Tổng hợp, tính chất phức chất hỗn hợp phối tử Axetylsalixylic và 2,2’-dipyridyl n,n’-dioxit của một số nguyên tố đất hiếm nặng

Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học - Tập 25, Số 2/2020  
TỔNG HỢP, TÍNH CHẤT PHỨC CHẤT HỖN HỢP  
PHỐI TỬ AXETYLSALIXYLIC VÀ 2,2’-DIPYRIDYL N,N’ -DIOXIT  
CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM NẶNG  
Đến tòa soạn 20-11-2019  
Nguyễn Thị Hiền Lan, Dương Thị Tú Anh, Trần Như Quỳnh  
Khoa Hóa học, trường ĐH Sư Phạm - ĐH Thái Nguyên  
SAMMARY  
SYNTHESIS, PROPERTIES OF MIXED LIGANDS COMPLEXES  
OF ACETYLSALICYLIC AND 2,2’-DIPYRIDYL N,N’-DIOXIDE  
WITH SOME HEAVY RARE EARTH ELEMENTS  
Some complexes of Ln (III) (Ln: Dy, Tm, Yb) with mixed ligands acetylsalicylic and 2,2’-dipyridyl  
N,N’-dioxide have been synthesised. They have general formula is Ln(Bez)3(DipyO2) (Ln: Dy, Tm, Yb;  
AcSa-:acetylsalicylate, DipyO2: 2,2’-dipyridyl N,N’-dioxide). The characterization of these  
complexes have been investigated by IR, thermal analysis and mass-spectroscopy methods. The  
coordination modes of the ligands to Ln(III) centres have been investigated by IR spectra. Mass-  
spectroscopy showed that the complexes are monomes. TG- curves indicate that the complexes are  
unstable temperature and anhydrous state.  
Keywords: rare earth, acetylsalicylic, 2,2’-dipyridyl N,N’-dioxide complexes,  
1. MỞ ĐẦU  
2. THỰC NGHIỆM  
Một trong những hướng phát triển mạnh mẽ  
của hóa học phức chất là phát hiện và nghiên  
cứu khả năng phát huỳnh quang của các phức  
chất. Sự phát quang của phức chất được ứng  
dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, như: các  
đầu dò phát quang trong phân tích sinh học,  
trong vật liệu quang điện, trong đánh dấu  
huỳnh quang sinh y…[1,2,3]. Để có khả năng  
phát quang, các phức chất phải được tạo thành  
từ các phối tử có vòng thơm. Các phối tử này  
có hiệu ứng liên hợp, thuận lợi cho sự truyền  
năng lượng từ phối tử tới kim loại, đặc biệt là  
phức chất hỗn hợp phối tử có vòng thơm thì  
khả năng phát quang của chúng lại càng mạnh  
mẽ. Công trình này trình bày kết quả tổng hợp  
và tính chất phức chất tạo bởi hỗn hợp phối tử  
axetylsalixylat và 2,2’-dipyridyl N,N’-dioxit  
của một số nguyên tố đất hiếm nặng.  
2.1. Tổng hợp phức chất  
Quy trình tổng hợp các phức chất hỗn hợp phối  
tử được mô phỏng theo tài liệu [4]. Cách tiến  
hành cụ thể như sau: Hòa tan phối tử axit  
axetylsalixylic (HAcSa) và 2,2’-dipyridyl  
N,N’-dioxit (DipyO2) trong C2H5OH tuyệt đối  
cho đến khi thu được dung dịch trong suốt.  
Cho từ từ dung dịch chứa LnCl3 (Ln: Dy, Tm,  
Yb) vào dung dịch hỗn hợp phối tử trên. Tỉ lệ  
mol giữa LnCl3 : axetylsalixylic : DipyO2 là 1 :  
3 : 1. Hỗn hợp được khuấy trên máy khuấy từ  
ở nhiệt độ phòng, khoảng 3,5-4 giờ, tinh thể  
phức chất từ từ tách ra. Lọc, rửa phức chất  
bằng nước cất trên phễu lọc thủy tinh xốp. Làm  
khô phức chất trong bình hút ẩm đến khối  
lượng không đổi. Hiệu suất tổng hợp đạt 80 -  
85%. Các phức chất thu được có màu đặc  
trưng của ion đất hiếm.  
1
2.2. Các phương pháp nghiên cứu  
ESI, nhiệt độ khí làm khô 3250C, áp suất khí  
phun: 30 psi, thực hiện tại Viện Hóa học, Viện  
Hàn Lâm KH và CN Việt Nam.  
Hàm lượng đất hiếm được xác định bằng  
phương pháp chuẩn độ complexon với chất chỉ  
thị Arsenazo III, thực hiện tại khoa Hóa học  
trường ĐH Sư phạm Thái Nguyên.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
Bảng 1, 2 và 3 là kết quả phân tích hàm lượng  
ion trung tâm, phổ hồng ngoại và phân tích  
nhiệt tương ứng của các phức chất. Hình 1 là  
phổ hồng ngoại của HAcSa, DipyO2 và  
Dy(AcSa)3(DipyO2), hình 2 là giản đồ phân tích  
Phổ hồng ngoại của các chất được ghi trên máy  
Impact 410 hãng Nicolet (Mỹ) trong vùng từ  
(400 ÷ 4000) cm-1. Thực hiện tại khoa Hóa học,  
trường Đại học Khoa học Tự Nhiên – ĐHQG  
Hà Nội.  
nhiệt  
Yb(AcSa)3(DipyO2), hình 3 là phổ khối  
lượng của Dy(AcSa)3(DipyO2) và  
của  
Dy(AcSa)3(DipyO2)  
và  
Giản đồ phân tích nhiệt được ghi trên máy  
SETARAM Labsys TG trong môi trường  
không khí. Nhiệt độ được nâng từ nhiệt độ  
phòng đến 10000C với tốc độ đốt nóng  
100C/phút, thực hiện tại Viện Hóa học, Viện  
Hàn Lâm KH và CN Việt Nam.  
Yb(AcSa)3(DipyO2), hình 4 là công thức cấu  
tạo giả thiết của phức chất.  
Công thức giả thiết của các phức chất được  
dựa trên cơ sở kết hợp kết quả phân tích phổ  
hấp thụ hồng ngoại, phân tích nhiệt và phổ  
khối lượng.  
.Phổ khối lượng được ghi trên máy LC/MS –  
Xevo TQMS, hãng Water (Mỹ), nguồn ion:  
Bảng 1. Kết quả phân tích hàm lượng kim loại trong các phức chất  
Hàm lượng ion kim loại  
Công thức giả định  
STT  
trong các phức chất (%)  
của các phức chất  
Lý thuyết  
Thực nghiệm  
18,35  
2
3
4
Dy(AcSa)3(DipyO2)  
Tm(AcSa)3(DipyO2)  
Yb(AcSa)3(DipyO2)  
18,30  
18,90  
19,26  
18,85  
19,21  
Kết quả ở bảng 1 cho thấy hàm lượng đất hiếm  
trong các phức chất xác định bằng thực nghiệm  
tương đối phù hợp với tính toán lí thuyết, kết  
quả này khẳng định sự phù hợp của công thức  
giả định của các phức chất.  
Bảng 2. Các số sóng hấp thụ đặc trưng trong phổ hồng ngoại của phối tử và phức chất (cm-1)  
Stt  
1
Hợp chất  
v(COOH) νas(COO )  
-
νs(COO )  
-
v(CH)  
2549  
3037  
2897  
v(C-C)  
v(NO) v(Ln-O) v(OH)  
1753  
1691  
-
-
1606  
3500  
HAcSa  
1458  
-
-
2
DipyO2  
-
1018  
848  
-
-
Dy(AcSa)3(DipyO2)  
1593  
1562  
1591  
1560  
1591  
1564  
1645  
1624  
1649  
582  
582  
582  
4
-
-
-
1462  
Tm(AcSa)3(DipyO2)  
Yb(AcSa)3(DipyO2)  
-
-
5
6
1460  
1462  
2897  
2897  
852  
850  
2
Phổ hấp thụ hồng ngoại của axit axetylsalixylic  
xuất hiện dải hấp thụ kép ở 1691-1753 cm-1 có  
cường độ rất mạnh được quy gán cho dao động  
hóa trị bất đối xứng của liên kết C=O trong  
nhóm –COOH.  
Phổ hấp thụ hồng ngoại của các phức chất có  
dạng rất giống nhau, chứng tỏ cách phối trí  
trong các phức chất là tương tự nhau. Trên phổ  
hồng ngoại của các phức chất không xuất hiện  
dải hấp thụ trong vùng 3000 - 3500 cm-1,  
chứng tỏ trong thành phần của các phức chất  
không có H2O.  
Hình 1a. Phổ hồng ngoại của HAcSa  
Trong phổ hồng ngoại của các phức chất, trong  
vùng 1560 - 1593 cm-1 xuất hiện các dải hấp  
thụ có cường độ rất mạnh, được quy gán cho  
dao động hóa trị bất đối xứng của nhóm -COO-  
, dải này đã bị dịch chuyển về vùng có số sóng  
thấp hơn so với vị trí tương ứng của nó trong  
HAcSa (1691-1753 cm-1), chứng tỏ trong các  
phức chất đã hình thành liên kết kim loại - phối  
tử làm cho liên kết CO trong phức chất bị yếu  
đi. Trong các phức chất, hiệu các số sóng của  
dao động hóa trị bất đối xứng và đối xứng của  
nhóm  
COO-(  
)
trong  
as(COO) s(COO  
)
Hình 1b: Phổ hồng ngoại của DipyO2  
khoảng (100 - 131) cm-1, chứng tỏ khuynh  
hướng phối trí của AcSa- với Ln3+ trong các  
phức chất theo kiểu vòng hai càng [4]. Dải hấp  
thụ tại 1018 cm-1 đặc trưng cho dao động của  
nhóm NO trong phối tử DipyO2 đã dịch chuyển  
về vùng có số sóng thấp hơn trong các phức  
chất (848-867 cm-1). Điều này chỉ ra rằng trong  
các phức chất liên kết Ln3+ và DipyO2 đã được  
hình thành qua các nguyên tử O của nhóm NO  
làm cho liên kết N-O trong phức chất bị yếu đi.  
Chứng tỏ trong phức chất hỗn hợp phối tử, ion  
đất hiếm đã đồng thời phối trí với O của COO-  
trong AcSa- và với O của NO trong DipyO2.  
Hình 1c. Phổ hồng ngoại của  
Dy(AcSa)3(DipyO2)  
3
Bảng 3. Kết quả phân tích nhiệt của các phức chất  
Hiệu ứng  
Khốí lượng mất  
Nhiệt độ  
tách cấu  
tử (0C)  
Các quá  
trình xảy  
ra  
nhiệt  
(%)  
Phần  
TT  
Phức chất  
còn lại  
Lý  
Thực  
thuyết nghiệm  
267  
408  
515  
317  
403  
519  
570  
278  
422  
519  
Tỏa nhiệt  
Tỏa nhiệt  
Tỏa nhiệt  
Tỏa nhiệt  
Tỏa nhiệt  
Tỏa nhiệt  
Tỏa nhiệt  
Tỏa nhiệt  
Tỏa nhiệt  
Tỏa nhiệt  
Cháy  
Cháy  
Cháy  
Cháy  
Cháy  
Cháy  
Cháy  
Cháy  
Cháy  
Cháy  
Dy(AcSa)3(DipyO2)  
1
2
3
Dy2O3  
Tm2O3  
Yb2O3  
78,97  
78,41  
78,06  
82,03  
75,97  
75,26  
Tm(AcSa)3(DipyO2)  
Yb(AcSa)3(DipyO2)  
Giản đồ phân tích nhiệt của các phức chất cho  
0
thấy, dưới 267 C không xuất hiện hiệu ứng  
thu nhiệt và hiệu ứng mất khối lượng, chứng tỏ  
các phức chất ở trạng thái khan. Điều này hoàn  
toàn phù hợp với kết quả phổ hồng ngoại của  
các phức chất. Trên đường DTA của giản đồ  
nhiệt các phức chất, xuất hiện ba hoặc bốn hiệu  
ứng tỏa nhiệt rất mạnh trong khoảng (267–  
0
570) C, ứng với các hiệu ứng tỏa nhiệt này là  
các hiệu ứng mất khối lượng trên đường TGA.  
Điều đó chứng tỏ khi bị đốt nóng, các phức  
chất đã bị cháy rất mạnh cho sản phẩm cuối  
cùng là các oxit đất hiếm Ln2O3. Kết quả tính  
toán lý thuyết tương đối phù hợp với số liệu  
thực nghiệm thu được. Trên cơ sở đó có thể giả  
thiết sơ đồ phân hủy nhiệt của các phức chất  
như sau:  
Hình 2a. Giản đồ phân tích nhiệt của  
Dy(AcSa)3(DipyO2)  
0C  
Ln(AcSa)3 DipyO2 267 570 Ln2O3  
(Ln: Dy, Tm, Yb)  
Đối với phổ khối lượng của các phức chất, các  
mảnh ion tạo ra trong quá trình bắn phá được  
giả thiết dựa trên quy luật chung về quá trình  
phân mảnh của các cacboxylat đất hiếm [5].  
Hình 2b. Giản đồ phân tích nhiệt của  
Yb(AcSa)3(DipyO2)  
4
Trên cơ sử trên sự phân mảnh của các phức  
chất được giả thiết như sau:  
Ln(AcSa)3 DipyO2 DipyO2Ln(AcSa)3  
(Ln: Dy, Tm, Yb).  
Kết hợp kết quả phổ khối lượng với các dữ  
kiện của phổ hấp thụ hồng ngoại, công thức  
cấu tạo của phức chất đã được đưa ra, đó là các  
monome hai càng, trong đó ion đất hiếm có số  
phối trí 8, chúng có dạng như sau:  
Hình 3a. Phổ khối lượng của  
Dy(AcSa)3DipyO2  
Hình 4. Công thức cấu tạo giả thiết  
của phức chất  
4. KẾT LUẬN  
Hình 3b. Phổ khối lượng của Yb(AcSa)3DipyO2  
1. Đã tổng hợp được 03 phức chất đơn nhân  
của Dy(III), Tm(III), Yb(III) với hỗn hợp phối  
tử axetylsalisylat.  
Phổ khối lượng của các phức chất cho thấy pha  
hơi của các phức chất có thành phần rất đơn  
giản và tương tự nhau, đều gồm sự có mặt của  
3 loại ion mảnh tương ứng với sự xuất hiện của  
3 pic có cường độ rất mạnh. Pic thứ nhất có  
cường độ mạnh, có m/z lớn nhất lần lượt đạt  
các giá trị là: 888; 895 và 899 tương ứng với  
các phức chất của Dy(III), Tm(III) và Yb(III).  
Các giá trị này ứng đúng với khối lượng của  
mảnh ion phân tử monome [Ln(AcSa)3DipyO2  
+ H+]+ (Ln: Dy, Tm, Yb). Pic thứ hai có cường  
độ rất mạnh có m/z lần lượt là 700; 707 và 711,  
các giá trị này ứng đúng với khối lượng mảnh  
ion monome [Ln(AcSa)3 + H+]+ của các phức  
chất Dy(III), Tm và Yb(III).  
2. Đã nghiên cứu các phức chất bằng phương  
pháp phổ hấp thụ hồng ngoại, kết quả đã xác  
nhận sự tạo thành liên kết giữa ion đất hiếm  
với axetylsalisylat và 2,2’-dipyridyl N,N’-  
dioxit; Các phức chất có cùng công thức phân  
tử Ln(AcSa)3DipyO2.  
3. Đã nghiên cứu các phức chất bằng phương  
pháp phân tích nhiệt, kết quả cho thấy, 03 phức  
chất đều ở dạng khan, các phức chất tương đối  
bền nhiệt; Đã đưa ra sơ đồ phân hủy nhiệt của  
chúng.  
4. Đã nghiên cứu các phức chất bằng phương  
pháp phổ khối lượng, kết quả cho thấy 03 phức  
chất đều tồn tại ở dạng monome, chúng tương  
đối bền trong điều kiện ghi phổ. Thành phần  
pha hơi của các phức chất đơn giản và tương tự  
nhau, đều gồm sự có mặt của 3 loại ion mảnh.  
5. Đã đưa ra công thức cấu tạo giả thiết của các  
Ngoài ra trên phổ khối lượng của 03 phức chất  
còn xuất hiện pic có m/z = 189, pic này được  
quy gán cho sự có mặt của ion phối tử [DipyO2  
+ H+]+  
5
phức chất, trong phức chất monome, ion đất  
hiếm có số phối trí 8.  
containing  
three  
imidazole,  
[LnIII(H3L)benzoate](ClO4)2·H2O·2MeOH  
(LnIII = EuIII and TbIII; H3L: tris[2-(((imidazol-  
4-yl)methylidene)amino)ethyl]amine))”,  
Polyhedron, Vol. 91, pp. 28-34.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Linyan Yang, Yanping Zhang, Liwei Hu,  
Yunhe Zong, RuiliZhao, TianmingJin, WenGu  
(2018), “Synthesis, characterization and cell  
imaging properties of rare earth compounds  
based on hydroxamate ligand, Journal of Rare  
Earths”, Volume 36, Issue 4, April 2018,  
Pages 418-423.  
4. Na Zhao, Shu-Ping Wang, Rui-Xia Ma, Zhi-  
Hua Gao, Rui-Fen Wang, Jian-Jun Zhang,  
(2007), “Synthesis, crystal structure and  
properties of two ternary rare earth complexes  
with aromatic acid and 1,10-phenanthroline”,  
Journal of Alloys and Compounds, Vol. 463,  
pp. 338-342.  
2. Desheng Zhu, Congkai Wang, FengJiang,  
(2018),  
“White  
light-emitting  
phosphors”,  
Ba0.05Sr0.95WO4:Tm3+ Dy3+  
5. Kotova O. V., Eliseeva S. V., Lobodin V.  
V., Lebedev A. T., Kuzmina N. P. (2008)  
''Direct laser desorption/ionization mass  
spectrometry characterization of some  
aromantic lathanide carboxylates", Journal of  
Alloys and Compound, Vol. 451, pp. 410-413.  
Journal of Rare Earths, Vol. 36 (4), pp 346-  
352.  
3. Seira Shintoyo, Takeshi Fujinami, Naohide  
Matsumoto, Masanobu Tsuchimoto, Marek  
Weselski, Alina Bieńko, Jerzy Mrozinski  
(2015),  
“Synthesis,  
crystal  
structure,  
luminescent and magnetic properties of  
europium(III) and terbium(III) complexes with  
a bidentate benzoate and a tripod N7 ligand  
6
pdf 6 trang yennguyen 13580 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tổng hợp, tính chất phức chất hỗn hợp phối tử Axetylsalixylic và 2,2’-dipyridyl n,n’-dioxit của một số nguyên tố đất hiếm nặng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftong_hop_tinh_chat_phuc_chat_hon_hop_phoi_tu_axetylsalixylic.pdf