Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 16, Số 2 (2020)
ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI CÁ Ở VỊNH XUÂN ĐÀI, TỈNH PHÚ YÊN
VÀ ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG BỀN VỮNG
Hoàng Đình Trung
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 4/3/2020; ngày hoàn thành phản biện: 16/3/2020; ngày duyệt đăng: 02/4/2020
TÓM TẮT
Cho đến nay đã xác định được được 209 loài cá thuộc 147 giống, 71 họ, 31 bộ của
02 lớp (cá Sụn - Chondrichthyes và cá Vây tia - Actinopterygii) ở vịnh Xuân Đài,
thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Trong đó 114 loài cá có giá trị thực tiễn, ghi nhận 58
loài có giá trị bảo tồn theo các thứ hạng khác nhau; 13 loài cá thuộc bộ cá Bàng chài
(Labriformes) và bộ Liệt (Chaetodontiformes) có giá trị giải trí, dùng trong nuôi
làm cảnh, lặn ngắm cá và sử dụng trong câu cá thư giãn; 08 loài nuôi và 07 loài có
khả năng gây nuôi; 30 loài có thể gây hại cho con người thông qua sát thương bằng
gai vây và bằng vây đuôi, thuộc nhóm này là các loài trong bộ cá Đuối ó
(Myliobatiformes), bộ cá Vược (Perciformes); thông qua gây ngộ độc thức ăn là các
loài thuộc bộ cá Nóc (Tetraodontiformes). Bước đầu đề xuất một số định hướng
nhằm sử dụng, khai thác hợp lý nguồn lợi cá có giá trị thực tiễn phục vụ phát triển
du lịch vịnh Xuân Đài, phát triển tổng hợp và bền vững kinh tế - xã hội thị xã Sông
Cầu.
Từ khóa: cá, vịnh Xuân Đài, giá trị thực tiễn, tỉnh Phú Yên.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vịnh Xuân Đài là một vùng sinh thái đa dạng, có tiềm năng rất lớn về nuôi
trồng và khai thác hải sản mang lại lợi ích kinh tế không nhỏ cho nhân dân trong vùng,
điển hình như tôm, cua, cá, mực và một số loài động vật thân mềm, giáp xác có giá trị
kinh tế và quý hiếm. Ngày 29/12/2017, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số
2127/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch Quốc gia
vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên đến năm 2030. Sự đa dạng các loài cá biển được thấy rõ
nhất ở vùng biển ven bờ, nơi cung cấp nguồn thức ăn phong phú và hình thành các bãi
đẻ quan trọng cho nhiều loài cá kinh tế. Cho đến nay, các nhà ngư loại học trong và
ngoài nước tiến hành nghiên cứu trên vùng biển Việt Nam đã xác định được khoảng
2.471 loài cá biển, thuộc 200 họ, trong đó có khoảng 100 loài cá kinh tế, 50 loài có giá trị
177
Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững
kinh tế cao. Hiện nay, những thông tin về thành phần loài cá khai thác, có giá trị kinh
tế và bảo tồn ở vùng vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên chưa được nghiên cứu đầy đủ.
Trong bài báo này, tác giả công bố kết quả nghiên cứu về thành phần loài nhóm cá có
giá trị thực tiễn và định hướng sử dụng chúng nhằm phát triển tổng hợp kinh tế biển
và quản lý tài nguyên bền vững ở vịnh Xuân Đài, thị xã sông Cầu, tỉnh Phú Yên.
2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên.
Trên toàn bộ vịnh chọn điểm để điều tra, thu m u theo quy trình quy phạm nghiên
cứu cơ bản của UBKH Kỹ thuật Nhà nước (1981) nay là Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bảng 1. Vị trí các điểm thu m u cá vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên
Tọa độ
Ký
Stt
1
Độ sâu
Địa điểm
hiệu
Kinh độ
Vĩ độ
0
'
''
0
'
''
M1
5 - 10 m Xã Xuân Phương, thị xã Sông Cầu
13 2845 N
109 1423 E
Vũng Chào, Xuân Phương, thị xã Sông
0
'
''
0
'
''
2
M2
03 - 05 m
13 2720 N
109 1618 E
Cầu
0
'
''
0
'
''
3
4
5
M3
M4
M5
1,5 - 05 m Phường Xuân Yên, thị xã Sông Cầu
1,7 - 06 m Phường Xuân Phú, thị xã Sông Cầu
11 - 18 m Phường Xuân Thành, thị xã Sông Cầu
13 2730 N
109 1502 E
0
'
''
0
'
''
13 2648 N
109 1440 E
0
'
''
0
'
''
13 2559 N
109 1414 E
Vũng Chùa, Xuân Phương, thị xã Sông
0
'
''
0
'
''
6
M6
10 - 20 m
13 2703 N
109 1418 E
Cầu
0
'
''
0
'
''
7
8
M7
M8
12 - 23m Phường Xuân Đài, thị xã Sông Cầu
13 2503 N
109 1410 E
0
'
''
0
'
''
12 - 25 m Vũng La, Xuân Phương, thị xã Sông Cầu
13 2730 N
109 1420 E
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp thu u ở th c địa
M u được thu bằng nhiều cách khác nhau: Trực tiếp tham gia đánh bắt cùng
ngư dân, mua m u cá từ thuyền ngư dân khai thác theo đủ loại nghề đang hoạt động
trong vùng. Đặt các bình pha sẵn hoá chất định hình để nhờ các hộ ngư dân khai thác
thu thập thường xuyên trong thời gian nghiên cứu, thu mua m u ở các chợ thuộc khu
vực nghiên cứu. Các m u được định hình trong formol 4 ngay sau khi thu.
Phƣơng pháp phân tích u
Phân tích 55 m u cá thu được trong các đợt thu m u từ tháng 6/2017 đến
tháng 12/2019 tại vịnh Xuân Đài, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Định tên khoa học các
loài theo tài liệu của các tác giả: Mai Đình Yên và cs. (1992) [12], Nguyễn Nhật Thi
178
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 16, Số 2 (2020)
(1991) [11], Nguyễn Văn Hảo (2005a, 2005b) [8], [9]. Hệ thống phân loại các taxon bậc
bộ, họ theo Betancur et al. (2017) [1]; tên khoa học các loài cập nhật theo Fishbase (2019)
[6]. M u cá sau khi phân tích được lưu giữ tại phòng thí nghiệm Bộ môn Tài nguyên và
Môi trường, Khoa Sinh học, trường Đại học Khoa học Huế.
3. KẾT QUẢ
3.1. Danh sách thành phần loài cá có giá trị th c tiễn
Kết quả nghiên cứu đã xác định được 209 loài thuộc 147 giống, 71 họ, 31 bộ của
02 lớp (cá Sụn - Chondrichthyes và cá Vây tia - Actinopterygii). Danh sách cá được xếp
theo hệ thống phân loại của Betancur et al. (2017) [1]. Trong đó, xác định được 114 loài
cá có giá trị thực tiễn (Bảng 1).
Bảng 1. Danh sách các loài cá có giá trị ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên
Loài
(1),(2)
(3),(4)
Loài
gây
nuôi
Loài Loài Loài
Loài Sinh
CH cảnh
Stt
Tên Việt Nam
Tên khoa học
KT
GT Nuôi
A
I
LỚP CÁ SỤN
BỘ CÁ NHÁM RÂU
CHONDRICHTHYES
(1) Họ cá Nhám râu
Chiloscyllium griseum
Müller & Henle, 1838
Chiloscyllium indicum (Gmelin, 1789)
1
Cá Nhám trúc vằn xám
NT(1)
NT(1)
Rsh
2
II
Cá Nhám trúc ấn độ
BỘ CÁ MẬP
Đ
(2) Họ cá Mập trắng
Carcharhinus melanopterus
(Quoy & Gaimard, 1824)
Cá Nhám răng chếch Rhizoprionodon acutus
dài (Rüppell, 1837)
3
Cá Mập đen
NT(1)
LC(1)
St
Rsh
4
Gđ
III
BỘ CÁ ĐUỐI Ó
(3) Họ cá Đuối bồng
Dasyatis akajei
(Müller & Henle, 1841)
Dasyatis zugei
(Müller & Henle, 1841)
Himantura imbricata
(Bloch & Schneider, 1801)
Himantura jenkinsii
(Annandale, 1909)
5
6
7
Cá Đuối bông đỏ
NT(1)
NT(1)
DD(1)
LC(1)
Gn
Gn
Đ
Đ
Đ
Đ
Cá Đuối bồng mõm
nhọn
+
Cá Đuối bồng ngói
Cá Đuối bồng thân
trơn
8
9
Cá Đuối bồng hoa vện Himantura uarnak (Gmelin, 1789)
VU(1)
DD(1)
Gn Rsh
Gn Rsh
10 Cá Đuối vàng
Pastinachus sephen (Forsskål, 1775)
Urogymnus asperrimus
(Bloch & Schneider, 1801)
11 Cá Đuối bồng da gai
VU(1)
St
Rsh
(4) Họ cá Đuối ó
12 Cá Ó sao
Aetobatus narinari (Euphrasen, 1790)
ACTINOPTERYGII
NT(1)
St
Rsh
B
LỚP CÁ VÂY TIA
IV BỘ CÁ MÒI ĐƢỜNG
179
Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững
Loài
(1),(2)
(3),(4)
Loài
gây
nuôi
Loài Loài Loài
Loài Sinh
CH cảnh
Stt
Tên Việt Nam
Tên khoa học
KT
GT Nuôi
(5) Họ cá Mòi đƣờng
13 Cá Mòi đường
Albula vulpes (Linnaeus, 1758)
Pisodonophis boro (Hamilton, 1822)
VU(2)
Rsh
V
BỘ CÁ CHÌNH
(6) Họ cá Chình rắn
14 Cá Nhệch bô rô
(7) Họ cá Dƣa
LC(1)
Đ
Đ
15 Cá Dưa
Muraenesox cinereus (Forsskål, 1775)
+
VI
BỘ CÁ TRÍCH
(8) Họ cá Trích
Anodontostoma chacunda
(Hamilton, 1822)
VU(2)
VU(3)
LC(1)
VU(2)
VU(3)
16 Cá Mòi không răng
Ngb
Ngb
17 Cá Mòi mõm tròn
Nematalosa nasus (Bloch, 1795)
(9) Họ cá Trỏng
18 Cá Tốp xuôi
Lycothrissa crocodilus (Bleeker, 1850)
Stolephorus commersonnii
Lacepède, 1803
LC(1)
Ngb
Ngb
19 Cá Cơm thường
+
Stolephorus indicus
(Van Hasselt, 1823)
Stolephorus tri (Bleeker, 1852)
20 Cá Cơm ấn độ
21 Cá Cơm sọc tiêu
+
+
Ngb
Ngb
Ngb
Cá Lẹp vàng vây ngực
dài
22
Setipinna taty (Valenciennes, 1848)
EN(3)
Thryssa mystax
LC(1)
EN(3)
23 Cá Lẹp hai quai
Nk
Gđ
Gđ
(Bloch & Schneider, 1801)
VII BỘ CÁ MĂNG SỮA
(10) Họ cá Măng sữa
VU(1)
VU(3)
24 Cá Măng sữa
+
+
+
VIII
BỘ CÁ NHEO
(11) Họ cá Tra
25 Cá Dứa
DD(1)
LC(1)
(12) Họ cá Úc
26 Cá Úc
27 Cá Úc thường
Arius arius (Hamilton, 1822)
Netuma thalassina (Rüppell, 1837)
Đ
Đ
BỘ CÁ TRÁP MẮT
VÀNG
IX
HOLOCENTRIFORMES
(13) Họ cá Sơn đá
Sargocentron cornutum
(Bleeker, 1854)
28 Cá Sơn đá sừng
LC(1)
Gn Rsh
X
BỘ CÁ CÓC
(14) Họ cá Cóc
Allenbatrachus grunniens
(Linnaeus, 1758)
29 Cá Cóc
Gn
Đ
XI
BỘ CÁ THU
SCOMBRIFORMES
Rastrelliger brachysoma
(15) Họ cá Thu ngừ
30 Cá Bạc má
DD(1)
+
Ngb
180
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 16, Số 2 (2020)
Loài
(1),(2)
(3),(4)
Loài
gây
nuôi
Loài Loài Loài
Loài Sinh
CH cảnh
Stt
Tên Việt Nam
Tên khoa học
(Bleeker, 1851)
KT
GT Nuôi
Scomberomorus guttatus
(Bloch & Schneider, 1801)
Trichiurus lepturus Linnaeus, 1758
Upeneus moluccensis (Bleeker, 1855)
Upeneus sulphureus Cuvier, 1829
Upeneus tragula Richardson, 1846
31 Cá Thu chấm
LC(1)
+
+
Ngb
(16) Họ cá Hố
32 Cá Hố
Gđ
XII
BỘ CÁ CHÌA VÔI
(17) Họ cá Phèn
33 Cá Phèn một sọc
34 Cá Phèn hai sọc
35 Cá Phèn sọc đen
(18) Họ cá Chìa vôi
+
+
+
Rsh
Đ
Rsh
VU(1)
EN(2)
36 Cá Ngựa đen
Hippocampus kuda Bleeker, 1852
+
Rsh
Rsh
PLII(4)
VU(1)
PLII(4)
Hippocampus spinosissimus
Weber, 1913
37 Cá Ngựa gai
XIII
(19) Họ cá Sơn
BỘ CÁ SƠN
KURTIFORMES
38 Cá Sơn bắp đuôi chấm Apogon amboinensis Bleeker, 1853
XIV BỘ CÁ BỐNG GOBIIFORMES
DD(1)
LC(1)
Rsh
(20) Họ cá Bống trắng
(Cuvier, 1816)
39 Cá kèo
+
+
Đ
XV
BỘ CÁ KHẾ
CARANGIFORMES
Eleutheronema tetradactylum
(Shaw, 1804)
Rachycentron canadum
(Linnaeus, 1766)
(21) Họ cá Nhụ
40 Cá Nhụ lớn
(22) Họ cá Bớp
41 Cá Bớp
Ngb
+
+
+
Rsh
(23) Họ cá Nục heo
42 Cá Nục heo cờ
(24) Họ cá Nhồng
43 Cá Nhồng vằn
Coryphaena hippurus Linnaeus, 1758
LC(1)
Ngb
Sphyraena jello Cuvier, 1829
+
+
Rsh
Rsh
44 Cá Nhồng đuôi vàng Sphyraena obtusata Cuvier, 1829
(25) Họ cá Khế
45 Cá Tráo
Atule mate (Cuvier, 1833)
Carangoides chrysophrys
(Cuvier, 1833)
Caranx ignobilis (Forsskål, 1775)
Caranx sexfasciatus
Quoy & Gaimard, 1825
Scomberoides ommersonnianus
Lacepède, 1801
+
+
+
Rsh
Rsh
Rsh
Rsh
46 Cá Khế mõm dài
47 Cá Khế vây vàng
48 Cá Háo sáu sọc
+
LC(1)
49 Cá Bè xước
+
Rsh
50 Cá Bè
51 Cá Chỉ vàng
Scomberoides lysan (Forsskål, 1775)
Selaroides leptolepis (Cuvier, 1833)
Seriolina nigrofasciata
(Rüppell, 1829)
+
+
Rsh
Rsh
52 Cá Cam vân
+
Rsh
181
Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững
Loài
(1),(2)
(3),(4)
Loài
gây
nuôi
Loài Loài Loài
Loài Sinh
CH cảnh
Stt
Tên Việt Nam
Tên khoa học
KT
GT Nuôi
53 Cá Sòng chấm
(26) Họ cá Chẽm
Trachinotus baillonii (Lacepède, 1801)
+
Rsh
54 Cá Chẽm (cá Vược)
Lates calcarifer (Bloch, 1790)
+
+
Đ
XVI
BỘ CÁ SUỐT
(27) Họ cá Sơn biển
Ambassis gymnocephalus
(Lacepède, 1802)
56 Cá Sơn biển đuôi sọc Ambassis urotaenia Bleeker, 1852
55 Cá Sơn đầu trần
LC(1)
LC(1)
Đ
Đ
(28) Họ cá Kìm
Hyporhamphus limbatus (Valenciennes,
1847)
57 Cá Kìm trung hoa
LC(1)
Ngb
XVII
I
BỘ CÁ ĐỐI
MUGILIFORMES
(29) Họ cá Đối
Osteomugil cunnesius
(Valenciennes, 1836)
Mugil cephalus Linnaeus, 1758
GERREIFORMES
Gerres filamentosus Cuvier, 1829
LABRIFORMES
58 Cá Đối đầu nhọn
+
+
Đ
59 Cá Đối mục
+
Gđ
XIX
BỘ CÁ MÓM
(30) Họ cá Móm
60 Cá Móm gai dài
XX BỘ CÁ BÀNG CHÀI
(31) Họ cá Bàng chài
LC(1)
Đ
Choerodon schoenleinii (Valenciennes,
1839)
Coris gaimard
(Quoy & Gaimard, 1824)
Halichoeres prosopeion
(Bleeker, 1853)
Hemigymnus melapterus
(Bloch, 1791)
61 Cá Bàng chài tro
62 Cá Bàng chài gai-ma
63 Cá Bàng chài trung
64 Cá Bàng chài trợt
NT(1)
LC(1)
LC(1)
LC(1)
LC(1)
LC(1)
DD(1)
LC(1)
LC(1)
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Rsh
Rsh
Rsh
Rsh
Đ
Cá Bàng chài vây lưng Iniistius dea
dài (Temminck & Schlegel, 1845)
65
Iniistius pentadactylus
(Linnaeus, 1758)
(Randall & Cornish, 2000)
(Quoy & Gaimard, 1824)
Oxycheilinus orientalis
(Günther, 1862)
66 Cá Bàng chài vằn
67 Cá Bàng chài ba vạch
69 Cá Bàng chài đỏ
Rsh
Rsh
Rsh
Rsh
Stethojulis bandanensis
(Bleeker, 1851)
Scarus ghobban Forsskål, 1775
CHAETODONTIFORMES
70 Cá Bàng chài chấm đỏ
71 Cá Mó lừa
LC(1)
LC(1)
+
+
Rsh
Rsh
XXI
BỘ CÁ LIỆT
Họ cá Liệt/ Họ cá
Ngãng
(32)
72 Cá Liệt gai lưng dài
Aurigequula fasciata (Lacepède, 1803)
LC(1)
Đ
182
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 16, Số 2 (2020)
Loài
Loài
gây
nuôi
Loài Loài Loài
Loài Sinh
CH cảnh
Stt
Tên Việt Nam
Tên khoa học
(1),(2)
(3),(4)
LC(1)
KT
GT Nuôi
73 Cá Liệt xanh
74 Cá Liệt lớn
(33) Họ cá Bƣớm
75 Cá Bướm môi nhọn
Eubleekeria splendens (Cuvier, 1829)
Leiognathus equulus (Forsskål, 1775)
Chelmon rostratus (Linnaeus, 1758)
Heniochus acuminatus
+
+
Đ
Đ
LC(1)
LC(1)
LC(1)
+
+
Rsh
Rsh
76 Cá Bướm cờ hai vạch
(Linnaeus, 1758)
XXII
BỘ CÁ HỒNG
LUTJANIFORMES
(34) Họ cá Sạo
77 Cá Sạo bạc
78 Cá Sạo chấm
(35) Họ cá Hồng
Pomadasys argenteus (Forsskål, 1775)
Pomadasys maculatus (Bloch, 1793)
Lutjanus argentimaculatus
(Forsskål, 1775)
LC(1)
LC(1)
Đ
Rsh
+
+
79 Cá Hồng bạc
+
Rsh
80 Cá Hồng vảy ngang
81 Cá Hồng chấm đen
Lutjanus johnii (Bloch, 1792)
Lutjanus russellii (Bleeker, 1849)
Lutjanus vitta
+
+
Rsh
Rsh
82 Cá Hồng dải đen
+
Rsh
(Quoy & Gaimard, 1824)
XXIII
BỘ CÁ TRÁP
SPARIFORMES
(36) Họ cá Hè
83 Cá Hè
84 Cá Hè mõm dài
(37) Họ cá Tráp
Lethrinus lentjan (Lacepède, 1802)
Lethrinus miniatus (Forster, 1801)
+
+
Rsh
Rsh
Acanthopagrus berda
(Forsskål, 1775)
Acanthopagrus latus (Houttuyn, 1782)
TETRAODONTIFORMES
85 Cá Tráp đen
+
Đ
Đ
86 Cá Tráp vây vàng
+
XXIV
BỘ CÁ NÓC
(38) Họ cá Nóc
Cá Nóc chuột vân
bụng
Cá Nóc chuột vằn
mang
Cá Nóc chuột chấm
sao
87
88
89
Arothron hispidus (Linnaeus, 1758)
Đo Rsh
Đo Rsh
Đo Rsh
Đo Rsh
Arothron immaculatus
(Bloch & Schneider, 1801)
Arothron stellatus
(Anonymous, 1798)
Chelonodon patoca
(Hamilton, 1822)
Lagocephalus lunaris
(Bloch & Schneider, 1801)
Lagocephalus spadiceus
(Richardson, 1845)
90 Cá Nóc răng rùa
91 Cá Nóc tro
Đo
Đo
Đ
Đ
92 Cá Nóc vàng
93 Cá Nóc sọc bên
94 Cá Nóc vằn
Takifugu ocellatus (Linnaeus, 1758)
Torquigener hypselogeneion
(Bleeker, 1852)
Đo
Đo
Đ
Đ
95 Cá Nóc đầu vằn
(39) Họ cá Nóc nhím
Đo
Đ
96 Cá Nóc nhím vằn đen Diodon holocanthus Linnaeus, 1758
Cá Nóc nhím chấm
Đo Rsh
Đo Rsh
Đo Rsh
97
Diodon hystrix Linnaeus, 1758
đen
98 Cá Nóc nhím năm vằn Diodon liturosus Shaw, 1804
183
Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững
Loài
(1),(2)
(3),(4)
Loài
gây
nuôi
Loài Loài Loài
Loài Sinh
CH cảnh
Stt
Tên Việt Nam
BỘ CÁ CĂNG
Tên khoa học
KT
GT Nuôi
XXV
CENTRARCHIFORMES
(40) Họ cá Căng
99 Cá Ong (cá Rù rì)
100 Cá Căng
Terapon jarbua (Forsskål, 1775)
Terapon theraps Cuvier, 1829
LC(1)
LC(1)
+
+
Đ
Rsh
XXVI
BỘ CÁ VƢỢC
(41) Họ cá Đục
101 Cá Đục bạc
(42) Họ cá Dìa
102 Cá Kình
103 Cá Dìa trơn
104 Cá Dìa công
105 Cà Dìa
(43) Họ cá Nâu
106 Cá Nâu
(44) Họ cá Mú
107 Cá Song sọc ngang
Sillago sihama (Forsskål, 1775)
Siganus canaliculatus (Park, 1797)
Siganus fuscescens (Houttuyn, 1782)
Siganus guttatus (Bloch, 1787)
Siganus virgatus (Valenciennes, 1835)
+
Rsh
Gn Rsh
Gn Rsh
Gn Rsh
Gn Rsh
+
+
+
+
Scatophagus argus (Linnaeus, 1766)
+
Rsh
Epinephelus fasciatus (Forsskål, 1775)
Epinephelus poecilonotus
(Temminck & Schlegel, 1842)
Platycephalus indicus (Linnaeus, 1758) DD(1)
Inimicus didactylus (Pallas, 1769)
Synanceia horrida (Linnaeus, 1766)
LC(1)
LC(1)
+
+
Rsh
Rsh
108 Cá Mú nâu chấm
(45) Họ cá Chai
109 Cá Chai ấn độ
(46) Họ cá Mao quỷ
110 Cá Quỷ râu
111 Cá Mao quỷ
(47) Họ cá Mù làn
112 Cá Mù làn lông
+
Rsh
Gn Rsh
Gn Rsh
Rhinopias frondosa (Günther, 1892)
Gn Rsh
Scorpaena neglecta
Temminck & Schlegel, 1843
Apistus carinatus
(Bloch & Schneider, 1801)
113 Cá Mù làn khoang
(48) Họ cá Mù làn chấm
114 Cá Mù làn vây chấm
Gn
Đ
Gn
30
Đ
58
44
13
08
07
Ghi chú:
(1)-IUCN; (2)-SĐVN; (3)-QĐ 2/200 và TT 01/2011; (4)-CITES
CR - Rất nguy cấp; EN - Nguy cấp; VU - Sẽ nguy cấp; NT - Sắp bị đe dọa; DD - Thiếu d n liệu; LC - Ít lo ngại
KT - Giá trị kinh tế; GT - Giá trị giải trí; CH - Có hại
ST: Sát thương - có khả năng làm con người bị thương; Gn: Gai nhọn - có gai nhọn; Đo: Độc - có độc (nếu ăn phải).
Rsh - Rạn san hô; Đ - Đáy; Gđ - Gần đáy; Ngb - Nổi gần bờ; Nk - Nổi khơi
3.1.1. Loài có giá trị kinh tế
Cá kinh tế là những loài vừa có sản lượng cao vừa có chất lượng tốt, giá trị
thương phẩm lớn được nhiều người ưa chuộng, khai thác phục vụ cho nhiều mục đích
của đời sống, trước hết dùng làm thức ăn và xuất khẩu [5]. Trong thành phần loài cá ở
vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên, đã thống kê được 44 loài cá có giá trị kinh tế (Bảng 1).
Trong đó, bộ cá Khế (Carangiformes) có 13 loài (chiếm 6,22% tổng số loài cá khu vực
nghiên cứu), tiếp đến là bộ cá Vược (Perciformes) có 06 loài (chiếm 2,87%), bộ cá Hồng
184
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 16, Số 2 (2020)
(Lutjaniformes) có 05 loài (chiếm 2,39%). Một số loài cho giá trị cao: cá Giò
(Rachycentron canadum), cá Khế vây vàng (Caranx ignobilis), cá Nâu (Scatophagus argus),
các loài cá Mú (Epinephelus), cá Dìa (Siganus).
3.1.2. Loài có giá trị khoa học và bảo tồn
Trong 114 loài cá có giá trị thực tiễn ở vịnh Xuân Đài, ghi nhận 58 loài có giá trị
bảo tồn theo các thứ hạng khác nhau (Bảng 1). Trong đó: 04 loài có tên trong Sách đỏ
Việt Nam (2007) [2] (chiếm 1,91% tổng số loài cá ở vịnh Xuân Đài), có 01 loài ở phân
hạng bảo tồn EN và 03 loài ở phân hạng bảo tồn VU. Ghi nhận 05 loài có giá trị bảo tồn
tại Quyết định 82/2008 [3] và Thông tư 01/2011 [4] của Bộ nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, gồm: 03 loài ở phân hạng bảo tồn EN, 02 loài ở phân hạng bảo tồn VU. Khi
đối chiếu với Danh lục Đỏ Thế giới IUCN (2018) [10] có tên của 55 loài (Bảng 1), trong
đó 05 loài ở phân hạng VU, 07 loài ở phân hạng bảo tồn NT, 07 loài ở phân hạng bảo
tồn DD, 36 loài ở phân hạng bảo tồn LC. Nghiên cứu cũng đã xác định được 02 loài có
tên trong Phụ lục II của Công ước CITES (2017) [7] (Bảng 1) cá Ngựa đen (Hippocampus
kuda) và cá Ngựa gai (Hippocampus spinosissimus).
3.1.3. Loài cá có giá trị giải trí (làm cảnh, lặn ngắm cá, câu cá thư giãn)
Xác định được 13 loài cá thuộc bộ cá Bàng chài (Labriformes) và bộ Liệt
(Chaetodontiformes) có giá trị giải trí, dùng trong nuôi làm cảnh, lặn ngắm cá và sử
dụng trong câu cá thư giãn. Đa số các loài có màu sắc đẹp và sống trong Hệ sinh thái
san hô. Cá bàng chài tro (Choerodon schoenleinii), cá Bàng chài đỏ (Oxycheilinus
orientalis), cá Bướm cờ hai vạch (Chelmon rostratus), cá Bướm cờ môi nhọn (Heniochus
acuminatus).
3.1.4. Loài nuôi và khả năng gây nuôi
Nghiên cứu đã xác định được 08 loài nuôi và 07 loài có khả năng gây nuôi
(Bảng 1). Đây là các loài thích hợp với điều kiện môi trường ở vịnh Xuân Đài, cho sản
lượng và giá trị kinh tế cao, có khả năng xuất khẩu. Một số loài nuôi phổ biến: cá Bớp
(Rachycentron canadum), cá Vược (Lates calcarifer), cá Nâu (Scatophagus argus), cá Dìa
công (Siganus guttatus).
3.1.5. Nhóm gây hại cho con người (cá độc, sát thương)
Ở vịnh Xuân Đài xác định được 30 loài trong nghiên cứu này có thể gây hại cho
con người thông qua sát thương bằng gai vây và bằng vây đuôi, thuộc nhóm này là các
ngộ độc thức ăn là các loài thuộc bộ cá Nóc (Tetraodontiformes).
185
Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững
Hình 1. Biểu đồ số lượng các loài cá có giá trị thực tiễn ở vịnh Xuân Đài
3.2. Một số định hƣớng sử dụng nguồn lợi cá có giá trị th c tiễn ở vịnh Xuân Đài
- Nuôi trồng và khai thác nguồn lợi: Chuyển từ nuôi trồng, khai thác hải sản theo
phương thức truyền thống sang công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao. Tổ chức lại
hoạt động khai thác hải sản theo hướng giảm khai thác gần bờ, đẩy mạnh khai thác tại
các vùng biển xa bờ. Thúc đẩy các hoạt động nuôi trồng, khai thác bền vững, tăng
cường bảo vệ, tái sinh nguồn lợi hải sản, nghiêm cấm các hoạt động khai thác mang
tính tận diệt (khai thác bãi đẻ, mùa sinh sản và con non). Đẩy mạnh ứng dụng khoa
học, công nghệ tiên tiến trong nuôi trồng, khai thác, bảo quản, chế biến, tạo ra các sản
phẩm chủ lực, có chất lượng, giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Chú trọng phát triển du lịch thể thao biển và du lịch khám phá trên vịnh: Về du lịch
thể thao biển, đây là loại hình du lịch có tiềm năng phát triển, nhưng thực sự còn mới
mẻ, chưa phát triển tại vịnh Xuân Đài. Một số hoạt động thể thao biển tiêu biểu được
ưu tiên phát triển ở các thành phố biển trên thế giới như lặn ngắm san hô, câu cá,
thuyền buồm, lướt sóng, các trò chơi trên biển. Đối tượng tham gia là những người
thích cảm giác mạnh, các doanh nghiệp, các vận động viên chuyên và không chuyên.
Định hướng mở tour du lịch câu cá biển trên vịnh để phục vụ du khách là một sản
phẩm du lịch thú vị, thu hút thêm lượng khách đến tham quan. Để loại hình du lịch
câu cá biển phát triển, Sở Văn hóa thể thao và Du lịch Phú Yên cần xây dựng những
khu du lịch sinh thái bền vững, điểm du lịch cộng đồng; các cơ quan chức năng của thị
xã Sông Cầu cần có biện pháp hạn chế việc đánh bắt cá trong vùng vịnh gần bờ để
giảm sự suy thoái về nguồn lợi thủy sản, tập huấn ngư dân trở thành người hướng
d n, người bạn đồng hành với khách câu.
Về phát triển du lịch khám phá kết hợp sinh thái: Việc xây dựng loại hình du
lịch này xuất phát từ lợi thế vịnh Xuân Đài số lượng loài san hô khá lớn và đây là một
trong số ít vùng biển có thảm cỏ biển phát triển, tạo nên một bức tranh về thảm thực
186
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 16, Số 2 (2020)
vật dưới đáy biển hết sức sinh động. Tổ chức chương trình lặn biển, khám phá thiên
đường san hô và những loài cá rạn san hô muôn màu sắc dưới lòng vịnh Xuân Đài là
loại hình du lịch cần đầu tư phát triển. Một số loài cá rạn san hô thuộc họ cá Họ cá
dài (Iniistius dea), Cá Bàng chài vằn (Iniistius pentadactylus), Cá Bàng chài ba vạch
(Iniistius trivittatus), Cá Bàng chài vân (Leptoscarus vaigiensis), Cá Bàng chài đỏ
rostratus), Cá Bướm cờ hai vạch (Heniochus acuminatus) có màu sắc sặc sỡ phục vụ nhu
cầu lặn biển hoặc trang bị tàu có kính để quan sát san hô. Đó chính là một thế mạnh
mà thiên nhiên đã ban tặng cho vịnh Xuân Đài.Với các loại hình du lịch như: khám phá
đảo, dã ngoại thám hiểm, du lịch lặn ngắm san hô, quần hệ cá rạn san hô, thảm cỏ
biển< Đối tượng du khách là các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu, học sinh, sinh
viên, du khách thích khám phá, ưa mạo hiểm. Tuy nhiên, để mô hình lặn biển phát
triển có tính bền vững, nhiệm vụ trước tiên mà các Ban, Ngành du lịch của Phú Yên và
thị xã Sông Cầu cần phải thực hiện là: Quy hoạch lại các thảm san hô và thảm cỏ biển
đưa vào khai thác du lịch; Xây dựng trang trại san hô tại các bãi san hô nhằm bảo tồn
rạn san hô và các loài cá. Đẩy mạnh đào tạo đội ngũ thợ lặn chuyên nghiệp, vừa lặn
giỏi, vừa thông thạo các dòng biển, cấu trúc địa chất đáy biển, đảm bảo tuyệt đối an
toàn về tính mạng cho du khách.Với lợi thế về tiềm năng đa dạng cá, động vật thân
mềm cho phát triển du lịch khám phá, nếu được đầu tư đúng hướng trong tương lai
gần vịnh Xuân Đài xứng đáng trở thành một trung tâm du lịch sinh thái biển - đảo và
dịch vụ thương mại tầm quốc gia và quốc tế, là điểm đón khách du lịch trong nước và
quốc tế.
- Chuyển đổi nghề tạo sinh kế bền vững: Hỗ trợ, tạo điều kiện để người dân chuyển
đổi nghề từ các hoạt động có nguy cơ xâm hại, tác động tiêu cực đến vịnh sang bảo vệ,
bảo tồn, tạo sinh kế bền vững, việc làm mới ổn định, nâng cao thu nhập cho người dân.
Sinh kế của đa số người dân ven vịnh thường không ổn định và sống phụ thuộc vào
nguồn lợi biển. Khi khu du lịch phát triển, đời sống của một số hộ dân có thể được cải
thiện nhờ chuyển đổi mô hình sinh kế từ đánh bắt, nuôi trồng thủy sản sang kinh
doanh phục vụ khách du lịch hoặc một số công việc khác có liên quan, nhưng bên cạnh
những lợi ích đó là những tác động làm suy thoái môi trường ven vịnh cũng như hệ
thống rạn san hô, thảm cỏ biển vốn có. Chuyển đổi tư duy khai thác nguồn lợi thủy sản
rạn san hô từ khái niệm “đánh bắt” sang khái niệm “ngắm nhìn” thông qua các hoạt
động du lịch, giải trí từ các dự án đầu tư du lịch (Phát triển các dịch vụ du lịch đặc
trưng như: lặn biển, câu cá biển, du thuyền có đáy kính để ngắm san hô, thảm cỏ biển,
cá rạn san hô), nghỉ dưỡng. Mô hình trang trại nuôi cá biển quy mô công nghiệp, hiện
đại theo hình thức quảng canh và bán thâm canh cho một số đối tượng: cá Bớp
(Rachycentron canadum), cá Vược (Lates calcarifer), cá Hồng mỹ (Sciaenop ocellatus), cá
Hồng (Lutjanus spp.), cá Mú (Epinephelus spp.)
187
Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững
- Xây dựng Văn hóa sinh thái biển: Văn hóa sinh thái biển được hiểu như là hệ
thống các tri thức về môi trường sinh thái biển cùng các giá trị, biểu trưng và ứng xử
của con người với biển một cách tích cực nhất nhằm làm cho môi trường biển ngày
càng trong lành hơn, đẹp hơn, phát triển bền vững hơn. Chính sự bảo vệ tự nhiên sinh
thái đó cũng là sự bảo đảm cho cuộc sống bền vững của con người. Văn hóa sinh thái
biển được biểu hiện cụ thể trong nếp sống: từ lối tư duy sinh thái đến hành vi ứng xử
cụ thể của con người. Có thể hiểu đó là tình yêu đối với biển - đảo với thái độ tôn tạo,
bảo vệ vẻ đẹp và sự trong sạch của thiên nhiên. Khi nếp sống văn hóa sinh thái được
biểu hiện dưới những quy ước, chuẩn mực của con người đối với biển, nhằm đảm bảo
sự cùng tồn tại, phát triển của tự nhiên và xã hội thì được gọi là đạo đức sinh thái biển.
4. KẾT LUẬN
- Đã xác định được 209 loài cá ở vịnh Xuân Đài, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.
Trong đó, có 114 loài có giá trị thực tiễn: 44 loài có giá trị kinh tế, 58 loài có giá trị bảo
tồn, 13 loài có giá trị giải trí, 08 loài nuôi và 07 loài cho khả năng gây nuôi, 30 loài có
thể gây hại cho con người.
- Bước đầu đề xuất một số định hướng nhằm sử dụng, khai thác hợp lý nguồn
lợi cá có giá trị phục vụ phát triển du lịch vịnh Xuân Đài, phát triển tổng hợp và bền
vững kinh tế - xã hội thị xã Sông Cầu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Betancur, R., Wiley, E. O., Arratia, G., Acero, A., Bailly, N., Miya, M., Lecointre, G. and
Ortí, G., 2017. "Phylogenetic classification of bony fishes". BMC Evolutionary Biology, 40
pages.
[2]. Bộ Khoa học và Công nghệ, 2007. Sách đỏ Việt Nam, Phần II - Động vật học. Nhà xuất bản
Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
[3]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008. Quyết định số 2/200 /QĐ-BNNPTNT,
ngày 17/7/2008 về việc “Ban hành Danh mục các loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt
chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển”.
[4]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2011. Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT, ngày
05/11/2011 về việc “Quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý
hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo
Quyết định số 2/200 /QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn”.
[5]. Bộ thủy sản, 1996. Nguồn lợi thủy sản Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, 323 trang.
[6]. Catalog of Fishes, 2019. Accessed on 10 May 2019. Available from
[7]. Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora
188
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 16, Số 2 (2020)
(CITES), 2017. Appendices I, II and III. Accessed on 10 May 2018. Available from
[8]. Nguyễn Văn Hảo, 2005a. Cá nước ngọt Việt Nam, Tập II, Lớp cá sụn và bốn liên bộ của
nhóm cá xương. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội, 760 trang.
[9]. Nguyễn Văn Hảo, 2005b. Cá nước ngọt Việt Nam, Tập III, Ba liên bộ của nhóm cá xương.
Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội, 759 trang.
[10]. The IUCN Red List of Threatened Species, 2017. Accessed on June 2018. Available from
[11]. Nguyễn Nhật Thi, 1991. Cá biển Việt Nam (cá xương vịnh Bắc bộ), Nxb. Khoa học và Kỹ
thuật, Hà Nội.
[12]. Mai Đình Yên, 1992. Định loại cá nước ngọt Nam Bộ. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Hà
Nội.
189
Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững
DIVERSITY SPECIES COMPOSITION OF FISH
AT XUAN DAI GULF, PHU YEN PROVINCE
AND RATIONAL USE FOR SUSTAINABLE DEVELOPMENT
Hoang Dinh Trung
University of Sciences, Hue University
Email: [email protected]
ABSTRACT
Through the study, 209 fish species of 147 genera, 71 families, 31 orders and 02
classes have been identified (Chondrichthyes and Actinopterygii) in Xuan Dai gulf,
Song Cau town, Phu Yen province. Of those, 114 fish species have practical values.
Of these 114 fish species, there are 58 species with high conservation values at
different rankings; 13 species of fish with recreational value belonging to the
orders of Labriformes and Chaetodontiformes and being used in ornamental fish
farming, scuba diving and recreational fishing; 08 species being reared and 07
species being likely to be reared; 30 species that can be harmful to humans through
being damaged by fin spines and tail fins of these fish species (including species of
Myliobatiformes, Perciformes) as well as through food poisoning (such as species
of Tetraodontiformes). The study proposes several solutions for rational use and
sustainable exploitation of fish resources, especially those with socio-economic
development of Song Cau town.
Keywords: Fish, Xuan Dai gulf, practical values, Phu Yen province.
Hoàng Đình Trung sinh ngày 02/0 /19 2. Ông tốt nghiệp đại học năm
2005 ngành Sinh học, tốt nghiệp thạc sĩ năm 201 và tiến sĩ năm 2012 tại
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế chuyên ngành Động vật học. Hiện
ông đang công tác tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế.
Lĩnh vực nghiên cứu: Đa dạng về Động vật thủy sinh; Chỉ thị sinh học môi
trường nước; Đánh giá thực trạng sinh vật ngoại lai xâm hại và giải pháp
phòng trừ; Đánh giá nguồn lợi động vật Thân mềm và giáp xác có giá trị
kinh tế ở các thủy vực nội địa và vùng ven bờ.
190
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 16, Số 2 (2020)
PHỤ LỤC
Hình ảnh cá có giá trị th c tiễn ở vịnh Xuân Đài
Hình 1. Cá Ngựa đen -Hippocampus kuda Bleeker,
Hình 2. Cá Mù làn khoang - Scorpaena neglecta
1852
Temminck & Schlegel, 1843
Hình 3. Cá Mù làn vây chấm - Apistus carinatus
Hình 4. Cá Quỷ râu - Inimicus didactylus
(Bloch & Schneider, 1801)
(Pallas, 1769)
Hình 5. Cá Mao quỷ - Synanceia horrida (Linnaeus,
Hình 6. Cá Chai nhám -Grammoplites scaber
1766)
(Linnaeus, 1758)
Hình 7. Cá Chai ấn độ - Platycephalus indicus
Hình 8. Cá Sơn biển đuôi sọc - Ambassis urotaenia
(Linnaeus, 1758)
Bleeker, 1852
191
Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững
Hình 9. Cá Sơn đầu trần- Ambassis gymnocephalus
Hình 10. Cá Chẽm- Lates calcarifer
(Lacepède, 1802)
(Bloch, 1790)
Hình 11. Cá Song gọc ngang - Epinephelus fasciatus
Hình 12. Cá Mú chấm nâu -Epinephelus poecilonotus
(Forsskål, 1775)
(Temminck & Schlegel, 1842
Hình 13. Cá Căng bốn sọc- Pelates quadrilineatus
Hình 14. Cá Ong căng - Terapon jarbua
(Bloch, 1790)
(Forsskål, 1775)
Hình 15. Cá Căng vảy to - Terapon theraps
Hình 16. Cá Sơn bắp đuôi chấm- Apogon
amboinensis Bleeker, 1853
Cuvier, 1829
192
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 16, Số 2 (2020)
Hình 17. Cá Hồng trơn- Lutjanus fulvus
Hình 18. Cá Hồng chấm đen - Lutjanus russellii
(Forster, 1801)
(Bleeker, 1849)
Hình 19. Cá Hồng vảy ngang- Lutjanus johnii
Hình 20. Cá Hồng dải đen- Lutjanus vitta
(Bloch, 1792)
(Quoy & Gaimard, 1824)
Hình 21. Cá Móm lưng xanh- Gerres erythrourus
Hình 22. Cá Móm gai dài -Gerres filamentosus
(Bloch, 1791)
Cuvier, 1829
Hình 23. Cá Nhụ lớn - Eleutheronema tetradactylum
Hình 24. Cá Nhụ gộc - Polydactylus plebeius
(Shaw, 1804)
(Broussonet, 1782)
193
Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững
Hình 25. Cá Đối môi dày - Crenimugil crenilabis
Hình 26. Cá Đối đuôi bằng - Ellochelon vaigiensis
(Forsskål, 1775)
(Quoy & Gaimard, 1825)
Hình 27. Cá Đối đầu nhọn - Moolgarda cunnesius
Hình 28. Cá Đối mục - Mugil cephalus
(Valenciennes, 1836)
Linnaeus, 1758
Hình 29. Cá Bàng chài tro- Choerodon schoenleinii
Hình 30. Cá Bàng chài trợt - Hemigymnus melapterus
(Valenciennes, 1839)
(Bloch, 1791)
trivittatus (Randall & Cornish, 2000)
Hình 32. Cá Nâu - Scatophagus argus
(Linnaeus, 1766)
194
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế
Tập 16, Số 2 (2020)
Hình PL199. Cá Dìa trơn- Siganus fuscescens
Hình PL200. Cá Dìa công - Siganus guttatus
(Bloch, 1787)
(Houttuyn, 1782)
195
Bạn đang xem tài liệu "Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
da_dang_thanh_phan_loai_ca_o_vinh_xuan_dai_tinh_phu_yen_va_d.pdf

