Tổng quan nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán ung thư vú bằng ảnh giải phẫu bệnh kỹ thuật số

vietnam medical journal n01 - MARCH - 2021  
2. Nguyễn Thế Lộc, Nguyễn Đức Lam. Nghiên  
6. Carney J, McDonnell JG, Ochana A, Bhinder  
R, Laffey JG. The Transversus Abdominis Plane  
Block Provides Effective Postoperative Analgesia in  
cứu hiệu quả của phương pháp gây tê tủy sống và  
ngoài màng cứng phối hợp để mổ và giảm đau sau  
mổ cắt tử cung hoàn toàn tại bệnh viện phụ sản  
Patients  
Hysterectomy.  
2008;107(6):2056-2060.  
Undergoing  
Total  
Abdominal  
Analgesia.  
trung ương. Tạp chí  
y
học thực hành.  
Anesthesia  
&
2016;1015:218-220.  
3. Fusco P, Cofini V, Petrucci E, et al. Transversus  
Abdominis Plane Block in the Management of  
Acute Postoperative Pain Syndrome after  
doi:10.1213/ane.0b013e3181871313  
7. Srivastava U, Verma S, Singh TK, et al.  
Efficacy of trans abdominis plane block for post  
Caesarean Section:  
A
Randomized Controlled  
cesarean delivery analgesia:  
A
double-blind,  
Clinical Trial. Pain Physician. 2016;19(8):583-591.  
4. Kahsay DT, Elsholz W, Bahta HZ. Transversus  
abdominis plane block after Caesarean section in  
an area with limited resources. Southern African  
randomized trial. Saudi Journal of Anaesthesia.  
2015;9(3):298. doi:10.4103/1658-354X.154732  
8. Belavy D, Cowlishaw PJ, Howes M, Phillips F.  
Ultrasound-guided transversus abdominis plane  
block for analgesia after Caesarean delivery. British  
Journal of Anaesthesia. 2009;103(5):726-730.  
doi:10.1093/bja/aep235  
9. Mishriky BM, George RB, Habib AS.  
Transversus abdominis plane block for analgesia  
after Cesarean delivery: a systematic review and  
meta-analysis. Can J Anaesth. 2012;59(8):766-  
778. doi:10.1007/s12630-012-9729-1  
Journal  
2017;23(4):90-95.  
doi:10.1080/22201181.2017.1349361  
of  
Anaesthesia  
and  
Analgesia.  
5. McDonnell JG, O’Donnell BD, Curley G,  
Heffernan A, Power C, Laffey JG. The  
Analgesic Efficacy of Transversus Abdominis Plane  
Block After Abdominal Surgery:  
A Prospective  
Randomized Controlled Trial: Anesthesia  
&
Analgesia. 2007;104(1):193-197. doi:10.1213/  
01.ane.0000250223.49963.0f  
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG  
CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ BẰNG ẢNH GIẢI PHẪU BỆNH KỸ THUẬT SỐ  
Đào Văn Tú, Nguyễn Khắc Dũng, Bùi Thị Oanh,  
Nguyễn Lê Hiệp, Vũ Đức Hoàn, Đặng Hữu Dũng,  
Nguyễn Văn Chủ, Bùi Văn Giang, Tạ Văn Tờ(*)  
PATHOLOGY IMAGES  
TÓM TẮT18  
Breast cancer is the most common cancer in  
Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất trên nữ  
women and the leading cause of cancer deaths  
giới và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung  
worldwide. The essential basisfor breast cancer  
thư trên toàn thế giới. Cơ sở chính để điều trị ung thư  
treatment is histopathology, which determines the  
vú là chẩn đoán mô bệnh học, việc chẩn đoán này  
direction of treatment and prognosis of the disease.  
quyết định hướng điều trị và tiên lượng bệnh. Những  
Advances in artificial intelligence (AI) together with  
tiến bộ trong trí tuệ nhân tạo (AI) cùng với việc vận  
the use of digital pathology have presented  
a
dụng giải phẫu bệnh kỹ thuật số đã đưa ra một cách  
tiếp cận đầy hứa hẹn trong việc chẩn đoán, phân  
loạiung thư vú, đáp ứng được nhu cầu trong thực tế  
lâm sàng. Trong bài viết này, chúng tôi tổng quan về  
ứng dụng AI trong chẩn đoán ung thư vú dựa trên  
ảnh kỹ thuật số hóa giải phẫu bệnh, đồng thời phác  
thảo những tiềm năng ứng dụngtại Việt Nam.  
Từ khóa: Ung thư vú, trí tuệ nhân tạo, ảnh giải  
phẫu bệnh  
promising approach in breast cancer diagnosis and  
classification, meeting the real needs clinical practice.  
In this article, we provide an overview of AI  
applications in breast cancer diagnostics based on  
digital pathology images of the disease, and  
proposethe potentials in application in Vietnam.  
Keywords: Breast cancer, artificial interligence,  
pathology image  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
SUMMARY  
Ung thư vú là một trong những bệnh ung thư  
phổ biến nhất được chẩn đoán ở phụ nữ trên  
toàn thế giới và nó là nguyên nhân chính gây tử  
vong ở phụ nữ. Ở các nước thu nhập thấp và thu  
nhập trung bình, tỷ lệ tử vong tương đối cao so  
với các quốc gia phát triển. Theo báo cáo năm  
2018 của Tổ chức Nghiên cứu Quốc tế về Ung  
thư (IARC), hơn 2 triệu phụ nữ trong năm 2018  
được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú trên toàn  
thế giới. Đây được coi là khoảng 11,6% của tất  
OVERVIEW OF APPLICATION RESEARCH  
OF ARTIFICIAL INTELLIGENCE ON BREAST  
CANCER DIAGNOSIS BASED ON DIGITAL  
(*)Bệnh viện K  
Chịu trách nhiệm chính: Đào Văn Tú  
Ngày nhận bài: 29.12.2020  
Ngày phản biện khoa học: 22.2.2021  
Ngày duyệt bài: 1.3.2021  
68  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 500 - THÁNG 3 - SỐ 1 - 2021  
cả các bệnh ung thư được chẩn đoán trong cùng gồm nhiều ứng dụng chăm sóc sức khỏe. Đồng  
một năm với 626 679 trường hợp tử vong được thời, giải phẫu bệnh kỹ thuật số hóa đã và đang  
báo cáo. Nhiều nghiên cứu đã ước tính rằng vào  
năm 2025 sẽ có 19,3 triệu ca ung thư mới. Hơn  
nữa, ở các nước đang phát triển bao gồm cả Việt  
Nam, dân số đông đúc và người bệnh còn hiểu  
biết hạn chế về các triệu chứng bệnh và tìm  
kiếm sự tư vấn y khoa khi đã ở giai đoạn muộn  
dẫn đến tỷ lệ tử vong cao hơn. Ngoài ra, sự  
thiếu hụt các chuyên gia y tế, đặc biệt là các  
chuyên gia ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng  
xa làm tăng thêm vấn đề chẩn đoán sớm và  
chính xác ung thư vú và góp phần gây ra tỷ lệ tử  
vong cao hơn.  
Do vậy việc sử dụng công nghệ thông tin và  
dữ liệu y tế để xây dựng hệ thống thông minh  
hay trí tuệ nhân tạo (AI) có thể bắt chước suy  
luận của bác sĩ là một giải pháp để có thể phát  
hiện sớm ung thư vú và từ đó làm tăng cơ hội  
điều trị và giảm tỷ lệ mắc bệnh.  
Chẩn đoándựa trên đánh giá mô bệnh học là  
phương pháp xác định ung thưchính xác nhất.  
Biện giải kết quả chẩn đoán hình ảnh phụ thuộc  
vào chuyên gia nhất định và đòi hỏi tính chuyên  
môn cao, do đó việc sử dụng công nghệ thông  
tin là cần thiết để tăng tốc và nâng cao tính  
chính xác của chẩn đoán, cung cấp ý kiến thứ  
hai cho các bác sĩ chuyên môn. Với lý do nêu  
trên, chúng tôi tiến hành tổng quan về vận dụng  
AI trong chẩn đoán ung thư vú trên thế giới và  
qua đó đề xuất về tiềm năng xây dựng một hệ  
thống thông minh hỗ trợ chẩn đoán ung thư vú  
bằng ảnh giải phẫu bệnh tại Việt Nam.  
nổi lên như một phương pháp nhằm tái tạo ảnh  
và xử lý hình ảnh phóng đại lớn của các slide  
GPB – từ áp dụng ban đầu cho mục đích nghiên  
cứu nhưng ngày càng có xu hướng hoàn thiện  
trở thành một công cụ hữu ích trên lâm sàng.  
Gần đây, hai lĩnh vực này đã giao thoa giữa các  
nhà khoa học máy tính và nhà nghiên cứu bệnh  
học và họ đã cùng nhau áp dụng các kỹ thuật AI  
mới nhất cho vấn đề giải phẫu bệnh lý cho các  
mục đích chẩn đoán Ung thư, và sâu hơn nữa là  
tiên lượng, tiên đoán điều trị và các mục đích  
lâm sàng khác, bên cạnh việc ứng dụng trực tiếp  
công nghệ cao để cải thiện năng suất và hiệu  
quả của quy trình chẩn đoán.  
Nhiều vấn đề trong bệnh học ung thư vú liên  
quan đến việc đánh giá các đặc điểm hình thái  
của mô. Tuy nhiên, điều này thường không đơn  
giản và nghiên cứu quan trọng đã đi vào việc cải  
thiện độ tin cậy và giảm sự biến thiên của việc  
đánh giá. Vấn đề liên quan tới độ tin cậy và tính  
biến thiên có tiềm năng được giải quyết triệt để  
bằng các phương pháp dùng thuật toán trên máy  
tính. Sau khi được huấn luyện (training), các  
thuật toán luôn cho kết quả thống nhất khi có  
cùng một dữ liệu đầu vào (input) được cung cấp.  
Giải phẫu bệnh kỹ thuật số hóa là quá trình  
chuyển đổi từ các slide mô bệnh học thành các  
hình ảnh kỹ thuật số bằng cách sử dụng máy  
quét toàn bộ slide và tiếp đó là tiến hành phân  
tích các hình ảnh số hóa này. Năm 1966, Prewitt  
và Mendelsohn lần đầu tiên đề xuất một phương  
pháp quét (scan) hình ảnh từ một trường trên  
kính hiển vi của vết máu và sử dụng những hình  
ảnh được scan này để phân biệt sự hiện diện  
của các loại tế bào khác nhau [1]. Vào giữa  
những năm 1990, những tiến bộ trong hệ thống  
tạo hình ảnh và phần mềm dành cho kính hiển vi  
để có thể lưu trữ, phục vụ và xem được hình ảnh  
kích thước lớn (hình ảnh toàn bộ slide trung bình  
được quét ở độ phóng đại 40x có dung lượng lớn  
hơn 1 GB) dẫn đến sự phát triển của kỹ thuật  
tạo hình ảnh toàn bộ slide (WSI- Whole Slide  
Image). Những kỹ thuật này cho phép toàn bộ  
slide (chứ không phải các trường nhìn riêng lẻ)  
được số hóa và kiểm tra ở độ phân giải tương  
đương với kính hiển vi trường sáng. Những tiến  
bộ sâu hơn trong những thập kỷ tiếp theo đã  
đưa giải phẫu bệnh kỹ thuật số hóa từ một chủ  
đề nghiên cứu chật hẹp để tiến đến trở thành  
một khía cạnh quan trọng được chấp nhận áp  
dụng trong thực hành lâm sàng.  
II. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ GIẢI PHẪU BỆNH KỸ  
THUẬT SỐ VÀ VẬN DỤNG TRONG UNG THƯ VÚ  
Các phương pháp hiện đại để điều trị ung thư  
vú đòi hỏi phải phân tầng chẩn đoán cẩn thận  
bệnh nhân và dự đoán khả năng điều trị phù  
hợp. Sự phân tầng điều trị này chủ yếu dựa trên  
việc đọc và giải thích thủ công các mẫu lam kính  
(slide) giải phẫu bệnh (GPB) – đây là một quá  
trình mất khá nhiều thời gian với độ biến thiên  
đáng kể đối với kết quả đọc giữa các bác sĩ trực  
tiếp đọc. Xu hướng số hóa trong lĩnh vực giải  
phẫu bệnh học mở ra cơ hội cho các giải pháp  
phân tích hình ảnh dựa trên máy tính có tiềm  
năng có thể đưa ra được đánh giá slide GPB một  
cách khách quan hơn và mang tính định lượng.  
Trong nhiều thập kỷ qua, do những tiến bộ  
về thuật toán, sức mạnh tính toán dễ tiếp cận  
hơn và việc sắp xếp các bộ dữ liệu lớn, các kỹ  
thuật máy học đã đưa ra định nghĩa tiên tiến  
trong nhiều nhiệm vụ thị giác máy tính - bao  
Từ khá sớm đã có một so sánh quy mô lớn về  
69  
vietnam medical journal n01 - MARCH - 2021  
hiệu suất chẩn đoán giữa sử dụng giải phẫu thuật toán dựa trên AI khác nhau trong quy trình  
bệnh kỹ thuật số hóa và sử dụng kính hiển vi chẩn đoán thông thường.  
thông thường được tiến hành bởi Mukhopadhyay  
III. ỨNG DỤNG AI TRONG CHẨN ĐOÁN UNG  
và cộng sự và bao gồm các mẫu bệnh phẩm từ  
THƯ VÚ BẰNG ẢNH GIẢI PHẪU BỆNH  
năm 1992 bệnh nhân với các loại khối u khác  
nhau được đọc bởi 16 bác sĩ bệnh học [2].  
Nghiên cứu cho thấy hiệu suất chẩn đoán với các  
WSI được số hóa gần bằng với các phương pháp  
dựa trên kính hiển vi truyền thống (với tỷ lệ  
chênh lệch chính từ tiêu chuẩn tham chiếu là  
4,9% đối với WSI và 4,6% đối với phương pháp  
vi mô). Nghiên cứu này được sử dụng làm  
nghiên cứu cốt lõi cho sự chấp thuận của FDA  
đối với hệ thống giải phẫu bệnh kỹ thuật số hóa  
của hãng Philips. Tương tự, để theo đuổi sự  
chấp thuận của FDA cho hệ thống Wper Aperio  
AT2 DX, Leica Biosystems đã tiến hành một thử  
nghiệm lâm sàng trên năm địa điểm nghiên cứu  
liên quan đến hơn 16.000 slide và tìm thấy  
97,9% sự phù hợp trong hệ thống (tức là chấp  
thuận giữa đọc kết quả từ lam kính và đọc hình  
ảnh kỹ thuật số tại bất kỳ một trung tâm nào).  
Tác giả Williams và cộng sự đã thực hiện xác  
nhận lâm sàng việc chẩn đoán ung thư vú từ các  
ảnh slide kỹ thuật số và tìm thấy sự phù hợp  
hoàn toàn giữa kết quả đọc trên lam kính và đọc  
kỹ thuật số trong 98,8% của 694 trường hợp bởi  
các bác sĩ giải phẫu bệnh chuyên khoa vú đã  
được học một khóa đào tạo ngắn về giải phẫu  
bệnh kỹ thuật số hóa. Và chính nhóm tác giả đó  
đã thực hiện một phân tích hệ thống với cỡ mẫu  
là 8069 so sánh giữa việc đọc trên lam kính và  
đọc bằng kỹ thuật số và đã chỉ ra các chẩn đoán  
trái ngược trong 335 trường hợp (4%) [3].  
Trong chẩn đoán ung thư, việc bác sĩ giải  
phẫu bệnh đánh giá bệnh lý dựa trên mô bệnh  
học phẫu thuật thông qua các ảnh giải phẫu  
bệnh để được coi là một tiêu chuẩn vàng. Việc  
chẩn đoán này rất tốn thời gian. Hơn nữa, nó  
phụ thuộc nhiều vào đánh giá chủ quan, và do  
đó có sự khác biệt đáng kể giữa các bác sĩ giải  
phẫu bệnh trong việc đánh giá chẩn đoán.  
Nghiên cứu của Ozkan và cộng sự báo cáo rằng  
hai bác sĩ giải phẫu bệnh không thống nhất về  
sự hiện diện của ung thư ở 31 trong số 407 sinh  
thiết kim lõi và sự phù hợp tổng thể của điểm  
Gleason được đánh giá chỉ là 51,7%, mô tả  
những thách thức trong chẩn đoán ung thư  
tuyến tiền liệt một cách nhất quán [4]. Do đó,  
việc phát triển các công cụ có sự hỗ trợ của máy  
tính là rất quan trọng để tiết kiệm thời gian, tăng  
độ chính xác và nâng cao tiêu chuẩn hóa trong  
chẩn đoán cho các nhà giải phẫu bệnh. Đã có sự  
nỗ lực và thành tựu đáng kể trong việc phát  
triển xử lý hình ảnh kỹ thuật số và các phương  
pháp dựa trên máy học để phân tích tự động các  
hình ảnh bệnh lý để thực hiện phân loại mô và  
phân loại bệnh, cũng như dự đoán kết quả bệnh  
và nâng cao độ chính xác của y học. Những tiến  
bộ gần đây trong nghiên cứu máy học liên quan  
đến mạng nơ-ron sâu, tức là học sâu (deep  
learning), đã làm tăng thành công hiệu suất của  
các phân tích như vậy.  
Tuy nhiên, các mô hình học sâu được đề xuất  
thường yêu cầu lượng dữ liệu chú thích đáng kể  
để được đào tạo thành công. Vì kích thước nhóm  
thuần tập (cohort) có thể nhỏ và việc chú thích  
hình ảnh mô bệnh học rất mất thời gian, một  
khái niệm được gọi là học chuyển giao (transfer  
learning), tức là đào tạo mạng nơ-ron với tập dữ  
liệu bên ngoài và sau đó tinh chỉnh mô hình với  
tập dữ liệu có sẵn, có thể chứng tỏ mang lại lợi  
ích. Cách tiếp cận như vậy để tinh chỉnh một mô  
hình được đào tạo trước đã được chứng minh là  
có hiệu quả tốt hơn việc đào tạo cùng một kiến  
trúc mạng nơ-ron từ đầu trong các nghiên cứu  
liên quan đến phân tích hình ảnh bệnh lý kỹ  
thuật số. Học chuyển giao có nhiều thuận lợi đối  
với việc tương thích khi mà các hình ảnh thu  
được bằng loại kính hiển vi hoặc quy trình  
nhuộm khác nhau.  
Một chủ đề nhất quán trong các đánh giá về  
bệnh lý kỹ thuật số, cả về độ chính xác và hiệu  
quả chẩn đoán, là việc triển khai thành công phụ  
thuộc vào thiết kế huấn luyện phù hợp và tích  
hợp với quy trình công việc hiện có. Ngoài các  
tác động trực tiếp đến hiệu quả về mặt thời gian  
trên mỗi lần đọc slide, các lợi ích tiềm năng khác  
của việc áp dụng giải phẫu bệnh kỹ thuật số hóa  
bao gồm giảm nguy cơ xác định sai bệnh nhân  
và slide, giảm nguy cơ mất mô hoặc hỏng-mất  
chất lượng, theo dõi bệnh nhân và phân bổ khối  
lượng công việc tốt hơn, dễ dàng lấy lại các  
trường hợp đã được lưu trữ, và cải thiện đánh  
giá giải phẫu bệnh từ xa bên cạnh việc tạo điều  
kiện cho việc hỗ trợ chéo giữa các bệnh viện  
khác nhau trong việc chẩn đoán ban đầu, báo  
cáo được thực hiện từ xa tới các phòng labo giải  
phẫu bệnh được tập trung hóa. Tuy nhiên, một  
trong những lợi thế quan trọng nhất của WSI đối  
với chẩn đoán chính là khả năng áp dụng các  
Một trong những thách thức chính trong giải  
phẫu bệnhkỹ thuật số là kích thước tuyệt đối của  
70  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 500 - THÁNG 3 - SỐ 1 - 2021  
WSI. Một hình ảnh thu được ở mức phóng đại nào (nhanh hơn 1,2 lần). Ngoài việc xác định  
20X có thể chứa vài tỷ pixel, trong khi vùng quan khối u, các phương pháp AI và học máy đã được  
tâm (Region of Interest - ROI) có thể nhỏ chỉ vài sử dụng để mô tả sự xâm lấn của khối u vú và  
nghìn pixel. Để áp dụng bộ phân loại học sâu, phân loại mô học của ung thư vú (do mức độ  
WSI phải được chia thành nhiều nghìn ô, với bộ phù hợp tương đối thấp đối với các đánh giá  
phân loại (classifier) sau đó được áp dụng độc mang tính chủ quan mặc dù nó có giá trị tiên  
lập trên mỗi ô.  
lượng quan trọng). Các đặc điểm khác nhau ở  
Bước đầu tiên quan trọng trong quá trình cấp độ tế bào và cấp độ mô có thể được xác  
chẩn đoán nghi ngờ ung thư vú là phát hiện các định để mô tả cấu trúc hình thái của các đối  
tế bào khối u xâm lấn, đặc tính của khối u và tượng để phân biệt giữa các thành phần mô học,  
định lượng mức độ khối u (tumor). Cruz-Roa và ví dụ, tế bào khối u/biểu mô (đối với sự hình  
cộng sự đã xây dựng mô hình mạng nơ-ron tích thành ống) và tế bào phân bào (cho đếm số  
chập (CNN - convolutional neural networks) để lượng phân bào). Tuy nhiên, hầu hết các công  
phân loại các mảng hình ảnh từ trích ra từ WSI việc trong lĩnh vực này tập trung vào phát hiện  
của ung thư vú có chứa ung thư loại ống xâm sự phân bào, đây là cái có giá trị tiên lượng nhất  
nhập hay không [5]. Nhóm tác giả đã sử dụng nhưng cũng tiêu tốn nhiều công sức nhất. Năm  
việc gán nhãn vùng chú thích thủ công đối với 2013, Veta và cộng sự đề xuất một thách thức  
400 mẫu slide từ nhiều cơ sở khác nhau để huấn phát hiện sự phân bào tại cộng đồng với một bộ  
luyện mô hình của mình và xác thực hiệu suất dữ liệu chứa bộ 12 slide huấn luyện (training),  
của nó trên 200 slide với chú thích tương tự từ 11 slide để kiểm tra (testing) và khoảng 1000 số  
The Cancer Genome Atlas. Tác giả báo cáo chỉ liệu phân bào đã được chú thích. Người chiến  
số F1 score (một loại chỉ số đo lường độ chính thắng trong thử thách này đã sử dụng mạng  
xác của mô hình tương tự ROC và AUC) ở mức CNN với 10 lớp để đạt được 0,61 điểm F1 tổng  
pixel là 75,86%. Han và cộng sự [6] đã sử dụng (F1 score - một chỉ số đánh giá độ tin cậy hay  
bộ dữ liệu BreaKHis để huấn luyện một bộ phân được sử dụng trong học máy) so với sự đồng  
loại có thể phân biệt giữa tám loại khối u vú lành thuận của các chuyên giaGPB, trong khi đó,  
tính và ác tính với độ chính xác 93,2%. Mô hình chuyên giaGPBđạt được> 0,75 điểm F1 tổng.  
của họ được tiền xử lý trên imagenet và họ sử Năm 2019, Veta và cộng sự đã công bốkết quả  
dụng dữ liệu mở rộng để ngăn chặn việc mô một thử thách tiếp theo (TUPAC16 challenge)  
hình quá khớp (overfitting) của dữ liệu.  
tập trung vào đánh giá sự phân bàotrên slide  
Một trong những ứng dụng chẩn đoán sử GPB (liên quan tới đánh giá độ mô học của khối  
dụng học máy (machine learning) nổi bật cho u) [8]. Hệ thống chiến thắng trong thử thách  
bệnh ung thư vú là chẩn đoán di căn hạch. này đã đạt được mức kappa Cohen (chỉ số đánh  
Bejnori và cộng sự báo cáo về hiệu suất của bảy giá mức độ tương đồng) là 0,56 so với kết quả  
thuật toán học sâu được phát triển như một các chuyên gia GPB và đạt được điểm F1 =0,65  
phần của cuộc cạnh tranh đầy thách thức; các về chẩn đoán độ biệt hóa của khối u.Do bản  
thuật toán đã được tìm thấy vượt trội hơn một chất của việc mất nhiều công sức trong việc đếm  
nhóm gồm 11 chuyên gia GPB trong một bối số lượng phân bào có thể dẫn đến mức độ  
cảnh chẩn đoán hạn chế về thời gian được mô tương đồng thấp giữa các chuyên gia. Nhuộm  
phỏng [7]. Trên cơ sở dữ liệu huấn luyện bao Phospho-Histone H3 (PHH3), công đoạn giúp  
gồm 270 hình ảnh từ hai trung tâm có (n = 110) phát hiện phân bào ở độ nhạy cao, là phương  
và không có (n = 160) di căn hạch, và đánh giá pháp hóa mô miễn dịch đã được áp dụng để giải  
trên một bộ ảnh độc lập gồm 129 hình ảnh (49 quyết bài toán này. Tellez và cộng sự sử dụng  
có và 80 không có di căn), AUC của thuật toán máy scankết nối tới các mẫu nhuộm PHH3 và  
tốt nhất là 0,99, trong khi hiệu suất tốt nhất của nhuộm H&E để tạo chú thích (annotation) cho  
một chuyên gia GPB đạt được AUC là 0,88. hệ CNN. Vì là làm với mẫu PHH3, các nhà nghiên  
Trong một nghiên cứu tương tự có 6 chuyên cứu đã phải thu thập lên tới hơn 22.000 chú  
giaGPB đã xem xét 70 slide được số hóa có và thích từ khoảng 100 slide. Hệ CNN này đã không  
không có sự trợ giúp học máy với thời gian xem đạt chiến thắng trên TUPAC16 challenge, nguyên  
xét được sử dụng làm một kết điểm chính, thời nhân là có thể gây ra bởi sự biến thiên của chú  
gian xem xét trung bình ngắn hơn đáng kể với thích. Tuy nhiên, công việc tiếp theo của các tác  
có hỗ trợ hơn là không có hỗ trợ của học máy giả này cho thấy rằng việc sử dụng hệCNN để  
cho ra kết luận hình ảnh vi di căn (nhanh hơn phát hiện phân bào giống như như một trợ lý hỗ  
1,9 lần) và hình ảnh mà không có bất kỳ di căn trợ có thể giúp cải thiện mức độ tương đồng kết  
71  
vietnam medical journal n01 - MARCH - 2021  
analysis of cell images. Ann N Y Acad Sci, 128(3),  
quả chẩn đoán giữa các chuyên gia GPB [9].  
1035–1053.  
Sự hình thành vi ống và cấp độ hạt nhân là  
hai thành phần quan trọng khác trong phân loại  
mô bệnh học của ung thư vú. Tuy nhiên, các  
phương pháp hoàn toàn tự động cho hai nhiệm  
vụ này vẫn đang được phát triển. Công việc  
được công bố hiện tại tập trung vào phân tích  
cấu trúc mô có thể được sử dụng cho các nhiệm  
vụ này. Romo-Bucheli và cộng sự đã huấn luyện  
một mô hình CNN để phát hiện các hạt nhân vi  
ống và tính toán số liệu thống kê về các hạt  
nhân để dự đoán các phân loại rủi ro Oncotype  
DX. Veta và cộng sự đề xuất một loạt các thuật  
toán phi CNN để phân đoạn và phát hiện hạt  
nhân. Những phân đoạn này sau đó được sử  
dụng để phát hiện hạt nhân để phân tích hình  
thái sâu hơn nữa [9].  
2. Mukhopadhyay S., Feldman M.D., Abels E. và  
cộng sự (2018). Whole Slide Imaging Versus  
Microscopy for Primary Diagnosis in Surgical  
Pathology:  
A Multicenter Blinded Randomized  
Noninferiority Study of 1992 Cases (Pivotal Study).  
Am J Surg Pathol, 42(1), 39–52.  
3. Williams B.J., DaCosta P., Goacher E. và cộng  
sự (2017). A Systematic Analysis of Discordant  
Diagnoses in Digital Pathology Compared With  
Light Microscopy. Arch Pathol Lab Med, 141(12),  
1712–1718.  
4. Ozkan T.A., Eruyar A.T., Cebeci O.O. và cộng  
sự (2016). Interobserver variability in Gleason  
histological grading of prostate cancer. Scand J  
Urol, 50(6), 420–424.  
5. Cruz-Roa A., Gilmore H., Basavanhally A. và  
cộng sự (2017). Accurate and reproducible  
invasive breast cancer detection in whole-slide  
images: A Deep Learning approach for quantifying  
tumor extent. Sci Rep, 7, 46450.  
IV. KẾT LUẬN  
6. Han Z., Wei B., Zheng Y. và cộng sự (2017).  
Breast  
Cancer  
Multi-classification  
from  
Những tổng quan về những tiến bộ giải phẫu  
bệnh học kỹ thuật số và áp dụng trong ung thư  
vú trên thế giới đã cho thấy tiềm năng của  
việcxây dựng và triển khai ứng dụng AI trong  
chẩn đoán bệnh lý các bệnh ung thư nói chung  
và ung thư vú nói riêngtrên người Việt Nam. Ứng  
dụng AI trong chẩn đoán Ung thư vú dựa trên  
ảnh giải phẫu bệnh kỹ thuật số hóa sẽ giúp giải  
quyết những thách thức còn đang tồn tại trong  
lĩnh vực này và hứa hẹn sẽ mang lại những kết  
quả đột phá trong tương lai ở Việt Nam.  
Histopathological Images with Structured Deep  
Learning Model. Sci Rep, 7(1), 1–10.  
7. Ehteshami Bejnordi B., Veta M., Johannes  
van Diest P. và cộng sự. (2017). Diagnostic  
Assessment of Deep Learning Algorithms for  
Detection of Lymph Node Metastases in Women  
With Breast Cancer. JAMA, 318(22), 2199–2210.  
8. Veta M., Heng Y.J., Stathonikos N. và cộng  
sự. (2019). Predicting breast tumor proliferation  
from whole-slide images: The TUPAC16 challenge.  
Med Image Anal, 54, 111–121.  
9. Veta M., Kornegoor R., Huisman A. và cộng  
sự. (2012). Prognostic value of automatically  
extracted nuclear morphometric features in whole  
slide images of male breast cancer. Mod Pathol Off  
J U S Can Acad Pathol Inc, 25(12), 1559–1565.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Prewitt J.M. và Mendelsohn M.L. (1966). The  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ PHÒNG NÔN, BUỒN NÔN BẰNG  
DEXAMETHASON 8MG VÀ ONDASETRON 4MG TRONG GÂY TÊ  
TỦY SỐNG BẰNG BUPIVACAIN VÀ MORPHIN TRONG MỔ LẤY THAI  
Phạm Thị Anh Tú*, Công Quyết Thắng**, Lưu Quang Thùy***  
viện phụ sản Hải phòng trong thời gian từ tháng  
TÓM TẮT19  
10/2018 đến tháng 2/2019. Phương pháp nghiên  
cứu: Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên tiến cứu có so  
sánh. Nhóm đối chứng (nhóm 1): sử dụng thuốc  
chống nôn bằng dexamethasone 8mg và nhóm nghiên  
cứu (nhóm 2): có sử dụng phối hợp thuốc chống nôn  
dexamethasone 8mg và ondansetron 4mg. Kết quả  
nghiên cứu: Tỷ lệ nôn - buồn nôn ở nhóm sử dụng  
đơn thuần dexamethasone (với 15,6%) cao hơn so với  
nhóm sử dụng phối hợp phối hợp dexamethasone và  
ondansetron (với 6,9%) với sự khác biệt có ý nghĩa  
thống kê. Mức độ nôn - buồn nôn ở nhóm sử dụng  
đơn thuần dexamethason nặng hơn so với nhóm sử  
dụng phối hợp dexamethasone và ondansetron ở tất  
cả các các mức độ. Kết luận: Nên sử dụng phối hợp  
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả dự phòng nôn và  
buồn nôn bằng dexamethasone 8mg và ondansetron  
4mg trong gây tê tủy sống bằng bupivacain và  
morphin sulphat để mổ lấy thai thực hiện tại bệnh  
*Bệnh viện phụ sản Hải Phòng  
**Đại học Y Hà Nội  
***Bệnh viện Việt Đức  
Chịu trách nhiệm chính: Phạm Thị Anh Tú  
Ngày nhận bài: 4.01.2021  
Ngày phản biện khoa học: 26.2.2021  
Ngày duyệt bài: 8.3.2021  
72  
pdf 5 trang yennguyen 16120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tổng quan nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán ung thư vú bằng ảnh giải phẫu bệnh kỹ thuật số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftong_quan_nghien_cuu_ung_dung_tri_tue_nhan_tao_trong_chan_do.pdf