thực tế, cụ thể như: nâng cao nhận  
thức vai trò và trách nhiệm đối với ngành nghề  
Cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên  
môn cao, kĩ năng tay nghề thành thạo. Có sức  
khoẻ, phẩm chất đạo đức tốt, tôn trọng nghề  
nghiệp. Có khả năng tiếp tục học tập, tham gia  
học tập ở các bậc học cao hơn để tích lũy kinh  
nghiệm trở thành chuyên gia trong lĩnh vực phát  
triển kinh tế.  
98  
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 2, 2021, 95-101  
2.2.3. Nội dung phát triển NLNN cho SV  
ngành Nuôi trồng thuỷ sản  
2.3.1. Bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản  
lý, giảng viên và SV sự cần thiết phát triển NLNN  
cho SV ngành Nuôi trồng thuỷ sản  
SV được lĩnh hội các kiến thức trong các  
lĩnh vực bao gồm: Sản xuất giống được các đối  
Biện pháp này nhằm giúp cho nhà giáo dục,  
tượng thủy sản; nuôi thương phẩm được các đối SV nhận thức sâu sắc hơn trong quá trình phát  
tượng thủy sản; nuôi và trồng được tảo, rong và triển NLNN, SV phải hình dung được việc phát  
cây thủy sinh; nuôi được các loại thức ăn tự nhiên triển NLNN và các nội dung cần thiết trong quá  
phục vụ nuôi trồng thuỷ sản; nuôi được một số trình học tập để có thể vận dụng chúng vào việc  
phát triển NLNN của bản thân sau khi ra trường.  
Cụ thể: cán bộ quản lý, giảng viên xây dựng và  
thực hiện chuyên đề lí luận về phát triển NLNN  
của SV ngành Nuôi trồng thủy sản; hướng dẫn  
SV quan sát, phân tích và thảo luận để nhận thức  
rõ cơ sở lí luận trong việc phát triển NLNN; tổ  
chức thực hiện nghiên cứu các tiểu luận về phát  
triển NLNN.  
loài thủy sản giải trí; sản xuất được thức ăn cho  
động vật thủy sản; phòng và trị bệnh được cho đối  
tượng thủy sản nuôi; kiểm định được chất lượng  
các nguyên liệu, thuốc và hóa chất, các sản phẩm  
thủy sản; kiểm tra, giám sát được quy trình chế  
biến thủy sản; kinh doanh dịch vụ được về thủy  
sản; nghiên cứu và chuyển giao được công nghệ  
về thuỷ sản; quản lý được nuôi trồng thủy sản;  
truyền thông về thuỷ sản.  
Những nội dung nêu trên rất cần thiết vì nó  
bổ sung cơ sở lí luận cho SV về phát triển NLNN,  
chuyên đề được thực hiện trong quá trình dạy học  
bằng cách phát tài liệu cho SV tự học, thảo luận,  
tự nghiên cứu tài liệu thêm trên mạng internet.  
Hình thức này giúp cho SV có khả năng tư duy  
sáng tạo một cách độc lập, học tập hợp tác giữa  
SV với nhau, giữa SV và giảng viên.  
2.2.4. Các hình thức hoạt động phát triển  
NLNN cho SV ngành Nuôi trồng thuỷ sản  
Thứ nhất, phát triển phẩm chất và năng lực  
trong giai đoạn giáo dục cơ bản thông qua hoạt  
động phát triển cá nhân, lao động, hoạt động xã  
hội và hoạt động giáo dục hướng nghiệp nhưng  
tập trung cao hơn vào việc phát triển NLNN;  
2.3.2. Đổi mới chương trình đào tạo tiếp cận  
nhu cầu thị trường  
Thứ hai, tham gia các hoạt động phục vụ  
cộng đồng và hoạt động hướng nghiệp dưới sự  
hướng dẫn, tổ chức của nhà giáo dục, qua đó  
hình thành những phẩm chất như: lòng yêu nước,  
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, năng lực tự  
chủ, năng lực giao tiếp…;  
Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp đã được  
ban hành và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm  
2015. Luật này cho phép các trường chủ động  
xây dựng chương trình đào tạo theo hướng phát  
triển kĩ năng nghề nghiệp cho người học, đáp ứng  
nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội. Với một  
chương trình đào tạo hợp lý, linh hoạt, luôn có  
sự điều chỉnh phù hợp với thực tiễn, thể hiện qua  
nội dung, chương trình đào tạo, các hoạt động hỗ  
trợ để nâng cao kĩ năng nghề cho SV sẽ là những  
yếu tố cơ bản giúp SV nhanh chóng thích nghi và  
đạt hiệu quả tốt trong quá trình học tập và phát  
triển kĩ năng nghề nghiệp tại nơi thực tập nghề  
nghiệp và cơ quan công tác khi ra trường. Đồng  
thời, các doanh nghiệp được tham gia xây dựng  
chương trình đào tạo; hướng dẫn thực tập, đánh  
giá kết quả học tập của người học tại cơ sở hoạt  
động giáo dục nghề nghiệp; tiếp nhận người học,  
Thứ ba, hình thành và phát triển năng lực  
thích ứng với cuộc sống, năng lực tổ chức hoạt  
động, năng lực định hướng nghề nghiệp thông qua  
hoạt động thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp;  
Thứ tư, phát triển NLNN cho SV thông qua  
đổi mới chương trình đào tạo, lựa chọn nội dung,  
hình thức, không gian và thời gian hoạt động sao  
cho phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của nhà  
trường đáp ứng mục tiêu giáo dục. (Đinh Công  
Thuyến và cs, 2008).  
2.3. Định hướng phát triển NLNN cho SV  
ngành Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học  
Đồng Tháp thông qua thực tập nghề nghiệp  
99  
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn  
nhà giáo đến tham quan, thực hành, thực tập nâng  
Tạo điều kiện cho mỗi cán bộ, giảng viên tại  
cao kĩ năng nghề thông qua hợp đồng với cơ sở Trung tâm Phát triển kỹ năng nghề nghiệp phối  
hoạt động giáo dục nghề nghiệp.  
hợp với khoa đào tạo ngành Nuôi trồng thủy sản  
tham quan thực tế, học hỏi kinh nghiệm tại các  
doanh nghiệp. Mục đích của công việc này là để  
cán bộ, giảng viên nắm bắt được tình hình thực  
tế, những khó khăn thường gặp để giúp SV có  
hướng giải quyết sau này. Trong quá trình đi thực  
tế, giảng viên điều tra, khảo sát ý kiến các doanh  
nghiệp tuyển dụng về chất lượng và chuẩn đầu ra  
của SV. Hoạt động này cần được chuẩn bị theo kế  
hoạch và nên tiến hành thường xuyên, với những  
hình thức, phương pháp điều tra, khảo sát chính  
xác và khách quan. Qua đó sẽ có những định  
hướng phát triển NLNN cho SV Trường Đại học  
Đồng Tháp ngày càng chất lượng hơn.  
2.3.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng  
viên, cố vấn học tập ngành Nuôi trồng thuỷ sản  
Căn cứ vào nội dung, yêu cầu của chương  
trình đào tạo bộ môn xây dựng, điều chỉnh, bổ  
sung những kiến thức, kĩ năng, phẩm chất nghề  
nghiệp mà doanh nghiệp đang cần. Yêu cầu này  
bắt buộc nhà giáo dục và SV phải đến khảo sát,  
gắn bó với doanh nghiệp. Mặt khác, với phương  
thức đào tạo kết hợp này, các doanh nghiệp có  
nhiều trách nhiệm hơn trong việc báo cáo thực  
tiễn trực tiếp khi tham gia hướng dẫn thực tập  
nghề cho SV. Bên cạnh đó, đội ngũ cố vấn học  
tập ngành Nuôi trồng thủy sản phải hiểu biết  
sâu rộng về ngành nghề, thường xuyên cập nhật  
thông tin và tư vấn cho SV một cách thỏa đáng.  
Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất  
và nâng cấp trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật  
phục vụ công tác giảng dạy của Trường phải phù  
hợp với chương trình đào tạo, phù hợp với máy  
móc thiết bị tại các doanh nghiệp sẽ góp phần  
đào tạo nên đội ngũ lao động có chất lượng, đáp  
ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong  
xu thế hội nhập hiện nay.  
Giáo dục phát triển năng lực người học đòi  
hỏi giảng viên phải hướng dẫn SV cách học,  
đưa SV vào thế giới hiện thực thông qua các  
hoạt động học tập, trải nghiệm thực tế. Vì vậy,  
việc bồi dưỡng cho giảng viên cần dựa trên phát  
triển NLNN và nhấn mạnh đến những kiến thức  
chuyên ngành, NLNN mà người giảng viên cần  
phải được đào tạo, bồi dưỡng, để có thể thực hiện  
các hoạt động giáo dục một cách hiệu quả nhất  
2.3.5. Tăng cường sự phối hợp thường xuyên  
giữa cơ sở thực tập nghề nghiệp và nhà trường  
Cần gắn kết chặt chẽ giữa hoạt động đào  
trong môi trường đại học, nâng cao chất lượng tạo ngành Nuôi trồng thủy sản Trường Đại học  
dạy và học trong giai đoạn hiện nay.  
Đồng Tháp với các doanh nghiệp; doanh nghiệp  
không chỉ là địa điểm thực tập của SV mà còn  
được coi là một đối tác của Trường Đại học Đồng  
Tháp với nhiều hình thức khác nhau. Cần phối  
hợp rõ vai trò, trách nhiệm cả hai bên trong suốt  
quá trình đào tạo, rèn luyện nghề, đánh giá, sử  
dụng sản phẩm đầu ra.  
2.3.4. Đầu tư nguồn lực (nhân lực, tài lực,  
vật lực, tin lực) cho Trung tâm Phát triển kỹ năng  
nghề nghiệp  
Nhà trường cần thiết lập bộ phận chuyên  
trách liên kết, hợp tác với doanh nghiệp. Có chiến  
lược liên kết với doanh nghiệp (ký kết thỏa thuận  
hợp tác về đào tạo và chuyển giao công nghệ) thì  
Nhà trường mới có thể thâm nhập sâu vào doanh  
nghiệp để nắm được yêu cầu về nhân lực chất  
lượng cao, nhu cầu chuyển giao công nghệ. Đây  
cũng là điều kiện để phát triển NLNN cho SV  
SV cần được tiếp cận với các doanh nghiệp  
ngay từ năm thứ nhất cho đến hết năm thứ tư,  
qua đó giúp các em có thời gian tìm hiểu các hoạt  
động của ngành.  
Nhà trường phối hợp với các doanh nghiệp  
và quan trọng nhất là quảng bá thương hiệu Nhà xây dựng các chuyên đề, tọa đàm thiết thực hơn  
trường, nâng cao năng lực và hiệu quả đầu tư tài nữa cho SV ngành Nuôi trồng thủy sản, đặc biệt  
chính trước xu thế “tự chủ đại học”.  
là SV năm thứ tư chuẩn bị đi thực tập tốt nghiệp,  
từ đó các em có thể nắm bắt kịp thời những kinh  
100  
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 2, 2021, 95-101  
nghiệm và những đổi mới trong các hoạt động  
Nuôi trồng thủy sản.  
tiến sĩ, chuyên ngành Khoa học giáo dục,  
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.  
Nguyễn Thị Kim Dung (chủ biên), Đinh Quang  
Báo, Nguyễn Thanh Bình, Dương Thị  
Thuý Hà, Nguyễn Hoàng Đoan Huy, Đào  
Thị Oanh, Mỵ Giang Sơn. (2015). Đào tạo  
nghiệp vụ sư phạm theo định hướng hình  
thành năng lực nghề cho SVtrong các trường  
đại học sư phạm. NXB Đại học Sư phạm.  
3. Kết luận  
Ở các trường đại học hiện nay, NLNN của  
SV được hình thành trong quá trình học tập, thực  
hành, thực tập và các hoạt động ngoại khóa. Đối  
với SV ngành Nuôi trồng thủy sản, Trường Đại  
học Đồng Tháp, việc phát triển NLNN cho SV  
không chỉ kết hợp giữa lí thuyết và thực hành  
mà cần có sự kết hợp giữa Trường Đại học Đồng  
Tháp với các doanh nghiệp. Do đó, việc phối hợp  
giữa Trường Đại học Đồng Tháp và các doanh  
nghiệp trong quá trình đào tạo để phát triển các  
NLNN cho SV ngành Nuôi trồng thủy sản là rất  
cần thiết. Vì vậy, trong các hoạt động thực hành  
chuyên môn, thực tập nghề nghiệp, ngoại khóa  
cần có nội dụng phù hợp với thực tiễn sẽ đem lại  
hiệu quả trong công tác đào tạo của Nhà trường,  
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học trong  
giai đoạn hội nhập và phát triển./.  
Nguyễn Thị Tuyết Hạnh. (2012). Nghiên cứu  
chức năng của Hiệu trưởng trường trung  
học phổ thông Việt Nam thời kỳ đổi mới  
phục vụ công tác bồi dưỡng hiệu trưởng đáp  
ứng yêu cầu xã hội. Luận án tiến sĩ, chuyên  
ngành Quản lý giáo dục, Trường Đại học  
Giáo dục.  
Phạm Minh Hạc. (1996). Một số vấn đề về giáo  
dục và khoa học giáo dục. Hà Nội: NXB  
Giáo dục.  
Phạm Thị Minh Hạnh. (2007). Nghiên cứu hệ  
thống đánh giá năng lực chuyên môn của  
giáo viên trung học phổ thông ở Cộng hòa  
Pháp và hướng vận dụng vào Việt Nam.  
Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại  
học Sư phạm Hà Nội.  
Lời cảm ơn: Nghiên cứu này được hỗ trợ  
bởi đề tài nghiên cứu khoa học của Trường Đại  
học Đồng tháp, mã số SPD2019.01.29.  
Tài liệu tham khảo  
Quốc hội. (2014). Luật số: 74/2014/QH13, ngày  
27 tháng 11 năm 2014, Luật Giáo dục nghề  
nghiệp.  
Đinh Công Thuyến (chủ biên), Hồ Ngọc Vinh  
và Phạm Văn Nin. (2008). Tài liệu hướng  
dẫn giảng dạy Mô Đun. Tổng cục Dạy nghề.  
Thủ tướng Chính phủ. (2012). Quyết định Số  
711/QĐ-TTg, ngày 13 tháng 06 năm 2012,  
về phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo  
dục 2011-2020".  
Hồ Ngọc Vinh. (2015). “Dạy học định hướng  
hành động với sự phát triển năng lực của  
học sinh trong giáo dục nghề”. Tạp chí Dạy  
nghề, số 21, tháng 6 năm 2015, 9-13.  
Villegas-Reimers, E. (2003). TeacherProfessional  
Development: An International Review of  
the Literature. Paris: UNESCO International  
Institute for Educational Planning.  
Nguyễn Thành Long. (2017). Phát triển kĩ năng  
thích ứng nghề thông qua thực tập nghề  
nghiệp cho SV cao đẳng kĩ thuật. Luận án  
101  
pdf 7 trang yennguyen 17780 Free
Bạn đang xem tài liệu "Định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Nuôi trồng thủy sản trường Đại học Đồng Tháp thông qua thực tập nghề nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdinh_huong_phat_trien_nang_luc_nghe_nghiep_cho_sinh_vien_nga.pdf