Tóm tắt Luận văn Quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung cấp nghề Việt - Úc Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đứng trước những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nguồn
nhân lực, vấn đề đào tạo lao động lành nghề đáp ứng nhu cầu của xã
hội đang trở thành vấn đề quan trọng và cấp bách của các cơ sở đào
tạo nghề.
Nhà trường đã có một số giải pháp trong công tác quản lý
hoạt động dạy học ở trường nói chung chưa mang lại hiệu quả, chưa
mang tính hệ thống. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, với mong muốn
được đóng góp một số ý kiến nhằm quản lý tốt hoạt động dạy học
(HĐDH) của trường TCN Việt – Úc nên chúng tôi đã chọn vấn đề
“Quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung cấp nghề Việt - Úc
Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ chuyên ngành
Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng các biện pháp quản lý HĐDH học đáp ứng được
đặc thù các nghề du lịch và dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo của trường TCN Việt – Úc.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý HĐDH ở trường TCN Việt – Úc.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý HĐDH ở trường TCN Việt – Úc.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động dạy học và quản lý quá trình dạy học ở trường
TCN Việt – Úc hiện còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa phù hợp nên
chất lượng đào tạo nghề chưa cao. Nếu xác định rõ cơ sở lý luận và
đánh giá đúng thực trạng quản lý HĐDH thì có thể đề xuất được biện
2
pháp quản lý một cách hợp lý, khả thi và tiến hành đồng bộ sẽ góp
phần nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo nghề.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận việc quản lý HĐDH tại các
trường TCN.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học và quản lý hoạt
động dạy học tại trường TCN Việt – Úc hiện nay.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học tại trường TCN Việt
- Úc.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu đường lối chính sách của Đảng và nhà nước,
địa phương về công tác dạy nghề.
- Nghiên cứu lý luận về công tác quản lý dạy nghề.
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến quản lý dạy nghề.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát sư phạm.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý hoạt động dạy
nghề.
- Tọa đàm.
- Điều tra bằng phiếu hỏi
6.3. Các phương pháp khác
- Phương pháp sử dụng thống kê toán học.
- Phương pháp chuyên gia.
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Khảo sát thực trạng công tác quản lý dạy học được thực
hiện ở tất cả các lớp hệ Trung cấp đang đào tạo tại trường TCN Việt
– Úc.
3
7.2. Các biện pháp quản lý dạy học được đề xuất để áp dụng cho Ban
Giám hiệu và các cán bộ quản lý đào tạo ở trường TCN Việt – Úc.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm có các phần sau:
Mở đầu: Đề cập những vấn đề chung của đề tài.
Nội dung nghiên cứu: gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận việc quản lý HĐDH ở trường TCN.
Chương 2: Thực trạng dạy học và quản lý HĐDH ở trường
TCN Việt – Úc.
Chương 3: Các biện pháp quản lý dạy học ở trường TCN
Việt - Úc.
Kết luận và kiến nghị.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VIỆC QUẢN LÝ DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
1.1. KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1. Đặc trưng đào tạo nghề ở một số nước trên thế giới
Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Singapore
1.1.2. Tình hình đào tạo nghề ở Việt Nam
Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam được hình thành
trên 50 năm.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1. Khái niệm giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý HĐ DH
a. Khái niệm giáo dục
Giáo dục là sự hình thành nhân cách được tổ chức một cách
có mục đích, có tổ chức thông qua các hoạt động.
b. Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng
của ngành giáo dục, nhà quản lý giáo dục trong việc vận dụng
nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được
những mục tiêu đề ra.
c. Quản lý hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là hoạt động mà trong đó dưới sự tổ
chức, điều khiển của người dạy làm cho người học tự giác, tích cực,
chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức học tập của
mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học.
Hoạt động học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm
lĩnh khái niệm khoa học, dưới sự điều khiển sư phạm của thầy.
Bản chất của quá trình dạy học
Quá trình dạy học là một hệ thống toàn vẹn, cân bằng động
5
bao gồm ba thành tố cơ bản: khái niệm khoa học, dạy và học.
Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý HĐDH là những tác động hợp quy luật của chủ thể
quản lý dạy học đến khách thể quản lý dạy học nhằm huy động tối đa
nguồn lực giáo dục của nhà trường, của cộng đồng và xã hội để đưa
hoạt động dạy học đến mục tiêu.
1.2.2. Khái niệm dạy nghề và quản lý hoạt động dạy nghề
a. Khái niệm dạy nghề
Dạy nghề là dạy cho người học chủ yếu là các chức năng
thực hiện nhiệm vụ, công việc cụ thể của một nghề, để tạo ra sản
phẩm theo nhu của xã hội.
b. Quản lý hoạt động dạy nghề
Quản lý quá trình đào tạo nghề thực chất là quản lý các yếu
tố sau theo một trình tự, qui trình vừa khoa học, vừa phù hợp với
điều kiện thực tế của Nhà trường, đem lại hiệu quả trong công tác
đào tạo.
1.3. MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HĐDH
1.3.1. Các yếu tố của quá trình dạy nghề
a. Mục tiêu dạy nghề
Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp
trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với
trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật,
tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người
học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm
hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b. Nội dung dạy nghề
Nội dung của đào tạo nghề là những yêu cầu đặt ra để mang
6
lại cho người học có được những kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề
nghiệp hợp lý.
c. Phương pháp dạy nghề
Phương pháp đào tạo nghề là tổng hợp cách thức hoạt động
của thầy và trò nhằm thực hiện một cách tối ưu mục đích và nhiệm
vụ dạy nghề.
d. Hoạt động học nghề
Là quá trình hoạt động của HS trong đó học sinh dựa vào nội
dung dạy học, vào sự chỉ đạo của giáo viên để lĩnh hội tri thức.
e. Hoạt động dạy nghề
Giáo viên là người trực tiếp giảng dạy lý thuyết, hoặc hướng
dẫn thực hành nghề, hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành.
f. Kiểm tra đánh giá kết quả học nghề
1.3.2. Nội dung quản lý dạy học
a. Quản lý nội dung giảng dạy
Quản lý nội dung giảng dạy bao gồm: Quản lý thực hiện kế
hoạch tiến độ thời gian và các hoạt động giảng dạy, học tập và các
hoạt động khác; quản lý nội dung, kế hoạch giảng dạy; quản lý hoạt
động thực tập tay nghề.
b. Quản lý kế hoạch giảng dạy
Quản lý kế hoạch bao gồm việc thu nhập thông tin, tổ chức
lập kế hoạch, giám sát thực hiện mục tiêu, điều chỉnh nội dung
nguồn lực, biện pháp, tiến độ hoạt động và kiểm tra việc tuân thủ các
yêu cầu dạy học.
c. Quản lý chương trình giảng dạy
Việc quản lý chương trình đào tạo là quản lý trong việc thực
hiện kế hoạch đào tạo, nhằm thực hiện đúng, đầy đủ nội dung đã
được đặt ra theo mục tiêu đã xác định đối với mỗi cấp bậc đào tạo.
7
d. Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên
Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên một mặt nhằm
nâng cao nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm và phương pháp giảng dạy
của giáo viên, mặt khác hướng dẫn kiểm tra đôn đốc, để giáo viên
hoàn thành đầy đủ các khâu trong quy định về nhiệm vụ của người
giáo viên.
e. Quản lý hoạt động học tập của học sinh
Công tác quản lý là làm cho học sinh hăng hái tích cực trong
lao động, học tập, phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập đồng thời
có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất.
f. Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học
8
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TCN VIỆT – ÚC
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ
HỘI VÀ CÔNG TÁC DẠY NGHỀ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế xã hội thành phố ĐN
a. Khái quát chung
Thành phố Đà Nẵng có diện tích 942km2, dân số hiện nay là
gần 1 triệu người, tổng sản phẩm nội địa (GDP) năm 2011 đạt
13.178,8 tỉ đồng, tăng bình quân 11%/năm. GDP bình quân đầu
người năm 2011 ước đạt 33,2 triệu đồng và bằng 1,6 lần mức bình
quân chung cả nước.
b. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
Đà Nẵng đến năm 2020
- Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục xây dựng thành phố Đà Nẵng
trở thành đô thị lớn, là trung tâm kinh tế - xã hội của miền Trung.
- Mục tiêu cụ thể: duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế 12-
13%/năm; cơ cấu kinh tế đến năm 2020 là: dịch vụ 66.6%, Công
nghiệp và xây dựng 29.4%, Nông nghiệp 4%.
2.1.2. Công tác dạy nghề ở thành phố Đà Nẵng
a. Củng cố và phát triển mạng lưới dạy nghề
Hiện nay trên địa bàn thành phố có 62 CSDN, có 05 trường
CĐN, 07 trường TCN, 17 Trung tâm dạy nghề và 33 cơ sở khác đào
tạo nghề. Căn cứ Quy hoạch phát triển đào tạo nghề, từ nay đến năm
2020, thành phố Đà Nẵng cần phát triển thêm 03 trường CĐN, phát
triển thêm 7 trường TCN và 05 Trung tâm đào tạo nghề.
9
b. Công tác tư vấn, tuyên truyền và các hoạt động phong trào
c. Tuyển sinh dạy nghề
d. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý
e. Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị
Có 14 cơ sở dạy nghề đầu tư mới và bổ sung cơ sở vật chất
trang thiết bị dạy nghề với tổng kinh phí 66.968 tỷ đồng.
f. Công tác học sinh, sinh viên
Năm 2012, tổng số HSSV có mặt hiện nay tại 12 trường Cao
đẳng nghề và Trung cấp nghề là 16.285 em. Có 26.59% HSSV xếp
loại rèn luyện đạo đức xuất sắc, 57.83% đạt loại tốt; 14.91% đạt loại
trung bình và 0.67% đạt loại yếu kém.
g. Thực trạng của các cơ sở dạy nghề
- Mạng lưới trường TCN và các CSDN nghề thuộc thành phố
đã được phát triển khá tốt, bao gồm đủ các loại hình công lập và
ngoài công lập.
- Năm 2011, công tác dạy nghề của thành phố đã hoàn thành
kế hoạch đề ra, trong đó chỉ tiêu tuyển sinh đạt 100,5%.
- Công tác đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp ở
các trường thực hiện chưa đồng bộ, còn chắp vá và thiếu định hướng
rõ ràng nên chưa theo kịp với đòi hỏi của xã hội.
- Cơ sở vật chất của đại bộ phận CSDN vẫn còn yếu kém,
trang thiết bị kỹ thuật cho đào tạo kỹ năng nghề nghiệp nói chung
vừa thừa, vừa thiếu, vừa lạc hậu.
2.2. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG TCN VIỆT - ÚC
2.2.1. Vài nét về trường TCN Việt – Úc
a. Quá trình thành lập và phát triển nhà trường
b. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trường
10
- Chức năng: tổ chức đào tạo nghề, bồi dưỡng nghề cho
người lao động Thành phố Đà Nẵng và các tỉnh trong khu vực miền
Trung và Tây Nguyên
- Nhiệm vụ: tổ chức quá trình đào tạo theo mục tiêu, chương
trình đào tạo các nghề được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Cơ cấu tổ chức: tổng số cán bộ quản lý, nhân viên và giáo
viên của trường hiện nay là 126 người.
c. Đặc điểm công tác tuyển sinh
Bảng 2.8. Kết quả tuyển sinh các năm qua
Năm học
Trung cấp nghề
Sơ cấp nghề
420
Tổng số
720
2007 – 2008
2008 – 2009
2009 – 1010
2010 – 2011
2012 – 2013
300
380
500
580
650
465
845
520
1.020
1.190
1.450
610
800
Nguồn: Phòng Đào tạo
Bảng 2.10. Tổng hợp qui mô đào tạo từ 2013-2017
Tên nghề,
Thời
Dự kiến tuyển sinh đến năm 2017
2014 2015 2016
250 300 350
T
T
Qui mô
trình độ đào
gian
ĐT 2017
2013
200
2017
500
1
2
3
Cao đẳng
Trung cấp
Sơ cấp nghề
Tổng số
3 năm
2 năm
< 1
1,150
950
400
1,000
1,600
400
1,000
1,650
450
1,000
1,750
450
1,000
1,800
500
1,000
2,000
1,000
3,100
Nguồn: Phòng Đào tạo
11
d. Công tác giảng dạy và học tập
Mặc dù còn có khó khăn song hoạt động giảng dạy và học
tập đều thực hiện nghiêm túc, chất lượng đào tạo luôn được chú
trọng nâng cao.
e. Công tác thực tập - liên kết đào tạo
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƯỜNG TCN VIỆT – ÚC
2.3.1. Thực trạng quản lý xây dựng nội dung chương trình
đào tạo
Từ kết quả khảo sát, chúng tôi nhận thấy việc xây dựng nội
dung môn học/mô đun, tổ chức biên soạn giáo trình, bài giảng theo
đúng nội dung chương trình với kết quả cụ thể như sau: có đến
34.9% - 39.7% ý kiến đánh giá tốt, 38.9% - 43.7% đánh giá khá,
12.1% - 14.2% đánh giá trung bình, chỉ có 6.2% - 9.8% đánh giá
chưa đạt.
Thực tế cho thấy, việc xây dựng giáo trình dạy nghề chưa đạt
được tính thực tiễn cao, chỉ có 19.0% đánh giá tốt, 34.9% đánh giá
khá, có đến 29.4% đánh giá trung bình và 16.7% đánh giá chưa đạt.
Việc tăng cường cập nhật thông tin, rà soát và điều chỉnh nội
dung, chương trình đào tạo nhà trường làm khá tốt với 40.5% ý kiến
đánh giá tốt, 30,2% ý kiến đánh giá khá, 16.7% ý kiến đánh giá trung
bình và chỉ có 12.6% đánh giá chưa đạt.
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của giáo viên
Qua quá trình khảo sát công tác phân công giảng dạy phù
hợp với khả năng chuyên môn của giáo viên và quản lý việc thực
hiện các sổ sách, biểu mẫu đúng theo quy định, cụ thể: 85.0% ý kiến
đánh giá khá tốt, chỉ có 13.0% ý kiến đánh giá trung bình và 2.0%
đánh giá chưa đạt.
12
Việc dự giờ và đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên
vẫn chưa đạt hiệu quả cao cụ thể: có đến 33.0% ý kiến đánh giá trung
bình, 17.0% đánh giá chưa đạt và chỉ có 16.0% đánh giá tốt, 34.0%
khá.
Việc đánh giá công tác đổi mới phương pháp dạy học của
giáo viên có đến 33.0% ý kiến đánh giá trung bình, 26.0% chưa đạt
và chỉ có 11.0% tốt, 30.0% khá. Cụ thể:
Về cơ bản, đa số giáo viên sử dụng phương pháp thuyết trình
chiếm tỷ lệ 52.4% – 76.2% , cao hơn nhiều so với các phương pháp
khác (cụ thể: thuyết trình kết hợp với làm mẫu chiếm tỷ lệ 36.5% –
60.3%, dạy học nêu vấn đề chiếm 29.4% – 43.7%, thảo luận nhóm
chiếm 15.1% - 20.6% và phương pháp đóng vai chiếm 16.7% –
32.5%. Do vậy, việc nắm bắt và sử dụng linh hoạt các phương pháp
giảng dạy còn hạn chế.
Kết quả đánh giá của học sinh về nội dung bài giảng của
giáo viên thì hầu hết các bài giảng điều đảm bảo đầy đủ phần kiến
thức, kỹ năng và thái độ. Có đến 39.0% - 56.0% ý kiến đánh giá vừa,
20.0% - 26.0% ý kiến đánh giá ít, 19.0% - 24.0% đánh giá nhiều và
chỉ có 5.0% - 11.0% ý kiến đánh giá rất nhiều.
Việc phân bổ thời gian giảng dạy của giáo viên chưa hợp lý,
phần thuyết giảng chiếm thời gian quá nhiều đến 36.0%, thời gian
thảo luận nhóm và tự nghiên cứu quá ít chỉ chiếm tỷ lệ 39.0% -
53.0%.
2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh
Hiện nay, nhà trường có 1.230 học sinh trung cấp nghề, 800
học sinh sơ cấp nghề. Qua khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên tham
gia giảng dạy đánh giá về công tác quản lý hoạt động học tập của học
sinh kết quả như sau: chỉ có 15.9% ý kiến đánh giá trung bình, có
13
đến 80.2% ý kiến đánh giá khá tốt và 3.9% ý kiến đánh giá chưa đạt.
Trong khi đó công tác quản lý tự học của học sinh cũng còn khá
thấp, chưa được chú trọng, chỉ có 10.3% ý kiến đánh giá tốt, 25.4%
đánh giá khá, có đến 40.5% đánh giá trung bình và 23.8% đánh giá
chưa đạt.
2.3.4. Thực trạng quản lý đánh giá kết quả dạy học
Hiện nay, trong trường phần lớn giáo viên sử dụng đều sử
dụng hình thức thi tự luận là khá phổ biến để đánh giá kết quả học
tập của HS. Nội dung đánh giá khá nặng về phần kiến thức, chưa chú
trọng về kỹ năng và thái độ nghề nghiệp.
2.3.5. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động
dạy học
a. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Công tác quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học được giao
cho phòng quản lý thiết bị của trường đảm nhiệm.
Qua khảo sát chúng ta thấy khả đáp ứng nhu cầu của cơ sở
vật chất, trang thiết bị cho việc dạy và học cũng tương đối đầy đủ.
b. Thực trạng quản lý môi trường dạy học
Trong thời gian qua, nhà trường đã xây dựng được môi
trường thuận lợi cho hoạt động giảng dạy, học tập.
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG DẠY CỦA TRƯỜNG TCN VIỆT – ÚC
2.4.1. Ưu điểm
Tuy mới thành lập và đi vào hoạt động được 7 năm, nhưng
nhà trường đã tạo dựng được thương hiệu riêng cho mình, là một
trong 20 trường nghề trên toàn quốc được chọn kiểm định chất lượng
dạy nghề vào năm 2009; trường có 2 nghề được chọn làm nghề trọng
điểm cấp quốc gia và khu vực.
14
2.4.2. Hạn chế
Qua 7 năm đi vào hoạt động trong lĩnh đào tạo nghề, về cơ
bản nhà trường đã thực hiện tốt được chức năng, nhiệm vụ của nhà
trường. Tuy nhiên những quy định, hướng dẫn liên quan đến hoạt
động dạy học đôi khi tính đồng thuận chưa cao, chưa kích thích được
đội ngũ giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, tự học tập nghiên
cứu để nâng cao trình độ, đội ngũ giáo viên chuyên nghề đã số đến từ
các doanh nghiệp thực tế nên kỹ năng sư phạm nghề còn nhiều hạn
chế.
2.4.3. Nguyên nhân
* Nguyên nhân của những ưu điểm đạt được
Sự đoàn kết, nhất trí, quyết tâm cao với công việc đã góp
nhiều công sức cho sự phát triển của nhà trường.
* Nguyên nhân của những hạn chế
Sự phối hợp không đồng bộ giữa các bộ phận đoàn thể, các
phòng, khoa, bộ môn trong quản lý HĐDH. Sự phát triển đội ngũ, có
gia tăng hằng năm nhưng nhìn chung chất lượng còn thấp.
15
CHƯƠNG 3
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VIỆT - ÚC
3.1. NHỮNG NGUYÊN TẮC XÁC LẬP BIỆN PHÁP
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu
Mục tiêu nghiên cứu là cái đích mà người nghiên cứu cần
vạch ra để thực hiện, định hướng, nỗ lực tìm kiếm, là những điều cần
làm trong việc nghiên cứu. Vì vậy, các biện pháp cần phải bảo đảm
tính mục tiêu.
3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ
Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ tương tác để
thực hiện một mục tiêu nào đó. Các biện pháp đề xuất phải đồng bộ
từ quản lý hoạt động dạy học của giáo viên, quản lý hoạt động học
của học sinh, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh đến
quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy học. Chúng ta phải
quan tâm đồng bộ đầy đủ các yếu tố, không thể xem nhẹ yếu tố nào
khi tiến hành quản lý dạy học trong nhà trường. Vì vậy, khi đề xuất
các biện pháp phải đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ.
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn
Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học phải phù hợp với
thực trạng, phù hợp với các điều kiện thực tiễn góp phần thực hiện
những nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo nghề của Đảng ta nói chung và
nhà trường nói riêng.
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi
Các biện pháp đưa ra có khả năng thực hiện được tại trường
một cách khả thi, nhanh chóng và mang lại hiệu quả cao khi rèn
luyện kỹ năng cho học sinh. Các biện pháp quản lý phải được kiểm
16
chứng theo các nguyên tắc như: tính khoa học, tính khách quan, tính
hợp lý, tính khả thi. Các biện pháp được tổ chức thực hiện một cách
rộng rãi và được điều chỉnh cải tiến thường xuyên để ngày càng hoàn
thiện hơn.
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VIỆT – ÚC
3.2.1. Nhóm biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy
a. Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch dạy học
Mục tiêu của biện pháp
- Xây dựng kế hoạch dạy học tổng thể cho toàn khóa học
đảm bảo cụ thể, logic phù hợp với thực tế và các điều kiện dạy học
của trường.
Nội dung biện pháp
- Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo việc soạn thảo, lập kế hoạch
tổng thể dạy học.
- Phân tích thực trạng công tác xây dựng kế hoạch dạy học
trong những năm học qua.
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa đơn vị quản lý đào tạo với
các khoa, bộ môn trong việc xây dựng kế hoạch dạy học.
Lưu ý khi vận dụng biện pháp
- Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo phòng Đào tạo chịu trách
nhiệm lập kế hoạch tổng thể dạy học.
- Trên cơ sở kế hoạch tổng thể dạy học của khóa học, các
khoa, tổ bộ môn căn cứ xây dựng kế hoạch chi tiết của đơn vị mình.
- Ban Giám hiệu trực tiếp chỉ đạo phòng Đào tạo, các khoa,
kiểm tra việc thực hiện kế hoạch chi tiết, tổng thể của nhà trường.
- Việc xây dựng kế hoạch tổng thể cho hoạt động dạy học
phải đảm bảo các nội dung sau: Xác định khối lượng kiến thức; số
17
tiết, thời gian xen kẽ, thời lượng lý thuyết và thực hành trong một
môn học/mô đun; thời gian, địa điểm học thực hành; số tiết thực tập
môn học, thời gian tham quan nghiên cứu thực tế.
b. Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình gắn với nhu
cầu thực tế xã hội
Mục tiêu của biện pháp
Đổi mới quản lý mục tiêu, nội dung chương trình dạy học
chính là hướng tới hình thành và phát triển nhân cách con người,
nhân cách nghề nghiệp, thích hợp với nhu cầu thực tế phát triển trong
từng giai đoạn học tập của học sinh.
Nội dung biện pháp
Đánh giá đúng thực trạng quản lý mục tiêu dạy học.
Lưu ý khi vận dụng biện pháp
- Sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh nội dung bằng cách lấy ý
kiến đóng góp của cán bộ quản lý, giáo viên.
- Hiệu trưởng chỉ đạo đổi mới chương trình dạy học.
- Phải thành lập được Ban chỉ đạo xây dựng và đổi mới mục
tiêu, nội dung chương trình đào tạo.
- Xây dựng tính tự giác trong giáo viên, xây dựng ý thức đổi
mới nội dung chương trình đào tạo là nhiệm vụ thường xuyên, quan
trọng, bảo đảm vị thế của mình trên bục giảng.
- Đảm bảo có đủ tài liệu tham khảo, giáo trình, đề cương
môn học/mô đun cho việc nghiên cứu và thu thập thông tin của giáo
viên, tham khảo cho tiết giảng.
3.2.2. Nhóm biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học
a. Đổi mới quản lý học kỹ năng thực hành nghề của học sinh
Mục tiêu của biện pháp
Giúp người học nhận thức và hành động nhằm thu nhận kiến
18
thức mới, hình thành và phát triển các kỹ năng trí tuệ và hành động
trong một lĩnh vực cụ thể, góp phần hình thành và phát triển nhân
cách, tạo ra một thái độ và giá trị đúng đắn trong cuộc sống và lao
động nghề nghiệp của mỗi cá nhân trong xã hội.
Nội dung của biện pháp
Xác định tốt động cơ tư tưởng thái độ học tập đúng đắn,
thông qua các hoạt động giảng dạy. Đối với các môn học thực hành
học sinh phải xác định mục tiêu học tập cho từng môn học một cách
rõ rang dựa trên các tiêu chí đánh giá về kỹ năng thực hành, năng
suất, chất lượng và hiệu quả.
Lưu ý khi vận dụng biện pháp
- Quản lý phương pháp học của học sinh trong việc rèn luyện
kỹ năng nghề, tạo điều kiện để học sinh thực tập tích cực chủ động.
- Xây dựng và cụ thể hóa các quy chế quản lý học của học
sinh một cách rõ ràng.
- Giáo viên dạy học phải tăng cường khâu kiểm tra tại lớp,
phối hợp với giáo viên chủ nhiệm giao nhiệm vụ tự học cho học sinh
một cách đầy đủ, rõ ràng, cụ thể với yêu cầu từ dễ đến khó.
b. Chú trọng quản lý hoạt động tự học và rèn luyện của HS
Mục tiêu của biện pháp
Xác định quản lý việc tự học, rèn luyện học sinh là trách
nhiệm của mội lực lượng giáo dục trong nhà trường mà nòng cốt là
giáo viên và cán bộ quản lý.
Nội dung của biện pháp
Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức cho học sinh: tổ
chức cho học sinh học tập chính trị, qua đó giáo dục truyền thống
cách mạng của đất nước, truyền thống về nhà trường, xây dựng niềm
tin vững chắc vào tương lai.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung cấp nghề Việt - Úc Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_quan_ly_hoat_dong_day_hoc_o_truong_trung_ca.pdf

