Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 16, Số 2 (2020)  
ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI CÁ Ở VỊNH XUÂN ĐÀI, TỈNH PHÚ YÊN  
VÀ ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG BỀN VỮNG  
Hoàng Đình Trung  
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế  
Ngày nhận bài: 4/3/2020; ngày hoàn thành phản biện: 16/3/2020; ngày duyệt đăng: 02/4/2020  
TÓM TẮT  
Cho đến nay đã xác định được được 209 loài cá thuộc 147 giống, 71 họ, 31 bộ của  
02 lớp (cá Sụn - Chondrichthyes và cá Vây tia - Actinopterygii) ở vịnh Xuân Đài,  
thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Trong đó 114 loài cá có giá trị thực tiễn, ghi nhận 58  
loài có giá trị bảo tồn theo các thứ hạng khác nhau; 13 loài cá thuộc bộ cá Bàng chài  
(Labriformes) và bộ Liệt (Chaetodontiformes) có giá trị giải trí, dùng trong nuôi  
làm cảnh, lặn ngắm cá và sử dụng trong câu cá thư giãn; 08 loài nuôi và 07 loài có  
khả năng gây nuôi; 30 loài có thể gây hại cho con người thông qua sát thương bằng  
gai vây và bằng vây đuôi, thuộc nhóm này là các loài trong bộ cá Đuối ó  
(Myliobatiformes), bộ cá Vược (Perciformes); thông qua gây ngộ độc thức ăn là các  
loài thuộc bộ cá Nóc (Tetraodontiformes). Bước đầu đề xuất một số định hướng  
nhằm sử dụng, khai thác hợp lý nguồn lợi cá có giá trị thực tiễn phục vụ phát triển  
du lịch vịnh Xuân Đài, phát triển tổng hợp và bền vững kinh tế - xã hội thị xã Sông  
Cầu.  
Từ khóa: cá, vịnh Xuân Đài, giá trị thực tiễn, tỉnh Phú Yên.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Vịnh Xuân Đài là một vùng sinh thái đa dạng, có tiềm năng rất lớn về nuôi  
trồng và khai thác hải sản mang lại lợi ích kinh tế không nhỏ cho nhân dân trong vùng,  
điển hình như tôm, cua, cá, mực và một số loài động vật thân mềm, giáp xác có giá trị  
kinh tế và quý hiếm. Ngày 29/12/2017, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số  
2127/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch Quốc gia  
vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên đến năm 2030. Sự đa dạng các loài cá biển được thấy rõ  
nhất ở vùng biển ven bờ, nơi cung cấp nguồn thức ăn phong phú và hình thành các bãi  
đẻ quan trọng cho nhiều loài cá kinh tế. Cho đến nay, các nhà ngư loại học trong và  
ngoài nước tiến hành nghiên cứu trên vùng biển Việt Nam đã xác định được khoảng  
2.471 loài cá biển, thuộc 200 họ, trong đó có khoảng 100 loài cá kinh tế, 50 loài có giá trị  
177  
Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững  
kinh tế cao. Hiện nay, những thông tin về thành phần loài cá khai thác, có giá trị kinh  
tế và bảo tồn ở vùng vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên chưa được nghiên cứu đầy đủ.  
Trong bài báo này, tác giả công bố kết quả nghiên cứu về thành phần loài nhóm cá có  
giá trị thực tiễn và định hướng sử dụng chúng nhằm phát triển tổng hợp kinh tế biển  
và quản lý tài nguyên bền vững ở vịnh Xuân Đài, thị xã sông Cầu, tỉnh Phú Yên.  
2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu là thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên.  
Trên toàn bộ vịnh chọn   điểm để điều tra, thu m u theo quy trình quy phạm nghiên  
cứu cơ bản của UBKH Kỹ thuật Nhà nước (1981) nay là Bộ Khoa học và Công nghệ.  
Bảng 1. Vị trí các điểm thu m u cá vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên  
Tọa độ  
Ký  
Stt  
1
Độ sâu  
Địa điểm  
hiệu  
Kinh độ  
Vĩ độ  
0
'
''  
0
'
''  
M1  
5 - 10 m Xã Xuân Phương, thị xã Sông Cầu  
13 2845 N  
109 1423 E  
Vũng Chào, Xuân Phương, thị xã Sông  
0
'
''  
0
'
''  
2
M2  
03 - 05 m  
13 2720 N  
109 1618 E  
Cầu  
0
'
''  
0
'
''  
3
4
5
M3  
M4  
M5  
1,5 - 05 m Phường Xuân Yên, thị xã Sông Cầu  
1,7 - 06 m Phường Xuân Phú, thị xã Sông Cầu  
11 - 18 m Phường Xuân Thành, thị xã Sông Cầu  
13 2730 N  
109 1502 E  
0
'
''  
0
'
''  
13 2648 N  
109 1440 E  
0
'
''  
0
'
''  
13 2559 N  
109 1414 E  
Vũng Chùa, Xuân Phương, thị xã Sông  
0
'
''  
0
'
''  
6
M6  
10 - 20 m  
13 2703 N  
109 1418 E  
Cầu  
0
'
''  
0
'
''  
7
8
M7  
M8  
12 - 23m Phường Xuân Đài, thị xã Sông Cầu  
13 2503 N  
109 1410 E  
0
'
''  
0
'
''  
12 - 25 m Vũng La, Xuân Phương, thị xã Sông Cầu  
13 2730 N  
109 1420 E  
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Phƣơng pháp thu   u ở th c địa  
M u được thu bằng nhiều cách khác nhau: Trực tiếp tham gia đánh bắt cùng  
ngư dân, mua m u cá từ thuyền ngư dân khai thác theo đủ loại nghề đang hoạt động  
trong vùng. Đặt các bình pha sẵn hoá chất định hình để nhờ các hộ ngư dân khai thác  
thu thập thường xuyên trong thời gian nghiên cứu, thu mua m u ở các chợ thuộc khu  
vực nghiên cứu. Các m u được định hình trong formol 4  ngay sau khi thu.  
Phƣơng pháp phân tích   u  
Phân tích  55 m u cá thu được trong các đợt thu m u từ tháng 6/2017 đến  
tháng 12/2019 tại vịnh Xuân Đài, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Định tên khoa học các  
loài theo tài liệu của các tác giả: Mai Đình Yên và cs. (1992) [12], Nguyễn Nhật Thi  
178  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 16, Số 2 (2020)  
(1991) [11], Nguyễn Văn Hảo (2005a, 2005b) [8], [9]. Hệ thống phân loại các taxon bậc  
bộ, họ theo Betancur et al. (2017) [1]; tên khoa học các loài cập nhật theo Fishbase (2019)  
[6]. M u cá sau khi phân tích được lưu giữ tại phòng thí nghiệm Bộ môn Tài nguyên và  
Môi trường, Khoa Sinh học, trường Đại học Khoa học Huế.  
3. KẾT QUẢ  
3.1. Danh sách thành phần loài cá có giá trị th c tiễn  
Kết quả nghiên cứu đã xác định được 209 loài thuộc 147 giống, 71 họ, 31 bộ của  
02 lớp (cá Sụn - Chondrichthyes và cá Vây tia - Actinopterygii). Danh sách cá được xếp  
theo hệ thống phân loại của Betancur et al. (2017) [1]. Trong đó, xác định được 114 loài  
cá có giá trị thực tiễn (Bảng 1).  
Bảng 1. Danh sách các loài cá có giá trị ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên  
Loài  
(1),(2)  
(3),(4)  
Loài  
gây  
nuôi  
Loài Loài Loài  
Loài Sinh  
CH cảnh  
Stt  
Tên Việt Nam  
Tên khoa học  
KT  
GT Nuôi  
A
I
LỚP CÁ SỤN  
BỘ CÁ NHÁM RÂU  
CHONDRICHTHYES  
(1) Họ cá Nhám râu  
Chiloscyllium griseum  
Müller & Henle, 1838  
Chiloscyllium indicum (Gmelin, 1789)  
1
Cá Nhám trúc vằn xám  
NT(1)  
NT(1)  
Rsh  
2
II  
Cá Nhám trúc ấn độ  
BỘ CÁ MẬP  
Đ
(2) Họ cá Mập trắng  
Carcharhinus melanopterus  
(Quoy & Gaimard, 1824)  
Cá Nhám răng chếch Rhizoprionodon acutus  
dài (Rüppell, 1837)  
3
Cá Mập đen  
NT(1)  
LC(1)  
St  
Rsh  
4
Gđ  
III  
BỘ CÁ ĐUỐI Ó  
(3) Họ cá Đuối bồng  
Dasyatis akajei  
(Müller & Henle, 1841)  
Dasyatis zugei  
(Müller & Henle, 1841)  
Himantura imbricata  
(Bloch & Schneider, 1801)  
Himantura jenkinsii  
(Annandale, 1909)  
5
6
7
Cá Đuối bông đỏ  
NT(1)  
NT(1)  
DD(1)  
LC(1)  
Gn  
Gn  
Đ
Đ
Đ
Đ
Cá Đuối bồng mõm  
nhọn  
+
Cá Đuối bồng ngói  
Cá Đuối bồng thân  
trơn  
8
9
Cá Đuối bồng hoa vện Himantura uarnak (Gmelin, 1789)  
VU(1)  
DD(1)  
Gn Rsh  
Gn Rsh  
10 Cá Đuối vàng  
Pastinachus sephen (Forsskål, 1775)  
Urogymnus asperrimus  
(Bloch & Schneider, 1801)  
11 Cá Đuối bồng da gai  
VU(1)  
St  
Rsh  
(4) Họ cá Đuối ó  
12 Cá Ó sao  
Aetobatus narinari (Euphrasen, 1790)  
ACTINOPTERYGII  
NT(1)  
St  
Rsh  
B
LỚP CÁ VÂY TIA  
IV BỘ CÁ MÒI ĐƢỜNG  
179  
Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững  
Loài  
(1),(2)  
(3),(4)  
Loài  
gây  
nuôi  
Loài Loài Loài  
Loài Sinh  
CH cảnh  
Stt  
Tên Việt Nam  
Tên khoa học  
KT  
GT Nuôi  
(5) Họ cá Mòi đƣờng  
13 Cá Mòi đường  
Albula vulpes (Linnaeus, 1758)  
Pisodonophis boro (Hamilton, 1822)  
VU(2)  
Rsh  
V
BỘ CÁ CHÌNH  
(6) Họ cá Chình rắn  
14 Cá Nhệch bô rô  
(7) Họ cá Dƣa  
LC(1)  
Đ
Đ
15 Cá Dưa  
Muraenesox cinereus (Forsskål, 1775)  
+
VI  
BỘ CÁ TRÍCH  
(8) Họ cá Trích  
Anodontostoma chacunda  
(Hamilton, 1822)  
VU(2)  
VU(3)  
LC(1)  
VU(2)  
VU(3)  
16 Cá Mòi không răng  
Ngb  
Ngb  
17 Cá Mòi mõm tròn  
Nematalosa nasus (Bloch, 1795)  
(9) Họ cá Trỏng  
18 Cá Tốp xuôi  
Lycothrissa crocodilus (Bleeker, 1850)  
Stolephorus commersonnii  
Lacepède, 1803  
LC(1)  
Ngb  
Ngb  
19 Cá Cơm thường  
+
Stolephorus indicus  
(Van Hasselt, 1823)  
Stolephorus tri (Bleeker, 1852)  
20 Cá Cơm ấn độ  
21 Cá Cơm sọc tiêu  
+
+
Ngb  
Ngb  
Ngb  
Cá Lẹp vàng vây ngực  
dài  
22  
Setipinna taty (Valenciennes, 1848)  
EN(3)  
Thryssa mystax  
LC(1)  
EN(3)  
23 Cá Lẹp hai quai  
Nk  
Gđ  
Gđ  
(Bloch & Schneider, 1801)  
VII BỘ CÁ MĂNG SỮA  
(10) Họ cá Măng sữa  
VU(1)  
VU(3)  
24 Cá Măng sữa  
Chanos chanos (Forsskål, 1775)  
+
+
+
VIII  
BỘ CÁ NHEO  
(11) Họ cá Tra  
25 Cá Dứa  
DD(1)  
LC(1)  
(12) Họ cá Úc  
26 Cá Úc  
27 Cá Úc thường  
Arius arius (Hamilton, 1822)  
Netuma thalassina (Rüppell, 1837)  
Đ
Đ
BỘ CÁ TRÁP MẮT  
VÀNG  
IX  
HOLOCENTRIFORMES  
(13) Họ cá Sơn đá  
Sargocentron cornutum  
(Bleeker, 1854)  
28 Cá Sơn đá sừng  
LC(1)  
Gn Rsh  
X
BỘ CÁ CÓC  
(14) Họ cá Cóc  
Allenbatrachus grunniens  
(Linnaeus, 1758)  
29 Cá Cóc  
Gn  
Đ
XI  
BỘ CÁ THU  
SCOMBRIFORMES  
Rastrelliger brachysoma  
(15) Họ cá Thu ngừ  
30 Cá Bạc má  
DD(1)  
+
Ngb  
180  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 16, Số 2 (2020)  
Loài  
(1),(2)  
(3),(4)  
Loài  
gây  
nuôi  
Loài Loài Loài  
Loài Sinh  
CH cảnh  
Stt  
Tên Việt Nam  
Tên khoa học  
(Bleeker, 1851)  
KT  
GT Nuôi  
Scomberomorus guttatus  
(Bloch & Schneider, 1801)  
Trichiurus lepturus Linnaeus, 1758  
Upeneus moluccensis (Bleeker, 1855)  
Upeneus sulphureus Cuvier, 1829  
Upeneus tragula Richardson, 1846  
31 Cá Thu chấm  
LC(1)  
+
+
Ngb  
(16) Họ cá Hố  
32 Cá Hố  
Gđ  
XII  
BỘ CÁ CHÌA VÔI  
(17) Họ cá Phèn  
33 Cá Phèn một sọc  
34 Cá Phèn hai sọc  
35 Cá Phèn sọc đen  
(18) Họ cá Chìa vôi  
+
+
+
Rsh  
Đ
Rsh  
VU(1)  
EN(2)  
36 Cá Ngựa đen  
Hippocampus kuda Bleeker, 1852  
+
Rsh  
Rsh  
PLII(4)  
VU(1)  
PLII(4)  
Hippocampus spinosissimus  
Weber, 1913  
37 Cá Ngựa gai  
XIII  
(19) Họ cá Sơn  
BỘ CÁ SƠN  
KURTIFORMES  
38 Cá Sơn bắp đuôi chấm Apogon amboinensis Bleeker, 1853  
XIV BỘ CÁ BỐNG GOBIIFORMES  
DD(1)  
LC(1)  
Rsh  
(20) Họ cá Bống trắng  
(Cuvier, 1816)  
39 Cá kèo  
+
+
Đ
XV  
BỘ CÁ KHẾ  
CARANGIFORMES  
Eleutheronema tetradactylum  
(Shaw, 1804)  
Rachycentron canadum  
(Linnaeus, 1766)  
(21) Họ cá Nhụ  
40 Cá Nhụ lớn  
(22) Họ cá Bớp  
41 Cá Bớp  
Ngb  
+
+
+
Rsh  
(23) Họ cá Nục heo  
42 Cá Nục heo cờ  
(24) Họ cá Nhồng  
43 Cá Nhồng vằn  
Coryphaena hippurus Linnaeus, 1758  
LC(1)  
Ngb  
Sphyraena jello Cuvier, 1829  
+
+
Rsh  
Rsh  
44 Cá Nhồng đuôi vàng Sphyraena obtusata Cuvier, 1829  
(25) Họ cá Khế  
45 Cá Tráo  
Atule mate (Cuvier, 1833)  
Carangoides chrysophrys  
(Cuvier, 1833)  
Caranx ignobilis (Forsskål, 1775)  
Caranx sexfasciatus  
Quoy & Gaimard, 1825  
Scomberoides ommersonnianus  
Lacepède, 1801  
+
+
+
Rsh  
Rsh  
Rsh  
Rsh  
46 Cá Khế mõm dài  
47 Cá Khế vây vàng  
48 Cá Háo sáu sọc  
+
LC(1)  
49 Cá Bè xước  
+
Rsh  
50 Cá Bè  
51 Cá Chỉ vàng  
Scomberoides lysan (Forsskål, 1775)  
Selaroides leptolepis (Cuvier, 1833)  
Seriolina nigrofasciata  
(Rüppell, 1829)  
+
+
Rsh  
Rsh  
52 Cá Cam vân  
+
Rsh  
181  
Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững  
Loài  
(1),(2)  
(3),(4)  
Loài  
gây  
nuôi  
Loài Loài Loài  
Loài Sinh  
CH cảnh  
Stt  
Tên Việt Nam  
Tên khoa học  
KT  
GT Nuôi  
53 Cá Sòng chấm  
(26) Họ cá Chẽm  
Trachinotus baillonii (Lacepède, 1801)  
+
Rsh  
54 Cá Chẽm (cá Vược)  
Lates calcarifer (Bloch, 1790)  
+
+
Đ
XVI  
BỘ CÁ SUỐT  
(27) Họ cá Sơn biển  
Ambassis gymnocephalus  
(Lacepède, 1802)  
56 Cá Sơn biển đuôi sọc Ambassis urotaenia Bleeker, 1852  
XVII BỘ CÁ KÌM BELONIFORMES  
55 Cá Sơn đầu trần  
LC(1)  
LC(1)  
Đ
Đ
(28) Họ cá Kìm  
Hyporhamphus limbatus (Valenciennes,  
1847)  
57 Cá Kìm trung hoa  
LC(1)  
Ngb  
XVII  
I
BỘ CÁ ĐỐI  
MUGILIFORMES  
(29) Họ cá Đối  
Osteomugil cunnesius  
(Valenciennes, 1836)  
Mugil cephalus Linnaeus, 1758  
GERREIFORMES  
Gerres filamentosus Cuvier, 1829  
LABRIFORMES  
58 Cá Đối đầu nhọn  
+
+
Đ
59 Cá Đối mục  
+
Gđ  
XIX  
BỘ CÁ MÓM  
(30) Họ cá Móm  
60 Cá Móm gai dài  
XX BỘ CÁ BÀNG CHÀI  
(31) Họ cá Bàng chài  
LC(1)  
Đ
Choerodon schoenleinii (Valenciennes,  
1839)  
Coris gaimard  
(Quoy & Gaimard, 1824)  
Halichoeres prosopeion  
(Bleeker, 1853)  
Hemigymnus melapterus  
(Bloch, 1791)  
61 Cá Bàng chài tro  
62 Cá Bàng chài gai-ma  
63 Cá Bàng chài trung  
64 Cá Bàng chài trợt  
NT(1)  
LC(1)  
LC(1)  
LC(1)  
LC(1)  
LC(1)  
DD(1)  
LC(1)  
LC(1)  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Rsh  
Rsh  
Rsh  
Rsh  
Đ
Cá Bàng chài vây lưng Iniistius dea  
dài (Temminck & Schlegel, 1845)  
65  
Iniistius pentadactylus  
(Linnaeus, 1758)  
(Randall & Cornish, 2000)  
(Quoy & Gaimard, 1824)  
Oxycheilinus orientalis  
(Günther, 1862)  
66 Cá Bàng chài vằn  
67 Cá Bàng chài ba vạch  
68 Cá Bàng chài vân  
69 Cá Bàng chài đỏ  
Rsh  
Rsh  
Rsh  
Rsh  
Stethojulis bandanensis  
(Bleeker, 1851)  
Scarus ghobban Forsskål, 1775  
CHAETODONTIFORMES  
70 Cá Bàng chài chấm đỏ  
71 Cá Mó lừa  
LC(1)  
LC(1)  
+
+
Rsh  
Rsh  
XXI  
BỘ CÁ LIỆT  
Họ cá Liệt/ Họ cá  
Ngãng  
(32)  
72 Cá Liệt gai lưng dài  
Aurigequula fasciata (Lacepède, 1803)  
LC(1)  
Đ
182  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 16, Số 2 (2020)  
Loài  
Loài  
gây  
nuôi  
Loài Loài Loài  
Loài Sinh  
CH cảnh  
Stt  
Tên Việt Nam  
Tên khoa học  
(1),(2)  
(3),(4)  
LC(1)  
KT  
GT Nuôi  
73 Cá Liệt xanh  
74 Cá Liệt lớn  
(33) Họ cá Bƣớm  
75 Cá Bướm môi nhọn  
Eubleekeria splendens (Cuvier, 1829)  
Leiognathus equulus (Forsskål, 1775)  
Chelmon rostratus (Linnaeus, 1758)  
Heniochus acuminatus  
+
+
Đ
Đ
LC(1)  
LC(1)  
LC(1)  
+
+
Rsh  
Rsh  
76 Cá Bướm cờ hai vạch  
(Linnaeus, 1758)  
XXII  
BỘ CÁ HỒNG  
LUTJANIFORMES  
(34) Họ cá Sạo  
77 Cá Sạo bạc  
78 Cá Sạo chấm  
(35) Họ cá Hồng  
Pomadasys argenteus (Forsskål, 1775)  
Pomadasys maculatus (Bloch, 1793)  
Lutjanus argentimaculatus  
(Forsskål, 1775)  
LC(1)  
LC(1)  
Đ
Rsh  
+
+
79 Cá Hồng bạc  
+
Rsh  
80 Cá Hồng vảy ngang  
81 Cá Hồng chấm đen  
Lutjanus johnii (Bloch, 1792)  
Lutjanus russellii (Bleeker, 1849)  
Lutjanus vitta  
+
+
Rsh  
Rsh  
82 Cá Hồng dải đen  
+
Rsh  
(Quoy & Gaimard, 1824)  
XXIII  
BỘ CÁ TRÁP  
SPARIFORMES  
(36) Họ cá Hè  
83 Cá Hè  
84 Cá Hè mõm dài  
(37) Họ cá Tráp  
Lethrinus lentjan (Lacepède, 1802)  
Lethrinus miniatus (Forster, 1801)  
+
+
Rsh  
Rsh  
Acanthopagrus berda  
(Forsskål, 1775)  
Acanthopagrus latus (Houttuyn, 1782)  
TETRAODONTIFORMES  
85 Cá Tráp đen  
+
Đ
Đ
86 Cá Tráp vây vàng  
+
XXIV  
BỘ CÁ NÓC  
(38) Họ cá Nóc  
Cá Nóc chuột vân  
bụng  
Cá Nóc chuột vằn  
mang  
Cá Nóc chuột chấm  
sao  
87  
88  
89  
Arothron hispidus (Linnaeus, 1758)  
Đo Rsh  
Đo Rsh  
Đo Rsh  
Đo Rsh  
Arothron immaculatus  
(Bloch & Schneider, 1801)  
Arothron stellatus  
(Anonymous, 1798)  
Chelonodon patoca  
(Hamilton, 1822)  
Lagocephalus lunaris  
(Bloch & Schneider, 1801)  
Lagocephalus spadiceus  
(Richardson, 1845)  
90 Cá Nóc răng rùa  
91 Cá Nóc tro  
Đo  
Đo  
Đ
Đ
92 Cá Nóc vàng  
93 Cá Nóc sọc bên  
94 Cá Nóc vằn  
Takifugu ocellatus (Linnaeus, 1758)  
Takifugu oblongus (Bloch, 1786)  
Torquigener hypselogeneion  
(Bleeker, 1852)  
Đo  
Đo  
Đ
Đ
95 Cá Nóc đầu vằn  
(39) Họ cá Nóc nhím  
Đo  
Đ
96 Cá Nóc nhím vằn đen Diodon holocanthus Linnaeus, 1758  
Cá Nóc nhím chấm  
Đo Rsh  
Đo Rsh  
Đo Rsh  
97  
Diodon hystrix Linnaeus, 1758  
đen  
98 Cá Nóc nhím năm vằn Diodon liturosus Shaw, 1804  
183  
Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững  
Loài  
(1),(2)  
(3),(4)  
Loài  
gây  
nuôi  
Loài Loài Loài  
Loài Sinh  
CH cảnh  
Stt  
Tên Việt Nam  
BỘ CÁ CĂNG  
Tên khoa học  
KT  
GT Nuôi  
XXV  
CENTRARCHIFORMES  
(40) Họ cá Căng  
99 Cá Ong (cá Rù rì)  
100 Cá Căng  
Terapon jarbua (Forsskål, 1775)  
Terapon theraps Cuvier, 1829  
LC(1)  
LC(1)  
+
+
Đ
Rsh  
XXVI  
BỘ CÁ VƢỢC  
(41) Họ cá Đục  
101 Cá Đục bạc  
(42) Họ cá Dìa  
102 Cá Kình  
103 Cá Dìa trơn  
104 Cá Dìa công  
105 Cà Dìa  
(43) Họ cá Nâu  
106 Cá Nâu  
(44) Họ cá Mú  
107 Cá Song sọc ngang  
Sillago sihama (Forsskål, 1775)  
Siganus canaliculatus (Park, 1797)  
Siganus fuscescens (Houttuyn, 1782)  
Siganus guttatus (Bloch, 1787)  
Siganus virgatus (Valenciennes, 1835)  
+
Rsh  
Gn Rsh  
Gn Rsh  
Gn Rsh  
Gn Rsh  
+
+
+
+
Scatophagus argus (Linnaeus, 1766)  
+
Rsh  
Epinephelus fasciatus (Forsskål, 1775)  
Epinephelus poecilonotus  
(Temminck & Schlegel, 1842)  
Platycephalus indicus (Linnaeus, 1758) DD(1)  
Inimicus didactylus (Pallas, 1769)  
Synanceia horrida (Linnaeus, 1766)  
LC(1)  
LC(1)  
+
+
Rsh  
Rsh  
108 Cá Mú nâu chấm  
(45) Họ cá Chai  
109 Cá Chai ấn độ  
(46) Họ cá Mao quỷ  
110 Cá Quỷ râu  
111 Cá Mao quỷ  
(47) Họ cá Mù làn  
112 Cá Mù làn lông  
+
Rsh  
Gn Rsh  
Gn Rsh  
Rhinopias frondosa (Günther, 1892)  
Gn Rsh  
Scorpaena neglecta  
Temminck & Schlegel, 1843  
Apistus carinatus  
(Bloch & Schneider, 1801)  
113 Cá Mù làn khoang  
(48) Họ cá Mù làn chấm  
114 Cá Mù làn vây chấm  
Gn  
Đ
Gn  
30  
Đ
58  
44  
13  
08  
07  
Ghi chú:  
(1)-IUCN; (2)-SĐVN; (3)-QĐ  2/200  và TT 01/2011; (4)-CITES  
CR - Rất nguy cấp; EN - Nguy cấp; VU - Sẽ nguy cấp; NT - Sắp bị đe dọa; DD - Thiếu d n liệu; LC - Ít lo ngại  
KT - Giá trị kinh tế; GT - Giá trị giải trí; CH - Có hại  
ST: Sát thương - có khả năng làm con người bị thương; Gn: Gai nhọn - có gai nhọn; Đo: Độc - có độc (nếu ăn phải).  
Rsh - Rạn san hô; Đ - Đáy; Gđ - Gần đáy; Ngb - Nổi gần bờ; Nk - Nổi khơi  
3.1.1. Loài có giá trị kinh tế  
Cá kinh tế là những loài vừa có sản lượng cao vừa có chất lượng tốt, giá trị  
thương phẩm lớn được nhiều người ưa chuộng, khai thác phục vụ cho nhiều mục đích  
của đời sống, trước hết dùng làm thức ăn và xuất khẩu [5]. Trong thành phần loài cá ở  
vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên, đã thống kê được 44 loài cá có giá trị kinh tế (Bảng 1).  
Trong đó, bộ cá Khế (Carangiformes) có 13 loài (chiếm 6,22% tổng số loài cá khu vực  
nghiên cứu), tiếp đến là bộ cá Vược (Perciformes) có 06 loài (chiếm 2,87%), bộ cá Hồng  
184  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 16, Số 2 (2020)  
(Lutjaniformes) có 05 loài (chiếm 2,39%). Một số loài cho giá trị cao: cá Giò  
(Rachycentron canadum), cá Khế vây vàng (Caranx ignobilis), cá Nâu (Scatophagus argus),  
các loài cá Mú (Epinephelus), cá Dìa (Siganus).  
3.1.2. Loài có giá trị khoa học và bảo tồn  
Trong 114 loài cá có giá trị thực tiễn ở vịnh Xuân Đài, ghi nhận 58 loài có giá trị  
bảo tồn theo các thứ hạng khác nhau (Bảng 1). Trong đó: 04 loài có tên trong Sách đỏ  
Việt Nam (2007) [2] (chiếm 1,91% tổng số loài cá ở vịnh Xuân Đài), có 01 loài ở phân  
hạng bảo tồn EN và 03 loài ở phân hạng bảo tồn VU. Ghi nhận 05 loài có giá trị bảo tồn  
tại Quyết định 82/2008 [3] và Thông tư 01/2011 [4] của Bộ nông nghiệp và Phát triển  
nông thôn, gồm: 03 loài ở phân hạng bảo tồn EN, 02 loài ở phân hạng bảo tồn VU. Khi  
đối chiếu với Danh lục Đỏ Thế giới IUCN (2018) [10] có tên của 55 loài (Bảng 1), trong  
đó 05 loài ở phân hạng VU, 07 loài ở phân hạng bảo tồn NT, 07 loài ở phân hạng bảo  
tồn DD, 36 loài ở phân hạng bảo tồn LC. Nghiên cứu cũng đã xác định được 02 loài có  
tên trong Phụ lục II của Công ước CITES (2017) [7] (Bảng 1) cá Ngựa đen (Hippocampus  
kuda) và cá Ngựa gai (Hippocampus spinosissimus).  
3.1.3. Loài cá có giá trị giải trí (làm cảnh, lặn ngắm cá, câu cá thư giãn)  
Xác định được 13 loài cá thuộc bộ cá Bàng chài (Labriformes) và bộ Liệt  
(Chaetodontiformes) có giá trị giải trí, dùng trong nuôi làm cảnh, lặn ngắm cá và sử  
dụng trong câu cá thư giãn. Đa số các loài có màu sắc đẹp và sống trong Hệ sinh thái  
san hô. Cá bàng chài tro (Choerodon schoenleinii), cá Bàng chài đỏ (Oxycheilinus  
orientalis), cá Bướm cờ hai vạch (Chelmon rostratus), cá Bướm cờ môi nhọn (Heniochus  
acuminatus).  
3.1.4. Loài nuôi và khả năng gây nuôi  
Nghiên cứu đã xác định được 08 loài nuôi và 07 loài có khả năng gây nuôi  
(Bảng 1). Đây là các loài thích hợp với điều kiện môi trường ở vịnh Xuân Đài, cho sản  
lượng và giá trị kinh tế cao, có khả năng xuất khẩu. Một số loài nuôi phổ biến: cá Bớp  
(Rachycentron canadum), cá Vược (Lates calcarifer), cá Nâu (Scatophagus argus), cá Dìa  
công (Siganus guttatus).  
3.1.5. Nhóm gây hại cho con người (cá độc, sát thương)  
Ở vịnh Xuân Đài xác định được 30 loài trong nghiên cứu này có thể gây hại cho  
con người thông qua sát thương bằng gai vây và bằng vây đuôi, thuộc nhóm này là các  
loài trong bộ cá Đuối ó (Myliobatiformes), bộ cá Vược (Perciformes); thông qua gây  
ngộ độc thức ăn là các loài thuộc bộ cá Nóc (Tetraodontiformes).  
185  
Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững  
Hình 1. Biểu đồ số lượng các loài cá có giá trị thực tiễn ở vịnh Xuân Đài  
3.2. Một số định hƣớng sử dụng nguồn lợi cá có giá trị th c tiễn ở vịnh Xuân Đài  
- Nuôi trồng và khai thác nguồn lợi: Chuyển từ nuôi trồng, khai thác hải sản theo  
phương thức truyền thống sang công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao. Tổ chức lại  
hoạt động khai thác hải sản theo hướng giảm khai thác gần bờ, đẩy mạnh khai thác tại  
các vùng biển xa bờ. Thúc đẩy các hoạt động nuôi trồng, khai thác bền vững, tăng  
cường bảo vệ, tái sinh nguồn lợi hải sản, nghiêm cấm các hoạt động khai thác mang  
tính tận diệt (khai thác bãi đẻ, mùa sinh sản và con non). Đẩy mạnh ứng dụng khoa  
học, công nghệ tiên tiến trong nuôi trồng, khai thác, bảo quản, chế biến, tạo ra các sản  
phẩm chủ lực, có chất lượng, giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường.  
- Chú trọng phát triển du lịch thể thao biển và du lịch khám phá trên vịnh: Về du lịch  
thể thao biển, đây là loại hình du lịch có tiềm năng phát triển, nhưng thực sự còn mới  
mẻ, chưa phát triển tại vịnh Xuân Đài. Một số hoạt động thể thao biển tiêu biểu được  
ưu tiên phát triển ở các thành phố biển trên thế giới như lặn ngắm san hô, câu cá,  
thuyền buồm, lướt sóng, các trò chơi trên biển. Đối tượng tham gia là những người  
thích cảm giác mạnh, các doanh nghiệp, các vận động viên chuyên và không chuyên.  
Định hướng mở tour du lịch câu cá biển trên vịnh để phục vụ du khách là một sản  
phẩm du lịch thú vị, thu hút thêm lượng khách đến tham quan. Để loại hình du lịch  
câu cá biển phát triển, Sở Văn hóa thể thao và Du lịch Phú Yên cần xây dựng những  
khu du lịch sinh thái bền vững, điểm du lịch cộng đồng; các cơ quan chức năng của thị  
xã Sông Cầu cần có biện pháp hạn chế việc đánh bắt cá trong vùng vịnh gần bờ để  
giảm sự suy thoái về nguồn lợi thủy sản, tập huấn ngư dân trở thành người hướng  
d n, người bạn đồng hành với khách câu.  
Về phát triển du lịch khám phá kết hợp sinh thái: Việc xây dựng loại hình du  
lịch này xuất phát từ lợi thế vịnh Xuân Đài số lượng loài san hô khá lớn và đây là một  
trong số ít vùng biển có thảm cỏ biển phát triển, tạo nên một bức tranh về thảm thực  
186  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 16, Số 2 (2020)  
vật dưới đáy biển hết sức sinh động. Tổ chức chương trình lặn biển, khám phá thiên  
đường san hô và những loài cá rạn san hô muôn màu sắc dưới lòng vịnh Xuân Đài là  
loại hình du lịch cần đầu tư phát triển. Một số loài cá rạn san hô thuộc họ cá Họ cá  
Bàng chài (Labridae): Cá Bàng chài tro (Choerodon schoenleinii), Cá Bàng chài vây lưng  
dài (Iniistius dea), Cá Bàng chài vằn (Iniistius pentadactylus), Cá Bàng chài ba vạch  
(Iniistius trivittatus), Cá Bàng chài vân (Leptoscarus vaigiensis), Cá Bàng chài đỏ  
(Oxycheilinus orientalis) và Họ cá Bướm (Chaetodontidae): Cá Bướm môi nhọn (Chelmon  
rostratus), Cá Bướm cờ hai vạch (Heniochus acuminatus) có màu sắc sặc sỡ phục vụ nhu  
cầu lặn biển hoặc trang bị tàu có kính để quan sát san hô. Đó chính là một thế mạnh  
mà thiên nhiên đã ban tặng cho vịnh Xuân Đài.Với các loại hình du lịch như: khám phá  
đảo, dã ngoại thám hiểm, du lịch lặn ngắm san hô, quần hệ cá rạn san hô, thảm cỏ  
biển< Đối tượng du khách là các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu, học sinh, sinh  
viên, du khách thích khám phá, ưa mạo hiểm. Tuy nhiên, để mô hình lặn biển phát  
triển có tính bền vững, nhiệm vụ trước tiên mà các Ban, Ngành du lịch của Phú Yên và  
thị xã Sông Cầu cần phải thực hiện là: Quy hoạch lại các thảm san hô và thảm cỏ biển  
đưa vào khai thác du lịch; Xây dựng trang trại san hô tại các bãi san hô nhằm bảo tồn  
rạn san hô và các loài cá. Đẩy mạnh đào tạo đội ngũ thợ lặn chuyên nghiệp, vừa lặn  
giỏi, vừa thông thạo các dòng biển, cấu trúc địa chất đáy biển, đảm bảo tuyệt đối an  
toàn về tính mạng cho du khách.Với lợi thế về tiềm năng đa dạng cá, động vật thân  
mềm cho phát triển du lịch khám phá, nếu được đầu tư đúng hướng trong tương lai  
gần vịnh Xuân Đài xứng đáng trở thành một trung tâm du lịch sinh thái biển - đảo và  
dịch vụ thương mại tầm quốc gia và quốc tế, là điểm đón khách du lịch trong nước và  
quốc tế.  
- Chuyển đổi nghề tạo sinh kế bền vững: Hỗ trợ, tạo điều kiện để người dân chuyển  
đổi nghề từ các hoạt động có nguy cơ xâm hại, tác động tiêu cực đến vịnh sang bảo vệ,  
bảo tồn, tạo sinh kế bền vững, việc làm mới ổn định, nâng cao thu nhập cho người dân.  
Sinh kế của đa số người dân ven vịnh thường không ổn định và sống phụ thuộc vào  
nguồn lợi biển. Khi khu du lịch phát triển, đời sống của một số hộ dân có thể được cải  
thiện nhờ chuyển đổi mô hình sinh kế từ đánh bắt, nuôi trồng thủy sản sang kinh  
doanh phục vụ khách du lịch hoặc một số công việc khác có liên quan, nhưng bên cạnh  
những lợi ích đó là những tác động làm suy thoái môi trường ven vịnh cũng như hệ  
thống rạn san hô, thảm cỏ biển vốn có. Chuyển đổi tư duy khai thác nguồn lợi thủy sản  
rạn san hô từ khái niệm “đánh bắt” sang khái niệm “ngắm nhìn” thông qua các hoạt  
động du lịch, giải trí từ các dự án đầu tư du lịch (Phát triển các dịch vụ du lịch đặc  
trưng như: lặn biển, câu cá biển, du thuyền có đáy kính để ngắm san hô, thảm cỏ biển,  
cá rạn san hô), nghỉ dưỡng. Mô hình trang trại nuôi cá biển quy mô công nghiệp, hiện  
đại theo hình thức quảng canh và bán thâm canh cho một số đối tượng: cá Bớp  
(Rachycentron canadum), cá Vược (Lates calcarifer), cá Hồng mỹ (Sciaenop ocellatus), cá  
Hồng (Lutjanus spp.), cá Mú (Epinephelus spp.)  
187  
Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững  
- Xây dựng Văn hóa sinh thái biển: Văn hóa sinh thái biển được hiểu như là hệ  
thống các tri thức về môi trường sinh thái biển cùng các giá trị, biểu trưng và ứng xử  
của con người với biển một cách tích cực nhất nhằm làm cho môi trường biển ngày  
càng trong lành hơn, đẹp hơn, phát triển bền vững hơn. Chính sự bảo vệ tự nhiên sinh  
thái đó cũng là sự bảo đảm cho cuộc sống bền vững của con người. Văn hóa sinh thái  
biển được biểu hiện cụ thể trong nếp sống: từ lối tư duy sinh thái đến hành vi ứng xử  
cụ thể của con người. Có thể hiểu đó là tình yêu đối với biển - đảo với thái độ tôn tạo,  
bảo vệ vẻ đẹp và sự trong sạch của thiên nhiên. Khi nếp sống văn hóa sinh thái được  
biểu hiện dưới những quy ước, chuẩn mực của con người đối với biển, nhằm đảm bảo  
sự cùng tồn tại, phát triển của tự nhiên và xã hội thì được gọi là đạo đức sinh thái biển.  
4. KẾT LUẬN  
- Đã xác định được 209 loài cá ở vịnh Xuân Đài, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.  
Trong đó, có 114 loài có giá trị thực tiễn: 44 loài có giá trị kinh tế, 58 loài có giá trị bảo  
tồn, 13 loài có giá trị giải trí, 08 loài nuôi và 07 loài cho khả năng gây nuôi, 30 loài có  
thể gây hại cho con người.  
- Bước đầu đề xuất một số định hướng nhằm sử dụng, khai thác hợp lý nguồn  
lợi cá có giá trị phục vụ phát triển du lịch vịnh Xuân Đài, phát triển tổng hợp và bền  
vững kinh tế - xã hội thị xã Sông Cầu.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Betancur, R., Wiley, E. O., Arratia, G., Acero, A., Bailly, N., Miya, M., Lecointre, G. and  
Ortí, G., 2017. "Phylogenetic classification of bony fishes". BMC Evolutionary Biology, 40  
pages.  
[2]. Bộ Khoa học và Công nghệ, 2007. Sách đỏ Việt Nam, Phần II - Động vật học. Nhà xuất bản  
Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.  
[3]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008. Quyết định số  2/200 /QĐ-BNNPTNT,  
ngày 17/7/2008 về việc “Ban hành Danh mục các loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt  
chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển”.  
[4]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2011. Thông tư số 01/2011/TT-BNNPTNT, ngày  
05/11/2011 về việc “Quy định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các loài thủy sinh quý  
hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển ban hành kèm theo  
Quyết định số  2/200 /QĐ-BNN ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát  
triển nông thôn”.  
[5]. Bộ thủy sản, 1996. Nguồn lợi thủy sản Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, 323 trang.  
[6]. Catalog of Fishes, 2019. Accessed on 10 May 2019. Available from  
[7]. Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora  
188  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 16, Số 2 (2020)  
(CITES), 2017. Appendices I, II and III. Accessed on 10 May 2018. Available from  
[8]. Nguyễn Văn Hảo, 2005a. Cá nước ngọt Việt Nam, Tập II, Lớp cá sụn và bốn liên bộ của  
nhóm cá xương. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội, 760 trang.  
[9]. Nguyễn Văn Hảo, 2005b. Cá nước ngọt Việt Nam, Tập III, Ba liên bộ của nhóm cá xương.  
Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội, 759 trang.  
[10]. The IUCN Red List of Threatened Species, 2017. Accessed on June 2018. Available from  
[11]. Nguyễn Nhật Thi, 1991. Cá biển Việt Nam (cá xương vịnh Bắc bộ), Nxb. Khoa học và Kỹ  
thuật, Hà Nội.  
[12]. Mai Đình Yên, 1992. Định loại cá nước ngọt Nam Bộ. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Hà  
Nội.  
189  
Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững  
DIVERSITY SPECIES COMPOSITION OF FISH  
AT XUAN DAI GULF, PHU YEN PROVINCE  
AND RATIONAL USE FOR SUSTAINABLE DEVELOPMENT  
Hoang Dinh Trung  
University of Sciences, Hue University  
ABSTRACT  
Through the study, 209 fish species of 147 genera, 71 families, 31 orders and 02  
classes have been identified (Chondrichthyes and Actinopterygii) in Xuan Dai gulf,  
Song Cau town, Phu Yen province. Of those, 114 fish species have practical values.  
Of these 114 fish species, there are 58 species with high conservation values at  
different rankings; 13 species of fish with recreational value belonging to the  
orders of Labriformes and Chaetodontiformes and being used in ornamental fish  
farming, scuba diving and recreational fishing; 08 species being reared and 07  
species being likely to be reared; 30 species that can be harmful to humans through  
being damaged by fin spines and tail fins of these fish species (including species of  
Myliobatiformes, Perciformes) as well as through food poisoning (such as species  
of Tetraodontiformes). The study proposes several solutions for rational use and  
sustainable exploitation of fish resources, especially those with socio-economic  
development of Song Cau town.  
Keywords: Fish, Xuan Dai gulf, practical values, Phu Yen province.  
Hoàng Đình Trung sinh ngày 02/0 /19 2. Ông tốt nghiệp đại học năm  
2005 ngành Sinh học, tốt nghiệp thạc sĩ năm 201  và tiến sĩ năm 2012 tại  
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế chuyên ngành Động vật học. Hiện  
ông đang công tác tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế.  
Lĩnh vực nghiên cứu: Đa dạng về Động vật thủy sinh; Chỉ thị sinh học môi  
trường nước; Đánh giá thực trạng sinh vật ngoại lai xâm hại và giải pháp  
phòng trừ; Đánh giá nguồn lợi động vật Thân mềm và giáp xác có giá trị  
kinh tế ở các thủy vực nội địa và vùng ven bờ.  
190  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 16, Số 2 (2020)  
PHỤ LỤC  
Hình ảnh cá có giá trị th c tiễn ở vịnh Xuân Đài  
Hình 1. Cá Ngựa đen -Hippocampus kuda Bleeker,  
Hình 2. Cá Mù làn khoang - Scorpaena neglecta  
1852  
Temminck & Schlegel, 1843  
Hình 3. Cá Mù làn vây chấm - Apistus carinatus  
Hình 4. Cá Quỷ râu - Inimicus didactylus  
(Bloch & Schneider, 1801)  
(Pallas, 1769)  
Hình 5. Cá Mao quỷ - Synanceia horrida (Linnaeus,  
Hình 6. Cá Chai nhám -Grammoplites scaber  
1766)  
(Linnaeus, 1758)  
Hình 7. Cá Chai ấn độ - Platycephalus indicus  
Hình 8. Cá Sơn biển đuôi sọc - Ambassis urotaenia  
(Linnaeus, 1758)  
Bleeker, 1852  
191  
Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững  
Hình 9. Cá Sơn đầu trần- Ambassis gymnocephalus  
Hình 10. Cá Chẽm- Lates calcarifer  
(Lacepède, 1802)  
(Bloch, 1790)  
Hình 11. Cá Song gọc ngang - Epinephelus fasciatus  
Hình 12. Cá Mú chấm nâu -Epinephelus poecilonotus  
(Forsskål, 1775)  
(Temminck & Schlegel, 1842  
Hình 13. Cá Căng bốn sọc- Pelates quadrilineatus  
Hình 14. Cá Ong căng - Terapon jarbua  
(Bloch, 1790)  
(Forsskål, 1775)  
Hình 15. Cá Căng vảy to - Terapon theraps  
Hình 16. Cá Sơn bắp đuôi chấm- Apogon  
amboinensis Bleeker, 1853  
Cuvier, 1829  
192  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 16, Số 2 (2020)  
Hình 17. Cá Hồng trơn- Lutjanus fulvus  
Hình 18. Cá Hồng chấm đen - Lutjanus russellii  
(Forster, 1801)  
(Bleeker, 1849)  
Hình 19. Cá Hồng vảy ngang- Lutjanus johnii  
Hình 20. Cá Hồng dải đen- Lutjanus vitta  
(Bloch, 1792)  
(Quoy & Gaimard, 1824)  
Hình 21. Cá Móm lưng xanh- Gerres erythrourus  
Hình 22. Cá Móm gai dài -Gerres filamentosus  
(Bloch, 1791)  
Cuvier, 1829  
Hình 23. Cá Nhụ lớn - Eleutheronema tetradactylum  
Hình 24. Cá Nhụ gộc - Polydactylus plebeius  
(Shaw, 1804)  
(Broussonet, 1782)  
193  
Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững  
Hình 25. Cá Đối môi dày - Crenimugil crenilabis  
Hình 26. Cá Đối đuôi bằng - Ellochelon vaigiensis  
(Forsskål, 1775)  
(Quoy & Gaimard, 1825)  
Hình 27. Cá Đối đầu nhọn - Moolgarda cunnesius  
Hình 28. Cá Đối mục - Mugil cephalus  
(Valenciennes, 1836)  
Linnaeus, 1758  
Hình 29. Cá Bàng chài tro- Choerodon schoenleinii  
Hình 30. Cá Bàng chài trợt - Hemigymnus melapterus  
(Valenciennes, 1839)  
(Bloch, 1791)  
Hình 31. Cá Bàng chài ba vạch- Iniistius  
trivittatus (Randall & Cornish, 2000)  
Hình 32. Cá Nâu - Scatophagus argus  
(Linnaeus, 1766)  
194  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 16, Số 2 (2020)  
Hình PL199. Cá Dìa trơn- Siganus fuscescens  
Hình PL200. Cá Dìa công - Siganus guttatus  
(Bloch, 1787)  
(Houttuyn, 1782)  
195  
pdf 20 trang yennguyen 21040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đa dạng thành phần loài cá ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên và định hướng sử dụng bền vững", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfda_dang_thanh_phan_loai_ca_o_vinh_xuan_dai_tinh_phu_yen_va_d.pdf