Xác định trình tự gen mã hóa Cytochrome b của hệ gen ty thể và mối quan hệ di truyền của loài cá heo Ông Sư (Orcaella brevirostris Gray, 1866) vùng biển Kiên Giang, Việt Nam

Nghiên cứu khoa học công nghệ  
XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ GEN MÃ HÓA Cytochrome b  
CỦA HỆ GEN TY THỂ VÀ MỐI QUAN HỆ DI TRUYỀN CỦA  
LOÀI CÁ HEO ÔNG SƯ (Orcaella brevirostris Gray, 1866)  
VÙNG BIỂN KIÊN GIANG, VIỆT NAM  
CÙ NGUYÊN ĐỊNH (1), NGUYỄN THỊ BÍCH NGA (2), NGUYỄN THỊ NGA (3)  
,
TRẦN LINH THƯỚC (4), BÙI LAI (5)  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Cá heo Ông Sư (Orcaella brevirostris Gray, 1866) còn có tên là cá heo  
Irrawaddy, cá nược Minh Hải là một loài động vật có vú thuộc họ cá heo  
Delphinidae. Đánh giá chung tình trạng của loài cá heo này theo Danh lục Đỏ IUCN,  
cá heo Ông Sư được xếp vào bậc sẽ nguy cấp (VU - Vulnerable) và loài này được bảo  
tồn ở Việt Nam theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát  
triển Nông thôn.  
Tuy nhiên, ở Việt Nam việc nghiên cứu về động vật biển nói chung trong đó  
có loài cá heo Ông Sư vẫn còn rất ít các nghiên cứu. Bên cạnh đó kết quả nghiên cứu  
về đặc điểm hình thái chưa đủ để định loại chính xác và đánh giá mối quan hệ di  
truyền giữa quần thể cá heo Ông Sư Việt Nam với các quần thể cá heo Ông Sư khác.  
Các tư liệu nghiên cứu di truyền loài cá heo này cũng không có nhiều [2]. Vì vậy,  
nghiên cứu về đặc điểm hình thái kết hợp với phương pháp giám định phân tử trong  
định loại và đánh giá mối quan hệ di truyền giữa quần thể cá heo Ông Sư Việt Nam  
với các quần thể cá heo Ông Sư khác là cần thiết và có ý nghĩa khoa học.  
Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả sử dụng phương pháp sinh học phân tử  
giải trình tự gen cytochrome b (cytb) và xác định mối quan hệ phả hệ của loài cá heo  
Ông Sư tại vùng biển Kiên Giang, Việt Nam.  
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
Cá heo Ông Sư được nuôi dưỡng tại Câu lạc bộ cá heo Vinpearl - Nha Trang.  
Đây là loài cá heo thu nhận tại vùng biển Kiên Giang - Việt Nam đã được thuần  
dưỡng. Ký hiệu 02 mẫu cá heo là OBRE1-VN và OBRE2-VN.  
Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu máu toàn phần của cá cho vào ống có chất  
chống đông, bảo quản trong hộp xốp có đá để vận chuyển về tách DNA tổng số.  
2.2. Phương pháp tách chiết DNA tổng số  
DNA tổng số được tách theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Sử dụng bộ kit  
“Qiagen Genomic DNA Extraction Kit” của hãng QIAGEN Inc. (USA-Mỹ) để tách  
DNA tổng số.  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 14, 11 - 2017  
111  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
2.3. Phương pháp PCR thu nhận vùng gen đích  
Gen cytochrome b của hệ gen ty thể cá heo Ông Sư được lựa chọn để thu nhận  
gen bằng phương pháp PCR và giải trình tự, sau đó sử dụng chuỗi nucleotide của  
gen cytochrome b đã được giải trình tự để phân tích và so sánh với các chuỗi gen đã  
công bố trên Ngân hàng gen (Gen Bank).  
Mồi thực hiện PCR được thiết kế dựa trên trình tự bảo tồn của gen cytochrome b.  
Cặp mồi được sử dụng có trình tự trong bảng 1.  
Bảng 1. Trình tự các mồi thu nhận gen cytochrome b  
TT  
1
Tên mồi (primer)  
OBREF  
Trình tự mồi thiết kế  
5’-CAC ATC CCA TAG CAC CAC CC-3’  
5’-AAT GGG GTC CTC CTT TTC GG-3’  
2
OBRER  
Gen cytochrome b có kích thước khoảng 1.200 nucleotide (base pair - bp).  
Thực hiện phản ứng PCR với DNA tổng số thu nhận làm khuôn, sử dụng cặp  
mồi OBREF - OBRER để nhân đoạn gen đích bằng bộ kit AccuPower®ProFi Taq  
PCR Premix do hãng BIONEER (Hàn Quốc) cung cấp. Thành phần phản ứng PCR  
gồm: Khuôn DNA tổng số: 2 μl; Mồi xuôi (10pmol/μl): 2 μl; Mồi ngược  
(10pmol/μl): 2 μl; DMSO: 2 μl; Nước tinh khiết: 42 μl. Tổng thể tích là 50 μl. Chu  
trình nhiệt thực hiện PCR gồm: 1 chu kỳ 94oC - 5 phút; 35 chu kỳ 94oC - 30 giây;  
52oC - 30 giây; 68oC - 7 phút; giai đoạn tổng hợp chuỗi: 72oC - 10 phút; Sản phẩm  
được bảo quản ở 4oC cho đến khi sử dụng.  
Điện di trên thạch agarose 1% để kiểm tra sản phẩm PCR và tiến hành tinh  
sạch sản phẩm PCR để loại bỏ các thành phần phụ không mong muốn chỉ giữ lại  
DNA tinh khiết. Tinh sạch sản phẩm bằng bộ QIAquick PCR purification kit  
(Qiagen Inc.). Sản phẩm PCR sau khi tinh sạch sẽ được dòng hóa vào vector tách  
dòng pCR2.1TOPO (hãng Invitrogen - Mỹ) để thu nhận DNA tái tổ hợp và gửi đọc  
trình tự tại công ty Macrogen (Hàn Quốc).  
2.4. Phương pháp giải trình tự  
Cặp mồi dùng để giải trình tự DNA plasmid tái tổ hợp gồm:  
- Mồi xuôi (M13F) : 5’-GTAAAACGACGGCCAG-3’ hoặc  
- Mồi ngược (M13R) : 5’-CAGGAAACAGCATTGAC-3’  
Chuỗi DNA sản phẩm được xác định trình tự theo chiều 5’→ 3’ và dùng thuốc  
nhuộm huỳnh quang (fluorescent dye) để đánh dấu, sử dụng thạch polyacrylamide  
và quét tia lazer dọc theo chuỗi để đọc trình tự, phân tích tự động bằng máy với các  
chương trình phần mềm tin - sinh học.  
112  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 14, 11 - 2017  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
2.5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu  
Sau khi giải trình tự các chuỗi nucleotide được thu nhận và xử lý bằng các  
phần mềm Chromas LITE v2.01, so sánh đối chiếu và xử lý số liệu các chuỗi từ  
nghiên cứu và từ Ngân hàng gen (GenBank) bằng chương trình GENEDOC2.7  
(http://www.nrbsc.org/gfx/genedoc/) [3].  
Sử dụng chương trình MEGA (Molecular Evolutionary Genetics Analysis) để  
xây dựng cây phả hệ. Các phân tích được thực hiện dựa trên tập hợp các trình tự gen  
cytochrome b trong hệ gen ty thể (mtDNA) của một số loài cá heo đã công bố trong  
Ngân hàng gen (GenBank). Phân tích được tiến hành dựa trên thuật toán Neightbour  
joining (NJ) bằng phần mềm MEGA6.06 [4].  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Thu nhận gen cytochrome b của các mẫu nghiên cứu  
Thực hiện phản ứng PCR thu nhận đoạn DNA với cặp mồi đặc hiệu của gen  
cytochrome b có độ dài dự kiến khoảng 1,2 kb (hình 1).  
Hình 1. Hình ảnh điện di kiểm tra sản phẩm PCR gen cytochrome b của hai mẫu cá  
heo Ông Sư (ký hiệu OBRE1-VN và OBRE2-VN) trên thạch agarose 1%.  
Ghi chú: M: Marker Lamda cắt bằng enzyme HindIII; Đ/C(-): mẫu đối chứng âm.  
Kết quả ở hình 1 cho thấy hai mẫu OBRE1-VN và OBRE2-VN trong nghiên  
cứu đã được tách DNA tổng số, phản ứng PCR thu nhận gen cytochrome b đã được  
thực hiện thành công, sản phẩm PCR có độ dài khoảng 1,2 kb đúng với dự kiến. Sản  
phẩm đơn băng, rõ nét với thành phần phản ứng và chu trình nhiệt phù hợp. Các sản  
phẩm này được tinh sạch bằng bộ QIAquick purification (Mỹ).  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 14, 11 - 2017  
113  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
3.2. Kết quả dòng hóa và giải trình tự  
Sản phẩm PCR của gen cytochrome b được dòng hóa (cloning) vào vector  
pCR2.1TOPO của hãng Invitrogen, sau đó được chuyển nạp vào tế bào khả biến E.  
coli chủng DH5α-T1. Sản phẩm sau chuyển nạp được nuôi cấy trên đĩa thạch LB-  
agar 1,5% có bổ sung X-gal (40 mg/ml) và Kanamycin (40 mg/ml), ủ ở 37oC trong  
18 đến 20 giờ (hình 2). Chọn lọc các khuẩn lạc trắng (đây là những khuẩn lạc có thể  
mang gen cytochrome b được tái tổ hợp) nuôi cấy vào môi trường LB khoảng 20 giờ  
và tiến hành tách chiết DNA plasmid, cắt kiểm tra sản phẩm DNA tái tổ hợp bằng  
enzym giới hạn EcoRI và điện di kiểm tra trên thạch agarose 1%.  
Hình 2. Hình ảnh chuyển nạp sản phẩm PCR của mẫu OBRE1-VN và OBRE2-VN  
vào tế bào E. coli chủng DH5α-T1.  
Ghi chú: trên đĩa petri các khuẩn lạc dương tính có khả năng chứa đoạn chèn  
(insert) sản phẩm PCR của gen cytochrome b có màu trắng. Những khuẩn lạc không  
mang sản phẩm có màu xanh.  
Sản phẩm DNA plasmid tái tổ hợp sau khi tách dòng, được chọn các clone đại  
diện làm nguyên liệu giải trình tự. Các DNA tái tổ hợp được gửi đọc trình tự tại  
công ty Macrogen - Seoul, Hàn Quốc.  
3.3. Kết quả giải trình tự và xây dựng cây phả hệ nguồn gốc  
Sau khi giải trình tự nucleotide, thu nhận chuỗi gen cytochrome b, tiến hành  
BLAST vào Ngân hàng gen để thu thập các chuỗi thuộc họ cá heo đã công bố so  
sánh với chuỗi gen của OBRE1-VN và OBRE2-VN trong nghiên cứu.  
Kết quả thu nhận chuỗi gen cytochrome b của hai mẫu nghiên cứu OBRE1-  
VN và OBRE2-VN sau khi giải trình tự có kích thước là 1.140 nucleotide. Gen  
cytochrome b mã hóa cho protein cytochrome b gồm 379 amino acid, khởi đầu là  
ATG mã hóa cho Methionin và kết thúc bằng bộ ba TGA (hình 3).  
114  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 14, 11 - 2017  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
*
20  
*
40  
*
60  
*
80  
OBRE1-VN-c : MTNIRKTHPLMKILNDAFIDLPTPSNISSWWNFGSLLGLCLITQILTGLFLAMHYTPDTSTAFSSVAHICRDVNYGWFIRYLHA : 84  
OBRE2-VN-c : .................................................................................... : 84  
OBRE-KG-VN : .................................................................................... : 84  
OBRE-Laos- : .................................................................................... : 84  
OBRE-SWFSC : .................................................................................... : 84  
Ohei02-DK- : ...............N.........S................M......................................... : 84  
Ohei06-DK- : ...............N.........S................M......................................... : 84  
Ohei08-DK- : ...............N.........S................M......................................... : 84  
Ohei22-DK- : ...............N.........S................M......................................... : 84  
Ohei28-DK- : ...............N.........S................M......................................... : 84  
Oorc-72-US : ...............N.................................L.................................. : 84  
Oorc-96-US : ...............N.................................L.................................. : 84  
Oorc-97-US : ...............N.................................L.................................. : 84  
Oorc-111-U : ...............N.................................L.................................. : 84  
Oorc-129-U : ...............N.................................L.................................. : 84  
Oorc-ENAC2 : ...............N.................................L.................................. : 84  
Satt-z0000 : ..........................................M......................................... : 84  
Satt-z0002 : ..........................................M......................................... : 84  
Satt-z0002 : ..........................................M......................................... : 84  
Satt-z0002 : ...............-..........................M......................................... : 83  
Satt-z0011 : ..........................................M......................................... : 84  
Satt-z0011 : ..........................................M......................................... : 84  
Satt-z0012 : ..........................................M......................................... : 84  
Satt-z0016 : ...............-..........................M..-...................................... : 82  
Satt-z0024 : ..........................................M......................................... : 84  
Satt-z0038 : ..........................................M......................................... : 84  
*
100  
*
120  
*
140  
*
160  
OBRE1-VN-c : NGASMFFICLYAHIGRGLYYGSYMFQETWNIGVLLLLTVMATAFVGYVLPWGQMSFWGATVITNLLSAIPYIGTTLVEWIWGGF : 168  
OBRE2-VN-c : .................................................................................... : 168  
OBRE-KG-VN : .................................................................................... : 168  
OBRE-Laos- : .................................................................................... : 168  
OBRE-SWFSC : .................................................................................... : 168  
Ohei02-DK- : .................................................................................... : 168  
Ohei06-DK- : .................................................................................... : 168  
Ohei08-DK- : .................................................................................... : 168  
Ohei22-DK- : .................................................................................... : 168  
Ohei28-DK- : .................................................................................... : 168  
Oorc-72-US : ..............................V......A.............................................. : 168  
Oorc-96-US : ..............................V......A.............................................. : 168  
Oorc-97-US : ..............................V......A.............................................. : 168  
Oorc-111-U : ..............................V......A.............................................. : 168  
Oorc-129-U : ..............................V......A.............................................. : 168  
Oorc-ENAC2 : ..............................V......A.............................................. : 168  
Satt-z0000 : .................................................................................... : 168  
Satt-z0002 : .................................................................................... : 168  
Satt-z0002 : .................................................................................... : 168  
Satt-z0002 : .................................................................................... : 167  
Satt-z0011 : .................................................................................... : 168  
Satt-z0011 : .................................................................................... : 168  
Satt-z0012 : ..T................................................................................. : 168  
Satt-z0016 : ...........................................................................-........ : 165  
Satt-z0024 : .................................................................................... : 168  
Satt-z0038 : .................................................................................... : 168  
*
180  
*
200  
*
220  
*
240  
*
OBRE1-VN-c : SVDKATLTRFFAFYFILPFIITALVIVHLLFLHETGSNNPTGIPSNMDMIPFHPYHTFKDILGALLLILVLLTLTLFTPDLLGD : 252  
OBRE2-VN-c : .............H...................................................................... : 252  
OBRE-KG-VN : .............H...................................................................... : 252  
OBRE-Laos- : .............H...................................................................... : 252  
OBRE-SWFSC : .............H...................................................................... : 252  
Ohei02-DK- : .............H...........T.......................................................... : 252  
Ohei06-DK- : .............H...........T.......................................................... : 252  
Ohei08-DK- : .............H...........T..............................................M........... : 252  
Ohei22-DK- : .............H...........T..............................................M........... : 252  
Ohei28-DK- : .............H...........T..............................................M........... : 252  
Oorc-72-US : .............H..........TA...............................I..T........T..A....A...... : 252  
Oorc-96-US : .............H..........TA...............................I..T........T..A....A...... : 252  
Oorc-97-US : .............H..........TA...............................I..T........T..A....A...... : 252  
Oorc-111-U : .............H..........TA...............................I..T........T..A....A...... : 252  
Oorc-129-U : .............H..........TA...............................I..T........T..A....A...... : 252  
Oorc-ENAC2 : .............H..........TA...............................I..T........T..A....A...... : 252  
Satt-z0000 : .............H..........AA.............................Y.I...........T..A........... : 252  
Satt-z0002 : .............H..........AA.............................Y.I...........T..A........... : 252  
Satt-z0002 : .............H..........AA.............................Y.I...........T..A........... : 252  
Satt-z0002 : .............H..........AA.............................Y.I...........T..A........... : 251  
Satt-z0011 : .............H..........AA.............................Y.I...........T..A........... : 252  
Satt-z0011 : .............H..........AA.............................Y.I...........T..A........... : 252  
Satt-z0012 : .............H..........AA.............................Y.I...........T..A........... : 252  
Satt-z0016 : .............H..........AA.............................Y.I...........T..A........... : 249  
Satt-z0024 : .............H..........AA.............................Y.I...........T..A........... : 252  
Satt-z0038 : .............H..........AA.............................Y.I...........T..A........... : 252  
260  
*
280  
*
300  
*
320  
*
OBRE1-VN-c : PDNYTPANPLSTPAHIKPEWYFLFAYAILRSIPNKLGGVLALLLSILILIFIPMLQTSKQRSMMFRPFSQLLFWTLIADLLTLT : 336  
OBRE2-VN-c : .................................................................................... : 336  
OBRE-KG-VN : .................................................................................... : 336  
OBRE-Laos- : .................................................................................... : 336  
OBRE-SWFSC : .................................................................................... : 336  
Ohei02-DK- : .................................................................................... : 336  
Ohei06-DK- : .................................................................................... : 336  
Ohei08-DK- : .................................................................................... : 336  
Ohei22-DK- : .................................................................................... : 336  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 14, 11 - 2017  
115  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Ohei28-DK- : .................................................................................... : 336  
Oorc-72-US : ...............................V.................................................... : 336  
Oorc-96-US : ...............................V.................................................... : 336  
Oorc-97-US : ...............................V.................................................... : 336  
Oorc-111-U : ...............................V.................................................... : 336  
Oorc-129-U : ...............................V.................................................... : 336  
Oorc-ENAC2 : ...............................V.................................................... : 336  
Satt-z0000 : ...............................................V.................................... : 336  
Satt-z0002 : ...............................................V.................................... : 336  
Satt-z0002 : ...............................................V.................................... : 336  
Satt-z0002 : ...............................................V.................................... : 335  
Satt-z0011 : ...............................................V.................................... : 336  
Satt-z0011 : ...............................................V.................................... : 336  
Satt-z0012 : ...............................................V.................................... : 336  
Satt-z0016 : ...............................................V.................................... : 333  
Satt-z0024 : ...............................................V.................................... : 336  
Satt-z0038 : ...............................................V.................................... : 336  
340  
*
360  
*
380  
OBRE1-VN-c : WIGGQPVEHPYIIVGQLASILYFLLILVLMPTVSLIENKLLKW- : 379  
OBRE2-VN-c : ...........................................- : 379  
OBRE-KG-VN : ...........................................- : 379  
OBRE-Laos- : ...S.......................................- : 379  
OBRE-SWFSC : ...........................................- : 379  
Ohei02-DK- : ...........................................- : 379  
Ohei06-DK- : ...........................................- : 379  
Ohei08-DK- : ...........................................- : 379  
Ohei22-DK- : ...........................................- : 379  
Ohei28-DK- : ...........................................- : 379  
Oorc-72-US : ................................I..........- : 379  
Oorc-96-US : ................................I..........- : 379  
Oorc-97-US : ................................I..........- : 379  
Oorc-111-U : ................................I..........- : 379  
Oorc-129-U : ................................I..........- : 379  
Oorc-ENAC2 : ................................I..........- : 379  
Satt-z0000 : ................................AG.........- : 379  
Satt-z0002 : ................................AG.........- : 379  
Satt-z0002 : ................................AG.........- : 379  
Satt-z0002 : ................................AG.........- : 378  
Satt-z0011 : ................................AG.........- : 379  
Satt-z0011 : ................................AG.........- : 379  
Satt-z0012 : ................................AG.........- : 379  
Satt-z0016 : ................................AG.....-...- : 375  
Satt-z0024 : ................................AG.........- : 379  
Satt-z0038 : ................................AG.........- : 379  
Hình 3. Trình tự amino acid suy diễn gen cytochrome b của OBRE1-VN và  
OBRE2-VN so sánh với các chuỗi đăng ký trong Ngân hàng gen.  
Ký hiệu (.) là biểu thị các trình tự amino acid giống nhau. Các sai khác được  
thể hiện bằng các chữ cái.  
Kết quả ở hình 3 cho thấy chuỗi gen amino acid cytochrome b trong 2 mẫu  
OBRE1-VN và OBRE2-VN có sự tương đồng rất cao (99%) so với các chuỗi gen  
cytochrome b đã công bố trong Ngân hàng gen là OBRE-KG-VN (số đăng ký:  
JQ814471), mẫu của Indonesia OBRE-SWFSC-74697-ID (số đăng ký: JF289177)  
và mẫu của Lào là OBRE-Laos (số đăng ký: AF084062). Đặc biệt trong hai mẫu  
OBRE1-VN và OBRE2-VN phát hiện có sự sai khác tại vị trí amino acid Y182H  
(Y = Tyrosine; H = Histidine). Trong đó, Tyrorine là một acid amin không cần thiết  
có thể tổng hợp được trong cơ thể mà khi thiếu chúng thì cơ thể có thể bù trừ sự thiếu  
hụt đó nhờ các quá trình tổng hợp bên trong. Còn Histidine là một acid amin cần thiết  
không thể thay thế được vì chúng không thể tự tổng hợp trong cơ thể hoặc tổng hợp  
với tốc độ không thể đáp ứng được nhu cầu của cơ thể mà chúng phải được đưa vào  
đầy đủ trong đạm thức ăn. Về vấn đề này rất lý thú cần có thêm những nghiên cứu  
sâu hơn về bản chất của các amino acid và vai trò dinh dưỡng của chúng và với số  
lượng cỡ mẫu trong nghiên cứu cũng nhiều hơn. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả  
còn thu thập thêm một số chuỗi của loài Orcaella heinsohni (Ohei), Orcinus orca  
(Oorc) và Stenella attenuata (Satt) đăng ký trong GenBank thuộc họ cá heo để tham  
khảo trong so sánh và phân tích trình tự nucleotide và amino acid suy diễn.  
Kết quả xây dựng cây phả hệ dựa trên trình tự nucleotide chuỗi cytochrome b  
116  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 14, 11 - 2017  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
của 26 mẫu (bao gồm cả hai mẫu trong nghiên cứu) được trình bày ở hình 4. Kết quả  
cây phả hệ cho thấy hai mẫu OBRE1-VN và OBRE2-VN nằm trong cùng nhóm cá  
heo Ông Sư của Việt Nam (OBRE-KG-VN), Indonesia (OBRE-SWFSC-74697-ID)  
và Lào (OBRE-Laos). Như vậy, hai mẫu OBRE1-VN và OBRE2-VN đã được xác  
định chính xác thuộc loài cá heo Ông Sư (Orcaella brevirostris Gray, 1866).  
OBRE1-VN-cytB(1140bp)  
92  
OBRE-KG-VN-JQ814471  
OBRE2-VN-cytB(1140bp)  
OBRE-SWFSC-74697-ID-JF289177  
OBRE-Laos-AF084062  
100  
75  
Ohei02-JF339980  
Ohei06-JF339981  
100  
Ohei08-JF339978  
Ohei22-JF339979  
89  
Ohei28-JF339977  
Oorc-96-KR180365  
Oorc-97-KR180366  
Oorc-72-KR180342  
100 Oorc-111-KR180312  
Oorc-129-KR180326  
Oorc-ENAC2-Spain-HQ405752  
Satt-z0011921-KX857288  
Satt-z0012046-KX857298  
100  
Satt-z0016255-KX857317  
Satt-z0024848-KX857334  
100  
Satt-z0000973-KX857266  
Satt-z0038287-KX857341  
Satt-z0002879-KX857280  
Satt-z0002173-KX857273  
Satt-z0002203-KX857279  
Satt-z0011361-KX857281  
76  
0.005  
Hình 4. Cây phả hệ của OBRE1-VN và OBRE2-VN và các loài trong họ cá heo đã  
được đăng ký trong Ngân hàng gen dựa trên phân tích chuỗi nucleotide gen  
cytochrome b. Ký hiệu (♦) là các mẫu trong nghiên cứu này.  
4. KẾT LUẬN  
1. Sử dụng phương pháp sinh học phân tử so sánh, phân tích chuỗi nucleotide  
và amino acid suy diễn của gen cytochrome b.  
2. Xây dựng cây phả hệ cho thấy hai mẫu OBRE1-VN và OBRE2-VN đã được xác  
định thuộc về loài cá heo Ông Sư có tên khoa học là Orcaella brevirostris Gray, 1866.  
3. Các mẫu trong nghiên cứu có mối quan hệ phả hệ nguồn gốc gần với một số  
mẫu đã công bố trong Ngân hàng gen của Việt Nam, Indonesia và Lào.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Danh mục các loài thuỷ sinh quý  
hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi và phát  
triển, Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN, 2008.  
2. LeDuc R.G., Perrin W.F., Dizon A.E., Phylogenetic relationships among the  
Delphinid cetaceans based on full cytochrome b sequences. Mar Mamm Sci  
1999, 15:619-648.  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 14, 11 - 2017  
117  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
3. Nicholas K.B., Nicholas H.B., GeneDoc: a tool for editing and annotating  
multiple sequence aglignments, Distributed by authors, 1997.  
4. Tamura K., Stecher G., Peterson D., Filipski A., Kumar S., MEGA6: Molecular  
Evolutionary Genetics Analysis Version 6.0, Mol Biol Evol, 2013, 30:2725-2729.  
5. The IUCN Red List of Threatened Species. Version 2016.3.  
SUMMARY  
DETERMINING THE MITOCHONDRIAL Cytochrome b GENE SEQUENCE  
AND THE HEREDITARY RELATIONSHIP OF IRRAWADDY DOLPHINS  
(Orcaella brevirostris Gray, 1866) IN KIEN GIANG WATERS, VIETNAM  
In this study, two samples of Irrawaddy dolphins (Orcaella brevirostris Gray,  
1866) in Kien Giang waters, Vietnam were collected. The phylogenetic tree showed  
that Irrawaddy dolphins in Vietnam had a close genetic relationship to Irrawaddy  
dolphins in Indonesia and Laos which have been registered in the Gene Bank.  
This is the latest research in Vietnam about determining the mitochondrial  
cytochrome b gene sequence and the hereditary relationship of Irrawaddy dolphin  
(Orcaella brevirostris Gray, 1866) in Kien Giang waters. This results contributed to the  
conservative research and development of this valuable and rare marine mammal species.  
Từ khóa: Cá heo Ông Sư, phả hệ, phát sinh loài, ty thể, Orcaella brevirostris,  
cytochrome b, Irrawaddy dolphin, family tree, phylogenetic, mitochondria.  
Nhận bài ngày 24 tháng 8 năm 2017  
Hoàn thiện ngày 12 tháng 10 năm 2017  
(1) Chi nhánh Phía Nam, Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga  
(2) Viện Công nghệ Sinh học, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam  
(3) Đại học Quốc tế Hồng Bàng  
(4) Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG.HCM  
(5) Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam  
118  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 14, 11 - 2017  
pdf 8 trang yennguyen 16720 Free
Bạn đang xem tài liệu "Xác định trình tự gen mã hóa Cytochrome b của hệ gen ty thể và mối quan hệ di truyền của loài cá heo Ông Sư (Orcaella brevirostris Gray, 1866) vùng biển Kiên Giang, Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfxac_dinh_trinh_tu_gen_ma_hoa_cytochrome_b_cua_he_gen_ty_the.pdf