Nghiên cứu chế tạo máy sấy bằng bơm nhiệt kết hợp bức xạ hồng ngoại để sấy nông sản và thủy sản

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản  
Số 1/2021  
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MÁY SẤY BẰNG BƠM NHIỆT KẾT HỢP BỨC XẠ  
HỒNG NGOẠI ĐỂ SẤY NÔNG SẢN VÀ THỦY SẢN  
RESEARCH ON FABRICATION OF HEAT PUMP DRYER COMBINED WITH INFRARED  
TO DRY AGRICULTURAL AND AQUATIC PRODUCTS  
Lê Như Chính1, Nguyễn Văn Phúc1,  
Huỳnh Văn Thạo1, Nguyễn Nguyên An2  
1Trường ĐH Nha Trang  
2Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội  
Tác giả liên hệ: Lê Như Chính (Email: [email protected])  
Ngày nhận bài: 26/02/2021; Ngày phản biện thông qua: 22/03/2021; Ngày duyệt đăng: 29/03/2021  
TÓM TẮT  
Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu chế tạo máy sấy bằng bơm nhiệt kết hợp với bức xạ hồng ngoại  
năng suất 5 kg/mẻ. Theo đó, các thông số kỹ thuật chính của máy sấy đã được thiết kế: phòng sấy (dài × rộng  
× cao) = 700 × 740 × 1200 mm; công suất của máy nén Ns = 745W; diện tích trao đổi nhiệt của dàn ngưng tụ  
trong F = 5,815 m2; diện tích trao đổi nhiệt của dàn bay hơi đạt 3,406 m2; ống mao có đường kính 2 mm với  
chiều dài 1500 mm; độ ẩm tương đối của không khí sấy φkk = 15 ÷ 17%. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm sấy  
tôm thẻ và lát bơ với thời gian sấy khoảng 2,73 giờ cho chất lượng tốt nhất và năng suất sấy cao nhất.  
Từ khóa: Sấy bằng bơm nhiệt kết hợp bức xạ hồng ngoại, sấy bơ, sấy tôm  
ABSTRACT  
The paper presented research results of manufacturing a heat pump dryer combined with infrared  
radiation with a capacity of 5 kg/batch. Accordingly, the main specifications of the dryer had been designed:  
drying room (length × width × height) = 700 × 740 × 1200 mm; capacity of the compressor Ns = 745W; heat  
exchange area of the condenser in F = 5.815 m2; the heat exchange area of the evaporator reached 3.406 m2;  
the diameter of capillary was 2mm and length 1500 mm; the relative humidity of the drying air φkk = 15 ÷ 17%.  
The results of experimental research on drying white shrimp and dried avocado slices with the drying time of  
about 2.73 hours had the best quality and the highest productivity were reached.  
Key words: Drying by heat pump combined with infrared radiation, drying avocado, drying shrimp  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
pháp khá hiệu quả (Park J H, Lee J M [15]).  
Nghiên cứu của Yun Deng [9, 10], khi sấy mực  
bằng bơm nhiệt kết hợp hồng ngoại (HP-IR)  
cho thấy rằng sự gia tăng cường độ IR đã góp  
phần tăng tốc độ sấy và giảm thời gian sấy.  
Nghiên cứu của Xiaoyong Song [11] và Song  
Xiaoyong [12] cho thấy với phương pháp sấy  
bằng HP-IR thì tổng năng lượng được sử dụng  
cho quy trình sấy giảm khi tăng cường độ IR.  
Song Xiaoyong còn nhận xét là máy sấy HP-IR  
làm tăng tốc độ sấy và làm giảm mức độ phản  
ứng Maillard và nâng cao chất lượng sản phẩm  
khô. Như vậy, có thể nói phương pháp sấy bằng  
HP-IR có nhiều ưu điểm như giảm thời gian  
sấy, tăng sự đồng đều về nhiệt độ trong vật liệu  
sấy (VLS) và qua đó góp phần tăng chất lượng  
Strommen [6] và Levent Taşeri., 2018 [7]  
cho rằng sấy bằng bơm nhiệt (HP) tiêu thụ năng  
lượng ít hơn 60% đến 80% so với phương pháp  
sấy bằng không khí nóng hoạt động ở cùng  
nhiệt độ. Điều này cho thấy sấy bằng HP là  
một lựa chọn đáng quan tâm về tiết kiệm năng  
lượng so với phương pháp sấy bằng không khí  
nóng (Schmidt EL [8]). Bên cạnh đó, Moses  
[13] và Minea [14] đã cho rằng sấy bằng HP  
có thể độc lập kiểm soát nhiệt độ sấy và độ  
ẩm không khí nhưng thời gian sấy khá dài. Do  
đó, để rút ngắn thời gian sấy cho phương pháp  
sấy bằng HP, cần phải bổ sung thêm nguồn  
năng lượng khác và sử dụng năng lượng hồng  
ngoại (IR) cho mục đích này là một phương  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 19  
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản  
Số 1/2021  
của sản phẩm khô. Đây là cơ sở cho sự xuất  
hiện của phương pháp sấy bằng HP-IR được  
lựa chọn trong nghiên cứu của đề tài. Trong bài  
báo này chúng tôi trình bày kết quả nghiên cứu  
thiết kế chế tạo máy sấy sử dụng công nghệ kết  
hợp giữa HP và IR để sấy nông sản, thủy sản  
phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất  
khẩu.  
thuyết kết hợp với thực nghiệm kiểm chứng.  
Tính toán quá trình nhiệt, ẩm để xác định được  
các đại lượng đặc trưng cho chu trình nhiệt  
động làm cơ sở để thiết kế và chế tạo máy sấy.  
Phần thực nghiệm: Gia công, lắp đặt máy  
sấy, thử nghiệm sấy tôm thẻ chân trắng và lát  
bơ.  
2.2. Thiết bị nghiên cứu  
Máy sấy bằng bơm nhiệt kết hợp bức xạ  
hồng ngoại được thiết kế chế tạo theo sơ đồ  
nguyên lý trình bày trên hình 2.1.  
Thiết bị sấy được thiết kế và chế tạo để  
sấy nông sản, thủy sản với năng suất 5 kg/mẻ.  
Các thông số sấy có thể vận hành được ở các  
khoảng như sau: Nhiệt độ sấy (t) từ (20 ÷ 70)  
ºC, vận tốc gió (V) từ (0,5 ÷ 5) m/s, công suất  
hồng ngoại (IP) từ (200 ÷ 2000) W và khoảng  
cách từ đèn IR đến VLS (H) từ (20 ÷ 40) cm.  
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
1. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là tủ sấy  
bằng bơm nhiệt kết hợp hồng ngoại HP-IR để  
sấy nông sản và thủy sản với năng suất 5kg/mẻ  
2. Phương pháp và thiết bị nghiên cứu  
2.1. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp nghiên cứu là tính toán lý  
Hình 2.1. Sơ đồ nguyên lý của máy sấy bơm nhiệt kết hợp hồng ngoại IR-HP.  
20 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG  
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản  
Số 1/2021  
Thiết bị sử dụng chu trình bơm nhiệt máy nén  
với môi chất lạnh là R22. Dàn bay hơi của thiết  
bị với nhiệm vụ làm lạnh tách ẩm từ tác nhân  
sấy (TNS) trong buồng sấy, được chọn là loại  
ống đồng có cánh nhôm. Nhiệt tỏa ra ở dàn  
ngưng tụ của thiết bị được tận dụng để gia nhiệt  
làm nóng TNS trước khi vào buồng sấy. Quạt  
trong buồng sấy được lựa chọn là quạt lồng sóc  
có cột áp thích hợp để thực hiện quá trình sấy  
đối lưu, bộ phận tiết lưu được lựa chọn là loại  
ống mao đơn giản.  
dung ẩm d (kg/kgkkk) và entanpi I (kJ/kgkkk)  
tại các điểm nút của chu trình (Bảng 3.1).  
1.2. Xác định lượng nhiệt mà dàn ngưng tụ  
cần cung cấp cho buồng sấy  
Độ ẩm của nguyên liệu tôm thẻ sau khi luộc  
được xác định W1 = 70%, theo yêu cầu công  
nghệ, độ ẩm sản phẩm khô đạt W2 = 20% [1],  
[5]. Xác định các đại lượng đặc trưng cho quá  
trình sấy như sau [3]:  
Lượng ẩm bốc hơi trong một mẻ sấy:  
III. KẾT QUẢ TÍNH NGHIÊN CỨU VÀ  
THẢO LUẬN  
Khối lượng sản phẩm sau khi sấy:  
G2 = G1 - W = 7 – 4,375 = 2,625 kg/mẻ  
Thời gian sấy đã xác định là τ = 3 h [1]  
Lượng ẩm bay hơi trong 1 giờ [3]:  
1. Kết quả tính toán nhiệt, chọn máy và thiết  
bị cho hệ thống sấy  
Lượng không khí khô cần thiết để làm bay  
hơi 1 kg ẩm [3]:  
Lượng không khí khô thực tế  
Nhiệt cần thiết để gia nhiệt cho không khí  
theo lý thuyết [3]:  
Qk = L(I2 - I1) = 112,153(64 – 38) =  
19813,415 kJ/h = 2,916 kW  
Hình 3.1. Biểu diễn quá trình sấy trên đồ thị I-d.  
Tuy nhiên trên thực tế lượng nhiệt cần cung  
cấp cho buồng sấy cao hơn vì cần bổ sung vào  
các thành phần tổn thất nhiệt khác như nhiệt  
để nâng giá đỡ nguyên liệu sấy đến nhiệt độ  
phòng sấy Qs1, nhiệt để làm nóng nguyên liệu  
sấy Qs2, nhiệt tổn thất ra môi trường Qs3. Nhiệt  
tổn thất của thiết bị sấy:  
QS = Qs1 + Qs2 + Qs3 = 137,853 W  
Năng suất nhiệt của dàn ngưng tụ cần cung  
cấp cho buồng sấy:  
1.1. Quá trình sấy thực trên đồ thị I - d  
Bảng 3.1. Thông số trạng thái của không khí ẩm  
tại các điểm nút của chu trình trên đồ thị I – d.  
t
φ
%
90  
d
I
Điểm  
oC  
15  
kg/kgkkk kJ/kgkkk  
1
2
3
0,008  
0,008  
0,021  
38  
64  
40  
60  
15  
17  
115  
Qk = QkT = 2916 + 137,853 = 3053,853 W  
≅ 3,053 kW  
Trong đó: Trạng thái của TNS sau dàn bay  
có độ ẩm φ1 = 90% [2, 3], nhiệt độ bề mặt của  
dàn bay hơi: tdl = t0 + ∆t = 0 + 10 = 10oC (chọn  
∆t = 7 ÷ 10ºC) [2]; nhiệt độ của TNS sau khi  
ra khỏi dàn ngưng tụ t2 = 40ºC [4]; nhiệt độ và  
độ ẩm của TNS trong buồng sấy t3 = 60ºC, φ3=  
17% [1]. Theo đó, tra đồ thì I-d (Hình 3.1), kết  
quả đã thu được các thông số trạng thái như  
Đây cũng là năng suất nhiệt mà dàn ngưng tụ  
trong của bơm nhiệt cần cung cấp cho buồng sấy.  
Nhiệt tỏa ra do đèn bức xạ hồng ngoại:  
Nhiệt do vật liệu sấy hấp thu trong quá trình  
sấy cũng chính là lượng nhiệt mà đèn hồng  
ngoại cần cung cấp bổ sung cho buồng sấy [3]:  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 21  
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản  
Số 1/2021  
Tổng năng suất nhiệt mà dàn ngưng tụ và đèn  
bức xạ hồng ngoại cần phải cung cấp cho buồng  
sấy khi sấy thực phẩm bằng phương pháp IR-HP:  
Qt = Qk + QHN = 3,053 + 2,316 = 5,369 kW  
1.3. Tính toán chu trình bơm nhiệt và chọn  
máy nén  
a)  
b)  
Hình 3.2a. Sơ đồ nguyên lý làm việc của chu trình Máy lạnh-Bơm nhiệt, Hình 3.2b. Biểu biễn quá  
trình làm việc của chu trình Máy lạnh –Bơm nhiệt trên đồ thị lgp-i.  
Kết quả tra các thông số trạng thái tại các  
điểm nút của chu trình nhiệt động trên đồ thị  
lgp-i (Hình 3.2a và 3.2b) được trình bày trong  
Bảng 3.2.  
Bảng 3.2. Kết quả xác định thông số trạng thái của môi chất tại các điểm nút trên đồ thị lgp-i.  
Điểm  
t,oC  
0
10  
80  
50  
0
P, bar  
4,983  
4,983  
18,395  
18,395  
4,983  
i, kJ/kg  
706  
710  
750  
564  
1
1
2
3
4
564  
Kết quả tính toán nhiệt đã thu được các  
thông số làm việc của chu trình bơm nhiệt được  
trình bày trong Bảng 3.3 như sau.  
Bảng 3.3. Kết quả tính toán các thông số làm việc của bơm nhiệt trong tủ sấy.  
STT  
Tên thông số  
Ký hiệu  
Giá trị  
3,053  
0,0164  
2,189  
0,656  
0,863  
4,65  
Đơn vị  
kW  
kg/s  
kW  
kW  
kW  
-
1
2
3
4
5
6
Năng suất nhiệt dàn ngưng  
Lưu lượng môi chất  
Qk  
m
Năng suất dàn bay hơi  
Công suất nén đoạn nhiệt  
Công suất tiêu thụ điện  
Hệ số bơm nhiệt  
Qo  
Ns  
Nel  
φ
1.4. Kết quả tính toán và chọn các thiết bị cho  
bơm nhiệt  
Các thông số kỹ thuật của tủ sấy bao gồm  
kích thước của tủ; các thiết bị chính trong chu  
trình bơm nhiệt: Máy nén, thiết bị trao đổi  
nhiệt và thiết bị tiết lưu đã được chúng tôi tính  
toán thiết kế và lựa chọn, chi tiết được trình  
bày trong Bảng 3.4 và lắp đặt trên Hình 3.3.  
22 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG  
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản  
Số 1/2021  
Bảng 3.4. Kết quả xác định các thông số kỹ thuật của một số thiết bị chính trong máy sấy.  
Tên thiết bị Số lượng  
Thông số kỹ thuật  
Công suất: 745W (1HP); Hãng: LG; Model: QK175PAG; môi chất  
lạnh: R22; Xuất xứ: Trung Quốc.  
Máy nén  
02  
Dàn ngưng tụ ống đồng, cánh nhôm thông số như sau:  
- Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt: F = 5,815 m2  
- Kích thước dàn (cao x rộng x dày): 550 x 650 x 275 mm  
- Đường kính/chiều dày ống: 9,52/0,8 mm, bước cánh 2,12mm.  
Dàn ngưng tụ  
02  
Dàn bay hơi ống đồng, cánh nhôm:  
- Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt của dàn bay hơi: F = 3,406 m2  
- Kích thước dàn (cao x rộng x dày): 300 x 600 x 20 mm  
- Đường kính/chiều dày ống: 6,35/0,6 mm, bước cánh: 2,54mm.  
Dàn bay hơi  
Ống mao  
01  
01  
01  
Ống đồng đường kính 2 mm, chiều dài: 1500 mm.  
Quạt lồng sóc hãng FASCO model 7455GVA-A12S, công suất 45W,  
lưu lượng không khí: 100,710 m3/h, điện nguồn: 220-240V 0,5A, xuất  
xứ: Thái Lan.  
Quạt phòng  
sấy  
Đèn hồng  
ngoại  
08  
01  
Dạng cầu -Parabon, 250W, đường kính/chiều dài:125/195mm  
Dài x rộng x cao = 700 x 740x 1200 mm.  
Kính thước  
máy sấy  
Hình 3.3. Hình ảnh máy sấy bằng HP-IR đã được chế tạo.  
2. Kết quả sấy thử nghiệm nông sản và thủy sản  
2.1. Biến đổi của điểm chất lượng cảm quan  
(CLCQ), tỷ lệ hút nước phục hồi (HNPH) của  
tôm khô theo các phương pháp sấy  
Kết quả đánh giá điểm CLCQ của tôm theo  
các phương pháp sấy được thể hiện ở Bảng 3.5  
và Hình 3.4 cho thấy điểm CLCQ của tôm sấy  
ở chế độ sấy tối ưu đạt loại tốt (18,70 điểm) cao  
hơn tôm sấy bằng 0,54 điểm và hơn tôm sấy bằng  
IR 1,52 điểm. Bên cạnh đó, tỷ lệ hút nước phục  
hồi trở lại của tôm sấy bằng HP-IR cao nhất đạt  
90,17% cao hơn phương pháp sấy HP 8,25% và  
hơn sấy phương pháp sấy IR 14,26%. Do là sản  
phẩm sấy ở chế độ sấy tôi ưu có quá trình khuếch  
tán nội phù hợp khuếch tán ngoại nên bề mặt sản  
phẩm không bị quá nhiệt, không làm biến đổi cấu  
trúc của sản phẩm sấy, tốc độ sấy cao và thời gian  
sấy ngắn. Do đó, khả năng hút nước phục hồi trở  
lại của sản phẩm khô rất tốt, giữ được màu và mùi  
thơm đặc trưng của tôm thẻ.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 23  
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản  
Số 1/2021  
Bảng 3.5. Điểm CLCQ, tỷ lệ HNPH của tôm thẻ theo các phương pháp sấy.  
STT  
1
Phương pháp sấy  
Sấy bằng bơm nhiệt kết hợp  
hồng ngoại HP-IR  
Thời gian sấy, h  
2,73  
Điểm CLCQ  
18,70  
Tỷ lệ HNPH, %  
90,17  
2
Sấy bằng bơm nhiệt HP  
4,50  
3,33  
18,16  
17,18  
81,92  
75,91  
3
Sấy bằng hồng ngoại IR  
Tôm sấy bằng IR  
Mẫu tôm sấy bằng IR-HP  
Tôm sấy bằng HP  
Hình 3.4. Hình ảnh của tôm thẻ khô theo các phương pháp sấy.  
2.2. Thử nghiệm sấy bơ bằng phương pháp sấy IR-HP và HP  
Mẫu bơ sấy bằng IR-HP  
Mẫu bơ sấy bằng HP  
Hình 3.5. Hình ảnh mẫu Bơ sấy bằng IR-HP và HP.  
Kết quả nghiên cứu sấy thử nghiệm trên  
hình 3.5 cho thấy ở cùng chế độ sấy, lát bơ sấy  
bằng IR-HP có màu sắc đặc trưng tự nhiên hơn  
so với lát bơ sấy bằng bơm nhiệt HP. Đây là thử  
nghiệm ban đầu để hướng tới nghiên cứu quá  
trình truyền nhiệt, truyền chất trong lát bơ sấy  
bằng HP-IR từ đó sản xuất bột bơ xuất khẩu.  
nhiệt độ sấy t = 59,5ºC, vận tốc tác nhân sấy V  
= 1,98 m/s, khoảng cách chiếu xạ hồng ngoại H  
= 35,2 cm, công suất hồng ngoại IP = 1750 cm  
với thời gian sấy là 2,73 giờ và độ ẩm của sản  
phẩm khô đạt w2 = 19 ÷ 21%.  
- Kết quả nghiên cứu còn cho thấy lát bơ sấy  
bằng HP-IR ở chế độ sấy trên cho chất lượng  
cảm quan tốt màu sắc tự nhiên hơn so với bơ  
sấy bằng HP.  
IV. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ  
1. Kết luận  
- Thiết bị sấy bằng HP-IR đã được chế  
tạo với năng suất 5kg/mẻ có thể tự động điều  
chỉnh các thông số như nhiệt độ sấy theo yêu  
cầu công nghệ từ 20 ÷ 7ºC; vận tốc gió trong  
buồng sấy từ 0,5 ÷ 5 m/s; khoảng cách từ đèn  
hồng ngoại tới vật liệu sấy từ 20 ÷ 40 cm; công  
suất hồng ngoại IP từ 200 ÷ 2000W.  
- Tôm thẻ chân trắng sấy bằng HP-IR cho  
tốc độ sấy nhanh nhất và chất lượng của sản  
phẩm tốt nhất ứng với chế độ sấy thích hợp:  
2. Khuyến nghị  
Nghiên cứu quá trình truyền nhiệt, truyền  
chất cho nhiều đối tượng nông sản và thủy sản  
khi sấy bằng phương pháp bơm nhiệt kết hợp  
hồng ngoại.  
Nghiên cứu chế tạo thiết bị sấy bằng HP-IR  
dạng băng tải để tăng năng suất sấy.  
Nghiên cứu ảnh hưởng của bước sóng hồng  
ngoại đến khả năng diệt vi khuẩn và chất lượng  
của vật liệu khô.  
24 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG  
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản  
Số 1/2021  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Tiếng Việt  
1. Lê Như Chính (2020), “Nghiên cứu quá trình truyền nhiệt, truyền chất và xác định chế độ sấy tôm thẻ chân  
trắng Việt Nam bằng bơm nhiệt kết hợp hồng ngoại”. Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật nhiệt, Trường ĐH Bách Khoa  
Hà Nội.  
2. Nguyễn Đức Lợi (2008) - Giáo trình Kỹ thuật lạnh, NXB Bách Khoa Hà Nội.  
3. Trần Văn Phú (2009) - Kỹ thuật sấy, NXB Giáo dục  
4. Trần Đại Tiến (2007), “Nghiên cứu phương pháp sấy và bảo quản mực ống lột da”, Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật,  
Trường ĐH Nha Trang.  
5. Nguyễn Trọng Cẫn, Đỗ minh Phụng (2006), “Công nghệ chế biến thực phẩm thủy sản” tập 1, 2, NXB nông  
nghiệp, TP. Hồ Chí Minh.  
Tiếng Anh  
6. Strommen I, Eikevik TM, Alves-Filho O, Syverud K, Jonassen O (2002), “Low temperature drying with heat  
pumps new generations of high quality dried products”. In: 13th International drying symposium.  
7. Levent Taşeri, Mustafa Aktaş, Seyfi Şevik, Mehmet Gülcü, Gamze Uysal Seçkin1, Burak Aktekeli (2018),  
“Determination of Drying Kinetics and Quality Parameters of Grape Pomace Dried with a Heat Pump Dryer”,  
Food Chemistry, Vol. , pp. 01 -28.  
8. Schmidt EL, Klocker K, Flacke N, Steimle F (1998), “Applying the transcritical CO2 process to a drying  
heat pump”. Int J Refrig, Vol. 21(3), pp. 202–11.  
9. Yun Deng, Bingjun Qian, Juan Wu, Shuqiang Su and Xiaoxia Feng (2011) “Characteristics of Squid (Illex  
illecebrosus LeSueur) Fillets Dried Using a Combination of Heat Pump Drying and Far Infrared Radiation”,  
Philippine Agricultural Scientist, Vol. 94, pp 270 – 277.  
10. Yun Deng, Yuegang Wang, Jin Yue, Zhenmin Liu, Yuanrong Zheng, Bingjun Qian,Yu Zhong, Yanyun Zhao,  
(2014), “Thermal behavior, microstructure and protein quality of squid fillets dried by far-infrared assisted heat  
pump drying”, Food Control, Vol.36, pp. 102 – 110.  
11. Xiaoyong Song và cộng sự (2013). “Banana Chip Drying Using Far Infrared-Assisted Heat Pump”. The  
Philippine Agricultural Scientist, Vol. 96, pp. 275 – 281.  
12. Song Xiaoyong, Hu Hao, Zhang Baoling (2016), “Drying characteristics of Chinese Yam (Dioscorea  
opposita Thunb.) by far-infrared radiation and heat pump”, Journal of the Saudi Society of Agricultural  
Sciences, accepted 29 May.  
13. Moses, J.A., Norton, T., Alagusundaram, K., Tiwari, B.K (2014), “Novel drying techniques for the food  
industry”. Food Eng, Vol. 6, pp. 43-55.  
14. Minea, V., (2013), “Drying heat pumps – Part II: Agro-food, biological and wood products”, International  
Journal of Refrigeration, Vol. 36, pp.659–673.  
15. Park J H, Lee J M, Cho Y J, et al (2009), “Effect of far-infrared heater on the physicochemical characteristics  
of green tea during processing”, Journal of Food Biochemistry, Vol. 33, pp. 149-162.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 25  
pdf 7 trang yennguyen 26800 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu chế tạo máy sấy bằng bơm nhiệt kết hợp bức xạ hồng ngoại để sấy nông sản và thủy sản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_che_tao_may_say_bang_bom_nhiet_ket_hop_buc_xa_hon.pdf